Chuyên đề này được tác giả trình bày một số phương pháp giải mới cho bài toán Oxy. Hệ thống các bài tập vận dụng được tác giả sưu tầm từ các đề thi thử THPT QG trên Violet, các đề thi HSG Nghệ An, Thanh Hóa một cách chọn lọc và biên soạn phù hợp với các phương pháp đưa ra. Tài liệu biên soạn mới phần đầu nên còn nhiều thiếu sót. Mong bạn đọc góp ý kiến để phần sau tác giả làm tốt hơn. Xin chân thành cảm ơn
Trang 1GV: Ngô Quang Vân 1 Sưu tầm và biên soạn
Phần 1 Tam giác và đường tròn (50 bài tập kèm lời giải chi tiết)
A Phương pháp
Thực ra mỗi bài toán hình học toạ độ đều chứa đựng trong bản chất của nó một
bài toán phẳng Nhưng đề bài toán lại không đề cập đến bài toán phẳng đó Nên
phán đoán và giải quyết bài toán phẳng trong bài toán hình học toạ độ luôn là
một vấn đề khá hấp dẫn Với bài viết này tôi muốn thông qua các bài toán cụ thể
hình thành cho học sinh khả năng phán đoán bài toán hình học phẳng có trong
bài toán hình học toạ độ thông qua hình phẳng vẽ biểu thị chính xác, các giả
thiết phẳng đã cho và kết luận của bài toán hình học toạ độ
1/ Phán đoán bài toán phẳng thông qua hình phẳng biểu thị
Để phán đoán được bài toán phẳng trong bài toán hình học toạ độ theo cách này
đòi hỏi học sinh phải thực hiện được hai yêu cầu sau
+/ Vẽ hình phẳng biểu thị một cách chính xác các giả thiết hình học phẳng đã
cho của bài toán
+/ Căn cứ vào kết luận của bài toán để xét xem bài toán phẳng mà ta dự đoán
nếu giải quyết được thì có tìm được kết quả của bài toán hình học toạ độ không
2/ Phán đoán bài toán phẳng thông qua giả thiết phẳng đã có và kết luận
của bài toán hình học toạ độ
Để phán đoán được bài toán phẳng trong bài toán hình học toạ độ theo cách này
thì học sinh cần thực hiện những yêu cầu sau
+/ Vẽ hình phẳng biểu thị một cách chính xác các giả thiết hình học phẳng đã
cho của bài toán
+/ Căn cứ vào kết luận của bài toán và các giả thiết phẳng đã cho để phán đoán
xem cần tìm được một giả thiết mới nào từ các giả thiết phẳng đã cho thì bài
toán hình học toạ độ được giải quyết
B Bài tập vận dụng Các bài tập vận dụng sau đây tác giả lấy từ các đề thi thử THPT QG trên Thư viện
Đề thi & Kiểm tra - Thư viện trực tuyến ViOLET Xin chân thành cảm ơn các
bạn đã đóng góp nhiều đề thi hay đặc biệt là các bài toán hình học tọa độ trong
mặt phẳng hay, phù hợp với bài viết này
Bài 1 (Đề thi thử THPT QG - Violet) Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ Oxy,
Trang 2GV: Ngô Quang Vân 2 Sưu tầm và biên soạn
cho tam giác ABC cân tại A và M là trung điểm của AB Biết 8 1;
Bài 2 (Đề thi thử THPT QG - Violet) Trong mặt phẳng Oxy cho tam giác ABC
có C(-1;-2) ngoại tiếp đường tròn tâm I Gọi M, N, H lần luợt các tiếp điểm của
(I) với cạnh AB, AC, BC Gọi K(-1;-4) là giao điểm của BI với MN Tìm toạ độ
các đỉnh còn lại của tam giác ABC, biết H(2;1)
Trang 3GV: Ngô Quang Vân 3 Sưu tầm và biên soạn
ABC ACB KIC IBC ICB
Từ (1) và (2) suy ra KIC KNC
nên tứ giác KNIC nội tiếp trong đường
tròn đường kính IC.Mặt khác tam giác
IHC nội tiếp trong đường tròn đường
