Đa cộng tuyến Xét mô hình hồi quy k biến: Nếu giả thiết 9 bị vi phạm nghĩa là tồn tại ít nhất một mối quan hệ phụ thuộctuyến tính giữa các biến giải thích X2i, X3i,..., Xki, khi đó mô
Trang 2Nội dung
5.1 Bản chất của đa cộng tuyến
5.2 Hậu quả của đa cộng tuyến
5.3 Phát hiện đa cộng tuyến
5.4 Các biện pháp khắc phục
Trang 35.1 Bản chất của đa cộng tuyến
5.1.1 Đa cộng tuyến
Xét mô hình hồi quy k biến:
Nếu giả thiết 9 bị vi phạm nghĩa là tồn tại ít nhất một mối quan hệ phụ thuộctuyến tính giữa các biến giải thích X2i, X3i, , Xki, khi đó mô hình ban đầumắc khuyết tật đa cộng tuyến
Y = + X + X + + X + U k
Trang 45.1 Bản chất của đa cộng tuyến
5.1.2 Đa cộng tuyến hoàn hảo
Đa cộng tuyến hoàn hảo là hiện tượng giữa các biến giải thích X2i, X3i, , Xki
có mối quan hệ phụ thuộc tuyến tính hoàn toàn:
Khi đó có ít nhất một biến độc lập biểu thị tuyến tính qua các biến còn lại:
Trang 55.1 Bản chất của đa cộng tuyến
5.1.3 Đa cộng tuyến không hoàn hảo
thức:
2X2i 3X3i k Xki Vi 0
+ + + + =
1 1 2
Trang 65.1 Bản chất của đa cộng tuyến
5.1.4 Nguyên nhân của hiện tượng đa cộng tuyến
Do bản chất kinh tế xã hội các biến kinh tế thường có quan hệ tuyến tính.
nên không đại diện tốt nhất cho tổng thể
Do quá trình xử lý, tính toán số liệu.
Trang 75.2 Hậu quả của đa cộng tuyến
5.2.1 Hậu quả khi có đa cộng tuyến hoàn hảo
Xét mô hình hồi quy mẫu 3 biến:
Các hệ số hồi quy ước lượng được xác định bằng công thức:
2 3
2 2
3 2 3
2 3 2
i
i i i
i i
i i
x x x
x
x x x
y x
x y
3 2
2 3
2 2
3 2 2
2 2 3
i
i i i
i i
i i
x x x
x
x x x
y x
x y
Trang 85.2 Hậu quả của đa cộng tuyến
Trang 95.2 Hậu quả của đa cộng tuyến
5.2.2 Hậu quả khi có đa cộng tuyến không hoàn hảo
được các hệ số hồi quy, tuy nhiên chúng không còn là ước lượng hiệu quả.Giả sử:
Trang 105.2 Hậu quả của đa cộng tuyến
tuyến tăng dần lên:
Hệ số R2 có thể khá cao nhưng các giá trị thống kê của kiểm định T khá nhỏ.Điều này dễ tạo ra mâu thuẫn giữa kết quả kiểm định T và F về sự phù hợpcủa mô hình
Trang 115.2 Hậu quả của đa cộng tuyến
thuyết kinh tế
Các ước lượng và sai số chuẩn rất nhạy với sự thay đổi của số liệu.
