Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng Hoạt động 115’ :Hướng dẫn HS tìm hiểu Nói I.Nói quá và tác dụng của nói quá: quá và tác dụng của nói quá: 1.Tìm hiểu ví dụ: - GV treo bảng phụ có ghi v[r]
Trang 1Ngày dạy /11/2010 Lớp 8C Lớp 8D /11
Tuần 10 NÓI QUÁ
I.Mức độ cần đạt.
- Hiểu được khái niệm, tác dụng của nói quá trong văn chương và trong giao tiếp hàng ngày
- Biết vận dụng hiểu biết về biện pháp nói quá trong đọc- hiểu và tạo lập văn bản
II Trọng tâm kiến thức, kỹ năng:
1 Kiến thức :
- Khái niệm nói quá
- Phạm vi sử dụng của biện pháp tư từ nói quá (chú ý cách sử dụng trong thành ngữ, tục ngữ, ca dao , …)
- Tác dụng của biện pháp tu từ nói quá
2 Kĩ năng :
Vận dụng hiểu biết về biện pháp nói quá tromg đọc – hiểu văn bản
3 Thái độ: Phê phán những lời nói khoác, nói sai sự thật.
- Phương pháp: Gợi tìm, tích hợp.
III Chuẩn bị.
- Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập nhanh
- Học sinh: Sưu tầm ca dao, tục ngữ, thơ văn sử dụng biện pháp nói quá
IV.Tiến trình bài dạy.
1 Tổ chức lớp: (1')
2 Kiểm tra bài cũ :(6')Vở soạn:(5em)
3.Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
Hoạt động 1(15’) :Hướng dẫn HS tìm hiểu Nói
quá và tác dụng của nói quá:
- GV treo bảng phụ có ghi ví dụ (tục ngữ ca dao )
yêu cầu Hs làm bài tập và trả lời câu hỏi:
-Hỏi :Các cụm từ “chưa nằm đã sáng”, “chưa cười
đã tối”;mồ hôi thánh thót…” có nói quá sự thật
không? (HS Tb-Y)
-Nhận xét phần trình bày của HS.Sau đó GV khẳng
định là điều đó có nói quá sự thật
-Hỏi:Cách nói như thế có tác dụng gì?
- GV gợi dẫn HS so sánh câu tục ngữ
-Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng [với câu] đêm
tháng năm rất ngắn.
-Ngày tháng mười chưa cười đã tối [với câu] ngày
tháng mười rất ngắn.
-Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày [với câu]
Mồ hôi ướt đẫm.
-Hỏi: Cách nói nào sinh động gây ấn tượng hơn
- GV gợi dẫn HS kết luận về đặc điểm của nói quá
và tác dụng của nó
-Yêu cầu HS đọc và thực hiện ghi nhớ
I.Nói quá và tác dụng của nói quá: 1.Tìm hiểu ví dụ:
a/ …Chưa nằm đã sáng; chưa cười đã
tối nói quá sự thật nhấn mạnh thời
gian b/ Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng
cày nói quá sự thật nhấn mạnh sự
mệt nhọc, mồ hôi ướt đẫm
Lop8.net
Trang 2-Hoỷi: Cho biết tác dụng biểu cảm của nĩi quá trong
các câu ca dao sau?:(HS K-G)
+ Gánh cực mà đổ lên non
Cịng lưng mà chạy cực cịn đuổi theo
+ Bao giờ cây cải làm đình
Gỗ lim làm ghém thì mình lấy ta
+ Đêm nằm lưng chẳng tới giường
Mong trời mau sáng ra đường gặp em
Hoạt động2(20’):Hướng dẫn HS luyện tập:
Bi tập 1 (HS: Tb-Y)
-Yêu cầu HS đọc và tìm từ nĩi quá sự thật Và cho
biết nĩi như thế nhằm mục đích gì ?
