Thẩm định giá là sự ớc tính về giá trị các quyền sở hữu tài sản cụ thể bằng hình thái tiền tệ cho một mục đích đã đợc xác định rõ.. Thẩm định giá là việc đánh giá hay đánh giá lại gi
Trang 11
Häc viÖn tµi chÝnh
m«n häc
§Þnh gi¸ tµi s¶n
Trang 2M«n häc
§Þnh gi¸ tµi s¶n
Trang 33
Chơng 1: Khái niệm cơ bản và nguyên tắc
định giá trong nền kinh tế thị trờng
II Các nhân tố
ảnh hởng đến giá trị tài sản
Trang 4Các khái niệm cơ bản
1.1
Tài sản
1.2 Quyền sở hữu
1.3 Giá trị
1.4 Thẩm định giá
1.5
Gi thị trờng
& gi phi TT
Trang 55
1.1 Tài sản
Theo nghĩa chung nhất: tài sản là của cải vật chất hoặc tinh thần
(nguồn lực) có giá trị đối với chủ sở hữu
Tài sản là nguồn lực do doanh
nghiệp kiểm soát , là kết quả
của những hoạt động trong
đ-+ Dự tính đem lại lợi ích kinh
tế trong tơng lai cho doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm
Trang 77
1.1 Tài sản (tiếp)
1.1.3 Phân loại tài sản
- Theo hình thái biểu hiện: tài sản hữu hình và tài sản vô hình
- Theo tính chất sở hữu: tài sản công cộng và tài sản cá nhân
- Theo khả năng trao đổi: hàng hóa và phi hàng hóa
- Theo khả năng di dời: động sản và BĐS
- Theo đặc điểm luân chuyển: tài sản cố định và lu động
Trang 8 Quyền chiếm hữu: là quyền đợc nắm giữ,
quản lý tài sản
Quyền sử dụng: là quyền khai thác
những công dụng hữu ích của tài sản,
quyền đợc hởng những lợi ích mà tài sản có
thể mang lại
Quyền định đoạt: là quyền chuyển giao
quyền sở hữu tài sản hoặc từ bỏ quyền
sở hữu đó
Nhận xét
Để đánh giá
đúng mức độ lợi ích mà tài sản mang lại, nhất thiết phải xét đến quyền của chủ thể
Trang 9 Tiêu chuẩn đánh giá là các khoản thu nhập bằng tiền
Nh vậy, giá trị TS
Trang 10 Thẩm định giá là sự ớc tính về giá trị các quyền sở hữu tài sản
cụ thể bằng hình thái tiền tệ cho một mục đích đã đợc xác định rõ
Thẩm định giá là việc đánh giá hay đánh giá lại giá trị của tài
sản phù hợp với thị trờng tại một địa điểm, thời điểm nhất định
theo tiêu chuẩn của Việt Nam hoặc thông lệ Quốc tế
Thẩm định giá là việc ớc tính bằng tiền với độ tin cậy cao nhất
về lợi ích mà tài sản có thể mang lại cho chủ thể nào đó tại một
thời điểm nhất định
Trang 12trao đổi ớc tính về tài sản
vào thời điểm thẩm định
giá, giữa một bên là ngời
bán sẵn sàng bán với một
bên là ngời mua sẵn sàng
mua, sau một quá trình
tiếp thị công khai, mà tại
Số tiền trao đổi
Thời điểm
Ngời bán sẵn sáng bán Ngời
mua sẵn sàng mua Tiếp thị
công khai
Trang 1313
1.5.2 Giá trị Thị trờng (tiếp)
- Số tiền trao đổi:
+ Giá trị thị trờng đợc đo đếm, tính toán, định lợng bằng đơn vị
tiền tệ
+ Số tiền này có nguồn gốc dựa trên cơ sở của việc trao đổi,
mua bán tài sản
- Ước tính: là số tiền dự báo có thể sẽ đợc thanh toán vào thời điểm
giao dịch, không phải là số tiền đợc quyết định từ trớc
- Thời điểm: giá trị của một tài sản xác định mang tính thời điểm,
đến thời điểm khác có thể sẽ không còn phù hợp nữa
Trang 14+ Là ngời muốn bán tài sản, nhng không phải là ngời nhiệt tình quá mức với việc bán hay muốn bán tài sản với bất cứ giá nào, mà không cần tính đến những điều kiện thông thờng trên thị trờng