khi thêm bớt các biến cộng tuyến
Trang 125.2 Hậu quả của đa cộng tuyến
Lưu ý:
tuyến tính giữa các biến độc lập thường chỉ tồn tại khi chọn mẫu không tốt,
ví dụ kích thước mẫu nhỏ hơn số biến của mô hình, hay các biến tỷ lệ vớinhau,
đa cộng tuyến và nhận biết khi nào mô hình có hiện tượng đa cộng tuyếncao, khi nào mô hình có hiện tượng đa cộng tuyến thấp
Trang 135.3 Phát hiện đa cộng tuyến
5.3.1 So sánh R 2 và tỷ số t
Trong trường hợp R2 có giá trị cao, đồng thời giá trị tuyệt đối của tỷ số tthấp thì có thể là dấu hiệu của hiện tượng đa cộng tuyến
người) Sử dụng báo cáo 1, trang 137 giáo trình
Kết quả ước lượng cho thấy R2 = 0.98, trong khi đó các tỷ số t có trị số rất nhỏ.Đây là dấu hiệu để nhận biết mô hình ban đầu có thể có đa cộng tuyến
Trang 145.3 Phát hiện đa cộng tuyến
5.3.2 Sử dụng hệ số tương quan giữa các biến giải thích
Nếu trị số tuyệt đối của hệ số tương quan cặp (rij) giữa các biến giải thích khácao (│rij│> 0,8 ) thì tồn tại đa cộng tuyến Tuy nhiên, điều này có thể khônghoàn toàn chính xác Trong nhiều trường hợp giá trị này nhỏ vẫn xảy ra hiệntượng đa cộng tuyến
Trang 155.3 Phát hiện đa cộng tuyến
5.3.3 Sử dụng hệ số tương quan riêng
Xét mô hình 3 biến:
Ký hiệu r12,3 là hệ số tương quan riêng giữa Y và X2 trong khi X3 không đổi
r12 , r13 , r23 tương ứng là hệ số tương quan giữa Y và X2, Y và X3, X2 và X3
Tương tự ta có r13,2 là hệ số tương quan riêng của Y và X3 trong khi X2 không
đổi
Nếu hệ số tương quan giữa Y với tất cả các biến X2, X3 cao, nhưng hệ số tươngquan riêng giữa Y với từng biến X2, X3 thấp thì có thể các biến X2, X3 có tươngquan với nhau hay mô hình có hiện tượng đa cộng tuyến
i i
i
Y = ˆ1 + 2 2 + 3 3 +
12 13 23 12,3
13 23
r r r r
−
=
Trang 165.3 Phát hiện đa cộng tuyến
5.3.4 Mô hình hồi quy phụ
Là phương pháp hồi quy một biến giải thích theo các biến giải thích còn lại
Xét mô hình hồi quy k biến:
Trang 175.3 Phát hiện đa cộng tuyến
Xj không có quan hệ tuyến tính với các biến còn lại
Xj có quan hệ tuyến tính với các biến còn lạiTiêu chuẩn kiểm định:
Miền bác bỏ với mức ý nghĩa α cho trước:
H H
Trang 185.3 Phát hiện đa cộng tuyến
▪ Ví dụ 2: Nghiên cứu mối quan hệ giữa doanh thu bán hàng - S (nghìn
USD/tháng) theo giá bán của sản phẩm - P (USD/sản phẩm) và chi phí quảngcáo - AD (nghìn USD/tháng) Sử dụng số liệu của một cửa hàng kinh doanhbánh ngọt theo dõi doanh thu trong 75 tháng
i 1 2 i 3 i i
Trang 195.3 Phát hiện đa cộng tuyến
Trang 205.3 Phát hiện đa cộng tuyến
5.3.5 Nhân tử phóng đại phương sai (Variance inflating factor - VIF)
Trang 215.3 Phát hiện đa cộng tuyến
5.3.6 Độ đo Theil
Xét mô hình hồi quy k biến:
Bước 3: Tính độ đo Theil:
Bước 4: Kết luận
=
𝑗 = 2 ÷ 𝑘
Trang 225.3 Phát hiện đa cộng tuyến
▪ Ví dụ 3: Kết quả ước lượng mô hình trong ví dụ 2 như sau:
Trang 235.3 Phát hiện Đa cộng tuyến
Lần lượt ước lượng các mô hình:
Kết quả ước lượng cho kết luận gì về mô hình ban đầu?
Trang 245.4 Các biện pháp khắc phục
5.4.1 Sử dụng thông tin tiên nghiệm
Các thông tin tiên nghiệm được khai thác từ kinh nghiệm thông qua quan sátthực tế hoặc sử dụng các kết luận của kinh tế học
Trang 255.4 Các biện pháp khắc phục
5.4.2 Thu thập thêm số liệu mới
thể sử dụng khi chi phí cho việc lấy mẫu khác ở mức độ chấp nhận được
nghiêm trọng của đa cộng tuyến
Trang 265.4 Các biện pháp khắc phục
5.4.3 Bỏ biến
nhất” là bỏ biến ra khỏi mô hình
Có 2 cách để chọn biến loại khỏi mô hình:
nhất.
Trang 275.4 Các biện pháp khắc phục
5.4.4 Sử dụng sai phân cấp 1
Xét mô hình 3 biến với số liệu theo thời gian:
Tại thời điểm (t-1) có mô hình:
Trừ vế với vế của hai mô hình trên, khi đó ta có:
Mô hình này gọi là mô hình sai phân cấp 1
cộng tuyến của mô hình gốc
Trang 285.4 Các biện pháp khắc phục
▪ Hạn chế của phương pháp sai phân cấp 1
Ut có thể thoả mãn mọi giả thiết của OLS, nhưng Vt thì có thể vi phạm.
Trang 295.4 Các biện pháp khắc phục
5.4.5 Các biện pháp khác