1. Trang chủ
  2. » Đề thi

giao an cong nghe 8 ca nam

110 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 228,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo viên kiểm tra các kiến thức liên quan: + Nêu cách phân loại công tắc + Nêu cấu tạo của một thiết bị đóng cắt hoặc lấy điện Hoạt động 2 : Tìm hiểu về số liệu kỹ thuật của thiết bị [r]

Trang 1

Tuần 1 Ngày soạn: 13.08.2010

Tiết 1 Ngày dạy: 16.08.2010

PHẦN MỘT  VẼ KỸ THUẬT CHƯƠNG I : BẢN VẼ CÁC KHỐI HÌNH HỌC Bài 1 : VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KỸ THUẬT TRONG SẢN XUẤT VÀ

ĐỜI SỐNG

I MỤC TIÊU :

- Biết được vai trò của bản vẽ kỹ thuật trong sản xuất và đời sống

- Biết được khái niệm về bản vẽ kỹ thuật

- Có nhận thức đúng với việc học tập bộ môn vẽ kỹ thuật

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên : Một số bản vẽ kỹ thuật và các đồ dùng dạy học

2 Học sinh : Kiến thức liên quan

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :

- Cho học sinh quan sát H1.2/SGK và

hãy cho biết các hình có liên quan với

nhau như thế nào?

- Để có một sản phẩm đến tay người

tiêu dùng thì sản phẩm đó được làm ra

như thế nào?

 - GV: Người công nhân khi chế tạo

cácsản phẩm hoặc xây dựng các công

trình thì phải căn cứ vào cái gỉ?

 GV nhấn mạnh tầm quan trọng của

bản vẽ kỹ thuật đối với đời sống

1 Bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất:

- Người thiết kế phải diễn tả chính xáchình dạng và kết cấu của sản phẩm, vàđầy đủ các thông tin về thiết kế: Kíchthước, vật liệu, yêu cầu kỹ thuật…

- Các thông tin này được trình bày theocác quy tắc thống nhất bằng bản vẽ kỹthuật

-  KL : Bản vẽ kỹ thuật là ngôn ngữ chung dùng trong kỹ thuật

Trang 2

- Hãy cho biết ý nghĩa của các hình.

- Muốn sử dụng an toàn các đồ dùng

và các thiết bị điện thì ta cần phải làm

gì ?

cho mọi sản phẩm hoặc thiết bị điện

- Để ngượi sử dụng một cách hiệu quả

và an toàn thì mỗi thiệt bị phải kèm theo bản chỉ dẫn hoặc hình vẽ

Hoạt động 3: Tìm hiểu về bản vẽ

dùng trong các lĩnh vực kỹ thuật

- Cho học sinh quan sát H1.4/SGK

- Hãy cho biết bản vẽ được sử dụng

trong các lĩnh vực kỹ thuật nào?

3 Bản vẽ dùng trong các lĩnh vực kỹ

thuật:

- Mỗi lĩnh vực kỹ thuật đều có loại bản

vẽ của ngành mình

4 Củng cố:

- Cho học sinh đọc phần ghi nhớ trong SGK

- Hệ thống phần trọng tâm của bài

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK

- Đọc trước nội dung bài 2/SGK

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Tuần 1 Ngày soạn: 14.08.2010

Tiết 2 Ngày dạy: 17.08.2010

Trang 3

Bài 2 : HÌNH CHIẾU

I MỤC TIÊU :

- Biết khái niệm về hình chiếu

- Nhận biết được các hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kỹ thuật

- Rèn tính tư duy logíc

2 Kiểm tra bài cũ:

 HS1 : Nêu ghi nhớ SGK trang 7 và trả lời câu hỏi 1 BTVN

 HS2 : Nêu ghi nhớ SGK trang 7 và trả câu hỏi 2 BTVN

3: Bài mới:

Đặt vấn đề: Trong cuộc sống, khi ánh sáng chiếu vào một vật thì nó tạo

ra bóng trên mặt đất, mặt tường … Người ta gọi đó là hình chiếu

Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niệm về

hình chiếu

- Cho HS quan sát Hình 2.1 và trả lời câu

hỏi:

- Khi một vật được ánh sáng chiếu vào

trên một mặt phẳng có hiện tượng gì?

 GV nhấn mạnh: Hình nhận được trên

mặt phẳng đó gọi là hình chiếu của vật

thể

- Dùng đèn pin chiếu lên vật mẫu để HS

thấy được mối liên hệ giữa tia sáng và

bóng của vật đó

1 Khái niệm về hình chiếu:

* Khái niệm: Hình chiếu là “bóng”

(hình) của vật thể nhận được trên mặtphẳng chiếu

Trang 4

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm các

phép chiếu

Cho HS quan sát Hình 2.2 đặt câu hỏi:

-Các em cho biết về đặc điểm các tia chiếu

trong các hình a, b và c

- GV nhấn mạnh: Đặc điểm các tia chiếu

khác nhau cho ta các phép chiếu khác

nhau

- GV: Nêu các hiện tượng tự nhiên về

đặc điểm của các tia chiếu: phân kỳ,

* Đặc điểm các tia chiếu:

- Phép chiếu xuyên tâm: Các tia chiếu từmột điểm

- Phép chiếu song song: Các tia chiếusong song với nhau

- Phép chiếu vuông góc: các tia chiếusong với nhau và vuông góc với vật thể

* Công dụng của các phép chiếu:

- Phép chiếu vuông góc dùng để vẽ cáchình chiếu vuông góc

- Phép chiếu xuyên tâm và phép chiếusong song dùng để vẽ hình biểu diễn bachiều bổ xung cho các hình chiếu vuônggóc trên bản vẽ kỹ thuật

Hoạt động 3a: Tìm hiểu về các mặt

phẳng chiếu.

- Hãy quan sát H2.3/SGK và hãy chỉ ra vị

trí của các mắt phẳng chiếu so với vật

- GV cho HS quan sát H 2.4 và giải thích

tên gọi các hình chiếu tương ứng với các

hướng chiếu

- Hình chiếu nằm trên mặt phẳng nào thì

lấy tên hình chiếu của mặt phẳng đó

- Vì sao phải dùng nhiều hình chiếu để

biểu diễn vật thể mà không dùng một hình

- Hình chiếu đứng có hướng chiếu từtrước tới

- hình chiếu bằng có hướng chiếu từ trênxuống

- Hình chiếu cạnh có hướng chiếu từ tráisang

- Người ta phải dùng ba mặt phẳng chiếunhư một không gian ba chiều để thể hiệnchính xác vật thể ở mọi góc độ

Hoạt động 4: Tìm hiểu về vị trí các

hình chiếu

- Hãy quan sát H2.5/SGK và hãy cho

biết vị trí của các hình chiếu trên bản vẽ

được xắp xếp như thế nào?

