Kiến thức : HS cần nắm đợc những kiến thức cơ bản sau : - Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ngày càng phát triển mạnh mẽ ở Đông Nam á là kết quả của sự thống trị, bóc lột của CNTD [r]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
***
VỤ GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TRUNG HỌC
***
TÀI LIỆU GIẢNG DẠY GIÁO VIÊN THỰC HIỆN DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CẤP : TRUNG HỌC CƠ SỞ
******************************
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TÀI LIỆU PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH
Học kì I Phần một lịch sử thế giới-Lịch sử thế giới cận đại
(từ giữa thế kỉ XVI đến năm 1917)
Chương I Thời kì xác lập của chủ nghĩa tư bản (từ thế kỉ XVI đến nửa sau thế kỉ
XIX) (8 tiết)
Bài 1 Những cuộc cách mạng tư sản đầu tiên
Bài 2 Cách mạng tư sản Pháp (1789-1794)
Bài 3 Chủ nghĩa tư bản được xác lập trên phạm vi thế giới
Bài 4 Phong trào công nhân và sự ra đời của chủ nghĩa Mác
Chương II Các nước Âu Mĩ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX (6 tiết)
Bài 5 Công xã Pari 1871
Bài 6 Các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX
Bài 7 Phong trào công nhân quốc tế cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX
Trang 2Bài 8 Sự phát triển của kĩ thuật, khoa học, văn học và nghệ thuật thế kỉ XIX
XVIII-Chương III Châu á giữa thế kỉ XVIII-đầu thế kỉ XX (4 tiết)
Bài 9 ấn Độ thế kỉ XVIII-đầu thế kỉ XX
Bài 10 Trung Quốc cuối thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX
Bài 11 Các nước Đông Nam á cuối thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX
Bài 12 Nhật Bản giữa thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX
Kiểm tra viết (1 tiết)
Chương IV Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) (3 tiết)
Bài 13 Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918)
Bài 14 Ôn tập lịch sử thế giới cận đại (từ giữa thế kỉ XVI đến năm 1917)
Lịch sử thế giới hiện đại (từ năm 1917 đến năm 1945)
Chương I Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và công cuộc xây dựng chủ
nghĩa xã hội ở Liên Xô (1921-1941)
(3 tiết)
Bài 15 Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và cuộc đấu tranh bảo vệ cách
mạng (1917-1921)
Bài 16 Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội (1921-1941)
Chương II Châu âu và nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918-1939)
(2 tiết)
Bài 17 Châu Âu giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918-1939)
Bài 18 Nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918-1939)
Chương III Châu á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918-1939) (3 tiết)
Bài 19 Nhật Bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918-1939)
Bài 20 Phong trào độc lập dân tộc ở châu á (1918-1939)
Chương IV Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) (2 tiết)
Bài 21 Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945)
Chương V Sự phát triển của văn hoá, khoa học-kĩ thuật thế giới nửa đầu thế kỉ
XX (2 tiết)
Bài 22 Sự phát triển văn hoá, khoa học-kĩ thuật thế giới nửa đầu thế kỉ XX
Bài 23 Ôn tập lịch sử thế giới hiện đại (từ năm 1917 đến năm 1945)
Kiểm tra học kì I (1 tiết)
Học kì II Phần hai lịch sử việt nam từ năm 1858 đến năm 1918
Chương I Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp từ năm 1858 đến cuối thế kỉ
XIX (9 tiết: 8 tiết bài mới, 1 tiết bài tập)
Bài 24 Cuộc kháng chiến từ năm 1858 đến năm 1873
Bài 25 Kháng chiến lan rộng ra toàn quốc (1873-1884)
Bài 26 Phong trào kháng Pháp trong những năm cuối thế kỉ XIX
Bài 27 Khởi nghĩa Yên Thế và phong trào chống Pháp của đồng bào miền núi
cuối thế kỉ XIX
Lịch sử địa phương (1 tiết)
Trang 3Làm bài tập lịch sử
Bài 28 Trào lưu cải cách Duy tân ở Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX
Làm bài kiểm tra viết (1 tiết)
Chương II Xã hội Việt Nam (từ năm 1897 đến năm 1918) (5 tiết)
Bài 29 Chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp và những chuyển biến
kinh tế xã hội ở Việt Nam
Bài 30 Phong trào yêu nước chống Pháp từ đầu thế kỉ XX đến năm 1918
Bài 31 Ôn tập lịch sử Việt Nam (từ năm 1858 đến năm 1918)
Kiểm tra học kì II (1 tiết)
LỊCH SỬ 8 THEO CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG
**************************************************
Phần I: LỊCH SỬ THẾ GIỚI Lịch sử thế giới cận đại ( Từ giữa thế kỉ XVI đến năm 1917 ) Chương I: THỜI KÌ XÁC LẬP CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN
( Từ giữa thế kỉ XVI đến nửa sau thế kỉ XIX ) Bài 1: NHỮNG CUỘC CÁCH MẠNG ĐẦU TIÊN
Tiết:
I Mục tiêu bài học:
1) Về kiến thức: Làm cho HS nắm được:
- Nguyên nhân, diễn biến, tính chất, ý nghĩa lịch sử của cách mạng Hà Lan giữa thế kỉ XVI Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ và việc thành lập Hợp chủng quốc Hoa Kì.
- Các khái niệm cơ bản trong bài, chủ yếu là khái niệm “cách mạng tư sản”.
2) Về kĩ năng
Rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ, tranh ảnh, giải quyết các câu hỏi trong sách giáo khoa.
3) Về tư tưởng
- Nhận thức đúng về vai trò của quần chúng nhân dân trong các cuộc cách mạng.
- Nhận thấy CNTB có mặt tiến bộ, song vẫn là chế độ bóc lột, thay thế cho chế
độ phong kiến.
II Thiết bị dạy học
Bản đồ thế giới để xác định vị trí địa lý các nước đang học.
III Tiến trình trên lớp
- Bước 1 : Ổn định tổ chức
- Bước 2 : Giới thiệu chương trình lịch sử lớp 8.
- Bước 3 : Giảng bài mới
Vào bài: Mốc mở đầu lịch sử thế giới cận đại là cuộc cách mạng tư sản Hà Lan
năm 1566, Tiếp theo là cách mạng tư sản Anh Để hiểu rõ hơn về nguyên nhân,
Trang 4diễn biến, tính chất của 2 cuộc cách mạng này chúng ta cần tìm hiểu qua bài học hôm nay.
Họat động của GV Họat động của HS Nội dung
-GV hỏi: Vào đầu thế
+ Xuất hiện các công trường thủ công, trọng tâm là buôn bán và ngân hàng.
+ Xã hội hình thành 2 giai cấp: tư sản và vô sản.
+ Nảy sinh mâu thuẫn giai cấp dẫn đến các cuộc đấu tranh Bởi vì giai cấp tư sản có tiềm lực về kinh tế nhưng không có quyền lực về chính trị nên bị chế độ phong kiến kìm hãm, mâu thuẫn giữa chế độ phong kiến với giai cấp
tư sản và các tầng lớp nhân dân.
+ Có nền kinh tế TBCN phát triển nhưng bị phong kiến Tây Ban Nha thống trị.
I.Sự biến đổi về kinh tế, xã hội Tây Âu trong các thế kỉ XV- XVII Cách mạng Hà Lan thế
kỉ XVI.
1)Một nền sản xuất mới ra đời.
-Xuất hiện các công trường thủ công, trọng tâm là buôn bán và ngân hàng.
-Hình thành 2 giai cấp: tư sản và
vô sản.
-Mâu thuẫn giữa chế độ phong kiến với giai cấp tư sản và các tầng lớp nhân dân.
2)Cách mạng Hà Lan thế kỉ
XVI.
-Phong kiến Tây Ban Nha kìm hãm sự phát triển của CNTB ở Nê-đec-lan.
-Nhân dân Nê-đec-lan nhiều lần nổi dậy chống lại Kết quả là Hà Lan được độc lập.
-Cách mạng Hà Lan là cuộc cách mạng tư sản đầu tiên trên thế giới.
Trang 5+ Xuất hiện nhiều công trường thủ công, nhiều trung tâm thương mại, tài chính được hình thành.
+ Làm xuất hiện tầng lớp quý tộc mới và tư sản.
+ Vua, địa chủ phong kiến mâu thuẫn với quý tộc mới, tư sản, nhân dân lao động.
II.Cách mạng Anh giữa thế kỉ XVII
và quân đội nhà vua Kết quả quân đội quốc hội đã đánh bại quân đội nhà vua.
b) Giai đọan 2 Vua Saclơ I bị xử tử Anh trở thành nước công hòa Cách mạng
tư sản đạt đến đỉnh cao.