kính IC Vậy 5 điểm K, N, I, H, C nằm
trên đường tròn đường kính IC.Gọi J là
trung điểm của IC nên J là tâm đường tròn
đi qua 5 điểm trên Giả sử J(x;y) khi đó
JCJKJH
( 1 ) ( 4 ) ( 1 ) ( 2 ) ( 1 ) ( 4 ) (2 ) (1 )
x y
(3; 3)
J
Vì J là trung điểm của IC nên I(7;-4) Từ đó suy ra BI có phương trình y 4 0
BC đi qua H và C nên có phương trình x y 1 0
Do đó, B(x;y) là nghiệm của hệ 4 0
Vì INC 1v NKC 1v Từ đó gọi C’ là điểm đối xứng của C qua đường thẳng
BI Khi đó K là trung điểm của CC’ nên C’(-1;-6)
Đường thẳng AB qua B và C’ có phương trình là: x y 7 0
a b a b
C K
B
I N
H M
Trang 4GV: Ngô Quang Vân 4 Sưu tầm và biên soạn
Bài 3 (Đề thi thử THPT QG - Violet) Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy cho
tam giác ABC nội tiếp trong đường tròn tâm I; có đỉnh A thuộc đường thẳng d:
x + y - 2 = 0, D(2; -1) là chân đường cao của tam giác ABC hạ từ đỉnh A Gọi
điểm E(3; 1) là chân đường vuông góc hạ từ B xuống AI; điểm P(2;1) thuộc
đường thẳng AC Tìm tọa độ các đỉnh của tam giác ABC
Giải
Gọi M là điểm đối xứng của A qua I
Ta có BCM BAM EDC (Do tứ giác ABDE nội tiếp) Từ đó suy ra DE / /MC
B ;
y 7
C ;
y 7
Trang 5GV: Ngô Quang Vân 5 Sưu tầm và biên soạn
Bài 4 (Đề thi thử THPT QG - Violet) Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy,
cho tam giác ABC vuông tại A nội tiếp đường tròn (T) có phương trình:
2 2
6 2 5 0
x y x y Gọi H là hình chiếu của A trên BC Đường tròn đường
kính AH cắt AB, AC lần lượt tại M, N Tìm tọa độ điểm A và viết phương
trình cạnh BC, biết đường thẳng MN có phương trình: 20 x 10 y 9 0 và
điểm H có hoành độ nhỏ hơn tung độ
(cùng vuông góc AB) MHB ICA (2)
Ta có: ANM AHM (chắn cung AM) (3)
Với a 0 A( ; ) 5 0 (loại vì A, I cùng phía MN)
Gọi E là tâm đường tròn đường kính AH 2 9
N
I E
Trang 6GV: Ngô Quang Vân 6 Sưu tầm và biên soạn
Bài 5 (Đề thi thử THPT QG - Violet) Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho
tam giác ABC có đường tròn nội tiếp tiếp xúc với các cạnh BC,CA,AB lần lượt
tại các điểm D,E,F Tìm tọa độ các đỉnh của tam giác ABC biết D(3;1), trung
điểm của BC là M(4;2), phương trình EF: 3x-y-2=0 và B có hoành độ bé hơn 4
Giải
Phương trình đường thẳng BC: x-y-2=0
Gọi H là giao điểm của EF và BC ta có tọa độ H là nghiệm của hệ
MH MB MB MD MB MD MH MB MH MD MB 2
Gọi B(t;t-2),t<4 ta có 2
2 t4 8 t 4 2 t 2, (2;0)B C(6;4) Phương trình đường tròn tâm B bán kính BD là (T): 2 2
x y Đường thẳng EF cắt (T) tại G và F có tọa độ là nghiệm của hệ
Trang 7GV: Ngô Quang Vân 7 Sưu tầm và biên soạn
1;1 , 3; 1
5 5
F G
Khi đó phương trình AB: x+y-2=0, AC đi qua C và song
song với BG nên có pt: x-7y+22=0 Tọa độ điểm A là nghiệm của hệ
Bài 6. (Đề thi thử THPT QG - Violet) Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho
tam giác ABC vuông tại A Gọi H là hình chiếu vuông góc của A trên BC, các
điểm M2; 1 , N lần lượt là trung điểm của HB và HC; điểm 1 1;
2 2
K
là trực tâm tam giác AMN Tìm tọa độ điểm C, biết rằng điểm A có tung độ âm và
Gọi I là trung điểm của AH, ta có MI AB/ / MI AC
Suy ra: I là trực tâm tam giác AMC CI AM
