Cách thức: Hoạt động của GV Hoạt động của HS và sản phẩm cần đạtMỗi tổ thành 1 nhóm, trong 2 phút hãy liệt kê những nhân vật trong các tác phẩm văn học là các con vật đã được các nhà v
Trang 1– Đề tài (phạm vi cuộc sống được miêu tả trong văn bản) và chủ đề (vấn đề chínhđược thể hiện trong văn bản)
– Chủ ngữ và mở rộng thành phần chủ ngữ (chủ ngữ là một trong hai thành phầnchính của câu; chỉ sự vật, hiện tượng có hoạt động, trạng thái, đặc điểm nêu ở vị ngữ; trảlời cho các câu hỏi Ai?, Con gì?, Cái gì? Chủ ngữ thường được biểu hiện bằng danh từ,đại từ Câu có thể có một hoặc nhiều chủ ngữ Để phản ánh đầy đủ hiện thực khách quan
và biểu thị tình cảm, thái độ của người viết (người nói), chủ ngữ là danh từ thường được
mở rộng thành cụm danh từ, tức là cụm từ có danh từ làm thành tố chính (trung tâm) vàmột hay một số thành tố phụ)
– Kể lại một trải nghiệm đáng nhớ (viết bài văn và cách kể miệng)
2 Về năng lực:
• Nhận biết và đánh giá được một số yếu tố hình thức (nhân vật, cốt truyện, người kểngôi thứ nhất và ngôi thứ ba, ), nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa, ) của truyện đồngthoại; truyện của An-đéc-xen và Pu-skin
• Mở rộng được chủ ngữ trong các hoạt động viết và nói
• Kể lại một trải nghiệm đáng nhớ
• Góp phần phát triển các năng lực chung: tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn
đề, sáng tạo
3 Về phẩm chất:
• Trân trọng những ước mơ đẹp đẽ và cảm thông với người có số phận bất hạnh; biết
ân hận về những việc làm không đúng; không tham lam, bội bạc
II Thiết bị dạy học và học liệu
Trang 21 Thiết bị: Máy chiếu, máy tính, Giấy Ao hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm,
Phiếu học tập, Bảng kiểm tra, đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm đoạn văn, bàitrình bày của HS
2 Học liệu: SGK Ngữ văn 6, tập 1; sách bài tập; sách tham khảo về đọc hiểu mở
rộng văn bản Ngữ văn 6
III Tiến trình dạy học
A DẠY HỌC ĐỌC HIỂU Văn bản 1 : BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN
● Tìm hiểu một số thông tin về tác giả và ghi lại các thông tin giúp ích cho việc
đọc hiểu văn bản Bài học đường đời đầu tiên
● HS nhớ và ghi lại những trải nghiệm khi chơi với dế (nếu có); tìm hiểu và ghi lạinhững hiểu biết về loài động vật này Đây là bước HS huy động những trải nghiệm trướclúc đọc và chuẩn bị những tri thức nền cần thiết cho việc đọc
● Đọc lần 1 văn bản
– Đọc tiêu đề và đoạn 1 rồi dừng lại dự đoán nội dung câu chuyện và kết thúc Ghi
dự đoán này ra vở
– Đọc tiếp phần còn lại VB và kiểm tra phần dự đoán của mình
GV cũng cần lưu ý HS: trong quá trình đọc, tạm dừng ở các từ ngữ có kí hiệu chú thích
và đọc nội dung chú thích cho các từ ngữ này ở phần chân trang để hiểu nghĩa của chúngtrong văn bản, tránh tình trạng HS không đọc chú thích hoặc đọc hết văn bản rồi đọc lầnlượt từng chú thích thì hiệu quả đọc hiểu không cao