Trang 5

- Cho HS đọc nội dung phần chú ý trong

SGK

* Chú ý:

- Không vẽ các đường bao của các mặt phẳng chiếu

Cạnh thấy của vật thể được vẽ bằng nét liền đậm

- Cạnh bị che khuất của vật thể được vẽ bằng nét đứt

4 Củng cố:

- Cho HS đọc nội dung phần ghi nhớ trong SGK

- GV hệ thống lại phần trọng tâm của bài

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK

- Làm bài tập SGK/10 và 11

- Đọc phần có thể em chưa biết

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Tuần 2 Ngày soạn: 20.08.2010

Tiết 3 Ngày dạy: 23.08.2010

Trang 6

TIẾT 3 : BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN

2 Học sinh: Chuẩn bị các mẫu vật (bao diêm, hộp thuốc lá), kiến thức

liên quan, và các đồ dùng học tập như bút chì, thước kẻ…

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Hãy làm bài tập/SGK/10-11

3: Bài mới:

* Đặt vấn đề : Các tiết trước, chúng ta đã nghiên cứu về hình chiếu của

vật thể còn hôm nay chúng ta đi sâu vào các khối đa diện để giúp các em nhậndạng và đọc được bản vẽ về chúng

Hoạt động 1: Tìm hiểu khối đa diện

- GV cho HS quan sát tranh, mô hình các

khối đa diện và đặt câu hỏi :

- Các em cho biết các khối hình học trên

được bao bọc bởi các hình gì ?

- GV nhắc lại kiến thức về đa giác

phẳng

- Hãy kể thêm một số vật thêt có dạng

các khối đa diện mà em biết?

1 Khối đa diện:

*Khái niệm: Khối đa diện được bao bọc

bởi các hình đa giác phẳng

Hoạt động 2a: Tìm hiểu về hình hộp chữ

Trang 7

trong mô hình ba mặt phẳng chiếu bằng

bìa cứng, và đặt câu hỏi:

+ Khi ta chiếu hình hộp chữ nhật này

lên mặt phẳng chiếu đứng thì hình chiếu

đứng của nó là hình gì?

+ Kích thước của hình chiếu phản ánh

kích thước nào của hình chữ nhật?

- GV cho HS làm tương tự đối với các

hình chiếu bằng và hình chiếu cạnh

- GV cho HS điền kết quả vào Bảng 4.1

và ghi lại kết quả lên bảng

- Hãy diễn tả bằng lời?

- Khái niệm: Là khối hộp được bao bọc

bởi đáy là hai hình đa giác đều bằng nhau

và các mặt bên là các hình chữ nhật bằngnhau

- Trên khối hộp có các kích thước:

+ h: Chiều cao lăng trụ

+ b: Chiều cao đáy

+ a: Chiều cao lăng trụ

Hoạt động 3b: Tìm hiểu về hình chiếu

của hình lăng trụ đều:

- GV đặt mẫu vật hình Lăng trụ đều

trong mô hình ba mặt phẳng chiếu bằng

bìa cứng, và đặt câu hỏi:

+ Khi ta chiếu hình chóp đều này lên

mặt phẳng chiếu đứng thì hình chiếu

đứng của nó là hình gì?

+ Kích thước của hình chiếu phản ánh

kích thước nào của hình Lăng trụ đều?

- GV cho HS làm tương tự đối với các

hình chiếu bằng và hình chiếu cạnh

- GV cho HS điền kết quả vào Bảng 4.2

và ghi lại kết quả lên bảng

- Hãy diễn tả bằng lời?

b) Hình chiếu của hình lăng trụ đều:

chiếu

Hìnhdạng

Kíchthước

- Khái niệm: Là khối hộp được bao bọc

bởi đáy là đa giác đều và các mặt bên là các tam giác cân bằng nhau, có chung đỉnh

Trang 8

- Trên khối hộp có các kích thước:

+ h: Chiều cao hình chóp

+ a: Chiều dài cạnh đáy

Hoạt động 3b: Tìm hiểu về hình chiếu

của hình lăng trụ đều:

- GV đặt mẫu vật hình chóp đều trong

mô hình ba mặt phẳng chiếu bằng bìa

cứng, và đặt câu hỏi:

+ Khi ta chiếu hình chóp đều này lên

mặt phẳng chiếu đứng thì hình chiếu

đứng của nó là hình gì?

+ Kích thước của hình chiếu phản ánh

kích thước nào của hình chóp đều?

- GV cho HS làm tương tự đối với các

hình chiếu bằng và hình chiếu cạnh

- GV cho HS điền kết quả vào Bảng 4.3

và ghi lại kết quả lên bảng

- Hãy diễn tả bằng lời?

b) Hình chiếu của hình chóp đều:

- Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài, trả lời câu hỏi trong SGK

- Làm bài tập về nhà

- Chuẩn bị dụng cụ học tập cho giờ thực hành Bài 3 + Bài 5/SGK

Tuần 2 Ngày soạn: 21.08.2010Tiết 4 Ngày dạy: 24.08.2010

Trang 9

Bài 4 : BÀI TẬP THỰC HÀNH HÌNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ VÀ ĐỌC BẢN VẼ

CÁC KHỐI ĐA DIỆN

I MỤC TIÊU:

- Biết được sự liên quan giữa hướng chiếu và hình chiếu và cách bố trí các hìnhchiếu ở trên bản vẽ

- Đọc được bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng các khối đa diện

- Phát huy trí tưởng tượng không gian

Hoạt động 1: Giới thiệu bài:

- GV nêu rõ mục tiêu của bài

- Giới thiệu các dụng cụ, vật liệu cần

cho bài

I Chuẩn bị:

- Dụng cụ: Thước, êke, com pa …

- Vật liệu: Giấy A4, bút chì, tẩy…

- Giấy nháp, vở bài tập

Hoạt động 2: Nội dung của bài:

- Cho học sinh đọc nôi dung yêu cầu

của bài 3 và bài 5/SGK

- Cho vật thể và hình chiếu chỉ rõ sự tươngquan giữa hình chiếu và hướng chiếu;Hình chiếu và vật thể

- Điền nội dung vào bảng

Hoạt động 3: Tiến hành:

- Giáo viên hướng dẫn các bước tiến

hành của bài 3 và bài 5

- Yêu cầu học sinh làm trên giấy A4

- Phần chữ và hình bố trí trên giấy cân

đối

- Họ tên học sinh, lớp được ghi ở góc

dưới, bên phải bản vẽ

- Lưu ý: Tiến hành làm 2 bước đó là

Trang 10

- Giáo viên làm ví dụ cho HS một vật

thể bất kỳ

- Các nhóm làm bài theo sự phân

công: Mỗi nhóm một vật thể

- Yêu cầu cả lớp tiến hành làm và

hoàn thiện bài thực hành trong giờ

2 Bài 5:

a.Bảng 5.1

Vật thể Bản vẽ

- GV hướng dẫn HS cách đánh giá dựa theo mục tiêu của bài

- GV thu bài nhận xét và đánh giá kết quả

5 Hướng dẫn về nhà:

- Về nhà tiếp tục làm các vật thể còn lại vào vở bài tập

- Đọc trước bài 6 Sgk tr 23 và khuyến khích HS làm mô hình các vật thể đã vẽ

Tuần 3 Ngày soạn: 26.08.2010

Tiết 5 Ngày dạy: 30.08.2010

Bài 5 : BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY

Trang 11

1 Giáo viên: Các khối tròn xoay như hình trụ, hình nón, hình cầu

2 Học sinh: Kiến thức liên quan.

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Cho 2 học sinh lên bảng vẽ hình của bài thực hành

3: Bài mới:

* Đặt vấn đề :

Trong cuộc sống hàng ngày chúng ta thường dùng các đồ vật có hình dạng tròn xoay khác nhau như bát, đĩa, lọ hoa … chúng được làm ra như thế nào?