- GV nhận xét phần trình bày của hs
-GV: sửa bài cho HS ,đưa đáp án
Bi tập 2: HS điền các thành ngữ vào chỗ trống
- GV nhận xét phần trình bày của hs (Tb-Y)
-GV: sửa bài cho HS ,đưa đáp án
Bi tập 3: Đặt câu với các thành ngữ cho sẵn.
- GV nhận xột phần trỡnh bày của hs (K-G)
-GV: sửa bài cho HS ,đưa đỏp ỏn
+ Nàng cĩ vẻ đẹp nghiêng nước, nghiêng thành
+ Đồn kết là sức mạnh rời non lấp biển
+ Cơng việc lấp biển vá trời là việc của nhiều đời,
nhiều thế hệ mới cĩ thể làm xong
+ Những chiến sĩ mình đồng da sắt đã chiến thắng
Bài tập 4: Dùng 5 thành ngữ so sánh cĩ dùng biện
pháp nĩi quá:
- Ngày như sấm, trơn như mỡ, nhanh như cắt, lừ đừ
như ơng từ vào đền, đủng đỉnh như chĩnh trơi sơng,
lúng túng như gà mắc tĩc
2 Ghi nhớ:
Nĩi quá là biện pháp tu từ phĩng đại mức độ, quy mơ, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm
II Luyện tập:
Bi tập 1: Biện pháp nĩi quá trong :
Cu a: cĩ sức người sỏi đá cũng thành cơm -> thành quả của lao động vất vả
(nghĩa bĩng: niềm tin vào bàn tay lao động)
Cu b: đi lên đến tận trời: vết thương
khơng sao, khơng đáng ngại
Cu c: thét ra lửa; kẻ cĩ quyền thế đối
với người khác
Bi tập2: điền các thành ngữ vào chỗ
trống: a/ chĩ ăn đá gà ăn sỏi b/ bầm gan tím ruột
c/ ruột để ngịai da d/ nở từng khúc ruột e/ vắt chân lên cổ
Bi tập 3: Đặt câu
- Nàng Kiều cĩ sắc đẹp nghiêng nước nghiêng thành
- Mình nghĩ nát ĩc cũng chưa giải được bài tĩan này.
4 Củng cố: (2')- Nhắc lại ghi nhớ: Khái niệm và tác dụng của nĩi quá
5 Hướng dẫn học ở nhà: (1')
@- Về hóc baứi - Học thuộc ghi nhớ (HS Tb-Y) -Hoaứn thaứnh baứi taọp 4,5*,6*(G-K)
@Soạn bài “Ơn tập truyện kí VN”
-Lập bảng thống kê những văn bản truyện kí VN từ đầu năm đến nay theo mẫu
SGK -Thực hiện câu hỏi 2,3 tr 104 @ Học lại các văn bản truyện kí đã học
Ngày dạy: /11/2010 Lớp 8C Lớp 8D /11
Tuần 10 Tiết 38 ơn tập truyện kí việt nam
I.Mức độ cần đạt:
- Hệ thống hĩa và khắc sâu kiến thức cơ bản về các văn bản truyện ký Việt Nam hiện
đại đã được học ở học kỳ I
Lop8.net
Trang 3II Trọng tâm kiến thức, kỹ năng:
1.Kiến thức :
- Sự giống nhau và khác nhau cơ bản của các truyện ký đã học về các phương diện thể loại, phương thức biểu đạt, nội dung, nghệ thuật
- Những nét độc đáo về nội dung và nghệ thuật của từng văn bản
- Đặc điểm của nhân vật trong các tác phẩm truyện
2.Kĩ năng :
- Khái quát, hệ thống hóa và nhận xét về tác phẩm văn học trên một số phương diện
cụ thể
- Cảm thụ nét riêng, độc đáo của tác phẩm đã học
- Phương pháp: Gợi tìm, tích hợp.
III ChuÈn bÞ.
- Giáo viên: Hướng dẫn và kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh đã trả lời các câu hỏi ôn tập trong SGK
- Học sinh: Trả lời các câu hỏi trong bài ôn tập trang 104 SGK
III.Tiến trình bài dạy.