+ Là ngời sẽ bán tài sản với mức giá cao nhất có thể đợc trên thị trờng công khai sau một quá trình tiếp thị
- Ngời mua sẵn sàng mua:
+ Là ngời muốn mua, nhng không nhiệt tình quá mức để sẵn sàng mua với bất cứ giá nào, mà không cần tính đến những điều kiện thông thờng trên thị trờng
+ Là ngời không trả giá cao hơn giá trị thị trờng yêu cầu Là ngời sẽ mua với giá thấp nhất có thể đợc
- Sau một quá trình tiếp thị công khai: có nghĩa là tài sản phải đợc trng bày, nhằm có thể đạt mức giá hợp lý nhất Thời gian tiếp thị phải đủ để thu hút sự chú ý các khách hàng
Trang 1515
1.2.3 Giá trị Thị trờng (tiếp)
- Khách quan, hiểu biết và không bị ép buộc:
+ Khách quan: các bên mua, bán trên cơ sở không có quan hệ
phụ thuộc hay quan hệ đặc biệt nào có thể gây ra một mức giá
giả tạo
+ Hiểu biết: các bên mua bán trên cơ sở đều đợc thông tin đầy
đủ về tài sản Ngời mua và ngời bán sẽ hành động phù hợp với
thông tin về thị trờng mà anh ta nhận đợc tại thời điểm đó
+ Không bị ép buộc: cả hai bên đều không chịu bất cứ sự ép
buộc nào từ bên ngoài ảnh hởng đến quyết định mua và bán
Trang 1717
1.5.2 Giá trị thị trờng (tiếp)
các tình huống bị coi là ép buộc
Thực hiện
di trúc
Không còn
sự lựa chọn nào khác
Vì yếu tố tình cảm
Mua của ngời đồng
sở hữu
ép bán với giá thấp
ép mua với giá cao
Trang 18Giá trị phi thị trờng của tài sản là mức giá ớc tính đợc xác định theo
những căn cứ khác với giá trị thị trờng hoặc có thể đợc mua bán,
trao đổi theo các mức giá không phản ánh giá trị thị trờng
Việc đánh giá giá trị tài sản đợc căn cứ chủ yếu vào công dụng kinh
tế, kỹ thuật hoặc các chức năng của tài sản hơn là căn cứ vào khả
năng đợc mua bán trên thị trờng của tài sản đó
Trang 1919
1.5.3 Giá trị phi thị trờng… (tiếp)
Giá trị để tính thuế
Giá trị doanh nghiệp
Giá trị tài sản chuyên dùng
Giá trị tài sản có thị trờng hạn chế
Giá trị TS
đang sử dụng
Các loại giá trị phi thị trờng
Trang 20dụng cho một mục đích nhất định, và do đó không liên quan tới thị
trờng
- Giá trị đầu t: là giá trị của tài sản đối với một hoặc một số nhà
đầu t nhất định, cho một dự án đầu t nhất định
- Giá trị doanh nghiệp: là biểu hiện bằng tiền về cỏc khoản thu
nhập mà DN mang lại cho nhà đầu tư trong quỏ trỡnh sản xuất
kinh doanh
- Giá trị bảo hiểm: Giá trị bảo hiểm hay số tiền bồi thờng đợc ớc
tính trên cơ sở những chi phí thay thế tài sản khi xảy ra trách
nhiệm bồi thờng, chứ không xem trọng đến việc xác định GTTT
của tài sản là bao nhiêu
Trang 2121
1.5.3 Giá trị phi thị trờng (tiếp)
- Giá trị tính thuế: là số tiền thể hiện giá trị tài sản đợc quy định trong các văn bản pháp lý, làm căn cứ để ra số tiền thuế phải nộp cho Nhà n-
và ngời mua biết rõ sự bất lợi đó của ngời bán
- Giá trị đặc biệt: là giá trị tài sản vợt quá GTTT, khi một tài sản này liên kết với một tài sản khác tạo ra sự cộng hởng về mặt kỹ thuật hoặc lợi ích kinh tế
Trang 2323
2.1 Mục đích của định giá tài sảN
- Chuyển giao quyền sở hữu
+ Giúp ngời bán xác định giá bán có thể chấp nhận đợc