Trang 6đọan 1 đến giai đọan
mạng Anh đưa lại
quyền lợi cho ai? Ai
lãnh đạo cách mạng?
Vì sao cách mạng
Anh không triệt để?”
+ Chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế ở Anh, đánh dấu sự sụp
đổ của chế độ phong kiến, CNTB thắng lợi.
+ Vì nhân dân chưa được quyền lợi gì nên
họ tiếp tục đấu tranh.
+ Thực chất vẫn là chế
độ tư bản nhưng chống lại cuộc đấu tranh của nhân dân, bảo vệ quyền lợi của quý tộc mới và
Trang 7ruộng đất.
Củng cố bài
1) Nêu những biểu hiện mới vế kinh tế - xã hội ở Tây Âu?
2) Trình bày diễn biến và kết quả của cách mạng Hà Lan?
3) Trình bày sự phát triển của CNTB ở Anh và hệ quả của nó?
4) Trình bày những nét chính về cuộc nội chiến ở Anh?
-GV hỏi: Vì sao nảy
sinh mâu thuẫn giữa
chính quốc và thuộc
địa?
-Nguyên nhân trực
tiếp dẫn đến chiến
tranh là sự kiện nào?
+ Sau khi tìm ra Châu
Mỹ nhiều nước Châu
Âu lần lượt xâm chiếm
và chia nhau châu lục mớI này làm thuộc địa
Đầu thế kỉ XVIII, thực dân Anh đã thành lập được 13 thuộc địa
+ Vì thực dân tìm cách ngăn cản sự phát triển thương nghiệp của các thuộc địa Cư dân các thuộc địa mâu thuẫn gay gắt với chính quốc dẫn đến chiến tranh
+ Sự kiện 12/1773 nhân dân cảng Bôxtơn phản đối chế độ thuế
III.Chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
1)Tình hình của các thuộc địa
Nguyên nhân của chiến tranh.
-Đến giữa thế kỉ XVIII, 13 thuộc địa phát triển theo CNTB.
-Mâu thuẫn giữa chính quốc và thuộc địa dẫn đến chiến tranh.
2)Diễn biến của cuộc chiến
tranh
-12/1773, sự kiện Bôxtơn.
Trang 8Phi-la-đen-phi-a diễn ra đòi vua
Anh xóa bỏ các luật
quốc và thuộc địa,
quân thuộc địa do
Anh buộc phải ký
Hiệp ước Vec-xai.
bằng cách tân công 3 tàu chở chè của Anh.
+ Mọi người đều bình đẳng.
+ Quyền được sống, quyền được tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc.
-Tháng 9-10: Hội nghị Philađenphia.
-1783 Anh buộc phải ký Hiệp ước Vec-xai.
3)Kết quả và ý nghĩa cuộc chiến
tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
-Anh thừa nhận độc lập của các thuộc địa, nước Mỹ ra đời.
-Là cuộc cách mạng tư sản bởi vì
mở đường cho kinh tế TBCN phát triển mạnh mẽ.
Trang 9-Cuộc chiến tranh
ra đời: nước Mỹ.
+ Mỹ là nước Cộng hòa liên bang, chính quyền trung ương được tăng cường, nhưng các bang được quyền tự trị rộng rãi.
+ Chỉ những người da trắng và có tài sản mới
có quyền chính trị.
+ Tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của CNTB.
Củng cố bài
Lập niên biểu chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ
12/1773 Sự kiện Bôxtơn
5/9 26/10/1774 Hội nghị Phi-la-đen-phi-a
4/1775 Chiến tranh bùng nổ giữa chính quốc và thuộc địa 4/7/1776 Tuyên ngôn độc lập công bố
17/10/1777 Quân khởi nghĩa thắng lớn ở Xa-ra-tô-ga
1783 Anh thừa nhận độc lập của thuộc địa
Trang 10Ngày sọan:………
Ngày dạy:……….
Bài 2: CÁCH MẠNG TƯ SẢN PHÁP ( 1789 – 1794 ) Tiết:
I Mục tiêu bài học:
1) Về kiến thức: Làm cho HS nắm được:
- Những sự kiện cơ bản về diễn biến của cách mạng qua các giai đọan, vai trò của nhân dân trong việc đưa đến thắng lợi và phát triển của cách mạng.
- Bài học kinh nghiệm rút ra từ cách mạng tư sản Pháp 1789.
II Thiết bị dạy học
- Bản đồ nước Pháp thế kỉ XVIII
- Tìm hiểu nội dung các hình trong Sgk.
III Tiến trình trên lớp
- Bước 1 : Ổn định tổ chức
- Bước 2 : Kiểm tra bài cũ:
1) Nguyên nhân cuộc chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa?
2) Điền vào bảng niên biểu những sự kiện chính?
- Bước 3 : Giảng bài mới
Vào bài: Cách mạng tư sản đã thành công ở một số nước mà chúng ta đã học và nổ
ra ở những nước khác trong đó có nước Pháp, cách mạng đã đạt đến đỉnh cao? Vì sao cách mạng nổ ra? Bài học hôm nay giúp chúng ta hiểu được điều đó.
Họat động của GV Họat động của HS Nội dung
I.Nước Pháp trước cách mạng.
1)Tình hình kinh tế.
-Nông nghiệp lạc hậu.
Trang 11-Nguyên nhân của sự
tư tưởng nổi tiếng
của giai cấp tư sản
bấy giờ, đã đấu tranh
+ Thuế má nặng, không
có đơn vị đo lường và tiền tệ thống nhất, sức mua rất hạn chế.
+ Quý tộc, tăng lữ và đẳng cấp thứ 3
+ Hai đẳng cấp trên có mọi đặc quyền, không phải đóng thuế Đẳng cấp thứ 3 phải đóng thuế nhưng không có quyền lợi chính trị.
+ “Một nông dân già, tay chống cuốc, cõng trên lưng quý tộc và tăng lữ, trong túi áo, túi quần có những tờ văn
tự vay nợ, cầm cố ruộng đất, chim, thỏ nói lên đặc quyền của phong kiến, chuột phá hoại mùa màng.
-Công thương nghiệp phát triển nhưng bị kìm hãm.
2)Tình hình chính
trị - xã hội.
Trước cách mạng Pháp là một nước quân chủ chuyên chế,
xã hội chia thành 3 đẳng cấp: quý tộc, tăng lữ và đẳng cấp thứ 3: nông dân, tư sản, các tầng lớp khác.
3)Đấu tranh trên mặt trận tư tưởng.
Đã thức tỉnh nhân dân đấu tranh chống phong kiến.
Trang 12tưởng trong Sgk
Hỏi: Dựa vào những
đọan trích trong Sgk,
hãy nêu vài điểm chủ
yếu trong tư tưởng
Mông-tê-xki-ơ,
Vôn-te, Rút-xô?
-Tác dụng của cuộc
đấu tranh tư tưởng
-Sự suy yếu của chế
nói về cuộc đấu
tranh của quần
chúng.
-Vì sao việc đánh
chiếm pháo đài
Ba-xti đã mở đầu cho
thắng lợi của cách
mạng?
+ Quyền tự do của con người và việc đảm bảo quyền tự do
+ Quyết tâm đánh đổ bọn phong kiến thống trị.
+ Nhà nước vay của tư sản không trả được 5 tỉ livrơ, công thương nghiệp đình đốn, công nhân thất nghiệp
+Hội nghị 3 đẳng cấp giữa nhà vua và đảng cấp thứ 3 đến tột đỉnh, bùng nổ cách mạng.
+ Chế độ quân chủ chuyên chế bị giáng đòn đầu tiên, quan trọng, cách mạng bước đầu thắng lợi, tiếp tục phát triển
II.Cách mạng bùng nổ
1)Sự khủng hỏang
của chế độ quân chủ chuyên chế.
Sự khủng hỏang của chế độ quân chủ chuyên chế, cuộc cách mạng do tư sản đứng đầu sẽ nổ ra.
2)Mở đầu thắng lợi
của cách mạng
- Hội nghị 3 đẳng cấp, cách mạng bùng nổ -Ngày 14/7/1789 cuộc tấn công pháo đài nhà
tù Ba-xti mở đầu cho thắng lợi của CMTS Pháp
Củng cố bài
1) Tình hình kinh tế - xã hội Pháp trước cách mạng như thế nào? 2) Cách mạng tư sản Pháp 1789 bắt đầu như thế nào?