Trang 8GV: Ngô Quang Vân 8 Sưu tầm và biên soạn
Bài 7.(Đề thi thử THPT QG - Violet) Trong mặt phẳng với hệ toạ độ Oxy cho
tam giác ABC vuông tại A có cos 3
Viết phương trình các đường thẳng chứa các cạnh của tam giác ABC
biết điểm A có tọa độ nguyên
Giải
Gọi vecto pháp tuyến của đường thẳng AB là n a b; (a2 b2 0)
suy ra vecto pháp tuyến của đường thẳng AB là nb; a
GH
AC GK
13
( , ) 3d(G, AC)
AB AC
Trang 9GV: Ngô Quang Vân 9 Sưu tầm và biên soạn
C thuộc đường thẳng AC nên C(c; c+1)
Áp dụng tính chất tọa độ trọng tâm tìm được b=3, c=7
Vậy phương trình chứa các cạnh của tam giác ABC:
Đường AB: x+y-3=0; Đường AC: x-y+1=0 ; Đường BC: 2x-y-6=0
Bài 8. (Đề thi thử THPT QG - Violet) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường
tròn (C): 2 2
x 1 y 1 25, và các điểm A(7;9), B(0;8) Tìm tọa độ điểm
M thuộc (C) sao cho biểu thức P MA 2MB đạt giá trị nhỏ nhất
Vì thế với mọi điểm M thuộc (C) ta có: MA 2MB 2 MJ MB 2BJ
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi M thuộc đoạn thẳng BJ (Vì B nằm ngoài đường
tròn (C); J nằm trong đường tròn (C)) Do đó MA + 2MB nhỏ nhất khi và chỉ
khi M là giao điểm của đường tròn (C) và đoạn thẳng BJ BJ có phương trình
2x y 8 0 Tọa độ giao điểm của BJ và (C) là nghiệm của hệ
Thử lại ta có điểm M(1;6) thuộc đoạn JB thỏa mãn bài toán
Bài 9. (Đề thi thử THPT QG - Violet) Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho
tam giác ABC có trực tâm H, phương trình đường thẳng AH là 3x y 3 0 ,
trung điểm của cạnh BC là M(3 ; 0) Gọi E và F lần lượt là chân đường cao hạ
từ B và C đến AC và AB, phương trình đường thẳng EF là x 3y 7 0 Tìm tọa
độ điểm A, biết A có hoành độ dương
Giải
B
A J
I
M
Trang 10GV: Ngô Quang Vân 10 Sưu tầm và biên soạn
Gọi I trung điểm AH Tứ giác AEHF nội tiếp và bốn điểm B, C, E, F cùng thuộc
một đường tròn nên IM EF (đoạn nối tâm vuông góc với dây chung)
Ta có: IEF ABE (cùng phụ góc A hoặc cùng phụ góc EHF)
và: ABE 1EMF IME
2
MEI 90 0 MFI MEI 90 0
Do đó tứ giác MEIF nội tiếp đường tròn đường kính IM, tâm là trung điểm J của
IM
(Đường tròn (J) là đường tròn Euler)
Đường thẳng IM qua M và vuông góc EF nên có phương trình: 3x + y – 9 = 0
I là giao điểm của AH và IM nên tọa độ điểm I là nghiệm của hệ phương trình:
3x y 3 0 3x y 9 0
Vì A có hoành độ dương nên A(1 2;6 3 2)
Bài 10 (Đề thi thử THPT QG - Violet) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam
J I
M
F
E H
A
JI
M
F
E
AH
BC
Trang 11GV: Ngô Quang Vân 11 Sưu tầm và biên soạn
giác ABC có trực tâm H(3;0) và trung điểm của BC là I(6;1) Đường thẳng AH
có phương trình x + 2y – 3 = 0 Gọi D, E lần lượt là chân đường cao kẻ từ B, C
của tam giác ABC Tìm tọa độ các đỉnh A, C biết DE có phương trình x – 2 = 0
và điểm D có tung độ dương
Giải
Trang 12GV: Ngô Quang Vân 12 Sưu tầm và biên soạn
Bài 11 (Đề thi thử THPT QG - Violet) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho đường
tròn ( ) :C x2 y2 9, đường thẳng :y x 3 3 và điểm A(3, 0).Gọi M là một
điểm thay đổi trên (C) và B là điểm sao cho tứ giác ABMO là hình bình