+ Để giúp cho ngời mua quyết định giá mua
+ Để thiết lập cơ sở cho sự đổi tài sản
- Tài chính và tín dụng
+ Để biết giá trị tài sản dùng để cầm cố
+ Để bảo hiểm tài sản
- Cho thuê theo hợp đồng
Để giúp cho việc đặt ra mức tiền thuê và các điều khoản cho thuê
- Phát triển tài sản và đầu t
+ Để so sánh với tài sản đầu t khác
+ Để quyết định khả năng thực hiện đầu t
Trang 24- Định giá tài sản trong công ty
+ Để lập báo cáo tài chính hàng năm của công ty, và xác định giá trị
thị trờng của số vốn mà công ty đầu t
+ Để hợp nhất, chia tách, giải thể
+ Khi cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà nớc
- Các định giá theo luật pháp
+ Để tính thuế tài sản
+ Để bồi thờng
+ Để phục vụ thi hành án
Trang 2525
2.2 Các yếu tố tác động
- Các yếu tố mang tính kinh tế. Đó là cung và cầu Hai yếu tố này tạo ra
đặc tính khách quan của giá trị Hay còn gọi là tính kinh tế của giá trị tài
sản Khi đó, giá trị tài sản tuỳ thuộc vào quan hệ giữa cung và cầu:
- Các yếu tố mang tính vật chất Là những yếu tố thể hiện các thuộc tính
hữu dụng tự nhiên, vốn có của tài sản Thông thờng thuộc tính hữu dụng
của tài sản càng cao thì giá trị tài sản sẽ càng lớn Tuy nhiên, giá trị tài
sản còn phụ thuộc vào khả năng của chủ thể trong việc khai thác những
công dụng của nó.
Trang 26- Các yếu tố về tình trạng pháp lý Tình trạng pháp lý của tài sản
quy định quyền của chủ thể đối với việc khai thác các thuộc tính
của tài sản trong quá trình sử dụng Thông thờng quyền khai thác
các thuộc tính của tài sản càng rộng thì giá trị tài sản càng cao và
ngợc lại
- Các yếu tố khác: tập quán dân c hay tâm lý tiêu dùng
Trang 28Con ngời luôn có xu hớng tìm cách khai
thác một cách tối đa lợi ích của tài sản
Mỗi tài sản có thể sử dụng vào nhiều mục đích và đa lại các lợi ích khác nhau, nhng gía trị của chúng đợc xác
định hay thừa nhận trong điều kiện nó
đợc sử dụng một cách tốt nhất và hiệu quả nhất
Chú ý khi vận dụng nguyên tắc trong định giá:
+ Thẩm định viên phải chỉ ra các khả năng thực tế về việc sử dụng tài sản và những lợi ích của việc sử dụng đó
+ Thẩm định viên khẳng định tình huống nào là cơ hội sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất
Trang 2929
3.1 Nguyên tắc sử dụng tốt nhất và… (tiếp)
Theo IVSC một TS coi là sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất:
Tài sản đợc sử dụng trong bối cảnh tự nhiên:
Tài sản sử dụng phải đợc phép về mặt pháp lý Ngoài ra, mặc dù
không hẳn có tính pháp lý, song những quy ớc có tính thông lệ, hay
tập quán xã hội cũng cần phải đợc tôn trọng
Tài sản sử dụng phải đặt trong điều kiện khả thi về mặt tài chính
Trang 30Những ngời mua thận trọng sẽ không
trả nhiều tiền hơn để mua một tài sản
nào đó, nếu anh ta tốn ít tiền hơn nhng
vẫn có thể có một tài sản tơng tự nh
vậy
Giới hạn trên về giá trị (hay giá trị cao nhất) của một tài sản không vợt quá chi phí để có một tài sản tơng đơng
Chú ý khi vận dụng nguyên tắc trong định giá:
+ Thẩm định viên phải nắm đợc các thông tin về giá cả hay chi phí sản xuất của các tài sản tơng tự, gần với thời điểm định giá