Trang 13tuyên ngôn nhân
quyền và dân quyền
+ Xác nhận quyền tự nhiên của con người, quyền tự do và bình đẳng, quyền sở hữu, quyền được an tòan.
+ Vua liên kết với các phần tử phản động
III.Sự phát triển của cách mạng.
1)Chế độ quân chủ
lập hiến ( từ 14/7/1789 10/8/1792 )
-Từ 14/7/1789 phái Lập hiến của Đại tư sản cầm quyền.
-Tháng 8/1789 Quốc hội thông qua tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền
-Tháng 9/1791 Hiến pháp được thông qua xác lập chế độ quân chủ
Trang 14sang tay tư sản công
thương nghiệp gọi là
phái Girông-đanh.
-21/9/1792 Quốc hội
mớI được bầu theo
phổ thông đầu phiếu
lập nền Cộng hòa đầu
tiên của nước Pháp
Vua Lu-I XVI bị đưa
+ Nhân dân khởi nghĩa lật đổ phái Lập hiến, xóa bỏ chế độ phong kiến
-1792 ngọai xâm, nội phản
-Ngày 10/8/1792 nhân dân đứng lên lật đổ phái Lập hiến và xóa
bỏ chế độ phong kiến
2)Bước đầu của nền
Cộng hòa ( từ 21/9/1792 2/6/1793)
-21/9/1792 nền Cộng hòa đầu tiên của nước Pháp thành lập.
-1793 Tổ quốc lâm nguy.
Trang 15ổn định cuộc sống nhân dân mà chỉ lo củng cố quyền lực.
+ Khởi nghĩa lật đổ phái Girông-đanh
+ Kiên quyết trừng trị bọn phản cách mạng.
+ Giải quyết những yêu cầu của nhân dân:
- Chia ruộng đất cho nông dân
- Qui định giá bán các mặt hàng thiết yếu.
- Qui định mức lương tối đa của công nhân
+ Đem lại quyền lợi cơ bản cho nhân dân, tập hợp đông đảo quần chúng, khơi dậy và phát huy sức mạnh trong chống ngọai xâm
và nội phản, liên minh chống Pháp bị đánh bại
-2/6/1793 khởi nghĩa lật đổ phái Girông- đanh.
3)Chuyên chính dân
chủ cách mạng Giacôbanh ( 2/61793
27/7/1794 ).
-Ngày 2/6/1793 phái Giacôbanh lên nắm chính quyền, tập hợp nhân dân chiến thắng ngọai xâm và nội phản
Trang 16-Sau khi chiến thắng
ngọai xâm và nội
+ Phái Giacôbanh chia
rẽ và không được nhân dân ủng hộ.
+ Đã lật đổ chế độ phong kiến.
+ Đưa giai cấp tư sản lên cầm quyền, xóa bỏ những trở ngại trên con đường phát triển của CNTB.
+ Nhân dân là lực lượng chủ đưa cách mạng lên đỉnh cao
+ Chưa đáp ứng đầy đủ quyền lợi cơ bản của nhân dân.
+ Không hoàn toàn xóa
bỏ chế độ bóc lột phong kiến.
-Ngày 27/7/1794 tư sản phản cách mạng đảo chính Cách mạng kết thúc.
4)Ý nghĩa lịch sử của
cách mạng Pháp cuối thế kỉ XVIII
Đã lật đổ chế độ phong kiến, đưa giai cấp tư sản lên cầm quyền.
Củng cố bài
1) Lập niên biểu những sự kiện chính của CMTS Pháp?
2) Vai trò của quần chúng nhân dân trong CMTS Pháp thể hiện ở những điểm nào?
Trang 17Ngày sọan:………
Ngày dạy:……….
Bài 3: CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ĐƯỢC XÁC LẬP
TRÊN PHẠM VI THẾ GIỚI Tiết:
I Mục tiêu bài học:
1) Về kiến thức: Làm cho HS nắm được:
- Nội dung và hệ quả của cuộc cách mạng công nghiệp.
- Sự xác lập của CNTB trên phạm vi thế giới.
2) Về kĩ năng
Biết phân tích sự kiện để rút ra kết luận, nhận định, liên hệ thực tế.
3) Về tư tưởng
- Sự áp bức, bóc lột của CNTB đã gây nên bao đau khổ cho nhân lọai.
- Nhân dân thực sự là người sáng tạo, chủ nhân của các thành tựu kĩ thuật sản xuất.
II Thiết bị dạy học
- Tìm hiểu nội dung các kênh hình trong Sgk
- Sưu tầm các tài liệu tham khảo.
III Tiến trình trên lớp
- Bước 1 : Ổn định tổ chức
- Bước 2 : Kiểm tra bài cũ:
1) Nêu những sự kiện chính của CMTS Pháp?
2) Ý nghĩa lịch sử của CMTS Pháp?
- Bước 3 : Giảng bài mới
Vào bài: Cách mạng tư sản đã lần lượt nổ ra ở các nước Âu – Mỹ, đã đánh đổ chế
độ phong kiến, giai cấp tư sản cầm quyền cần phát triển sản xuất nên đã sáng chế
và sử dụng máy móc Cuộc cách mạng công nghiệp đã giải quyết vấn đề đó.
Họat động của GV Họat động của HS Nội dung
-GV giảng khái
niệm: “Cách mạng
công nghiệp”?
-Vì sao cách mạng
công nghiệp diễn ra
đầu tiên ở Anh?
+ Vì giai cấp tư sản đã nắm được quyền, tích lũy được nguổn vốn khổng lồ, có nguồn nhân công, sớm cải tiến
I.Cuộc cách mạng công nghiệp.
1)Cách mạng công
nghiệp Anh.
-Chế tạo máy móc sử dụng trang sản xuất và giao thông vận tải.
Trang 18-Những phát minh
nào có ảnh hưởng
lớn đến sản xuất
công nghiệp ở Anh?
-Yêu cầu HS quan
sát H12-H13 Em
cho biết việc kéo sợi
đã thay đổi như thế
sắt đầu tiên ở Anh
vào năm 1825, nhân
dân suốt đêm không
ngủ tụ tập dọc con
đường sắt được xây
dựng đầu tiên trên
thế giới”.
-Hỏi: Vì sao giữa
thế kỉ XIX, Anh đẫy
kĩ thuật sản xuất.
+ Ngành dệt là ngành sản xuất chủ yếu ở Anh nên máy móc được phát minh và cải tiến sớm.
+ H12: Có rất nhiều phụ nữ kéo sợi để cung cấp cho chủ bao mua.
+ H13: Từ chỗ 1 người kéo sợi với 1 cọc sợi đã tăng lên 16 cọc sợi làm cho năng suất tăng lên nhiều lần.
+ Không những giải quyết nạn thiếu sợi trước đây mà còn dẫn đến tình trạng thừa sợi
+ Do nhu cầu vận chuyển nguyên vật liệu, hàng hóa, hành khách tăng.
+ Máy móc và đường sắt phát triển cần nhiều
-Thành tựu:
+ Máy kéo sợi
Gien-ni, 1769 Ac-crai-tơ phát minh ra máy kéo sợi chạy bằng sức nước.
+ 1785 Các-rai chế tạo máy dệt.
+ 1784 Giêm-Oat phát minh ra máy hơi nước.
Trang 19mạnh sản xuất gang
thép và than đá?
-Kết quả cách mạng
công nghiệp Anh?
-Hỏi: Khi tiến hành
những biến đổi của
nước Anh sau khi
hòan thành cách
mạng công nghiệp?
gang thép và than đá.
+ Từ sản xuất nhỏ thủ công sang sản xuất lớn bằng máy móc, trở thành nước công nghiệp phát triển nhất thế giới.
+ Khó khăn: Kinh tế Pháp lạc hậu Đức chưa thống nhất.
+ Thuận lợi: thừa hưởng những thành tựu của Anh.
+ Pháp: bắt đầu từ
1830, các ngành sản xuất tăng lên nhiều đến giữa thế kỉ XIX, kinh tế phát triển đứng thứ 2 sau Anh.
+ Đức: bắt đầu từ 1840, kinh tế phát triển nhanh
và đạt được nhiều kết quả.
+ Nước Anh giữa thế kỉ XVIII:
- Chỉ có một số trung tâm phát triển thủ công.
- Có 4 thành phố trên 58.000 dân.
- Chưa có đường sắt.
+ Nước Anh nửa đầu thế kỉ XIX:
- Xuất hiện ngành
-Kết quả:
+ Từ sản xuất nhỏ thủ công sang sản xuất lớn bằng máy móc.