● Đọc lần 2 văn bản
– Đọc kĩ từng đoạn VB Trước khi đọc từng đoạn, đọc phần hướng dẫn đọc bênphải để nắm được chỉ dẫn của sách (hoặc cũng có thể đọc xong từng đoạn thì đọc phầnchỉ dẫn tương ứng và thực hiện theo chỉ dẫn đó) để giúp việc đọc có trọng tâm, bước đầugiải mã văn bản và rèn luyện các thao tác, chiến thuật đọc
– Tùy theo chỉ dẫn của SGK có thể dùng bút chì gạch chân những chi tiết cần lưu
ý hoặc ghi ra vở những nội dung tiếp nhận được theo các chỉ dẫn đó
2.TRÊN LỚP
Hoạt động 1: Khởi động và xác định vấn đề học tập
1.1 Mục tiêu: Thu hút sự chú ý, tạo hứng thú học tập; kết nối những bài học trướcđó; huy động tri thức nền và trải nghiệm của HS
Trang 31.2 Nội dung: GV tổ chức thi giữa các nhóm với nội dung: trong 2 phút hãy liệt kênhiều nhất có thể những nhân vật trong các tác phẩm văn học là các con vật đã được cácnhà văn nhân hóa Tổ/nhóm nào liệt kê được nhiều nhất, đúng nhất sẽ chiến thắng.
1.3 Cách thức:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS và sản phẩm cần đạtMỗi tổ thành 1 nhóm, trong 2 phút hãy liệt
kê những nhân vật trong các tác phẩm văn
học là các con vật đã được các nhà văn
nhân hóa
Thảo luận, liệt kê Danh mục các con vật
đã được nhà văn nhân hóa mà các thành viên trong nhóm đã đọc, học
Gọi đại diện các nhóm HS trình bày Trình bày
Nhận xét và đánh giá kết quả học sinh,
biểu dương, khen thưởng
Nêu vấn đề: làm thế nào để đọc hiểu
truyện đồng thoại trong đó nhân vật chính
là các con vật ?
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức, kĩ năng mới
2.1 Mục tiêu: Nhận biết được đặc điểm của truyện và truyện đồng thoại, bước đầubiết được cách thức đọc hiểu truyện đồng thoại
2.2 Nội dung: Đọc văn bản; vận dụng các tri thức công cụ đã được cung cấp trongphần Kiến thức Ngữ văn và Chuẩn bị vào đọc hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật; trả lờicác câu hỏi đọc hiểu sau văn bản
Trình bày Sản phẩm dựa theo Kiến thức Ngữ văn
- Gọi HS trình bày lại cách
những thông tin tìm hiểu
Trình bày Sản phẩm: Thông tin thu thập đươc về nhà văn:
Tô Hoài, tên thật là Nguyễn Sen, quê ở Hà Nội Ông viết
Trang 4I của truyện Dế Mèn phiêu lưu kí (1941) - tác phẩm nổi
tiếng nhất của Tô Hoài viết về loài vật, dành cho lứa tuổi thiếu nhi Truyện gồm 10 chương, kể về những cuộc phiêu lưu của Dế Mèn qua thế giới những loài vật nhỏ bé
- Gọi HS chia sẻ trải nghiệm
Trình bày Sản phẩm cần đạt: đọc to, rõ ràng, diễn cảm
- Mời HS chia sẻ những nội
dung tiếp nhận được theo
các gợi ý đọc gắn với từng
đoạn mà các em đã tiến
hành ở nhà
- Nhận xét, động viên
Chia sẻ theo các câu hỏi/câu chỉ dẫn
- Yêu cầu từng HS suy nghĩ
và trả lời 02 câu hỏi đầu
tiên:
(1) Câu chuyện trên được kể
bằng lời của nhân vật nào?