1 Tổ chức lớp: (1')
2 Kiểm tra bài cũ :(5') vở soạn; (5HS)
3.Bài mới
- Giới thiệu bài: Phân biệt truyện kí hiện đại với truyện kí trung đại( Dế Mèn phiêu lưu kí, Một thứ quà của lúa non : cốm ,Sống chết mặc bay với Mẹ hiền dạy con, )
Hoạt động 1(18’): Lập bảng thống kê
GV kẻ sườn bảng thống kê,hs lên bảng trình bày,gv treo bảng thống kê hoàn chỉnh ,hs đối
chiếu và ghi vào tập
Bảng thống kê những văn bản truyện kí VN đã học từ đầu năm theo mẫu
Tên văn bản Tác giả Thể loại
Phương thức biểu đạt
Nội dung chủ yếu Đặc sắc nghệ
thuật
Tôi đi học
Tác giả: Thanh
Tịnh(1911 – 1988)
Năm sáng tc1941
Truyện ngắn
Tự sự (xen trữ tình)
- Những kĩ niệm trong sáng về ngày đầu tiên
đi học
- Kể kết hợp với miêu tả và biểu cảm
Trong lòng mẹ (Trích
tiểu thuyết tự thuật hồi kí
“Những ngày thơ ấu”
)Tác giả: Nguyên Hồng
(1918 – 1982)
Sáng tác năm 1940
Hồi kí Tự sự
(xen trữ tình)
Nỗi đắng cay, tủi cực
và tình yêu thương mẹ mãnh liệt của chú bé Hồng khi xa mẹ và được ở trong lòng mẹ
Kể kết hợp với miêu tả và biểu cảm Văn hồi
kí chân thực, trữ tình thiết tha
Tức nước vỡ bờ (Trích
chương 13 tiểu thuyết
“Tắt Đèn” Tác giả: Ngô
Tất Tố (1893-1954)
Năm sáng tác 1939
Tiểu thuyết
Tự sự - Vạch trần bộ mặt tàn
ác bất nhân của chế độ thực dân nửa phong kiến
- Ca ngợi phẩm chất
-Xây dựng nhân vật miêu
tả nhân vật chù yếu qua ngôn ngữ và hành Lop8.net
Trang 4cao đẹp và sứcmạnh tiềm tàng của người phụ nữa nông dân
động trong thếtương phản với các
nhânvật khác
- Miêu tả hiện thực, chân thực,sinh động Lão Hạc
Tác giả Nam Cao (1915
– 1951)
Năm sáng tác 1943
Truyện ngắn (đoạn trích)
Tự sự (xen trữ tình)
- Số phận bi thảm của người nông dân VN trong XH cũ trước CM8
- Phẩm chất cao quí của họ, thái độ trân trọng của tác giả đối với họ
- Khắc họa nhân vật,miêu
tả diễn biến tâm lí nhân vật
- Cách kể chuyện mới
mẻ, linh hoạt ngôn ngữ giản
dị, miêu tả chân thực đậm chất triết lí
Hoạt động 2(10’): Tìm hiểu những điểm giống nhau và khác nhau giữa ND – NT của
3 văn bản 2,3 và 4:
GV :Nêu câu hỏi, hs trả lời,gv nhận xét và đưa đáp án
a/ Giống nhau :
- Đều là văn bản tự sự, truyện kí hiện đại (sáng tác 1930 –1945)
- Đề tài về con người và cuộc sống XH đương thời của tác giả đi sâu miêu tả số phận cực khổ của những người bị dùi dập
- Chan chứa tinh thần nhân đạo, yêu thương, trân trọng những tình cảm, phẩm chất đẹp đẽ của con người, tố cáo những tàn ác, xấu xa
b / Khác nhau: (GV hướng dẫn HS xem phần câu hỏi để làm bảng đối chiếu)
Văn bản Thể loại Phương thức
biểu đạt Nội dung chủ yếu Đặc sắc nghệ thuật
Trong lòng mẹ Hồi kí
(trích)
Tự sự (xen trữ tình)
Nổi đau của chú bé