+ Anh trở thành nước công nghiệp phát triển nhất thế giới.
2)Cách mạng công nghiệp ở Pháp Đức.
-Pháp: bắt đầu từ 1830 đến giữa thế kỉ XIX, kinh tế phát triển đứng thứ 2 Châu Âu sau Anh.
-Đức: bắt đầu từ 1840, phát triển nhanh về tốc
độ và đạt được nhiều kết quả.
3)Hệ quả của cách mạng công nghiệp.
-Làm thay đổi bộ mặt của các nước tư bản.
-Hình thành 2 giai cấp
cơ bản của xã hội tư bản: giai cấp tư sản và giai cấp vô sản, dẫn đến mâu thuẫn giữa tư sản và vô sản.
Trang 20-Hệ quả cách mạng
công nghiệp là gì?
-Vì sao có mâu thuẫn
giữa tư sản và vô
trước là thuộc địa
của Tây Ban Nha và
Bồ Đo Nha, nhân lúc
2 nước này suy yếu,
nhân dân ở khu vực
này đã nổi dậy đấu
tranh giành độc lập.
công nghiệp mới.
- Xuất hiện các trung tâm khai thác than đá.
- Có 14 thành phố trên 50.000 dân.
- Có mạng lưới đường sắt nối liền các thành phố, hải cảng, khu công nghiệp.
SGK
+ Vì tư sản thống trị xã
hội, vô sản là người làm thuê bị áp bức bóc lột.
+ HS quan sát lược đồ khu vực Mỹ La Tinh đầu thế kỉ XIX Lập bảng thống kê quốc gia
tư sản ở Mỹ La Tinh theo niên đại thành lập.
II.Chủ nghĩa tư bảnđược xác lập trên phạm vi thế giới
1)Các cuộc cách
mạng tư sản thế kỉ XIX.
-Ở Mỹ La Tinh: một lọat các quốc gia tư sản mới được thành lập.
Trang 21dưới sự lãnh đạo của
Ca-vua, 7 quốc gia ở
bán đảo Italia, người
nhau như thế nào?
-Ở Nga như thế nào?
-Vì sao cuộc đấu
+ Ở Đức thống nhất bằng cuộc chiến tranh
do quý tộc Phổ đứng đầu.
+ Do phản ứng của nhân dân, Nga Hoàng phải tiến hành cải cách, giải phóng nông nô.
+ Vì nó mở đường cho CNTB phát triển.
-Ở Châu Âu:
+ 1848-1849: cách mạng bùng nổ ở Pháp
+ 1859-1870: đấu tranh thống nhất Italia.
+ 1864-1871: đấu tranh thống nhất Đức.
Trang 22được xác lập trên
phạm vi thế giới.
-Vì sao các nước
phương Tây đẫy
mạnh đi xâm lược
thuộc địa?
-Đối tượng xâm lược
của các nước tư bản
phương Tây?
-GV dùng bàn đồ thế
giới đánh dấu nước
bị xâm lược, tên thực
dân xâm lược.
-Qua lược đồ HS có
nhận xét gì?
+ CNTB phát triển, nhu cầu về nguyên liệu và thị trường tăng nhanh.
+ Là các nước phương Đông: Ấn Độ, Trung Quốc, Đông Nam Á, Châu Phi.
+ Dựa vào Sgk:
- Ấn Độ: thuộc địa của Anh.
- Trung Quốc: nửa thuộc địa của
Mỹ, Pháp, Đức.
- Philippin: thuộc địa của Tây Ban Nha.
- Inđônêxia: thuộc địa của Hà Lan.
- Miến Điện, Mã Lai: thuộc địa của Anh.
- Việt Nam, Lào, Campuchia:
thuộc địa của Pháp.
- Xiêm: trở thành nơi tranh chấp giữa Anh và Pháp.
+ Kếp ở Nam Phi là thuộc địa của Anh, Angiêri thuộc địa của Pháp.
+ Hầu hết các nước Châu Á, Phi đều trở
2)Sự xâm lược của
tư bản phương Tây đối với các nước Á, Phi.
- Do CNTB phát triển nhu cầu về nguyên liệu và thị trường tăng nhanh.
-Kết quả: Hầu hết các nước Châu Á, Châu
Trang 23thành thuộc địa của thực dân phương Tây.
Phi đều trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây.
Trang 24Ngày sọan:………
Ngày dạy:……….
Bài 4: PHONG TRÀO CÔNG NHÂN VÀ
SỰ RA ĐỜI CỦA CHỦ NGHĨA MÁC Tiết:
I Mục tiêu bài học:
1) Về kiến thức: Làm cho HS nắm được:
- Nguyên nhân dẫn đến phong trào đấu tranh của công nhân, hình thức đấu tranh ban đầu, đập phá máy móc và bãi công trong nửa đầu thế kỉ XIX Kết quả của phong trào.
- Sự ra đời của chủ nghĩa Mác.
- Vai trò của Mác và Ăng-ghen đối với phong trào công nhân quốc tế.
II Thiết bị dạy học
Lược đồ hành chính Châu Âu, tranh ảnh minh họa.
III Tiến trình trên lớp
- Bước 1 : Ổn định tổ chức
- Bước 2 : Kiểm tra bài cũ:
1) Những sự kiện nào chứng tỏ đến giữa thế kỉ XIX, CNTB đã thắng lợi trên phạm vi toàn thế giới?
2) Những nước nào ở Châu Á, Châu Phi đã trở thành thuộc địa, phụ thuộc của những nước thực dân?
- Bước 3 : Giảng bài mới
Vào bài: Giai cấp vô sản ra đời cùng với giai cấp tư sản, nhưng bị bóc lột ngày
càng nặng nề, mâu thuẫn giữa tư sản và vô sản ngày càng sâu sắc, những cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản.
Họat động của GV Họat động của HS Nội dung
-Vì sao ngay từ khi
ra đời công nhân đã
đấu tranh chống
+ Bị bóc lột ngày càng nặng nề, làm việc nhiều
Trang 25CNTB?
-GV: Mô tả cuộc
sống của công nhân
Anh đầu thế kỉ XIX
-Vai trò của công
đoàn đối với công
nhân như thế nào?
-Dùng lược đồ Châu
Âu xác định các
nước có phong trào
công nhân phát triển
trong thời gian này?
trào đấu tranh
kiện lao động và ăn ở thấp kém.
+ Trẻ em phải lao động vất vả trong hầm mỏ
+ Công nhân cho rằng máy móc làm cho họ khổ cực, do nhận thức còn non yếu sai lầm.
+ Bãi công đòi tăng lương, giảm giờ làm, thành lập công đoàn.
+ Là tổ chức nghề nghiệp của công nhân, đoàn kết, tổ chức họ đấi tranh đòi quyền lợi cho mình, giúp đỡ họ khi gặp khó khăn.
2)Phong trào công nhân trong những năm 1830 - 1840.
-Năm 1831 công nhân dệt tơ thành phố Li-ông khởi nghĩa.
-1844 công nhân dệt vùng Sơlêđin ( Đức ) khởi nghĩa.
-Từ 1836 1847 “phong trào Hiến chương” ở Anh.
Trang 26Nước Thời gian Hình thức
23 tuổi đỗ tiến sĩ triết học, vừa nghiên cứu khoa học vừa viết báo
có khuynh hướng cach mạng Đến năm 1843
II.Sự ra đời của chủ nghĩa Mác
-Ăng-ghen: Sinh năm 1820, trong gia đình chủ xưởng giàu có, 1842 ông sang Anh, 1844 sang Pháp gặp Mác.
Trang 27-Nêu điểm giống
nhau trong tư tưởng
nội dung chủ yếu của
Tuyên ngôn của Đảng
Cộng sản?”
Mác sang Pari tham gia phong trào cách mạng Pháp.
+ Ăng-ghen sinh năm
1820, trong gia đình chủ xưởng giàu có,
1842 ông sang Anh tìm hiểu nỗi khổ của công nhân.
+Đều nhận thức được
sứ mệnh lịch sử của giai cấp vô sản là đánh
đổ ách thống trị của giai cấp tư sản, giải phóng loài người khỏi ách áp bức bóc lột.
+ Năm 1844 Ăng-ghen
từ Anh sang Pháp gặp Mác.
+ Hoàn cảnh ra đời:
Yêu cầu bức thiết phải
có một lý luận khoa học cách mạng cho phong trào công nhân quốc tế.