Hoạt động 1: Tìm hiểu khối tròn xoay

- GV cho HS quan sát mô hình các khối

tròn xoay

- Hãy cho biết các khối hình học trên được

tạo ra như thế nào?

- Yêu cầy học sinh điền nội dung vào chỗ

- Để tạo ra hình nón thì ta quay hình tamgiác vuông một vòng quanh trục cố định

- Để tạo ra hình cầu thì ta quay nửa hình trònmột vòng quanh trục cố định

* Khái niệm: Khối tròn xoay được tạo thành

khi ta quay một hình phẳng quanh mộtđường cố định của hình

* Ví dụ: Cái đĩa, cái bát, lọ hoa …

Hoạt động 2: Tìm hiểu hình chiếu của

hình trụ, hình nón, hình cầu

- GV cho HS quan sát mô hình khối tròn

xoay

- Các hình chiếu có dạng như thế nào?

- Chúng thể hiện kích thước nào của khối

- Hình chiếu bằng là hình tròn ta biết đườngkính 2 mặt đáy

- Hình chiếu cạnh là hình chữ nhật cho tabiết chiều cao và đường kính 2 mặt đáy

- GV cho HS quan sát mô hình khối tròn

xoay

- Các hình chiếu có dạng như thế nào?

- Chúng thể hiện kích thước nào của khối

Trang 12

- Điền các nội dung vào bảng 6.2/SGK biết chiều cao và đường kính mặt đáy.

- GV cho HS quan sát mô hình khối tròn

xoay

- Các hình chiếu có dạng như thế nào?

- Chúng thể hiện kích thước nào của khối

- Học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK

- Đọc trước nội dung bài 7/SGK và chuẩn bị các dụng cụ, vật liệu cần cho bài

Tuần 3 Ngày soạn: 29.08.2010

Tiết 6 Ngày dạy: 31.08.2010

Bài 6: BÀI TẬP THỰC HÀNH ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY

Trang 13

1 Giáo viên: Chuẩn bị mô hình các vật thể A , B , C , D ( Hình 5.2 Sgk )

2 Học sinh: Chuẩn bị đồ dùng học tập , giấy A4 , các dụng cụ vẽ …

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

3: Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài:

- GV nêu rõ mục tiêu của bài

- Giới thiệu các dụng cụ, vật liệu cần

cho bài

I Chuẩn bị:

- Dụng cụ: Thước, êke, com pa …

- Vật liệu: Giấy A4, bút chì, tẩy…

- Giấy nháp, vở bài tập

Hoạt động 2: Nội dung của bài:

- Cho học sinh đọc nội dung yêu cầu

của bài 7/SGK

- Đọc các bản vẽ hình chiếu 1, 2, 3, 4 Hãyđánh dấu x vào bảng 7.1/SGK để chỉ rõ sựtương quan giữa các bản vẽ với vật thể A,

B, C, D

- Phân tích vật thể H7.2 để xác định vậtthể được tạo thành từ các khối hình họcnào bằng cách đánh dấu x vào bảng 7.2

Hoạt động 3: Tiến hành:

- Giáo viên hướng dẫn các bước tiến

hành của bài

- Yêu cầu học sinh làm trên giấy A4

- Phần chữ và hình bố trí trên giấy cân

đối

- Họ tên học sinh, lớp được ghi ở góc

dưới, bên phải bản vẽ

- Giáo viên làm ví dụ cho HS một vật

thể bất kỳ

- Các nhóm làm bài theo sự phân

công: Mỗi nhóm một vật thể

- Yêu cầu cả lớp tiến hành làm và

hoàn thiện bài thực hành trong giờ

II Nội dung:

1 Bảng 7.1 Vật thể Bản vẽ

Trang 14

- GV hướng dẫn HS cách đánh giá dựa theo mục tiêu của bài

- GV thu bài nhận xét và đánh giá kết quả

Trang 15

- Biết được khái niệm và công dụng của hình cắt.

- Rèn kỹ năng tư duy logíc, liên hệ thực tế

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Một số mô hình vật thật.

2 Học sinh: Kiến thức liên quan.

III NỘI DUNG BÀI DẠY:

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

3: Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về bản

vẽ kỹ thuật

- Các em hãy cho biết vai trò của bản vẽ

kỹ thuật đối với sản xuất và đời sống?

- Người công nhân căn cứ vào đâu để chế

tạo ra sản phẩm đúng như thiết kế?

- Trong sản xuất có nhiều lĩnh vực kỹ

thuật khác nhau Em hãy cho biết các lĩnh

vực kỹ thuật mà mình đã biết qua tiết 1?

1 Khái niệm về bản vẽ kỹ thuật:

- Bản vẽ KT trình bày các thông tin kỹ thuật

+ Bản vẽ cơ khí thuộc lĩnh vực chế tạomáy và thiết bị

+ Bản vẽ xây dựng thuộc lĩnh vực xâydựng các công trình cơ sở hạ tầng

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm về hình

cắt

- GV đặt câu hỏi: Khi học sinh vật muốn

thấy rõ cấu tạo bên trong của hoa, quả, thì

- Hình cắt là phần vật thể biểu diễn ở saumặt phẳng cắt

- Hình cắt dùng để biểu diễn rõ hơn hìnhdạng bên trong của vật thể Phần vật thể bịmặt phẳng cắt đi qua được kẻ gạch gạch

4 Củng cố:

5 Hướng dẫn về nhà:

Hướng dẫn BTVN : Học thuộc ghi nhớ , trả lời câu hỏi 1, 2, 3 (sgk tr30)

Tuần 5 Ngày soạn: 09.9.2016

Tiết 9 Ngày dạy: 12.9.2016

TIẾT 8 : BẢN VẼ CHI TIẾT

I MỤC TIÊU:

- Biết được các nội dung của bản vẽ chi tiết

- Biết được cách đọc bản vẽ chi tiết đơn giản

Trang 16

- Rèn tính cẩn thận, tỉ mỉ, tư duy logích.