hành.Tính diện tích tam giác ABM, biết trọng tâm G của tam giác ABM thuộc
Bài 12 (Đề thi thử THPT QG - Violet) Trong mặt phẳng với hệ trục toạ độ Oxy,
cho tam giác ABC có trọng tâm G(1; 2). Phương trình đường tròn đi qua trung
điểm của hai cạnh AB, AC và chân đường cao hạ từ đỉnh A đến cạnh BC của
tam giác ABC là x 3 2 y 22 25 Viết phương trình đường tròn ngoại tiếp
tam giác ABC
Trang 13GV: Ngô Quang Vân 13 Sưu tầm và biên soạn
Gọi L là trung điểm của đoạn HD, K là giao điểm của EF và AD, suy ra K là
trung điểm của EF và AD (1)
Suy ra KL là đường trung bình của tam giác ADH
Như vậy từ (1) và (2) suy ra H, D, E, F
là bốn đỉnh của hình thang cân
Suy ra ( ) đi qua trung điểm ba cạnh
tam giác ABC
Ta có :
2 2
suy ra phép vị tự tâm G tỉ số k = -2, biến tam giác DEF
thành tam giác ABC và do đó biến đường tròn ( ) thành đường tròn ( ') ngoại
tiếp tam giác ABC có bán kính R’ = 2R = 10, có tâm I’(x ;y) thỏa mãn :
F
x x
Bài 13 (Đề thi thử THPT QG - Violet) Trong mặt phẳng tọa độ (Oxy), cho tam
giác ABC có trọng tâm G(1;2) Gọi H là trực tâm tam giác ABC Biết rằng
đường tròn đi qua ba trung điểm của ba đoạn thẳng HA, HB, HC có phương
trình: x2 + y2 – 2x + 4y + 4 = 0 Viết phương trình đường tròn ngoại tiếp tam
giác ABC
Giải
Gọi trung điểm của HA, HB, HC, BC, CA, AB lần lượt là I, E, F, M, N, P Ta
có: EH AC EH IF Mà MF // EH MF IF góc IFM vuông tại F
A
B
E F
C
K
DLH
Trang 14GV: Ngô Quang Vân 14 Sưu tầm và biên soạn
Tương tự ta có góc IEM vuông tại E nên M thuộc đường tròn ngoại tiếp tam
giác IEF.Tương tự ta cũng có N, P cũng thuộc đường tròn ngoại tiếp tam giác
Bài 14 (Đề thi thử THPT QG - Violet) Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho
tam giác ABC không là tam giác vuông và nội tiếp đường tròn (I) ( đường tròn
( )có tâm là I ); điểm H 2; 2 là trực tâm tam giác ABC Kẻ các đường kính AM,
BN của đường tròn (I) Tìm tọa độ các đỉnh của tam giác ABC biết
5;3 , 1;3
M N và đường thẳng BC đi qua điểm P 4;2
Giải
Nhận xét Các tứ giác BHCM, AHCN là các hình bình hành suy ra nếu gọi E, F
lần lượt là trung điểm của BC, CA thì E, F cũng tương ứng là trung điểm của
Trang 15GV: Ngô Quang Vân 15 Sưu tầm và biên soạn
Đường thẳng BC đi qua điểm P(4;2), 7 5;
AH vuông góc với BC suy ra AH có vtpt nAH 1; 1 , kết hợp với AH đi qua
điểm H 2;2 suy ra: AH:1x 2 1 y 2 0 x y 0
Bài 15 (HSG Thanh Hóa 2011)
Cho tam giác ABC nhọn có tọa độ chân các đường cao hạ từ đỉnh A; B; C
xuống các cạnh tương ứng là D(-1; - 2); E( 2; 2) ; F(-1; 2) Lập phương trình
đường thẳng chứa cạnh AC
N
M
C B
A
Trang 16GV: Ngô Quang Vân 16 Sưu tầm và biên soạn
Gọi H là trực tâm tam giác ABC ta có phương trình DE : 4x – 3y – 2 = 0 ;
Ta có hai phương trình đường thẳng là : x 2y 2 0 ( ) hay 2x y 6 0 ( )d
Khi thay tọa độ của F; D vào (d) thấy F; D cùng phía đối với (d) nên phương
lần lượt là ba điểm tiếp xúc của đường tròn nội tiếp tam giác
ABC với các cạnh BC; CA; AB của tam giác ABC Hãy xác định tọa độ các
đỉnh của tam giác
Giải
Do đường tròn nội tiếp tam giác ABC
qua P; Q; R nên phương trình của nó là
: 2 2