+ Nội dung chủ yếu:
Nêu rõ quy luật
2) “Đồng minh những người
cộng sản” và “Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản”
-“Đồng minh những người cộng sản” là tổ chức Đảng độc lập đầu tiên của “vô sản quốc tế”
-“Tuyên ngôn của Đảng cộng sản”:
+ Hoàn cảnh ra đời: Do yêu cầu bức thiết phải có một lý luận khoa học cách mạng cho phong trào công nhân quốc tế.
+ Nội dung chủ yếu:
Nêu rõ quy luật phát triển của xã hội loài người và sự thắng lợi của XHCN.
GCVS là lực lượng lật đổ chế độ tư sản và xây dựng chế độ XHCN.
Nêu cao tinh thần đoàn kết quốc tế vô sản.
Trang 28sự thắng lợi của XHCN.
GCVS là lực lượng lật đổ chế
độ tư sản và xây dựng chế độ XHCN.
Nêu cao tinh thần đoàn kết quốc tế vô sản.
+ Là vũ khí lý luận của giai cấp công nhân trong cuộc đấu tranh chống giai cấp tư sản
+ Trong những năm 1848-1849, công nhân nhiều nước Châu Âu đứng lên đấu tranh
Ngày 23/6/1848 công nhân Pari khởi nghĩa.
+ Ở Đức công nhân và thợ thủ công nổi dậy.
+ Giai cấp công nhân
đã nhận thức rõ hơn vai trò của giai cấp mình
và tinh thần đoàn kết quốc tế của công nhân.
3)Phong trào công nhân từ năm
1848 đến năm 1870 Quốc tế thứ nhất
-Từ 1848-1870, giai cấp công nhân đã nhận thức rõ hơn vai trò của giai cấp mình và có sự đoàn kết quốc tế.
- Ngày 28/9/1864 Quốc tế thứ nhất được thành lập:
+ Đấu tranh chống những tư tưởng sai lệch.
+ Thúc đẫy phong trào công nhân phát triển
Trang 29-Vai trò của Mác đối
với quốc tế thứ nhất?
+ Mác đã chuẩn bị cho
sự thành lập và tham gia thành lập.
+ Đứng đầu ban lãnh đạo, chống những tư tưởng sai lệch Mác là linh hồn của Quốc tế thứ nhất.
Củng cố bài
1) Hoàn cảnh ra đời và nội dung chủ yếu Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản? 2) Vai trò của Mác Thành lập quốc tế thứ nhất.
Trang 301) Về kiến thức: Làm cho HS nắm được:
- Nguyên nhân bùng nổ, diễn biến của công xã Pari.
- Thành tựu của công xã.
- Công xã Pari – Nhà nước kiểu mới.
2) Về kĩ năng
- Nâng cao khả năng trình bày, phân tích một sự kiện lịch sử
- Liên hệ kiến thức đã học với cuộc sống hiện nay
3) Về tư tưởng Làm cho HS thấy được:
- Năng lực lãnh đạo, quản lý nhà nước của giai cấp vô sản
- Chủ nghĩa anh hùng cách mạng, lòng căm thù đối với giai cấp bóc lột tàn ác.
II Thiết bị dạy học
- Sơ đồ bộ máy hội đồng công xã
- Một số tài liệu có liên quan đến bài học.
III Tiến trình trên lớp
- Bước 1 : Ổn định tổ chức
- Bước 2 : Kiểm tra bài cũ:
1) Hoàn cảnh ra đời và nội dung chủ yếu của Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản? 2) Vai trò của Các Mác trong họat động của Quốc tế thứ nhất
- Bước 3 : Giảng bài mới
Vào bài: Từ khi có chủ nghĩa Mác và Quốc tế thứ nhất, phong trào công nhân quốc tế có bước phát triển nhảy vọt Tiêu biểu nhất là Công xã Pari cuối thế kỉ XIX
Họat động của GV Họat động của HS Nội dung
+ Phổ nhằm gạt bỏ trở ngại trong việc thống nhất Đức.
+ Để bảo vệ quyền lợi của mình.
I.Sự thành lập công xã.
1)Hoàn cảnh ra đời của công xã.
-Năm 1870 chiến tranh Pháp – Phổ
nổ ra.
-Ngày 2/9/1870 Pháp thất bại tại thành Xơ-đăng.
Trang 31phủ tư sản lâm thời?
-Thái độ của nhân
+ Chính phủ tư sản Pháp đầu hàng vì sợ nhân dân hơn sợ quân Đức xâm lược.
+ Nhân dân kiên quyết chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.
+ Về tay Ủy ban trung ương quốc dân quân (đại diện cho nhân dân Pari) đảm nhận vai trò chính phủ lâm thời.
+ Là cuộc cách mạng tư sản đầu tiên trên thế giới, lật đổ chính quyền của giai cấp tư sản.
-Ngày 4/9/1870 nhân dân Pari đứng lên khởi nghĩa, chính phủ tư sản lâm thời được thành lập (chính phủ
vệ quốc).
-Trước sự tấn công của Phổ, chính phủ tư sản vội vã xin đình chíến Nhân dân đứng lên bảo vệ Tổ quốc.
2)Cuộc khởi nghĩa ngày 18/3/1871 Sự thành lập công xã.
-Ngày 18/3/1871 Chi-e tấn công đồi Mông Mác nhưng binh lính đã ngã về phía cách mạng.
-Ngày 26/3/1871 bầu Hội đồng công xã
II.Tổ chức bộ máy và chính sách của công xã Pari.
-Cơ quan cao nhất của nhà nước mới là Hội đồng công xã.
-Công xã đã thi hành các biện pháp nhằm phục vụ quyền lợi nhân dân.
Tách nhà thờ khỏi nhà nước.
Trang 32+ Vì công xã Pari là nhà nước do dân, vì dân, đối lập với nhà nước tư sản Giai cấp tư sản điên cuồng chống lại công xã
III.Nội chiến ở Pháp Ý nghĩa của công xã Pari.
-Ý nghĩa lịch sử:
+ Công xã là hình ảnh của một chế
độ mới, một xã hội mới.
+ Cổ vũ nhân dân lao động thế giới đấu tranh
-Bài học kinh nghiệm:
+ Phải có sự lãnh đạo của một Đảng.
+ Thực hiện liên minh công nông + Kiên quyết trấn áp kẻ thù.
Trang 33+ Cổ vũ nhõn dõn lao động thế giới đấu tranh
+ Phải cú sự lónh đạo của một Đảng.
+ Thực hiện liờn minh cụng nụng.
+ Kiờn quyết trấn ỏp kẻ thự.
Củng cố bài
1) Vỡ sao nhõn dõn Pari đấu tranh và thành lập cụng xó Pari?
2) Lập niờn biểu những sự kiện cơ bản của cụng xó Pari?
3) í nghĩa lịch sử - bài học kinh nghiệm của cụng xó Pari?
Bài 11: Các nớc Đông Nam á cuối tk XIX - đầu tk XX.
A Mục tiêu bàI học :
1 Kiến thức : HS cần nắm đợc những kiến thức cơ bản sau :
- Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ngày càng phát triển mạnh mẽ ở Đông Nam á là kết
quả của sự thống trị, bóc lột của CNTD đối với nhân dân ĐNA
-Về g/cấp lãnh đạo phong trào dân tộc : Trong khi g/c PK trở thành công cụ, tay sai cho CNTDthì g/c TS dân tộc ở các nớc thuộc địa mặc dù còn non yếu đã tổ chức , lãnh đạo phong trào
Đặc biệt g/c công nhân, ngày một trởng thành, từng bớc vơn lên vũ đài đấu tranh giải phóng dântộc
-Về diễn biến : các phong trào diễn ra rộng khắp các nớc Đông Nam á từ cuối TK XIX –đầu
TK XX Tiêu biểu là In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin,Việt Nam
- Biết sử dụng bản đồ để trình bày các sự kiện đấu tranh tiêu biểu
- Phân biệt đợc những nét chung, nét riêng của các nớc Đông Nam á cuối TK XIX đầu TK XX
B Phơng tiện dạy học :
- Bản đồ Đông Nam á cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX
- Su tầm một số t liệu về sự đấu tranh của nhân dân ĐNA chống CNTD
C Tiến trình dạy – học :
1 Kiểm tra bài cũ :
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu dới đây về tính chất của cách mạng Tân Hợi ( 1911 ) :
a) Giải phóng dân tộc
b) Cách mạng vô sản
c) CM dân chủ TS kiểu mới (Đ)
d) Cách mạng dân chủ TS
Trang 342 Bài mới :
Hoạt động của
GV: Giới thiệu khái quát về
khu vực ĐNá (vị trí địa lý,
tầm quan trọng chiến lợc, tài
nguyên thiên nhiên, lịch sử
nền văn minh lâu đời )
?: Qua phần giới thiệu, em có
?: Tại sao các nớc Đông Nam
á chỉ có Xiêm (Thái Lan) là
giữ đợc chủ quyền của
mình ?