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Chuẩn bị Hình 9.1 và bảng 9.1/SGK

2 Học sinh: Kiến thức liên quan.

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

? GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 2 - 3 Sgk tr30

- Trả lời câu 2:

- Bản vẽ cơ khí sử dụng trong thiết kế, chế tạo , lắp ráp các máy và thiết bị

- Bản vẽ xây dựng sử dụng trong thiết kế, chế tạo, lắp ráp các công trình kiếntrúc và xây dựng

- Trả lời câu 3:

 Hình cắt là hình biểu diễn phần vật thể ở phía sau mặt phẳng cắt

 Hình cắt dùng để biểu diễn rõ hơn hình dạng bên trong của vật thể

3 Bài mới:

* Đặt vấn đề: Trong sản xuất muốn làm ra một sản phẩm thì trước hết

phải chế tạo ra các chi tiết máy theo các bản vẽ chi tiết, sau đó mới tiến hành lắpráp các chi tiết máy đó lại theo bản vẽ lắp để tạo thành sản phẩm Vậy bản vẽ chitiết là bản vẽnhư thế nào? bao gồm những nội dung nào?

Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung của

- Trong bản vẽ có yêu cầu gì ? Tại sao

phải có những yêu cầu như vậy ?

- Hãy đọc nội dung của khung tên ?

- Hãy cho biết thế nào là bản vẽ chi

Trang 17

Hoạt động 2: Đọc bản vẽ chi tiết

- GV hướng dẫn cho HS từng bước đọc

Bước 1: Khung tên

- Tên gọi chi tiết

- Vật liệu

- Tỉ lệ Bước 2: Hình biểu diễn

- Tên gọi hình chiếu

- Vị trí hình cắt

Bước 3: Kích thước

- Kích thước chung của chi tiết

- Kích thước các phần của chi tiết Bước 4: Yêu cầu kỹ thuật

- Gia công

- Sử lý bề mặt

Bước 5: Tổng hợp

- Mô tả hình dạng và cấu tạo chi tiết

- Công dụng của chi tiết

4 Củng cố:

- Cho học sinh đọc phần ghi nhớ trong SGK

- GV hệ thống phần trọng tâm của bài

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK

- Đọc trước nội dung bài 11/SGK

Tuần 6 Ngày soạn: 19.9.2016

Tiết 11 Ngày dạy: 21.9.2016

TIẾT 9: BIỂU DIỄN REN

I MỤC TIÊU:

- Nhận dạng được ren trên bản vẽ chi tiết

- Biết được qui ước vẽ ren

- Liên hệ thực tế, rèn tính quan sát

Trang 18

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Các mẫu vật có ren ( Bút bi, đinh vít lọ mực …)

2 Học sinh : Kiến thức liên quan.

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Hãy trình bày các bước đọc bản vẽ chi tiết?

Trả lời:

Bước 1: Khung tên

- Tên gọi chi tiết

- Vật liệu

- Tỉ lệ

Bước 2: Hình biểu diễn

- Tên gọi hình chiếu

- Vị trí hình cắt

Bước 3 : Kích thước

- Kích thước chung của chi tiết

- Kích thước các phần của chi tiết

Bước 4: Yêu cầu kỹ thuật

- Gia công

- Sử lý bề mặt

Bước 5 : Tổng hợp

- Mô tả hình dạng và cấu tạo chi tiết

- Công dụng của chi tiết

3 Bài mới:

Trong thực tế chúng ta gặp rất nhiều các chi tiết có ren vậy trên bản vẽ thìcác chi tiết có ren phải biểu diễn và quy ước như thế nào để người đọc hiểu và tiến hành sản xuất theo đúng yêu cầu kỹ thuật?

Hoạt động 1: Giới thiệu các chi tiết có ren

- GV cho HS quan sát mẫu vật (ốc, vít) và

mô tả về ren

- Hãy kể tên một số vật dụng có phần ren?

- Công dụng của ren là gì?

1 Chi tiết có ren:

- Rất nhiều chi tiết sử dụng ren trongthực tế như bóng đèn, ốc vít, chai, lọ …

- Ren dùng để ghép nối các chi tiết córen với nhau

Hoạt động 2: Tìm hiểu các qui ước về ren

- Cho HS quan sát ren trục H11.2 và

11.3/SGK

- Hãy điền các cụm từ liền đậm và liền

mảnh để có quy ước vẽ ren ngoài (ren

trục)

- Cho HS đọc nội dung quy ước

- Cho HS quan sát ren trục H11.4 và

11.5/SGK

2 Qui ước vẽ ren:

- Ren có kết cấu phức tạp nên các loạiren đều được vẽ theo một qui ước

a/ Ren ngoài: (ren trục)

- Là ren được hình thành ở mặt ngoàicủa chi tiết

* Quy ước vẽ ren ngoài ( ren trục):

- Đường đỉnh ren, giới hạn ren, vòng

đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm

- Đường chân ren, vòng chân ren được

vẽ bằng nét liền mảnh

- Vòng chân ren chỉ vẽ 3/4 hình tròn

b/ Ren trong (ren lỗ)

Trang 19

- Hãy điền các cụm từ liền đậm và liền

mảnh để có quy ước vẽ ren ngoài (ren

trục)

- Cho HS đọc nội dung quy ước

- Ta thấy rằng quy ước vẽ ren trục và ren

lỗ giống hệt nhau nhưng trên bản vẽ chúng

khác nhau như thế nào?

- Là ren được hình thành ở mặt trong củalỗ

* Quy ước vẽ ren trong ( ren lỗ):

- Đường đỉnh ren, giới hạn ren, vòng

đỉnh ren được vẽ bằng nét liền đậm

- Đường chân ren, vòng chân ren được

vẽ bằng nét liền mảnh

- Vòng chân ren chỉ vẽ 3/4 hình tròn

Hoạt động 3 : Ren bị che khuất

- GV cho HS quan sát Hình 11.6

- GV nêu qui ước vẽ ren trục hoặc ren lỗ

trong trường hợp bị che khuất

- Hãy quan sát H11.6 và cho biết đó là bản

vẽ của ren nào?

3/ Ren bị che khuất:

Khi ren trục hoặc ren lỗ bị che khuấtthì các đường đỉnh ren, chân ren, giớihạn ren … đều được vẽ bằng nét đứt

4 Củng cố:

- GV cho HS đọc ghi nhớ trong Sgk tr 37

- GV cho HS đọc phần có thể em chưa biết

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK

- Làm bài tập trong SGK tr 37 -38

- Chuẩn bị giấy A4 và các đồ dùng cho tiết sau thực hành

Tuần 5 Ngày soạn: 11.9.2016

Tiết 10 Ngày dạy: 14.9.2016

Bài 10: BÀI TẬP THỰC HÀNH ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT ĐƠN GIẢN CÓ HÌNH CẮT

I MỤC TIÊU :

- Đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản có hình cắt và có ren

Trang 20

- Đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản có ren.