mồ côi và tình yêu thương mẹ của chú bé
Văn hồi ký chân thực, trữ tình thiết tha
Tức nước vỡ bờ
Tiểu thuyết (trích)
Tự sự
Phê phán chế độ tàn
ác, bất nhân và ca ngợi
vẻ đẹp tâm hồn, sức sống tiềm tàng của người phụ nữ nông thôn
Khắc họa nhân vật
và miêu tả hiện thực một cách chân thực, sinh động
Lop8.net
Trang 5Lão Hạc Truyện
ngắn (trích)
Tự sự (xen trữ tình)
Số phận bi thảm của người nơng dân cùng khổ và nhân phẩm cao đẹp của họ
Nhân vật được đào sâu tâm lý, cách kể chuyện tự nhiên, linh hoạt, vừa chân thực vừa đậm chất triết lý và trữ tình
Câu 3: Đoạn văn ( hoặc nhân vật mà em yêu thích nhất trong 3 văn bản 2,3,4
+ GV gợi dẫn để HS phát biểu -> sau đĩ viết thành đoạn văn (HS K-G)
- Đĩ là đoạn văn ? trong văn bản ? của tác giả ? - Lí do khác ?
- Lí do yêu thích ?- Nội dung ?- Nghệ thuật ?
4 Củng cố (1’): Nhắc lại tên các văn bản truyện kí Việt Nam hiện đại đã học ở lớp 8?
Đặc điểm của dịng văn học hiện thực Việt Nam trước Cách mạng tháng 8?
5 Hướng dẫn về nhà( 3’):
@ Về học bài, lập bảng ơn tập ở nhà
@ Chuẩn bị bài “Thông tin về ngày trái đất năm 2000”
+Đọc kĩ chú thích dấu *,chú thích khĩ +Đọc kĩ văn bản và chia bố cục văn bản (HS TB – Y)+Trả lời câu hỏi phần đọc hiểu văn bản
ngắn: nêu suy nghĩ của em về vấn đề mơi trường ở địa phương (HS K-G)
Ngày dạy: /11/2010 Lớp 8C Lớp 8D /11
Tuần 10- Tiết 39: Thơng tin về ngày trái đất năm 2000
I.Mức độ cần đạt:
- Thấy được ý nghĩa to lớn của việc bảo vệ mơi trường Từ đĩ cĩ những suy nghĩ và hành động tích cực về vấn đề xử lý rác thải sinh hoạt
- Thấy được tình thuyết phục trong cách thuyết minh và những kiến nghị mà tác giả đề xuất trong văn bản
II Trọng tâm kiến thức, kỹ năng:
1.Kiến thức :
- Mối nguy hại đến mơi trường sống và sức khỏe của con người của thĩi quen dùng túi ni lơng
- Tính khả thi trong những đề xuất được tác giả trình bày
- Việc sử dụng từ ngữ dễ hiểu, sự giải thích đơn giàn mà sáng tỏ và bố cục chặt chẽ, hợp lý đã tạo nên tình thuyết phục của văn bản
2.Kĩ năng :
- Tích hợp với phần Tập làm văn để tập viết bài văn thuyết minh
- Đọc – hiểu một văn bản nhật dụng đề cập đến một vấn đề xã hội bức thiết
Trang 6- Tìm hiểu nguồn gốc của bản thơng tin: Văn bản được soạn thảo dực trên thơng điệp của
13 cơ quan Nhà nước và tổ chức phi chính phủ phát ngày 22 –4 năm 2000, năm đầu tiên
VN tham gia ngày trái đất
- Tìm hiểu tình hình dùng bao ni lơng ở nơng thơn, phường mình
III.Tin tr×nh bµi d¹y:
1) Ổn định lớp: (1’)
2) Kiểm tra bài cũ: (5’)
H: Kể tên các truyện ký Việt Nam em đã học ở lớp 8? Nêu điểm giống nhau của 3 văn
bản Trong lịng mẹ, Lão Hạc và Tức nước vỡ bờ?