?: Đăc điểm chung nổi bật
trong chính sách thuộc địa
của TD phơng Tây ở Đông
Nam á là gì ?
?:Vì sao nhân dân ĐNá tiến
hành cuộc đấu tranh chống
CNTD ?Mục tiêu chung mà
các cuộc đấu tranh đặt ra là
gì ?
?: Các phong trào giải phóng
dân tộc tiêu biểu ở ĐNA đã
?: Qua các phong trào đó hãy
rút ra nét chung nổi bật của
từ Đông sang Tây
- HS: Dựa vào SGK trả lời
- Có vị trí chiến lợc quantrọmg, ngã ba đờng giao luchiến lợc từ Bắc xuống Nam,
từ Đông sang Tây
- HS: Dựa vào SGK trả lời
- HS : Chỉ bản đồ Anh chiếmMã Lai , Miến Điện ; Phápchiếm DD, Thái Lan trởthành khu vực ảnh hởng củaAnh , Pháp
- Giai cấp thống trị Xiêm cóc/sách ngoại giao khôn khéo,biết lợi dụng >< giữa Anh vàPháp nên giữ đợc chủ quyềncủa mình Là nớc đệm củaAnh và Pháp song thực chấtXiêm bị phụ thuộc chặt chẽvào Anh, Pháp
- Chính trị: cai trị về chính trị,chia rẽ dân tộc,tôn giáo, phá
hoại khối đoàn kết dântộc,đàn áp nhân dân.Kinh tế ;vơ vét bóc lột kinh tế tàinguyên thiên nhiên kìmhãm sự phát triển của kinh tếthuộc địa
- HS: Dựa vào SGK nêu cácphong trào đấu tranh tiêu biểucủa các nớc ĐNA
=> Kết luận : Cuối TK XIX
đầu TK XX , cùng với quá
trình hoàn thành xâm lợc cácnớc Đông Nam á làm thuộc
địa, phong trào đấu tranh giảiphóng dân tộc đã phát triểnmạnh mẽ thành một phongtrào rộng lớn có sự đoàn kếtphối hợp đấu tranh lẫn nhau
1.Quá trình xâm lợc của CNTD ở các nớc Đông Nam
á
- Các nớc TB phát triển cầnthuộc địa, thị trờng
- Có vị trí chiến lợc quantrọng, giàu tài nguyên, chế độ
PK suy yếu -> trở thànhmiếng mồi béo bở cho các n-
ớc TB phơng Tây xâm lợc
- Chính sách thống trị và bóclột của CNTD -> >< giữacác thuộc địa ĐNA với TDgay gắt -> các phong tràobùng nổ
- Mục tiêu chung : giải phóngdân tộc thoát khỏi sự thống trịcủa CNTD
II Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc :
- In-đô-nê-xi-a phong trào
đấu tranh giải phóng dân tộcphát triển mạnh với nhiềutầng lớp tham gia: TS, nôngdân, công nhân
- Phi-líp-pin: nhân dân khôngngừng đấu tranh giành độc lậpdân tộc
- Cămpuchia
- Lào SGK / 65
- Việt Nam:
3.Củng cố bài học :
* Những nét nào là nét chung phong trào giải phóng dân tộc của nhân dân ĐNA
- Xu hớng đấu tranh giành độc lập dân tộc
- Thể hiện t/thần yêu nớc,đấu tranh bấtkhuất không chịu khuất phục trớc kẻ thù
- Có sự tham gia của nhiều tầng lớp nhân dân trong phong trào
Trang 35- Các phong trào giành thắng lợi
* Vì sao phong trào giải phóng dân tộc của nhân dân ĐNA cuối TK XIX đầu TK XX đều
thất bại ?
4.Hớng dẫn về nhà :
-Lập bảng niên biểu về cuộc đấu tranh của nhân dân ĐNA :
+ Nhng cải cách tiến bộ của giới thống trị Nhật Bản
+ Những chính sách về chiến tranh của Nhật Bản
+ Su tầm tài liệu, tranh ảnh về đất nớc Nhật Bản
Tiết 20 – Tuần 19 Ngày soạn :
Ngày dạy :
BàI 12: Nhật Bản giữa thế kỷ XIX - Đầu thế kỷ XX.
A Mục tiêu bàI học:
1 Kiến thức : Giúp HS nhận thức đúng :
- Những cải cách tiến bộ của Minh Trị Thiên hoàng năm 1868 Thực chất cải cách 1868
là một cuộc c/mạng TS nhằm đa nớc Nhật phát triển nhanh chóng sang CNĐQ
- Hiểu đợc chính sách xâm lợc rất sớm của giới thống trị Nhật bản cũng nh cuộc đấu
tranh của g/cấp VS nhật bản cuối TK XIX đầu TK XX
- Nắm vững khái niệm cải cách“ “
- Sử dụng bản đồ trình bày các sự kiện liên quan đến bài học
B Phơng tiện dạy - học :
- Bản đồ nớc Nhật cuối TK XIX đầu TK XX
- Tranh ảnh , t liệu về nớc Nhật đầu TK XX
C Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ :
Vì sao phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở ĐNA cuối TK XIX - đầu TK XX cuối
cùng đều thất bại ?
Kể tên một vài sự kiện chứng tỏ sự đoàn kết đấu tranh của nhân dân 3 n ớc Đông Dơng
chống kẻ thù chung là TD Pháp cuối TK XIX - đầu TK XX
2 Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung càn đạt
GV: Sử dụng bản đồ giới thiệu
khái quát về nớc Nhật
?: Tình hình nớc Nhật cuối TK
XIX đầu TK XX có điểm gì giống
với các nớc châu á nói chung ?
?: Tình hình đó đặt ra yêu cầu gì
cho nớc Nhật ?
?: Thiên Hoàng Minh trị có vai trò
nh thế nào đối với cuộc cải cách
- Giữa TK XIX tình hình nớcNhật: chế độ PK đã rơi vào tìnhtrạng bế tắc suy thoái, không
đủ sức chống lại sự xâm nhậpcủa các nớc TB Âu, Mỹ buộcphải mở cửa để các nớc TBchiếm lĩnh thị trờng và dùngNhật làm bàn đạp tấn côngTriều Tiên, TQ
- Hoặc duy trì chế độ PK mụcnát -> miếng mồi cho CNTDphơng Tây Hoặc tiến hành cảicách để canh tân đất nớc
I.Cuộc Duy Tân Minh Trị :
- CNTB phơng Tây nhòm ngóxâm lợc
- Chế độ PK Nhật khủng hoảngnghiêm trọng
- 1-1868 cải cách Duy tân MinhTrị đợc tiến hành trên tất cả cácmặt :
+ Kimh tế : + Chính trị: SGK/ 67 + Giáo dục :
* Kết quả : Đa nớc Nhật từ nớc
PK nông nghiệp -> nớc TBCNphát triển
Trang 36Duy tân Minh Trị ?
GV: Giới thiệu thêm về Thiên
Hoàng Minh trị ( SGV/
174.)
?: Nội dung chủ yếu và kết quả
mà cuộc Minh trị Duy tân đạt đợc
trong điều kiện nào?