+ Thẩm định viên nhất thiết phải đợc trang bị các kỹ năng về cách điều chỉnh sự khác biệt giữa các loại tài sản
Trang 3131
3.3 Nguyên tắc dự kiến các khoản lợi ích tơng lai
Cơ sở của nguyên tắc:
Giá trị của một tài sản đợc quyết định
bởi những lợi ích mà nó sẽ mang lại cho
ngời sử dụng
Nội dung của nguyên tắc:
Phải dự kiến đợc các khoản lợi ích trong tơng lai mà tài sản có thể mang lại cho chủ thể làm cơ sở để ớc tính giá trị tài sản
Chú ý khi vận dụng nguyên tắc trong định giá:
+ Thẩm định viên phải dự kiến đợc những lợi ích và nhất thiết phải dựa vào các khoản lợi ích đó để ớc tính giá trị tài sản
+ Thẩm định viên phải thu thập những chứng cớ thị trờng gần nhất của các tài sản tơng tự để tiến hành so sánh, phân tích, điều chỉnh và cuối cùng là ớc tính giá trị của tài sản
Trang 32Khi kết hợp với tài sản khác thì tổng
giá trị của nó sẽ cao hơn tổng giá trị
của các tài sản đơn lẻ (theo lý thuyết
Chú ý khi vận dụng nguyên tắc trong định giá:
Khi đánh giá tổ hợp tài sản không đợc cộng giá trị của các tài sản riêng lẻ lại với nhau
Trang 3333
3.5 Nguyên tắc cung cầu
Cơ sở của nguyên tắc:
Căn cứ chủ yếu và phổ biến nhất của
việc thẩm định giá trị tài sản là dựa vào
giá trị thị trờng Giá trị thị trờng của
tài sản lại tỷ lệ thuận với yếu tố cầu và
tỷ lệ nghịch với yếu tố cung
Nội dung của nguyên tắc:
Định giá một tài sản phải đặt nó trong
sự tác động của các yếu tố cung cầu
Chú ý khi vận dụng nguyên tắc trong định giá:
Thẩm định viên phải đánh giá đợc tác động của yếu tố cung cầu đối với các giao dịch trong quá khứ và dự báo ảnh hởng của chúng trong tơng lai, nhằm xác minh tài sản cần thẩm định nên đợc định giá trên cơ sở giá trị thị trờng hay giá trị phi thị trờng
Trang 34II Định giá BĐS và các nhân tố ảnh hởng đễn giá trị BĐS
Trang 3737 1.1 Khái niệm BĐS
“BĐS là các tài sản không di dời đợc bao gồm:
- Đất đai
- Nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất đai, kể cả các tài
sản gắn liền với nhà ở, công trình xây dựng đó
- Các tài sản khác gắn liền với đất đai
- Các tài sản khác do pháp luật qui định.”
Trang 38TÝnh ¶nh hëng lÉn nhau
Trang 3939 1.2 Đặc điểm của BĐS
Tính ảnh hởng lẫn nhau
Tính cố định
về vị trí
+ Giá trị & khả năng sinh lời của BĐS gắn liền với từng vị trí cụ thể
+ Giá trị & khả năng sinh lời của BĐS chịu tác động của yếu tố MT
Trang 40Tính ảnh hởng lẫn nhau
Khi định giá phải tính đến cả hai yếu tố tuổi thọ kinh tế và vật lý,
tuổi thọ nào ngắn hơn sẽ quyết định sự tồn tại của BĐS đó
Trang 4141 1.2 Đặc điểm của BĐS
Tính ảnh hởng lẫn nhau
+ Trong đầu t phát triển phải chú ý khai thác tính dị biệt của BĐS;
+ Khi định giá, không so sánh dập khuôn giữa các BĐS với nhau;
Trang 42Tính ảnh hởng lẫn nhau
+ Định giá BĐS phải xét đến quan hệ cung cầu;
+ Cần có chính sách chống đầu cơ BĐS
Trang 4343 1.2 Đặc điểm của BĐS
Tính ảnh hởng lẫn nhau
Khi định giá tăng, giảm 1% kéo theo số tuyệt đối lớn
Trang 44Tính ảnh hởng lẫn nhau
Khi định giá BĐS, phải tính đến khả năng ảnh hởng nếu
nh có các công trình BĐS khác ra đời