- Có tác phong làm việc theo qui trình, rèn tính cẩn thận, tỉ mỉ

II CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên: Chuẩn bị H.10.1 (Bản vẽ chi tiết vòng đai)

Chuẩn bị H.12.1 (Bản vẽ côn có ren)

2 Học sinh: Kiến thức liên quan, dụng cụ học tập

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: (Lồng ghép trong giờ)

3: Bài mới:

Hoạt động 1: Hướng dẫn ban đầu:

- Giới thiệu các dụng cụ và vật liệu

cần cho bài

- Kiểm tra sự chuẩn bị của lớp

- GV hướng dẫn học sinh các bước

tiến hành như sau:

Bước 1: Kẻ bảng theo mẫu như bài

+ Kích thước chung của chi tiết

+ Kích thước các phần của chi tiết

- Yêu cầu kỹ thuật :

- Vật liệu: Giấy A4, nháp

II Nội dung:

- Đọc bản vẽ chi tiết vòng đai

- Đọc bản vẽ côn có ren

III Quy trình:

- Ôn lại cách đọc bản vẽ chi tiết

- Đọc bản vẽ chi tiết vòng đai, côn có ren

- Kẻ bảng theo mẫu 9.1 và ghi phần trả lờivào bảng Bài làm thực hiện trên giấy A4

Trang 21

- Mỗi bài làm trên một tờ giấy A4

- Kích thước chung: Là kích thước

chung của chi tiết: Chiều dài, chiều

rộng, chiều cao, bề dày của chi tiết

- Kích thước riêng: Là các kích thước

các phần nhỏ tạo thành chi tiết

- - Tổng hợp:

+ Mô tả hình dạng và cấu tạo chi tiết (Phầngiữa là nửa hình trụ tròn, hai bên là các hìnhhộp chữ nhật có lỗ tròn)

+ Công dụng của chi tiết (Dùng để ghép nốicác chi tiết hình trụ với các chi tiết khác)

THỰC HÀNH ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT ĐƠN GIẢN CÓ REN

2 Đọc bản vẽ côn có ren:

- Khung tên:

+ Tên gọi chi tiết: Côn có ren+ Vật liệu: thép

Trang 22

- Yêu cầu kỹ thuật:

+ Gia công (tôi cứng)+ Xử lí bề mặt (mạ kẽm)

Trang 23

- Biết được cách đọc bản vẽ lắp đơn giản.

- Yêu thích môn học, liên hệ thưc tế

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: chuẩn bị Hình 13.1 ; Hình 13.3 và 13.4 các mẫu vật như bộ vòng đai

2 Học sinh: chuẩn bị đầy đủ các đồ dùng học tập

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

3: Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về nội dung bản vẽ

lắp

- GV cho HS quan sát mẫu vòng đai đã được

tháo rời các chi tiết để xem hình dạng, kết

cấu, và lắp lại để HS nắm được sự quan hệ

giữa các chi tiết GV yêu cầu HS quan sát

Hình 13.1 và đặt câu hỏi:

+ Bản vẽ lắp gồm có những hình chiếu

nào?

+ Mỗi hình chiếu diễn tả chi tiết nào?

- GV: Các kích thước trên bản vẽ có ý nghĩa

gì ?

- GV tiếp tục cho HS đọc bản vẽ với các nội

dung còn lại như khung tên, bảng kê chi tiết

- Các nội dung của bản vẽ lắp:

+ Hình biểu diễn: Gồm hình chiếu vàhình cắt

+ Kích thước: gồm các chi tiết chungcủa bộ vòng đai, kích thước lắp của cácchi tiết

+ Bảng kê: gồm số thứ tự, tên gọi chitiết

+ Khung tên: gồm tên gọi sản phẩm,

tỉ lệ, kí hiệu, cơ sở thiết kế

2 Đọc bản vẽ lắp:

- Bước 1: Khung tên

+ Tên gọi sản phẩm+ Tỉ lệ bản vẽ

- Bước 2: Bảng kê

+ Tên gọi chi tiết+ Số lượng chi tiết

- Bước 3: Hình biểu diễn

Tên gọi hình chiếu, hình cắt

- Bước 4: Kích thước

+ Kích thước chung+ Kích thước lắp giữa các chi tiết+ Kích thước xác định khoảng cáchgiữa các chi tiết

- Bước 5: Phân tích chi tiết

Vị trí của các chi tiết

- Bước 6: Tổng hợp

+ Trình tự tháo, lắp

Trang 24

+ Công dụng của sản phẩm.

* Chú ý: Sgk/tr 43

4 Củng cố:

- GV yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ Sgk/tr 43

- GV yêu cầu học sinh đọc phần chú ý một lần nữa ( Sgk/tr 43 )

- GV hệ thống phần trọng tâm của bài

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc lý thuyết, trả lời câu hỏi 1, 2 Sgk/tr 43

- Giờ sau chuẩn bị giấy A4 thực hành và đọc trước bài 15/SGK

Tuần 6 Ngày soạn: 20.9.2009

Tiết 12 Ngày dạy: 24.9.2009

Bài 12: BÀI TẬP THỰC HÀNH

Trang 25

ĐỌC BẢN VẼ LẮP ĐƠN GIẢN

I MỤC TIÊU:

- Đọc được bản vẽ lắp đơn giản

- Ham thích tìm hiểu bản vẽ cơ khí

- Liên hệthực tế

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: chuẩn bị Hình 14.1 ( Bản vẽ lắp bộ ròng rọc )

2 Học sinh: Nắm chắc kiến thức bài trước và chuẩn bị giấy A4, bút chì,

C1: Hãy chọn phương án đúng nhất trong các đáp án sau:

Ren hệ mét, đường kính ren là 20, bước ren là 2, hướng xoắn trái

A M 20 x 2 B M 20 x 1 LH C M 20 x 2 LH D M 20 LH x 2C2:Hãy trình bày quy trình đọc bản vẽ lắp?

+ Tên gọi chi tiết

+ Số lượng chi tiết

- Bước 3: Hình biểu diễn

Tên gọi hình chiếu, hình cắt

- Bước 4: Kích thước

+ Kích thước chung+ Kích thước lắp giữa các chi tiết+ Kích thước xác định khoảng cách giữacác chi tiết

- Bước 5: Phân tích chi tiết

Vị trí của các chi tiết

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

- Kiểm tra sự chuẩn bị của lớp

Hoạt động 2 : Hướng dẫn ban đầu:

- GV hướng dẫn học sinh các bước

tiến hành như sau:

- Bước 1: Kẻ bảng theo mẫu như bài

- Giấy A4, vở bài tập

II nội dung:

Đọc bản vẽ bộ ròng rọc và trả lời theo mẫu bảng 13.1

Trang 26

- Bảng kê :Tên gọi chi tiết và số lượng chi tiết + Bánh ròng rọc (1)

+ Trục (1)+ Móc treo (1)+ Giá (1)

- Hình biểu diễn :Hình chiếu đứng có cắt cục bộ và hình chiếu cạnh

- Kích thước:

+ Cao 100, rộng 40, dài 75+ 75 và 60 của bánh ròng rọc

- Phân tích chi tiết:

+ Vị trí các chi tiết: Tô màu cho các chi tiết(để phân biệt các chi tiết theo thứ tự)

- Dũa hai đầu trục tháo cụm

2 -1 Sau đó dũa đầu móc treo tháo cụm 3 - 4

- Lắp cụm 3 – 4 và tán đầu móc treo, sau đó lắpcụm 1- 2

Và tán hai đầu trục + Công dụng của sản phẩm: Dùng để nâng vật lên cao

4 Củng cố:

- GV nhận xét về giờ thực hành

- GV hướng dẫn HS đánh giá bài làm dựa vào mục tiêu của bài

- GV thu bài về chấm, tiết sau trả bài và nhận xét đánh giá kết quả

Trang 27

Bài 13: BẢN VẼ NHÀ

I MỤC TIÊU:

 Biết được nội dung và công dụng của bản vẽ nhà

 Nắm được một số ký hiệu bằng hình vẽ của một số bộ phận dùng trên bản vẽ nhà

 Biết cách đọc bản vẽ nhà đơn giản

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Chuẩn bị hình 15.1 và bảng 15.1

2 Học sinh: Kiến thưc liên quan

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

3: Bài mới:

A Đặt vấn đề :

A Nhận xét và đánh giá kết quả bài thực hành

B Dạy học bài mới :

Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung bản

vẽ nhà:

- Cho HS quan sát phối cảnh nhà một

tầng, sau đó xem bản vẽ nhà

- Mặt đứng có hướng nhìn từ phía nào

của ngôi nhà, mặt đứng diễn tả mặt nào

của ngôi nhà?