?: Những biểu hiện nào chứng tỏ
?: Cuộc đấu tranh của công nhân
Nhật đầu TK XX có điểm gì nổi
vụ quân sự (1872)…)
- Là cuộc c/mạng TS do liênminh quí tộc -TS tiến hành, cónhiều hạn chế mở đờng choCNTB phát triển , đa nớc Nhậtthoát khỏi bị biến thànhthuộcđịa
- CNTB phát triển mạnh ởNhật sau cải cách Duy tân 1868 Cuối TK XIX Nhật đẩy mạnhcác cuộc xâm lợc (Triều Tiên,Trung Quố)c, vơ vét của cải lấytiền bồi thờng chiến tranh
đẩy mạnh kinh tế TBCN pháttriển
- Đẩy mạnh công nghiệp hoá,tập trung công nghiệp, thơngnghiệp , ngân hàng
+ Sự thành lập và vai trò to lớncủa các công ty độc quyền :Mít-xi và Mít-su-bi-si
- Do liên minh quí tộc TS hoá
nắm quyền thi hành
- Thi hành chính sách đối nội,
đối ngoại phản động + Bị áp bức bóc lột nặng nề
Lao động cực khổ 12 đến 14giờ/ngày,lơng thấp
- Sự ra đời của một số nghiệp
đoàn tham gia lãnh đạo phongtrào Đảng XH Nhật Bản thànhlập 1901 do Ca-tai-a-ma Xenlãnh đạo
II Nhật Bản tiến sang CNĐQ:
- Sự phát triển mạnh mẽ củanền kinh tế TBCN Sự thànhlập và vai trò to lớn của cáccông ty độc quyền
- Là nớc quân chủ lập hiến, giớicầm quyền thi hàmh chính sách
đối nội , đối ngoại xâm lợcphản động -> CNĐQ Nhật làchủ nghĩa quân phiệt hiếu chiến
III.Cuộc đấu tranh của nhân dân lao động Nhật Bản :
- Bị áp bức bóc lột nặng nềcông nhân Nhật bản đã đấutranh quyết liệt
- Các phong trào diễn ra liêntục, sôi nổi với nhiều hình thứcphong phú ở đầu TK XX do các
tổ chức nghiệp đoàn lãnh đạo
3.Củng cố :
*Hãy chọn câu nhận xét đúng về cuộc Duy tân Minh Trị trong các câu sau đây
a) Là cuộc đấu tranh chống giặc ngoại xâm do Thiên hoàng Minh trị lãnh đạo
b)Là cuộc cách mạng dân chủ t sản kiểu mới
c) Là cách mạng dân chủ t sản
d) Là cuộc cách mạng theo khuynh hớng dân chủ t sản
* Những sự kiện nào chứng tỏ vào cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX, Nhật Bản đã trở
thành nớc đế quốc
a Nhiều công ty độc quyền giữ vai trò to lớn trong đời sống kinh tế, chính trị
của nớc Nhật ( Đ)
b Các công ty độc quyền làm chủ nhiều ngân hàng,hầm mỏ, xí nghiệp …
c Nhật chiếm bán đảo Liêu Đông,các đảo phía nam Xa-kha-lin, Đài Loan và
cảng Lữ Thuận của Trung Quốc
d Năm 1941, thuộc địa của đế quốc Nhật đợc mở rộng rất nhiều
Trang 374.Hớng dẫn về nhà :
- Làm bài tập trong vở BT lịch sử
- Làm bảng nhận xét về ĐQ Nhật Bản trong chiến tranh thế giới thứ nhất
- Soạn bài 13 : Chiến tranh thế giới thứ nhất ( 1914 – 1918 )
* Yêu cầu HS nắm đợc :
+ Mâu thuẫn giữa đế quốc với đế quốc đa đến kết quả tất yếu là sự
bùng nổ chiến tranh thế giới thứ nhất vì bản chất của CNĐQ là gây chiến tranh xâm lợc Bọn đế quốc phải chịu trách nhiệm về vấn đề này
+ Su tầm tài liệu có liên quan đến chiến tranh TG thứ nhất
Tiết 21 – Tuần 20 Ngày soạn :
Ngày dạy :
Chơng IV : Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918 ).
BàI 13 : CHIếN TRANH THế giới thứ nhất ( 1914 – 1918 ).
A Mục tiêu bàI học :
1.Kiến thức : HS cần nắm đợc những kiến thức cơ bản sau :
- Mâu thuẫn giữa đế quốc với đế quốc đa đến kết quả tất yếu là sự bùng nổ chiến tranh thếgiới thứ nhất vì bản chất của CNĐQ là gây chiến tranh xâm lợc Bọn đế quốc phải chịutrách nhiệm về vấn đề này
- Diễn biến các giai đoạn phâ triển chiến tranh, quy mô , tính chất và những hậu quả nặng
nề mà chiến tranh gây ra cho xã hội loài ngời
- Trong chiến tranh g/c VS và các dân tộc trong đế quốc Nga dới sự lãnh đạo của đảngBôn-sê-vích đứng đầu là Lê-nin đã tiến hành cuộc c/m VS thành công đem lại hoà bình
và một xã hội mới tiến bộ
2.T tởng :
- Giáo dục tinh thần đáu tranh kiên quyết chống CNĐQ , bảo vệ hoà bình và một xã hộimới, ủng hộ cuộc đấu tranh của nhân dân các nớc vì mục tiêu độc lập dân tộc vàCNXH
- Tin tởng vào sự lãnh đạo của Đảng CS, đấu tranh chống CNĐQ gây chiến tranh
3.Kỹ năng:
- Phân biệt đợc khái niệm : “Chiến tranh đế quốc”, “chiến tranh c/mạng”…
- Sử dụng bản đồ, trình bày diễn biến cơ bản của chiến tranh
- Bớc đầu biết đánh giá một số vấn đề lịch sử : nguyên nhân sâu xa , nguyên nhân trựctiếp…
- Phát biểu suy nghĩ của mình về mọi vấn đề : chiến tranh
B Phơng tiện dạy học :
- Bản đồ Chiến tranh thế giới thứ nhất
- Bảng thống kê kết quả của chiến tranh
- Tranh ảnh, t liệu lịch sử về chiến tranh thế giói thứ nhất
C Tiến trình dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ :
*Hãy khoanh tròn vào ý em cho là đúng về nguyên nhân dẫn đến cuộc đấu tranh của nhân
dân Nhật Bản đầu thế kỷ XX :
a.Công nhân NB phải sống và làm việc trong những đ/ kiện hết sức tồi tệ (Đ)
b.Nhân dân lao động Nhật Bản bị áp bức bóc lột nặng nề ;
c.ảnh hởng của cách mạng Nga ;
d.Hoạt động tích cực của Ca-tai-a-ma Xen và Đảng xã hội dân chủ Nhật Bản
* Hãy nêu nguyên nhân dẫn đến cuộc đáu tranh của nhân dân NB đầu TK XX
Sự kiện nào chứng tỏ vào cuối TK XIX đầu TK XX,Nhật Bản trở thành nớc ĐQ?
Đức…cuối TK XIX đầu TK XX
có những đặc điểm chung nổi
bật: chuyển sang giai đoạn
tranh thế giới thứ nhất :
- Sự phát triển không đềucủa CNTB ở cuối TKXIX đầu TK XX
- >< sâu sắc giữa các nớc
đế quốc với đế quốc vềthị tròng , thuộc địa ->hình thành 2 khối đế
Trang 38chiến tranh này ?
?: Cuộc chiến tranh đó phản ánh
điều gì ? Kết quả tất yếu mà nó
+ Trong mỗi cuộc chiến tranh
duyên cớ chỉ là cái cớ trực tiếp
có tác dụng làm chiến tranh nổ
ra sớm hay muộn, bởi vì chiến
tranh xảy ra là kết quả tất yếu
của việc giải quyết >< không
thể điều hoà
+ Thái tử áo Phéc-đi-nan bị một
phần tử ngời Xéc-bi ám sát là
cái cớ để phe Liên minh (
Đức-áo…) tuyên chiến với phe Hiệp
ớc ( Anh-Pháp) vì Xéc-bi là nớc
đợc Anh, Pháp bảo trợ )
?:Vậy tình hình chiến sự giai
đoạn I diễn ra nh thế nào ? Em
diến biến cơ bản nhất của chiến
tranh qua 2 giai đoạn
của cuộc chiến tranh?
?: Hãy nêu tính chất của cuộc
chiến tranh ?