Hãy chỉ ra các nhân vật
tham gia vào câu chuyện
(2) Dế Mèn đã ân hận về
việc gì? Hãy tóm tắt sự việc
ấy trong khoảng 3 dòng
(2) Dế Mèn đã ân hận về việc trêu chị Cốc dẫn đến cái chết thảm thương của Dế Choắt Có thể tóm tắt sự việc như sau: Dế Mèn dùng lời lẽ xấc xược trêu chị Cốc Chị Cốc rất tức giận, tưởng Dế Choắt trêu mình nên đã dùng
mỏ đâm Dế Choắt Dế Choắt bị trúng 2 mỏ, quẹo xương sống, khóc thảm thiết, sau đó nằm thoi thóp và chết
- Tổ chức HS làm việc cặp
đôi suy nghĩ và thảo luận
câu hỏi 3,4,5 tiếp theo:
Suy nghĩ và thảo luận cặp đôi Sản phẩm: phần phân tích nhân vật chính:
(3) Trước đó, thái độ của Dế Mèn: coi thường và có phần
Trang 5(3) Dế Mèn đã có sự thay
đổi về thái độ và tâm trạng
như thế nào sau sự việc trêu
chị Cốc dẫn đến cái chết của
Dế Choắt? Vì sao có sự thay
đổi ấy?
(4) Từ các chi tiết tự hoạ về
bản thân và lời lẽ, cách xưng
hô, điệu bộ, giọng điệu, thái
độ của Dế Mèn đối với Dế
“nghĩ về bài học đường đời
đầu tiên” Theo em, đó là bài
(4) Tính cách của nhân vật Dế Mèn: kiêu căng, tự phụ, hống hách Tính cách ấy được bộc lộ qua: đoạn Dế Mèn
“tự hoạ” về bản thân; đoạn thể hiện lời lẽ, cách xưng hô, điệu bộ, giọng điệu, thái độ của Dế Mèn đối với Dế Choắt; lời lẽ, thái độ với chị Cốc
(5) Ở cuối văn bản, sau khi chôn cất Dế Choắt, Dế Mèn
đã “đứng lặng giờ lâu” và “nghĩ về bài học đường đời đầutiên” Bài học đó là: không nên kiêu ngạo, hung hăng, nghịch ngợm tai quái mang tai vạ đến cho người khác và cho chính bản thân mình Đây là bài học cho mỗi bạn HS trong cuộc sống và học tập hằng ngày, rất dễ xảy ra ở các bạn thanh thiếu niên vì các bạn còn ít tuổi, chưa có nhiều kinh nghiệm sống
3.Tổng kết
- Sử dụng sơ đồ tư duy 03
nhánh: nội dung, ý nghĩa;
về nội dung, ý nghĩa; hình
thức nghệ thuật của truyện
và cách đọc văn bản truyện
đồng thoại
Trình bày Sản phẩm: Phần đánh giá của HS:
- Văn bản Bài học đường đời đầu tiên đem đến bài học về
lối sống cho mỗi bạn trẻ: không được kiêu căng, hống hách, coi thường người khác, nghịch ngợm tai quái Mỗi khi mắc lỗi, cần biết ân hận, sửa chữa lỗi lầm, rút ra bài học để tránh mắc lại
- Nghệ thuật: nhân vật là các con vật đã được nhân cách hóa, khắc họa một cách sống động qua ngoại hình, lời nói,điệu bộ, ; truyện sử dụng hình thức người kể chuyện ngôi thứ nhất cũng là nhân vật chính khiến câu chuyện trởnên gần gũi, chân thực
- Cách đọc văn bản truyện đồng thoại: Khi đọc truyện đồng thoại, việc đầu tiên là phải thấy được những sự việc được kể, nhất là những sự việc chính; kế đó, cần phải chỉ
ra được những nhân vật là các loài vật đã được nhà văn miêu tả, trong số đó, nhân vật nổi bật nhất, xuất hiện
Trang 6xuyên suốt câu chuyện sẽ là nhân vật chính; tiếp theo cần