- Đặt các câu hỏi tương tự dối với mặt

bằng và mặt cắt cho HS trả lời

Hoạt động 2 : Tìm hiểu về kí hiệu, qui

ước một số bộ phận của ngôi nhà

- Cho HS quan sát Bảng 15.1 và giải

thích từng mục ghi trong bảng, nói rõ ý

nghĩa từng ký hiệu của cửa đi một cánh,

cửa đi hai cánh, cửa sổ đơn …

- Các kí hiệu trong bảng 15.1 diễn tả các

bộ phận nào của ngôi nhà ở các hình

biểu diền nào?

Hoạt động 3 : Tìm hiểu cách đọc bản

vẽ nhà

I Nội dung bản vẽ nhà:

a) Mặt bằng: Là hình cắt mặt bằng củangôi nhà, diễn tả vị trí, kích thước: tường,vách, cửa đi, cửa sổ, các thiết bị đồ đạc…b)Mặt đứng: Là hình chiếu vuông góc cácmặt ngoài của ngôi nhà lên mặt phẳngchiếu đứng hoặc mặt phẳng chiếu cạnh đểbiểu diễn hình dạng bên ngoài của nhôinhà

c) Mặt cắt là hình cắt có mặt phẳng cắtsong song với mặt phẳng chiếu đứng hoặcchiếu cạnh …

II Kí hiệu qui ước một số bộ phận của

ngôi nhà ( Sgktr47)

III Đọc bản vẽ nhà: ( Sgk tr 48 )

- Bước 1: Đọc khung tên

Trang 28

- Bước 4 : Đọc các bộ phận

Số phòng, số cửa đi và cửa sổ và hình các

bộ phận khác …

4 Củng cố:

- GV cho HS đọc phần ghi nhớ trong sgk tr 49

- GV nhấn mạnh để bổ sung cho bản vẽ nhà thì người ta thường dùng hình chiếu phốicảnh của ngôi nhà

- Cần luyện tập đọc nhiều để nâng cao kỹ năng đọc bản vẽ

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc lý thuyết

- Trả lời câu hỏi 1-2-3 Sgk tr 49

- Chuẩn bị giấy A4 và các dụng cụ cho bài thực hành giờ sau

Tuần 7 Ngày soạn:

28.09.2009

Trang 29

Tiết 14 Ngày dạy:

01.10.2009

TIẾT 14: BÀI TẬP THỰC HÀNH ĐỌC BẢN VẼ NHÀ ĐƠN GIẢN

I MỤC TIÊU:

- Đọc được bản vẽ nhà đơn giản

- Ham thích, tìm hiểu bản vẽ xây dựng

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Chuẩn bị mô hình ba chiều của nhà ở

2 Học sinh: Chuản bị giấy A4, các đồ dùng

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

Hoạt động 2: Hướng dẫn ban đầu

GV hướng dẫn học sinh các bước tiến

- Kích thước:

+ Kích thước chung10200, 6000, 5900 + Kích thước từng bộ phận

Phòng ngủ: 3000 3000 Hiên : 1500 3000 Khu phụ: 3000 3000

Trang 30

- Các bộ phận:

+ Số phòng: 06 + Số cửa đi đơn: 04 và cửa sổ đơn: 10 + Các bộ phận khác:Bậc cửa 02, bàn thờ

4 Củng cố:

- GV nhận xét về giờ thực hành

- GV hướng dẫn HS đánh giá bài làm dựa vào mục tiêu của bài

- GV thu bài về chấm, tiết sau trả bài và nhận xét đánh giá kết quả

5 Hướng dẫn về nhà:

- GV yêu cầu HS chuẩn bị cho bài ôn tập

Trang 31

Tuần 8 Ngày soạn: 02.10.2016

Tiết 15 Ngày dạy: 05.10.2016

TIẾT 15: ÔN TẬP PHẦN VẼ KỸ THUẬT

I MỤC TIÊU:

- Hệ thống hoá và hiểu được một số kiến thức cơ bản về bản vẽ hình chiếu và các khối hình học

- Biết được cách đọc bản vẽ chi tiết bản vẽ lắp và bản vẽ nhà

- Có ý thức học tập và rèn luyện thường xuyên

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Chuẩn bị Hình 1: Sơ đồ tóm tắt nội dung

2 Học sinh: Ôn lại các kiên thức đã học ở bài trước

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép trong giờ

3: Bài mới:

Hoạt động 1 : Hệ thống hoá kiến thức

- GV cho HS quan sát Hình 1 : Sơ đồ

tóm tắt nội dung phần vẽ kỹ thuật và

yêu cầu HS nêu lại các nội dung chính

của từng phần trên đó

Hoạt động 2: Hệ thống câu hỏi

- Cho HS đọc nội dung các câu hỏi trong

Các câu hỏi và bài tập/SGK/53-54-55

Hoạt động 3: Hướng dẫn trả lời câu

hỏi và bài tập trong Sgk tr 52-53-54

- Cho các nhóm trình bày kết quả hoạt

động của mình

- Các nhóm còn lại nhận xét và bổ xung

- GV kết luận và giải đáp các câu hỏi và

bài tập mà HS chưa hoàn thành

Trang 32

- Xác định các loại hình chiếu (điền

- Xác định các loại hình chiếu( điền vào bảng)

- Xác định các loại khối hình đa diện( điền vào bảng)

- Xác định các loại khối hình tròn xoay (điền vào bảng )

- Vẽ hình chiếu còn lại của vật thể

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài, làm lại các bài tập

- Làm đề cương cho các câu hỏi trong SGK

- Chuẩn bị cho giờ sau kiểm tra 1tiết

- Kiểm tra được lượng kiến thức mình đã tiếp thu được ở chương I; II

- Vận dụng kiến thức giải quyết các câu hỏi và bài tập

- Có ý thức tự giác trong học tập và kỷ luật trong giờ kiểm tra

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Đề + Đáp án bài kiểm tra

Vật thể Hình chiếu

Trang 33

2 Học sinh: Kiến thức liên quan.

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1

1 1

3

1 3

2

1 3

2 5

2

1 3

1 2

1 3

5 10

3 Bài kiểm tra:

A Đề bài:

I Phần trắc nghiệm khách quan:

Câu 1: Hãy chọn phương án đúng nhất bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu:

Đáy của hình chóp đều là:

A Hình Vuông B Hình Lục giác đều C Hình chữ nhật D Hình đa giác đều

Các cạnh bên của hình lăng trụ đều là:

A Hình tam giác B Hình tứ giác C Hình lục giác D Hình thang cân Câu 2: Hãy điền vào chỗ để hoàn thành quy ước vẽ ren:

II Phần tự luận:

Câu 3: Hãy trình bày trình tự đọc bản vẽ lắp?

