1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Kinh tế lượng: Chương 9 - ThS. Trần Quang Cảnh

7 92 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 430,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Kinh tế lượng - Chương 9: Chọn mô hình và kiểm định chọn mô hình Cung cấp cho người học các kiến thức: Chọn mô hình - Các sai lầm khi chọn mô hình, cách tiếp cận để lựa chọn mô hình, kiểm định việc chọn mô hình. Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

CHƯƠNG 9

CHỌN MÔ HÌNH VÀ KIỂM ĐỊNH CHỌN

MÔ HÌNH

2

1 Biết cách tiếp cận để lựa chọn

mô hình

2 Biết cách kiểm định việc chọn

mô hình

MỤC

TIÊU

CHỌN MÔ HÌNH

NỘI DUNG

3

Chọn mô hình- Các sai lầm khi chọn mô hình

1

2

3

4

Kiểm định việc chọn mô hình

Cách tiếp cận để lựa chọn mô hình

4

1 Chọn mô hình

-Tiết kiệm: Mô hình đơn giản nhưng phải chứa các biến chủ yếu ảnh hưởng đến biến phụ thuộc nhằm giải thích bản chất của vấn đề nghiên cứu

-Tính đồng nhất: Với một tập dữ liệu đã cho, các tham số ước lượng phải duy nhất

-Tính thích hợp (R2): Mô hình có R2(hoặc càng gần 1 được coi càng thích hợp

-Tính bền vững về mặt lý thuyết: mô hình phải phù hợp với lý thuyết nền tảng

-Khả năng dự báo cao

2

R

5

quả như

i Các tham số ước lượng sẽ bị chệch và không vững.

ii Khoảng tin cậy và các kiểm định không chính xác.

iii Dự báo dựa trên mô hình sai sẽ không đáng tin cậy.

2 Các sai lầm khi chọn mô hình- Hậu quả

6

•Đưa vào mô hình những biến không phù hợp:

các ước lượng thu được từ mô hình thừa biến không hiệu quả, khoảng tin cậy rộng.

2 Các sai lầm khi chọn mô hình- Hậu quả

1

2

3

4

5

6

Trang 2

i Ước lượng chệch các hệ số hồi quy,

thậm chí dấu của hệ số hồi quy có thể

sai.

ii Có ít hệ số hồi quy ước lượng được có

ý nghĩa thống kê

iii R 2 không cao

iv Phần dư các quan sát lớn và biểu thị

sự biến thiên có tính hệ thống.

Ví dụ

• Về hàm chi phí của doanh nghiệp, dạng hàm đúng

Yi= b1+ b2Xi+ b3Xi2 + b4Xi3 + u1i

• Bỏ sót biến quan trọng (Xi3):

Yi= a1+ a2Xi+ a3Xi2 + u2i

Đưa biến không liên quan vào mô hình (Xi4):

Yi= l1+ l2Xi+ l3Xi2 + l4Xi3 + l5Xi4 + u3i

• Dạng hàm sai

lnY = g1+ g2Xi+ g3Xi2 + g4Xi3 + u4i

8

9

Cách tiếp cận để lưa chọn mô hình

1 Xác định số biến độc lập: có hai hướng tiếp cận:

Từ đơn giản đến tổng quát: bổ sung biến độc lập từ từ

vào mô hình

Từ tổng quát đến đơn giản: Xét mô hình hồi quy có đầy

đủ các biến độc lập đã được xác định, sau đó loại trừ

những biến không quan trọng ra khỏi mô hình

2 Kiểm định mô hình có vi phạm giả thiết như đa cộng

tuyến, phương sai thay đổi, tự tương quan Nếu mô

hình vi phạm thì cần có biện pháp khắc phục.

3 Chọn dạng hàm; dựa vào

Các lý thuyết kinh tế

Các kết quả nghiên cứu thực nghiệm

4 Sử dụng các tiêu chuẩn thông dụng để chọn mô

hình

10

Kiểm định việc chọn mô hình

a Kiểm định thừa biến (kiểm định Wald)

Xét hai mô hình:

U X X X

X Y

U : 12 2 m1 m1m mk k (

V X X

Y

R :  1 2 2  m1 m1

(U): mô hình không bị ràng buộc (Unrestricted model)

(R): mô hình bị ràng buộc (Restricted model)

Điều kiện ràng buộc là các hệ số hồi quy của các biến Xm ,Xm+1, Xkđồng thời bằng 0

11

a Kiểm định Wald Xây dựng giả thiết để kiểm định đk ràng buộc

0

: m  k

H1:có ít nhất một khác 0 B1: Hồi quy mô hình (U) có k tham số, tính RSSU

có n-k bậc tự do B2: Hồi quy mô hình (R) có m tham số, tính RSSRcó n-m bậc tự do

B3: Tính F

j

) /(

) 1 (

) /(

) (

) /(

) /(

) (

2 2 2

k n R

m k R R k

n RSS

m k RSS RSS F

U R U U

U R

12

B4: Tra bảng F với mức ý nghĩa α có giá trị Fα (k-m, n-k)