TL: - Đều là văn bản tự sự, truyện kí hiện đại (sáng tác 1930 –1945)
- Đề tài về con người và cuộc sống XH đương thời của tác giả đi sâu miêu tả số phận cực khổ của những người bị dùi dập
- Chan chứa tinh thần nhân đạo, yêu thương, trân trọng những tình cảm, phẩm chất đẹp đẽ của con người, tố cáo những tàn ác, xấu xa
3) Bi mới:
Giới thiệu: Bảo vệ mơi trường sống quanh ta, rộng hơn là bảo vệ trái đất ngơi nhà chung của mọi người đang bị ơ nhiểm nặng nề là một nhiệm vụ khoa học, xã hội, văn hố vơ cùng quan trọng đối với nhân dân tồn thế giới, cũng là nhiệm vụ của mỗi người chúng ta Một trong những việc làm cụ thể và cần thiết hằng ngày là hạn chế thấp nhất đến mức khơng dùng bao bì ni lơng Vì sao như vậy? Bài học hơm nay sẽ thuyết minh, giải thích giùm chúng ta
Hoạt động1(10’) :Hướng dẫn HS tìm hiểu sơ lược
về tp, bố cục :
Lưu ý đọc rõ ràng mạch lạc, chú ý đến các thuật ngữ
chuyên mơn cần phát âm chính xác, đặc biệt phần sau
cần đọc đúng giọng điệu
Nhận xét phần đọc của hs
-Giới thiệu : chú ý chú thích(1) Phân hủy là hiện tượng
hĩa học phân chia thành những chất khác nhau khơng
cịn mang tính chất của chất ban đầu
Chú thích (2) Pla-xtíc –chất dẻo :cịn gọi chung là nhựa
–là những vật liệu tổng hợp gồm các phân tử gọi là
pơ-li-me.Túi ni-lơng chủ yếu được sản xuất từ hạt
pơ-li-ê-ti-len(PE),Pơ-li-prơ-pi-len(pp) và nhựa tái chế.Nĩ cĩ đặc
tính là khơng thể tự phân hủy (khơng biến đi đâu được
).khơng giống như chất thải sinh hoạt giấy và thực vật
.Chất dẻo này cĩ thể tồn tại từ 20 đến trên 5000 năm
- Hoỷi : Em cĩ thể cho biết đây là kiểu văn bản gì
khơng? – Văn bản nhật dụng thuyết minh 1 vấn đề khoa
học tự nhiên
Hỏi : Văn bản cĩ thể chia làm mấy phần ? Ý chính của
I.Tìm hiểu chung:
1.Tc phẩm: Là một văn bản
nhật dụng thuyết minh một vấn
đề khoa học tự nhiên
2 Đọc-Giải ghĩa từ:
Lop8.net
Trang 7mỗi phần là gì?-Nhận xét phần trình bày của hs.
- Đoạn 1: Từ đầu từng khu vực: Sơ lược nguồn gốc và
nguyên nhân sự ra đời của “ Ngày trái đất”
- Đoạn 2: Tiếp theo trẻ sơ sinh: nêu tác hại nhiều mặt
và nghiệm trọng của việc sử dụng bao ni lông
- Đoạn 3: Vì vậy môi trường: Những giải pháp
- Đoạn 4 Còn lại Lời kêu gọi,động viên mọi người
Giảng,phân tích bố cục: Theo thông thường trong bài
văn ở cuối bài có từ “vì vậy” thì đó chính là phần kết
thúc Ở bài văn này là một bức thông điệp ,một lời kêu
gọi nên kết thúc văn bản phải là những câu mang hình
thức của lời kêu gọi hô hào Căn cứ đặc điểm này nên
bài văn chia như trên
Hoạt động2 (15”) : Tìm hiểu nguyên nhân cơ bản
khiến cho việc dùng bao ni lông gây nguy hại đối với
môi trường và sức khỏe của con người:
-Hỏi: Hãy nêu nguyên nhân cơ bản khiến cho việc dùng
bao ni lông có thể gây nguy hại đối với môi trường và
sức khỏe con người ? HS Tb-Y)
-Nhận xét phần trình bày của hs
-Hỏi: Từ tính không phân hủy của chất plastic dẫn đến
những tác hại gì? vì sao?