x y
Ta có tâm I(3;1) vì vậy các đt AC; BC;
AB đi qua Q; P ; R có véc tơ pháp
tuyến là IQ IP IR; ; sẽ có phương trình
tương ứng là :
AC : x = 4 BC: 4x – 3y – 4 = 0 ;
AB : y = 0
Nên tọa độ các đỉnh tam giác là A(4;4) ; B(1;0) ;C(4;0)
Bài 17 (Đề thi thử THPT QG - Violet) Cho tam giác ABC biết ba đường cao
AH; BH; CH của tam giác lần lượt cắt đường tròn ngoại tiếp tam giác tại
Q
P
Trang 17GV: Ngô Quang Vân 17 Sưu tầm và biên soạn
2x – y =1; PQ : 2x + y – 5 = 0;
RQ : x – 2y – 1 = 0
Nên phương trình các đường phân giác góc
QPR là: x= 1; y = 3 thử lại ta thấy phân giác
trong góc QPR là x = 1 nên tọa độ điểm C
là nghiệm của hệ :
2 ( 1) 2 5
( 2;2); (1;3) (1;3) 1
Tương tự tọa độ đỉnh A(2; 2) và B(1; -1)
Bài 18.(Đề thi thử THPT QG - Violet) Cho tam giác ABC biết tọa độ giao điểm
của các phân giác trong kẻ từ đỉnh A; B; C cắt đường tròn ngoại tiếp tam giác
lần lượt tại P( 2;3); (6;3); (1; 2) Q R Hãy xác định tọa độ các đỉnh của tam giác
Giải
Bài toán phẳng Cho tam giác ABC biết tọa độ giao điểm của các phân giác
trong với đường tròn ngoại tiếp tam giác.Hãy xác định tọa độ các đỉnh của tam
Vuông góc với dây cung cắt đường tròn tại các
điểm đó là đỉnh của tam giác
Giải bài toán tọa độ
Như chứng minh trên ta lập phương trình đường tròn qua P; Q; R
Ta có phương trình : 2 2
x y Phương trình PQ : y = 3; QR : x – y – 3 = 0; PR : 5x – 3y – 1 = 0
Vậy đường thẳng qua R vuông góc với PQ : x = 1; đường thẳng qua P vuông
góc với RQ : x + y = 1;
đường thẳng qua Q vuông góc với PR : 3x – 5y = 3;
Do đó tọa độ đỉnh C là nghiệm của hệ : 2 2
E
H
R
P A
B
C Q
D Q A
B
C
N Q1
P
Trang 18GV: Ngô Quang Vân 18 Sưu tầm và biên soạn
Do đó tọa độ đỉnh B là nghiệm của hệ :
Bài 19 (Đề thi thử THPT QG - Violet) Cho tam giác ABC biết tọa độ tâm
đường tròn bàng tiếp góc A là T(-3;-1); tâm đường tròn bàng tiếp góc B là
S(4;0) tâm đường tròn bàng tiếp góc C là R(-2;4) Hãy xác định tọa độ các đỉnh
của tam giác
Giải
Bài toán phẳng
Cho tam giác ABC biết tọa độ ba tâm đường tròn bàng tiếp tam giác Hãy xác
định tọa độ các đỉnh của tam giác
Hướng giải :
Giả sử R; S ; T là tâm ba đường tròn bàng
tiếp
Tam giác ABC như hình vẽ
Theo tính chất phân giác ngoài và trong ta có
Bài 20. Cho tam giác ABC biết tọa độ của ba điểm M (1;3); N (9;3); P(8; - 4)
là ba điểm đối xứng của trực tâm H qua trung điểm ba cạnh Hãy xác định tọa
độ đỉnh tam giác ABC
Bài toán phẳng
Cho tam giác ABC biết tọa độ của ba điểm M; N; P là ba điểm đối xứng của
trực tâm H qua trung điểm ba cạnh Hãy xác định tọa độ đỉnh tam giác ABC
Hướng giải :
Giả sử M ; N; P là ác điểm đối xứng của
trực tâm H qua trung điểm ba cạnh Khi
Trang 19GV: Ngô Quang Vân 19 Sưu tầm và biên soạn
đó xét tứ giác BHCP đễ thấy tứ giác này là
được ba đỉnh tam giác khi biết tâm đường
tròn ngoại tiếp tam giác ABC, nhưng đó
chính là đường tròn qua ba điểm M; N; P
Giải
Qua ba điểm M; N; P ta có phương trình
đường tròn là : ( x – 5 ) 2 + y2 = 25
Vậy tâm đường tròn là : I(5;0)
Do A đối xứng với P(8; -4) qua tâm I nên A(2:4); Do B đối xứng với N(9; 3)
qua tâm I nên B(1:-3)