đi sâu tìm hiểu hình dạng, điệu bộ, cử chỉ, ngôn ngữ, tính cách của các con vật được thể hiện trong truyện, xem chúng vừa giống loài vật ấy, vừa giống con người ở chỗ nào, từ đó phát hiện bài học sống mà truyện muốn thể hiện; cuối cùng, cần liên hệ bài học ấy với cuộc sống của bản thân em
Hoạt động 3: Luyện tập, vận dụng
3.1 Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức về truyện đồng thoại và nhân vật vàonhận diện, phân tích 1 đặc điểm tiêu biểu của truyện viết cho thiếu nhi của Tô Hoài,trường hợp Dế Mèn phiêu lưu kí
3.2 Nội dung: Thực hiện bài tập thực hành và vận dụng kiến thức lí thuyết theohướng dẫn của câu hỏi đọc hiểu 6
(6) Nhà văn Tô Hoài từng
chia sẻ: “Nhân vật trong
truyện đồng thoại được nhân
cách hoá trên cơ sở đảm bảo
không thoát li sinh hoạt có
thật của loài vật” Dựa vào
những điều em biết về loài
dế, hãy chỉ ra những điểm
“có thật” như thế trong văn
bản đồng thời phát hiện
những chi tiết đã được nhà
văn “nhân cách hoá”
3 SAU GIỜ HỌC
GV hướng dẫn HS đọc thêm:
- Toàn văn truyện Dế Mèn phiêu lưu kí
- Tìm một số truyện đồng thoại của nhà văn Trần Đức Tiến (Xóm bờ giậu), nhàvăn Võ Quảng (Những truyện ngắn hay viết cho thiếu nhi),
Trang 7Văn bản 2: ÔNG LÃO ĐÁNH CÁ VÀ CON CÁ VÀNG (A.S PU-SKIN)
(Tiết 3-4)
1 TRƯỚC GIỜ HỌC
GV hướng dẫn HS thực hiện phần chuẩn bị bài học, cụ thể:
- Đọc phần Chuẩn bị để nắm được cách đọc hiểu văn bản truyện cổ tích viết lại;
- Tìm hiểu thông tin từ các nguồn khác nhau về nhà văn A.S Pu-skin và ghi lại
thông tin cần chú ý về tác giả này
- Đọc văn bản, thực hiện các chỉ dẫn trong khi đọc (ô bên phải tương ứng với cácđoạn)
1.3 Cách thức:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS và sản phẩm cần đạt
Tổ chức các nhóm HS thi trả lời nhanh
7-10 câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn về
các khái niệm: truyện, chi tiết, cốt truyện,
nhân vật, bối cảnh, truyện cổ tích viết lại,
Pu-skin, tên một số truyện của Pu-skin
Thi
Nêu ý nghĩa của việc đọc các truyện cổ
tích nước ngoài, nhất là trong bối cảnh hội
nhập quốc tế
Nghe
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức, kĩ năng mới
2.1 Mục tiêu: Củng cố kiến thức về đặc điểm của truyện và có hiểu biết về truyện
cổ tích viết lại của Puskin, bước đầu biết được cách thức đọc hiểu truyện cổ tích viết lạicủa nhà văn trên
2.2 Nội dung: Đọc văn bản; vận dụng các tri thức công cụ đã được cung cấp trong
phần Kiến thức Ngữ văn và Chuẩn bị vào đọc hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật; trả lời
các câu hỏi đọc hiểu sau văn bản
2.3 Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS và sản phẩm cần đạt
1.Tìm hiểu chung
Trang 8- Mời một số HS chia sẻ
thông tin về nhà văn A.S
Pu-skin
Chia sẻ…
- Gọi HS trình bày lại những
điểm cần lưu ý khi đọc
truyện Ông lão đánh cá và