-Nhận xét phần trình bày của hs
- GV bổ sung, minh họa thêm bằng các tài liệu tham
khảo
-Hỏi: Ngoài nguyên nhân cơ bản còn có những nguyên
nhân nào khác nữa ?
-Nhận xét phần trình bày của hs
-Giới thiệu ,bổ sung số liệu:
+Mỗi năm có hơn 400.000 tấn pô-lê-e-ti-len được chôn
lấp tại miền nam nước Mĩ Đất này dùng để canh tác thì
lợi biết bao nhiêu
+ 90 con hươu tại vườn bách thú Cô-bê ở An Độ đã
chết do ăn phải những thức ăn đựng trong hộp nhựa của
khách vứt bừa bãi
+Trên thế giới có khoảng 100.000 nghìn con chim, thú
biển chết do nuốt phải túi ni lông
Tìm hiểu những biện pháp khắc phuc(HS Tb-Y)
- Từ việc phân tích ta thấy rõ tác hại của việc sử dụng
bao bì ni lông Vậy chúng ta có cách xử lí như thế nào
Hỏi:Em hãy nêu vài cách mà bản thân em biết ?
3 Bố cục: 3 phần Phần 1: “Ngày .ni lông”:
Trình bày nguyên nhân ra đời của bản thông điệp “Thông tin
về ngày trái đất năm 2000”
Phần 2: “Như môi trường”:
Tác hại của việc dùng bao bì ni lông và một số giải pháp
Phần 3: còn lại : Lời kêu gọi
hãy bảo vệ trái đất
II Tìm hiểu văn bản:
1.Nguyên nhân cơ bản khiến cho việc dùng bao ni lông gây nguy hại đối với môi trường và sức khỏe:
-Tính không phân hủy của plastic
-Ý thức sử dụng của con người
-Sự chế tạo có nhiều chất độc như : chì, ca-đi-mi
2.Giải php cho việc sử dụng bao bì ni lơng
-Thay đổi thói quen Lop8.net
Trang 8-Nhận xét phần trình bày của hs.
- GV cho HS đọc thầm đoạn 2
–Hỏi: Các biện pháp trên cĩ thể thực hiện được khơng ?
Cần cĩ thêm những điều kiện gì ? Các biện pháp đĩ đã
giải quyết tận gốc chưa ? Vì sao ?
-Nhận xét phần trình bày của hs
-Hỏi:Em hãy liên hệ việc sử dụng bao bì ni lơng của bản
thân và gia đình mình ? ( Mơi trường)
-Nhận xét phần trình bày của hs
-Hỏi:Tác giả kết thúc bản thơng điệp bằng những lời lẽ
nào ? Hãy phân tích và nêu ý nghĩa
-Nhận xét phần trình bày của hs
-Giảng ,chốt:Sử dụng hay khơng sử dụng bao bì ni lơng
chỉ là một việc rất nhỏ , một thĩi quen rất bình thường
trong cuộc sống hàng ngày.Nhưng xét về sự nguy hại
thì đây là một vấn đề hết sức nan giải,trở thành một vấn
đề mang tầm thế giới.Cho nên bức thơng điệp là lời kêu
gọi “hãy”3.Đây cũng chính là trách nhiệm của mỗi con
người của tồn nhân loại.Nếu mỗi ngày một người trong
chúng ta hạn chế một bao thì cả nước cĩ trên 25 triệu
bao được hạn chế và ngược lại Để bảo vệ ngơi nhà
chung của chúng ta, bảo vệ Trái đất,chúng ta phải
cùng nhau chung sức để thực hiện ba “hãy”và các biện
pháp trên
Hoạt động 3(3’):-Yêu cầu HS đọc và chép ghi nhớ.