Trang 4545 1.3 Phân loại BĐS
Theo khả năng phát triển
Theo đặc tính vc
và mục đích sử dụng
Theo đặc tính vật chất
Phân loại
- Đất đai
- Các công trình xây dựng và các tài sản gắn liền với công trình:
- Các tài sản khác gắn liền với đất
Trang 4747 2.1 Khái niệm thị trờng BĐS
Thứ nhất, đồng nhất thị trờng BĐS với thị trờng nhà, đất
Thứ hai, thị trờng BĐS là hoạt động mua bán, trao đổi, cho thuê, thế chấp, chuyển nhợng quyền sử dụng BĐS theo qui luật của thị tr- ờng, có sự quản lý của nhà nớc
Thứ ba, thị trờng BĐS là tổng hoà các giao dịch dân sự về BĐS tại một địa bàn nhất định, trong một thời gian nhất định
Thứ t, Thị trờng BĐS là tổng thể các giao dịch về BĐS đợc thực hiện thông qua quan hệ hàng hoá tiền tệ
Trang 48Phụ thuộc vào
sự kiểm soát của Nhà nớc
Cung và cầu về
BĐS ít co dãn
Dạng điển hình của TT không hoàn hảo
Thị trờng mang tính khu vực
Tách biệt giữa hàng hoá và
địa điểm giao dịch
Đặc điểm của thị trờng BĐS
Trang 49ảnh hởng đến giá trị
II Định giá BĐS và các yếu tố
ảnh hởng đến giá trị BĐS
Trang 50Định giá BĐS là việc ớc tính bằng tiền về lợi ích mà BĐS mang lại cho
chủ thể nào đó tại một thời điểm nhất định
Trang 5151
Các yếu tố
ảnh hởng đến giá trị BĐS
2.1 Mục đích định giá
(nhân tố chủ quan)
2.2 Các nhân tố ảnh hởng (nhân tố khách quan)
2 Các yếu tố ảnh hởng đến giá trị bĐS
Trang 52Tài chính
và tín dụng
Chuyển giao quyền sở hữu
Mục đích định giá
bất động sản
Trang 5353 2.2 Các yếu tố ảnh hởng đến giá trị bĐS
Trang 5555
Căn cứ để xác định phơng pháp thích hợp nhất
Thuộc tính của BĐS;
Sự tin cậy và khả năng sử dụng của các tài liệu thị trờng;
Mục tiêu của công việc định giá
Trang 561.1 Cơ sở lý luận
Dựa chủ yếu vào nguyên tắc “thay thế”
Dựa trên giả định giữa giá trị thị trờng của những BĐS tơng
tự đã đợc giao dịch với giá trị của BĐS cần
định giá có mối liên hệ với nhau
Giá: 5 tỷ đồng
?
Trang 57áp dụng cho mục đích mua
bán, định giá cấm cố, thế chấp,
để đánh thuế BĐS
Trang 5959
1.3 Các bớc tiến hành
Bớc 1- Tìm kiếm thông tin về những BĐS đợc giao dịch trong thời gian gần đây có thể so sánh với BĐS mục tiêu cần định giá:
Đặc điểm pháp lý: của đất, công trình xây dựng…
Đặc điểm kinh tế kỹ thuật: kích thớc, qui mô lô đất; hình dáng; vị trí lô
đất; khả năng tiếp cận môi trờng xung quanh
Các công trình xây dựng: là ngôi nhà chính và các hạng mục xây dựng khác (gara, nhà phụ, đờng đi, các bức tờng xây, hàng rào, phong cảnh, cây xanh )
Thời điểm giao dịch: ngày, tháng, năm giao dịch
Các điều kiện và tính chất giao dịch trên thị trờng: khả năng tài chính, phơng thức thanh toán và điều kiện ngời bán tự nguyện và ngời mua tự nguyện
Qui hoạch…
Trang 60động sản thẩm định giá)
Bớc 3 Phân tích và điều chỉnh:
Phân tích: phân tích bất động sản so sánh và bất động sản thẩm định
giá, phân tích thị trờng thời đIểm thẩm định giá
điều chỉnh: Nguyên tắc điều chỉnh bằng cách lấy BĐS thẩm định giá
làm chuẩn Những yếu tố hiện diện ở BĐS thẩm định giá mà không
hiện diện ở BĐS so sánh thì cộng thêm và ngợc lại
Bớc 4- ớc tính giá trị của BĐS mục tiêu