tìm hiểu sâu văn bản thông
qua việc thảo luận, trả lời
các câu hỏi đọc hiểu 1-4
- Nhận xét và chốt kiến thức
về phân tích nhân vật và bối
cảnh truyện
Làm việc nhóm tìm hiểu sâu văn bản thông qua việc thảo
luận, trả lời các câu hỏi đọc hiểu 1-4 Sản phẩm: (1) (2) ông lão là người không tham lam, nhẫn nhịn, nhu nhược; vợ ông lão là người tham lam, tệ bạc (3) Bối cảnh biển ở mỗi lần ông lão ra gọi cá vàng tương ứng về mức độ với mỗi lần đòi hỏi của bà vợ: bà ta càng đòi hỏi nhiều hơn, càng quá quắtthì biển càng nổi sóng dữ dội; sau mỗi lần, mức độ dữ dội lại tăng lên Những trạng thái ấy của biển thể hiện thái độ của nhà văn: không đồng tình với sự tham lam và những đòi hỏi quá quắt của những người như vợ ông lão (4) Bài học rút ra
và giải thích Chẳng hạn: tham thì thâm, có voi đòi tiên,
Hoạt động 3: Luyện tập, vận dụng
Trang 93.1 Mục tiêu: Giúp HS củng cố và biết vận dụng kiến thức về truyện cổ tích vànhân vật vào nhận diện, phân tích văn bản truyện
3.2 Nội dung: Thực hiện bài tập thực hành và vận dụng kiến thức lí thuyết theohướng dẫn của câu hỏi đọc hiểu 5
- Truyện có yếu tố kì ảo, không có thật
- Truyện gửi gắm những bài học về lẽ sống, cách ứng xử
- Xem lại kiến thức về từ ghép, từ láy ở Bài 1
- Tìm hiểu kiến thức tiếng Việt về mở rộng chủ ngữ trong phần Kiến thức Ngữvăn
2 TRÊN LỚP
Hoạt động 1: Khởi động và xác định vấn đề học tập
1.1 Mục tiêu: Thu hút sự chú ý, tạo hứng thú học tập; kết nối những bài học trước
đó
1.2 Nội dung: Trong vòng 2 phút, hãy tìm nhanh các chủ ngữ là danh từ trong trong
đoạn 4 của văn bản Bài học đường đời đầu tiên.
1.3 Cách thức:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS và sản phẩm cần đạtTrong vòng 2 phút, mỗi tổ hãy tìm nhanh
những chủ ngữ là danh từ trong đoạn 4
của văn bản Bài học đường đời đầu tiên
Trang 103.1 Mục tiêu: Giúp HS hiểu được đặc điểm và tác dụng của việc mở rộng chủ ngữ
là danh từ trong câu
3.2 Nội dung: Thực hiện bài tập thực hành 4-5 kết hợp kiến thức về mở rộng chủngữ trong phần Kiến thức Ngữ văn
Làm cá nhân và chia sẻ Sản phẩm:
(4) Các chủ ngữ là cụm danh từ: những cái vuốt ở chân, ở khoeo; những gã xốc nổi; hàng ngàn ngọn nến sáng rực, lấp lánh trên cành lá xanh tươi; rất nhiều bức tranh màu sắc rực rỡ như những bức bày trong các tủ hàng
(5) Xác định danh từ trung tâm: cái vuốt, gã, ngọn nến, bức tranh Xác định các thành tố phụ: • Các thành tố phụ đứng trước trung tâm (chỉ số lượng): những, hàng ngàn, rất nhiều • Các thành tố phụ đứng sau trung tâm (chỉ vị trí, đặc điểm, tính chất): ở chân, ở khoeo, xốc nổi, sáng rực, lấp lánh trên cành lá xanh tươi; màu sắc rực rỡ như những bức bày trong các tủ hàng
Nêu tác dụng của việc mở rộng chủ ngữ: Các thành tố phụlàm cho ý nghĩa của danh từ trung tâm và nghĩa của câu