-Giặt để dùng lại -Khơng sử dụng khi khơng cần thiết
-Tuyên truyền rộng rãi cho mọi người cùng biết
III Tổng kết: Ghi nhớ (Tr:107)
1 Nghệ thuật
- Bố cục chặt chẽ
- Sử dụng biện pháp liệt kê, phân tích, câu cầu khiến tăng tính thuyết phục
2 Nội dung
- Văn bản là lời kêu gọi bằng hình thức trang trọng qua giải thích, chứng minh và gợi ra những việc cần làm ngay để bảo
vệ mơi trường
Lời kêu gọi bình thường: “một ngày khơng dùng bao ni lơng” được truyền đạt một hình
thức rất trang trọng: Thơng tin về ngày trái đất năm 2000 Điều đĩ, cùng với sự giải thích đơn giản mà sáng tỏ về tác hại của việc giảm bớt chất thải ni lơng đã gợi cho chúng ta những việc cĩ thể làm ngay để cải thiện mơi trường sống, để bảo vệ trái đất, ngơi nhà chung của chúng ta
III Luyện tập (3’)
H: Qua văn bản nhật dụng này, em nắm bắt được những hiểu biết mới mẻ nào?
- Tác hại của việc dùng bao bì ni lơng, lợi ích của việc giảm bớt dùng chúng
- Hạn chế sử dụng để bảo vệ mơi trường trong sạch.(- Học sinh bộc lộ)
H: Em dự định sẽ làm gì để thơng tin này đi vào cuộc sống.? Kể những việc làm bảo vệ mơi trường khác?
- Phong trào trồng cây gây rừng Lop8.net
Trang 9- Phong trào xanh, sạch, đẹp
4 Củng cố: (2') Nhắc lại ghi nhớ của bài?.
5 Hướng dẫn học ở nhà: (1')
@ -Đọc kĩ lại văn bản
-Học kĩ bài và tuyên truyền rộng rãi cho mọi người cùng biết
@ Soạn bài “Nói giảm, nói tránh”:
-Hoàn thành phần tìm hiểu bài mục I,II (HS Tb-Y)
-Thực hiện thử bài tập 4 phần luyện tập (K-G) - Cho học sinh biết trước nội dung
của bài “chương trình địa phương” phần văn của học kỳ II để học sinh kết hợp việc ôn tập
các văn bản nhật dụng đ học ở học kỳ I với việc điều tra thực tế ở địa phương về các vấn đề
liên quan
@Học bài: Nói quá
Ngày dạy: /11/2010 Lớp 8C Lớp 8D /11
Tuần 10 - Tiết 40 nói giảm, nói tránh I.Mức độ cần đạt:
- Hiểu được thế nào là nói giảm, nói tránh và tác dụng của nó.
- Biết sử dụng biện pháp tu từ nói giảm, nói tránh
II Trọng tâm kiến thức, kỹ năng:
1.Kiến thức :
- Khái niệm nói giảm, nói tránh
- Tác dụng của biện pháp tu từ nói giảm, nói tránh
2 Kĩ năng :
- Phân biệt nói giàm, nói tránh với nói không đúng sự thật(Rèn kỹ năng sống cho
HS)
- Sử dụng nói giàm, nói tránh đúng lúc, đúng chỗ để tạo lời nói trang nhã, lịch sự
- Phương pháp: Gợi tìm, hỏi đáp
II Chuẩn bị.
- Giáo viên: Lấy 1 số ví dụ trong thực tế, thơ văn
- Học sinh: Giải bài tập 5, 6 SGK tr153
III.Tiến trình bài dạy.