Câu 4: Hãy đọc bản vẽ chi tiết dưới đây theo trình tự đọc bản vẽ chi tiết?

Trang 34

B Đáp án:

I Phần trắc nghiệm:

Câu 1:

Đáy của hình chóp đều là: D (Hình đa giác đều)

Các cạnh bên của Hình lăng trụ là: B (Hình tứ giác)

Câu 2:

* Ren thấy:

- Vẽ bằng nét liền đậm: Đường chân ren, đường giới hạn ren, vòng đỉnh ren

- Vẽ bằng nét liền mảnh: Đường chân ren, vòng chân ren vẽ 3/4 vòng tròn

* Ren khuất: Các đường đỉnh ren, đường chân ren, đường giới hạn ren vẽ bằng nét

+ Tên gọi chi tiết

+ Số lượng chi tiết

- Bước 3: Hình biểu diễn

Tên gọi hình chiếu, hình cắt

- Bước 4: Kích thước

+ Kích thước chung+ Kích thước lắp giữa các chi tiết+ Kích thước xác định khoảng cáchgiữa các chi tiết

- Bước 5: Phân tích chi tiết

Vị trí của các chi tiết

- Bước 6: Tổng hợp

+ Trình tự tháo, lắp

+ Công dụng của sản phẩm

Câu 4:

Bước 1: Khung tên (0,5đ)

- Tên gọi chi tiết : Lõi thép MBA

- Vật liệu: Thép

- Tỉ lệ: 1 :8

Bước 2: Hình biểu diễn (1đ)

- Tên gọi hình chiếu : Hình chiếu cạnh

- Vị trí hình cắt : Hình cắt ở vị trí hình chiếu đứng

Bước 3 : Kích thước (1đ)

- Kích thước chung của chi tiết : 120, 110, 104

Lõi thép MBA Vật liệu Tỉ lệ Bản số

Thép 1: 8 01

Xưởng cơ khí 11

Người vẽ Kiểm tra

Trang 35

- Kích thước các phần của chi tiết : 70, 25, 50, 30

Bước 4: Yêu cầu kỹ thuật (0,5đ)

- Công dụng của chi tiết : Dùng để lồng, cuấn dây của MBA

4 Củng cố:

- Thu bài kiểm tra

- Nhận xét giờ kiểm tra

5 Hướng dẫn về nhà:

Đọc và chuẩn bị trước bài 18 “Vật liệu cơ khí”

Tuần 9 Ngày soạn:

07.10.2016

Tiết 17 Ngày dạy:

10.10.2016

PHẦN HAI: CƠ KHÍ TIẾT 17: VAI TRÒ CỦA CƠ KHÍ TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG

I MỤC TIÊU:

- Biết vai trò các vật liệu cơ khí phổ biến

- Biết được các sản phẩm cơ khí và quy trình hình thành sản phẩm cơkhí

- Liên hệ và tìm hiểu thực tế

II CHUẨN BỊ:

Trang 36

1 Giáo viên: Chuẩn bị các mẫu vật kìm, ốc vít….

2 Học sinh: Kiến thức liên quan

II TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

3: Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của cơ

- Chúng được sản xuất như thế nào?

I vai trò của cơ khí

- Cơ khí có vai trò quan trọng trong sảnxuất và đời sống:

+ Tạo ra các máy, phương tiện thay laođộng thủ công thành lao động bằng máy vàtạo ra năng suất cao

+ Cơ khí giúp cho lao động và sinh hoạtcủa con người trở nên nhẹ nhàng và thú vịhơn

+ Tầm nhìn con người được mở rộng, conngười có thể chiếm lĩnh không gian và thờigian

III Sản phẩm cơ khí được hình thành như thế nào?

- Muốn tạo ra sản phẩm cơ khí, từ nguyênvật liệu phải trải qua một quá trình giacông để tạo thành chi tiết Những chi tiếtnày lắp ráp vơi nhau để tạo thành sảnphẩm cơ khí hoàn chỉnh

- Quá trình tạo ra sản phẩm cơ khí:

+ Vật liệu cơ khí(kim loại, phi kim loại)+ Gia công cơ khí(đúc, hàn, rèn, cắt gọt,nhiệt luyện)

+ Chi tiết+ Lắp ráp+ Sản phẩm cơ khí

- Quá trình tạo ra sản phẩm cơ khí do conngười dùng phương tiện lao động tác động

Trang 37

vào vật liệu ban đầu nhằm thay đổi hìnhdáng, kích thước, tính chất của vật liệu,biến chúng thành sản phẩm cần thiết.

4 Củng cố:

- GV yêu cầu HS đọc lại ghi nhớ : SGK

- GV yêu cầu HS lấy VD về các sản phẩm vừa học

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK

- Đọc trước nội dung bài 20/SGK

Tuần 10 Ngày soạn:

13.10.2016

Tiết 18 Ngày dạy:

17.10.2016

PHẦN HAI: CƠ KHÍ CHƯƠNG III: GIA CÔNG CƠ KHÍ TIẾT 18: VẬT LIỆU CƠ KHÍ

I MỤC TIÊU:

Trang 38

- Biết cách phân loại các vật liệu cơ khí phổ biến.

- Biết được tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí

- Liên hệ và tìm hiểu thực tế

II CHUẨN BỊ:

3 Giáo viên: Chuẩn bị Hình 18.1 và các mẫu vật như gang, thép, đồng ….

4 Học sinh: Kiến thức liên quan

II TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

Hoạt động 1: Tìm hiểu các vật liệu cơ

khí phổ biến.

- Nhấn mạnh căn cứ vào nguồn gốc, cấu

tạo, tính chất, vật liệu cơ khí được chia

làm hai nhóm: Vật liệu kim loại và vật

liệu phi kim loại

Hoạt động 1a: Tìm hiểu về vật liệu kim

loại

- Quan sát chiếc xe đạp, em hãy cho biết

những chi tiết bộ phận nào của xe được

làm bằng kim loại?

- Cho HS quan sát Hình 18.1

- Theo các em người ta căn cứ vào đâu để

phân biệt gang và thép?

- GV nêu đặc điểm của gang và thép

- Hãy phân loại gang và thép? Dựa vào

đâu để phân loại chúng?

- GV nhấn mạnh: Thường kim loai mầu

được sử dụng dưới dạng hợp kim

- GV nêu các tính chất của kim loại màu

- Điền các kim loại thích hợp vào bảng

SGK

I Các vật liệu cơ khí phổ biến.