cụ thể, đầy đủ hơn, phù hợp với ngữ cảnh, với mục đích giao tiếp hơn Chẳng hạn, ở những câu 4a), 4b), nếu lược
bỏ các thành tố phụ ở trước trung tâm (những) và ở sau trung tâm (ở chân, ở khoeo, xốc nổi), những câu nhận được sẽ có nghĩa khác hẳn và không biểu thị được nội dung mà tác giả muốn truyền đạt Ở câu 4c), các định ngữchỉ số lượng hàng ngàn, rất nhiều được dùng phối hợp vớicác định ngữ đứng sau trung tâm (sáng rực, lấp lánh trên cành lá xanh tươi, màu sắc rực rỡ,…) có tác dụng diễn tả khung cảnh hết sức kì ảo, rực rỡ hiện ra trong trí tưởng tượng của em bé bán diêm
Yêu cầu HS rút ra hiểu biết
Trang 11Làm cá nhân và chia sẻ Sản phẩm:
Bài tập 1 Từ ghép: mẫm bóng, lợi hại Từ láy: hủn hoẳn, phành phạch, giòn giã
Bài tập 2 Qua nghĩa của các từ: mẫm bóng (chỉ đôi càng rất mập và nhẵn đến mức phản chiếu ánh sáng như mặt gương), hủn hoẳn (chỉ đôi cánh quá ngắn), có thể hình dung nhân vật Dế Mèn là một chàng dế đang độ phát triển(cánh quá ngắn không che nổi thân mình) có thân thể rất cường tráng (với đôi càng mập mạp, chắc khoẻ)
Bài tập 3 Sự khác nhau là ở chỗ tác giả đã thay các từ thẳng cẳng bằng ngay đuôi và hai bằng sáu Các thành ngữ phù hợp là các thành ngữ được Tô Hoài sáng tạo (vì loài dế có đuôi và có đến sáu chi)
- Tổ chức HS thực hành làm
bài tập 6
- Gọi HS trình bày kết quả
và nhận xét
Viết đoạn văn ngắn nêu cảm nghĩ về một nhân vật trong
văn bản Bài học đường đời đầu tiên (hoặc Ông lão đánh
Dế Choắt Sau hành động dại dột, tệ hại đó, Dế Mèn đã ânhận và rút ra được bài học đường đời đầu tiên cho mình Bài học của Dế Mèn cũng là bài học chung của tuổi trẻ
Trang 12bồng bột, xốc nổi.” Chỉ ra các chủ ngữ là cụm danh từ: Đoạn văn trên có 7 câu; trong đó, trừ câu thứ 6 có chủ ngữ là danh từ (Dế Mèn), những câu còn lại đều có chủ ngữ là cụm danh từ.
3 SAU GIỜ HỌC
GV hướng dẫn HS thực hành củng cố và nâng cao qua việc làm các bài tập 4,5,6trong Sách Bài tập Ngữ văn 6, tập 2
C DẠY THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU Văn bản 3: CÔ BÉ BÁN DIÊM
(Tiết 6)
1.TRƯỚC GIỜ HỌC
GV hướng dẫn HS thực hiện theo các chỉ dẫn trong phần Chuẩn bị
2 TRÊN LỚP
Hoạt động 1: Hình thành kiến thức, kĩ năng mới
2.1 Mục tiêu: Củng cố kiến thức về đặc điểm của truyện và có hiểu biết về truyện
cổ Anderxen, bước đầu biết được cách thức đọc hiểu truyện cổ tích viết lại của nhà văntrên
2.2 Nội dung: Đọc văn bản; vận dụng các tri thức công cụ đã được cung cấp trong
phần Kiến thức Ngữ văn và Chuẩn bị vào đọc hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật; trả lời
các câu hỏi đọc hiểu sau văn bản
mỗi nhóm thảo luận các câu
Làm việc nhóm tìm hiểu sâu văn bản thông qua việc thảo
luận, trả lời các câu hỏi đọc hiểu 1-3 Sản phẩm: bài trình