+ Đây là cuộc chiến tranh nhằmtranh giành thuộc địa lẫn nhaugiữa các nớc đế quốc: Mỹ- TâyBan Nha; Nga – Nhật
+ Chiến tranh để tranh giànhthuộc địa và thôn tính đất đai:
Anh-Bô-ơ; liên quân 8 nớc đếquốc can thiệp vào TrungQuốc
- Phản ánh tham vọng của cácnớc ĐQ xâm chiếm thuộc địa
và thị trờng, đồng thời phản ánhnhững >< giữa các nớc ĐQ vớinhau về vấn đề thị trờng, thuộc
địa ngày càng gay gắt -> Kếtquả tất yếu là cuộc chiến tranhgiữa các nớc đế quốc xảy ra
-> u thế thuộc về phe Hiệp ớc,phe Liên minh ngày càng suyyếu, thất bại và đầu hàng + Các cuộc c/m bùng nổ mạnh
mẽ trong diễn biến cuộc chiếntranh Tiêu biểu là c/m thángMời Nga- 1917
- Các phơng tiện chiến tranhhiện đại đợc sử dụng: xe tăng ,tàu ngầm, máy bay … -> hậuquả nghiêm trọng đối với loàingời.Sự thất bại hoàn toàn của
Đức
- HS: Thống kê các con số
+ Sự tàn phá khủng khiếp củacuộc ch/tranh về ngời và của Tổn hại to lớn cho nhân loại cả
về vật chất và tinh thần vô cùngnặng nề
+ Là cuộc chiến tranh phinghĩa cần lên án
quốc đối địch nhau : + 1882 khối Liên minhgồm Đức-áo – Hung , I-ta-li-a
+ 1907 khối Hiệp ớcgồm Nga – Pháp –Anh
chạy đua vũ trang
phát động chiến tranh chia lại thế giới
II Những diễn biến chính của chiến sự :
- 28-6-1914 TháI tử áo–Hung bị ám sát 28-7
áo –Hung tuyên chiếnvới Xec-bi
-1-8-1914 Đức tuyênchiến với Nga rồi Pháp ,Anh -> chiến tranh TG.Ibùng nổ
a.Từ 1914-1916 : u thếthuộc về phe Liên minh,chiến tranh lan rộng vớiqui mô toàn thế giới b.Từ 1917 – 1918: uthế thuộc phe Hiệp ớctiến hành phản công
- Phe Liên minh thấtbại đầu hàng
+ C/mạng thắng lợi ởNga - 1917
III.Hệ quả và tính chất của cuộc chiến tranh:
1 Hậu quả :
- 10 triệu ngời chết;
- 20 triệu ngời bị thơng;
- Cơ sở vật chất bị tànphá ;
Gây tổn thất cho
nhân loại
2 Tính chất :
- Là cuộc chiến tranh
ĐQCN mang tính phinghĩa phản động
3.Củng cố bàI học:
*Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất?
Trang 39Hãy đánh dấu X chỉ nguyên nhân em cho là đúng :
a) Sự phát triển không đồng đều của CNTB vào cuối TK XIX đầu TK XX đã làm thay
đổi sâu sắc so sánh lực lợng giữa các nớc đế quốc, dẫn đến những cuộc chiến tranh
đế quốc đầu tiên để tranh giành thuộc địa (Đ)
b) >< giữa các nớc đế quốc về vấn đề thuộc địa trở nên gay gắt, dẫn đến sự hình thành
hai khối quân sự kình địch nhau
c) Thái tử áo bị ám sát.
d) Các nớc ĐQ muốn gây chiến tranh để đàn áp phong trào CN trong nớc.
* Chiến tranh thế giới thứ nhất đã gây ra hậu quả gì ?
4.Hớng dẫn về nhà :
* Lập niên biểu về các giai đoạn diễn biến cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất
A mục tiêu bài học :
1 Kiến thức : Đây là bài ôn tập, tổng kết lịch sử thế giới cận đại vì vậy giúp HS :
- Củng cố những kiến thức cơ bản của phần lịch sử thế giới cận đại, vì vậy cần giúp HS mộtcách có hệ thống, vững chắc …
- Nắm chắc hiểu rõ những nội dung chủ yếu của lịch sử thế giới cận đại để chuẳn bị học tốtlịch sử hiện đại
2 T tởng :
- Thông qua những sự kiện , niên đại, nhân vật lịch sử…đã đợc học giúp HS có nhận thức,
đánh giá đúng đắn, từ đó rút ra những bài học cần thiết cho bản thân
3 Kỹ năng :
- Củng cố rèn luyện tốt hơn các kỹ năng học tập bộ môn, chủ yếu là các kỹ năng, hệ thống hoáphân tích, khái quát sự kiện rút ra những kết luận, lập bảng , thống kê, rèn kỹ năng thựchành
B Phơng tiện dạy học :
- Bảng thống kê “ Những sự kiện chính lịch sử thế giới Cận đại “
- Một số t liệu tham khảo có liên quan
C Tiến trình dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ :
* Hãy điền nội dung thích hợp vào những chỗ ( … ới đây về biểu hiện thái độ của các nớc ) d
đế quốc trong Chiến tranh thế giới thứ nhất :
a) Từ cuối thế kỷ XIX , các nớc ……… ráo riết chuẩn bị chiến tranh để chia lạithuộc địa
b) Năm 1882, thành lập khối Liên minh gồm các nớc ………
c) Năm 1907, hình thành khối Hiệp ớc gồm các nớc ………
d) Cuối năm 1916 , các nớc ………bị lôi kéo vào cuộc chiến tranh
e) Cuối 1918 , phe ……… thất bại và đầu hàng
* Hãy nêu nguyên nhân dẫn đến chiến tranh thế giới thứ nhất ? Hậu quả của nó ?
sử thế giới cận đại vào vở ( bảng
3 cột : niên đại, sự kiện chính,
kết quả ý nghĩa ) và điền các sự
giới Cận đại để bổ sung, hoàn
- HS:kẻ bảng,điền sự kiện dới
sự hớng dẫn của GV
I Những sự kiện lịch sử chính :
1 C/mạng TS và sự pháttriển của CNTB
2 Sự xâm lợc thuộc địacủa CNTB đợc đẩy mạnh
3 Phong trào công nhân
QT bùng nổ mạnh mẽ
4 Khoa học kỹ thuật, vănhọc nghệ thuật của nhânloại đạt đợc những thànhtựu vợt bậc
5 Sự phát triển không
đều của CNĐQ ->
Trang 40thiện lập bảng thống kê của HS.
?: Qua những vấn đề cơ bản của
lịch sử thế giới Cận đại, em hãy
rút ra 5 nội dung chính của lịch
?: Các phong trào đấu tranh của
công nhân quốc tế chia làm mấy
giai đoạn ? Đặc điểm của từng
ợc phản ánh qua >< giữa chế
độ PK với g/c TS và các tầnglớp nhân dân )
- Sự phát triển của nền kinh tếcông nghiệp TBCN đa tới sựhình thành các tổ chức độcquyền, góp phần quan trọngbiến CNTB từ CNTB tự docạnh tranh sang CNTB độcquyền ( còn gọi là CNĐQ )
- Sự phát triển mạnh mẽ củaCNTB gắn liền với chính sáchtăng cờng bóc lột, đàn áp g/ccông nhân và nhân dân lao
động -> Kết quả tất yếu làcông nhân và nhân dân đấutranh chống CNTB , đòi cácquyền tự do, dân chủ, đòi cảithiện đời sống …
- Chia thành 2 giai đoạn : + Cuối TK XVIII đầu TKXX: phong trào phát triển lênmột bớc mới, đấu tranh cònmang tính tự phát cha có tổchức: đập phá máy móc, đốtcông xởng… vì mục đíchkinh tế, cải thiện đời sống …+ Từ giữa TK XIX đầu TKXX: phong trào phát triểnmang t/chất quy mô, có sự
đoàn kết, ý thức giác ngộ củaphong trào công nhân đã tr-ởng thành đấu tranh không vì
mục đích kinh tế mà còn vì
mục tiêu chính trị, đòi thànhlập các tổ chức công đoàn …
- Dựa vào SGK nêu
- Dựa vào SGK nêu
chiến tranh thế giới thứnhất bùng nổ
II Những nội dung chủ yếu của lịch sử thế giới Cận đại
1 C/mạng TS và sự phát triển của CNTB :
- Lật đổ chế độ PK
- Mở đờng cho CNTBphát triển
- CNTB đợc xác lập trênphạm vi thế giới
2 Phong trào công nhân quốc tế bùng nổ mạnh mẽ :
* Chia làm 2 giai đoạn + Cuối TK XVIII đầu TKXIX : phong trào phát triểnlên một bớc mới, đấu tranhcòn mang tính tự phát cha
có tổ chức: đập phá máymóc, đốt công xởng… vìmục đích kinh tế, cải thiện
đời sống … + Từ giữa TK XIX đầu
TK XX, phong trào pháttriển mang t/chất quy mô,
có sự đoàn kết, ý thức giácngộ của phong trào côngnhân đã trởng thành đấutranh không vì mục đíchkinh tế mà còn vì mục tiêuchính trị, đòi thành lập các
ợc á , Phi, Mỹ la tinh đợc
đẩy mạnh vì mục tiêuthuộc địa và thị trờng
- Sự thống trị và bóc lộtcủa CNTD
phong trào giải phóngdân tộc phát triển mạnh
4 Khoa học, kỹ thuật,
VHNT của nhân loại đạt
đợc những thành tựu vợt bậc.