1 Vật liệu kim loại:

a) Kim loại đen:

- Thành phần chủ yếu là sắt(Fe) và cácbon(C)

- Tuỳ theo tỉ lệ cácbon và các nguyên tốtham gia mà ta chia KL đen thành hai loại

là gang và thép

- Nếu tỉ lệ cacbon  2,14  Gọi là thép

- Nếu tỉ lệ cacbon  2,14  Gọi là gang Nếu tỉ lệ Cacbon càng cao thì vật liệu càngcứng nhưng giòn

- Tuỳ theo cấu tạo và tính chất người tachia:

+ Thép: Thép Cacbon và thép xây dựng+ Gang: Trắng, xám, dẻo

b) Kim loại màu

- Kim loại màu chủ yếu là đồng, nhôm vàhợp kim của chúng

- Kim loại màu dẫn nhiệt, dẫn điện tốt, dễkéo dài, dễ dát mỏng, chống mài mòn cao

2 Vật liệu phi kim loại

Là vật liệu có khả năng dẫn điện, dẫn nhiệt

Trang 39

Hoạt động 1b: Tìm hiểu về vật liệu phi

kim loại

- GV cho Hs nêu các tính chất của vật

liệu phi kim loại

- Chúng được sản xuất từ những vật liệu

- Cao su có những tính chất gì ưu điểm ?

- Hãy kể tên các SP làm bằng cao su

Hoạt động 2 : Tìm hiểu tính chất cơ

bản của vật liệu cơ khí

Gv giới thiệu về các t/c sau

1 Tính chất cơ học : gồm tính cứng, tính

dẻo, tình bền

2 Tính chất vật lý : Nhiệt độ nóng chảy,

tính dẫn điện, dẫn nhiệt …

3.Tính chất hoá học : Như tính chống ăn

mòn, chịu axit và muối

4 Tính chất công nghệ : khả năng gia

+ Chất dẻo nhiệt rắn ( Sgk / tr62)

b) Cao su:

- Là vật liệu dẻo đàn hồi và cách điện,cách âm tốt

- Có 2 loại: Cao su tự nhiên và nhân tạo

II Tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí

1 Tính chất cơ học:

Biểu thị khả năng chịu được lực tác động

từ bên ngoài của vật liệu gồm tính cứng,tính dẻo, tình bền

2 Tính chất vật lý:

Thể hiện qua các hiện tượng vật lý: Nhiệt

độ nóng chảy, tính dẫn điện, dẫn nhiệt

- GV yêu cầu HS đọc lại ghi nhớ : SGK / tr 63

- GV yêu cầu HS lấy VD về các sản phẩm có sử dụng các vật liệu vừa học

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK

- Đọc trước nội dung bài 20/SGK

Tuần 11 Ngày soạn:

Trang 40

- Biết được tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí.

- Liên hệ và tìm hiểu thực tế

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Chuẩn bị Hình 18.1 và các mẫu vật như gang, thép, đồng ….

2 Học sinh: Kiến thức liên quan

II TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

3: Bài mới:

Hoạt động 2 : Tìm hiểu tính chất cơ

bản của vật liệu cơ khí

Gv giới thiệu về các t/c sau

1 Tính chất cơ học : gồm tính cứng, tính

dẻo, tình bền

2 Tính chất vật lý : Nhiệt độ nóng chảy,

tính dẫn điện, dẫn nhiệt …

3.Tính chất hoá học : Như tính chống ăn

mòn, chịu axit và muối

4 Tính chất công nghệ : khả năng gia

Biểu thị khả năng chịu được lực tác động

từ bên ngoài của vật liệu gồm tính cứng,tính dẻo, tình bền

2 Tính chất vật lý:

Thể hiện qua các hiện tượng vật lý: Nhiệt

độ nóng chảy, tính dẫn điện, dẫn nhiệt

- GV yêu cầu HS đọc lại ghi nhớ : SGK / tr 63

- GV yêu cầu HS lấy VD về các sản phẩm có sử dụng các vật liệu vừa học

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK

- Đọc trước nội dung bài 20/SGK

Tuần 12 Ngày soạn:

Ngày đăng: 13/10/2021, 12:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Điền nội dung vào bảng. - giao an cong nghe 8 ca nam
i ền nội dung vào bảng (Trang 9)
2. Bảng 7.2           - giao an cong nghe 8 ca nam
2. Bảng 7.2 (Trang 13)
1. Giỏo viờn: Chuẩn bị Hỡnh 9.1 và bảng 9.1/SGK 2. Học sinh: Kiến thức liờn quan. - giao an cong nghe 8 ca nam
1. Giỏo viờn: Chuẩn bị Hỡnh 9.1 và bảng 9.1/SGK 2. Học sinh: Kiến thức liờn quan (Trang 16)
Bước 1: Kẻ bảng theo mẫu như bài 9(Bảng 9.1)  - giao an cong nghe 8 ca nam
c 1: Kẻ bảng theo mẫu như bài 9(Bảng 9.1) (Trang 20)
+ Bảng kờ: gồm số thứ tự, tờn gọi chi tiết  - giao an cong nghe 8 ca nam
Bảng k ờ: gồm số thứ tự, tờn gọi chi tiết (Trang 23)
- Bước 2: Bảng kờ + Tờn gọi chi tiết + Số lượng chi tiết - giao an cong nghe 8 ca nam
c 2: Bảng kờ + Tờn gọi chi tiết + Số lượng chi tiết (Trang 25)
- Bảng kờ: - giao an cong nghe 8 ca nam
Bảng k ờ: (Trang 26)
1. Giỏo viờn: Chuẩn bị hỡnh 15.1 và bảng 15.1 - giao an cong nghe 8 ca nam
1. Giỏo viờn: Chuẩn bị hỡnh 15.1 và bảng 15.1 (Trang 27)
- GV cho HS quan sỏt bảng 15.2 - giao an cong nghe 8 ca nam
cho HS quan sỏt bảng 15.2 (Trang 28)
Đỏp ỏn bài 2: (Bảng 2 ): - giao an cong nghe 8 ca nam
p ỏn bài 2: (Bảng 2 ): (Trang 32)
- Bước 2: Bảng kờ + Tờn gọi chi tiết + Số lượng chi tiết - giao an cong nghe 8 ca nam
c 2: Bảng kờ + Tờn gọi chi tiết + Số lượng chi tiết (Trang 34)
Hoạt động của Thầy và trũ Phần ghi bảng của GV HĐ1 : Phõn loại đồ dựng điện  ? - giao an cong nghe 8 ca nam
o ạt động của Thầy và trũ Phần ghi bảng của GV HĐ1 : Phõn loại đồ dựng điện ? (Trang 81)
- Cho HS lờn bảng chữa bài tập. - giao an cong nghe 8 ca nam
ho HS lờn bảng chữa bài tập (Trang 97)
- Cho HS lờn bảng chữa bài tập. - giao an cong nghe 8 ca nam
ho HS lờn bảng chữa bài tập (Trang 102)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w