1 Tổ chức lớp: (1')
2 Kiểm tra bài cũ :(5')
H: Thế nào là nói quá, tác dụng của nói quá?
TL: Là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được
miêu tả.Tác dụng: Nhấn mạnh, gây ấn tượng tăng sức biểu cảm
3.Bµi míi
Hoạt động 1 :Hướng dẫn HS tìm hiểu nói giảm, nói
tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh.
- GV treo bảng phụ và yêu cầu HS quan sát ví dụ 1
-Hỏi: từ ngữ in đậm trong 3 đoạn có nghĩa là gì?Tại sao tác
I Ni gi¶m, ni tr¸nh vµ t¸c dơng cđa ni gi¶m , ni tr¸nh.
1 VÝ dơ
a/ Từ ngữ : +đi gặp cụ
Lop8.net
Trang 10giả (người viết người nói) lại dùng diễn đạt đó?(Tb-Y
-Nhận xét phần trình bày của hs
-Chốt : Ở đây tác giả không dùng cách nói như vậy để tránh
đi sự đau buồn, ghê sợ
- GV treo bảng phụ và yêu cầu HS quan sát ví dụ 2
– Hỏi: Vì sao tác giả dùng từ “bầu sữa” mà không dùng từ
ngữ khác cùng nghĩa?
-Nhận xét phần trình bày của hs
- GV treo bảng phụ và yêu cầu HS quan sát ví dụ 3
– Hỏi: So sánh hai cách nói , em hãy cho biết cách nói nào
nhẹ nhàng và tế nhị hơn ?
-Nhận xét phần trình bày của hs
-Chốt :Ở đây tác giả dùng cách nói như vậy để thể hiện sự
lịch sự, tế nhị
-Hỏi chốt: Từ tìm hiểu trên em hiểu thế nào là nói giảm,
nói tránh và tác dụng của nó ?
-Nhận xét phần trình bày của hs
-GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về nói giảm nói tránh
-Yêu cầu HS đọc và chép ghi nhớ
- Bài tập áp dụng: Bạn khoe với mình là vừa làm được
một bài thơ, đem đến cho mình đọc Khi đọc xong thấy
không hay thì mình phải nói như thế nào ?rÌn k n¨ng sng
-Nhận xét phần trình bày của hs GV bổ sung thêm cho HS
biết giá trị nghệ thuật của nói giảm nói tránh trong tác
phẩm văn học
Hoạt động 2(15’):H/d HS thực hiện phần luyện tập
Bài tập 1:HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập
-Gợi ý:
+Đọc kĩ nội dung bài học
+Xem lại phần đã phân tích trên
- GV nhận xét phần trình bày của hs
-GV: sửa bài cho HS ,đưa đáp án
Bài tập 2:HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập
-Gợi ý:
+Đọc kĩ nội dung bài học
+Xem kĩ
- GV nhận xét phần trình bày của hs
-GV: sửa bài cho HS ,đưa đáp án
Bài tập 3: Đặt câu với các thành ngữ cho sẵn.(HS K-G)
…đàn anh khác.
+đi +chẳng còn
có nghĩa là chết
Nói như vậy để giảm nhẹ sự
đau buồn b/ Dùng từ “bầu sữa”
tránh sự thô tục c/ Hai cách nói như vậy cách nói thứ hai là dễ nghe và nhã nhặn hơn
2.Ghi nhớ : Tr:108
Nói giảm, nói tránh là 1biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt
tế nhị, uyển chuyển tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tranh thô tục, thiếu lịch sự
I Luyện tập:
Bi tập1: Điền từ thích hợp vào
chỗ trống:
a/ đi nghỉ b/ chia tay nhau c/ khiếm thị c/ có tuổi e/ đi bước nữa
Bi tập2: Các câu có sử dụng
nói giảm nói tránh là: a2, b2, c1,
d1, e2
Bi tập3: HS làm theo mẫu : Bài thơ của anh dở lắm -> Bài thơ của anh chưa được
Lop8.net