Do C đối xứng với M(1; 3) qua tâm I nên C(9:-3)
Vậy tọa độ ba đỉnh là A(2;4); B(1;-3) ; C(9;-3)
Do khuôn khổ bài báo có hạn nên tôi xin đưa ra một vài bài tập để luyện tâp
Bài 21.(Đề thi thử THPT QG - Violet) Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho
tam giác ABC không là tam giác vuông, nội tiếp trong đường tròn (I) Kẻ đường
kính AM của đường tròn (I) Đường thẳng đi qua đỉnh A, vuông góc với BC
và cắt đường tròn (I) tại điểm N (N khác A) Tìm tọa độ các đỉnh A, B, C biết
rằng M 5;3 , N 4;4 , đường thẳng BC đi qua điểm P 4;2 , đường thẳng AC đi
Gọi K là giao điểm của AH và BC suy ra K là
trung điểm HN và tọa độ K là nghiệm của hệ phương trình:
M N
H
C B
A
Trang 20GV: Ngô Quang Vân 20 Sưu tầm và biên soạn
Gọi E là trung điểm BC, do tứ giác BHCM là hình bình hành suy ra E là trung
, kết hợp với t 3 t 5 Vậy tọa độ các đỉnh của
tam giác ABC là B 5;1 ,C 2;4 ,A 1;1 (A là giao của đường thẳng AH và AC)
Bài 22.(Đề thi thử THPT QG - Violet) Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ Oxy,
cho tam giác ABC nhọn với trực tâm H Các đường thẳng AH, BH, CH lần lượt
cắt đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC tại D, E, F (D khác A, E khác B, F khác
C) Hãy viết phương trình cạnh AC của tam giác ABC; biết rằng
Gọi A’, B’, C’ lần lượt là chân đường cao hạ từ các đỉnh A, B, C Do tứ giác
BCB’C’ nội tiếp nên FDA FCA ABE ADE H nằm trên đường phân giác
trong hạ từ D của tam giác DEF, tương tự ta cũng chỉ ra được H nằm trên
đường phân giác trong hạ từ đỉnh E của tam giác DEF Vậy H là tâm đường tròn
nội tiếp của tam giác DEF
Ta lập được phương trình các đường thẳng DE, DF lần lượt là
Kiểm tra vị trí tương đối của E, F
với hai đường trên ta được phân giác trong kẻ từ đỉnh D là d x: 2 0
H
F
B' E
B
A' D A
Trang 21GV: Ngô Quang Vân 21 Sưu tầm và biên soạn
Tương tự ta lập được phương trình phân giác trong kẻ từ đỉnh E là
' : 1 0
d x y Mặt khác H là giao của d và d’ nên H 2;3 Ta có AC là trung
trực của HE nên AC đi qua trung điểm ' 5 7;
Bài 23 (Đề thi thử THPT QG - Violet) Trong mặt phẳng toạ độ Oxy , cho
đường tròn ( )C có tâm I và bán kính R 10 Gọi M là một điểm trên đường
thẳng ( ) : 2d x y sao cho từ 6 0 M kẻ được hai tiếp tuyến MA, MB đến
( )C , ( A, B là hai tiếp điểm)
Biết rằng đường thẳng AB có phương trình là x y và khoảng cách từ 0
điểm I đến đường thẳng ( )d bằng 2 5 Viết phương trình đường tròn ( ) C
hợp với hệ thức lượng trong tam
giác vuông AMI ta tính được độ
dài đoạn IK và suy ra K là trung
điểm HI
Từ đó dẫn đến bài toán phẳng:
Cho đường tròn (C) có tâm I và bán kính R = 10 Gọi M là một điểm trên
đường thẳng (d), ((d) không có điểm chung với (C)) Từ M kẻ hai iếp tuyến
MA, MB đến (C), (A, B là hai tiếp điểm) Kẻ IH vuông góc với (d) tại H, IH
cắt AB tại K Tính độ dài đoạn IK, biết IH = 2 5
Ta có hai tam giác IJK và IHM đồng dạng nên IJ IK IK IH IJ IM
IH IM , lại
có IJ IM IA2 10 IK 5 suy ra K là trung điểm của IH Đên đây kết
hợp với các giả thiết về toạ độ ta tìm được toạ độ K suy ra toạ độ H và I
(d)
K J
B I
H M
A