Quy tắc quyết định:

Nếu F> Fα (k-m, n-k): bác bỏ Ho, tức mô hình (U) không thừa biến

Nếu dùng kết quả p-value thì quy tắc quyết định như sau:

a Kiểm định Wald

7

8

10

11

Trang 3

Để kiểm định các biến giải thích bỏ sót, ta dùng

kiểm định Reset của Ramsey, gồm các bước:

Bước 1 : Dùng OLS để ước lượng mô hình

Yi = b1 + b2X2i + ui

Từ đó ta tính và R 2

old

Bước 2 : dùng OLS để ước lượng mô hình

Tính R 2

new

Kiểm định giả thiết H0: b3 = b4 =… = bk = 0

i

i i

Y    ˆ  ˆ3 

4 2 3 2 2

14

Bước 3 : Tính

n: số quan sát, k: số tham số trong mô hình mới; m: số

biến đưa thêm vào.

Bước 4 : Nếu F > F(m,n-k): Bác bỏ H0, tức các hệ số

b3,b4,…bkkhông đồng thời bằng 0, mô hình cũ đã bỏ

sót biến

Nếu dùng kết quả p-value thì quy tắc quyết định như

sau: Nếu p ≤  : Bác bỏ H0

Nếu p > : Chấp nhận H0

) ( ) 1 (

) (

2

2 2

k n R

m R R F

new

old new

b Kiểm định bỏ sót biến giải thích

15

Để kiểm định phân phối chuẩn của Ui, ta dùng kiểm

định χ 2 , hay kiểm định Jarque-Bera:

Kiểm định giả thiết H0: uicó phân phối chuẩn

24

) 3 ( 6

2 2

K S n JB

3 3

) (

u

i

SE

n

u u

4

) (

u

i

SE n

u u

Nếu JB > χ 2 , Bác bỏ H0, ngược lại, chấp nhận H0

c Kiểm định giả thiết phân phối chuẩn của u i

Tiêu chuẩn lựa chọn mô hình

• R2,

• Giá trị của hàm hợp lý log-likelihood (L),

• Tiêu chuẩn thông tin Akaike (AIC),

• Tiêu chuẩn thông tin Schwarz (SIC)

16

Tiêu chuẩn R2

• R 2 đo lường % biến động của Y được giải thích bởi các Xi trong mô hình.

• R 2 càng gần 1, mô hình càng phù hợp.

• Lưu ý:

– Nó chỉ đo lường sự phù hợp “trong mẫu”

– Khi so sánh R 2 giữa các mô hình khác nhau, các biến phụ thuộc phải giống nhau.

– R 2 không giảm khi tăng thêm biến độc lập.

17

Tiêu chuẩn R2điều chỉnh

(R2)

• Ta thấyR2 £ R2.R2 chỉ tăng khi giá trị tuyệt đối của giá trị t của biến được thêm vào mô hình lớn hơn 1

• Do vậy,R2 là tiêu chuẩn tốt hơn R2

nhau

18

k n

n R n

TSS

k n RSS R

) 1 /(

) /(

2

13

14

15

16

17

18

Trang 4

• Giá trị L càng lớn chứng tỏ mô hình càng phù

hợp

19

2

1 ) 2 ln(

2

ln

n n

Tiêu chuẩn thông tin Akaike (AIC)

hệ số tự do) và n là cỡ mẫu

hợp

20

hay

n

e n

RSS

n

RSS n

k

ln

Tiêu chuẩn thông tin Schwarz (SC)

21

hay

n

n n

RSS

n

RSS n n

k

ln

6 Các chỉ tiêu đánh giá mô hình dự báo

Mẫu khởi động: gồm các quan sát t=1,2,3 S-1 Mẫu kiểm tra: gồm các quan sát t=S, S+1,…S+h

22

t t

t Y Y

e   ˆ

6.1 Trung bình sai số bình phương

Mean Squared Error

23

h S

S t t

e h

1 1

6.2 Căn bậc hai của trung bình sai số bình

phương

24

MSE RMSE 

19

20

22

23

Trang 5

6.3 Trung bình sai số tuyệt đối

vị đo của biến dự báo

25

h S

S t t

e h

MAE

1 1

6.4 Trung bình của phần trăm sai số tuyệt đối

26

h S

S

t Y

e h MAPE

1 1

6.5 Hệ số bất đẳng thức Theil

27

h S

S t t

h S

S t

h

Y h

RMSE TIC

2 2

1

1 ˆ

1 1

6.6 Tỷ lệ độ chệch

khác so với trung bình giá trị thực tế

28

 

S t t

Y h

Y Y BP

2 2

) ˆ 1 1 ˆ

6.7 Tỷ lệ phương sai

thiên của giá trị dự báo khác mức độ biến thiên của giá trị thiực tế

29

S t

t t

Y Y

Y Y h

S S VP

2

2 ˆ

) ˆ 1

) (

h S

S t

t t

h

h S

S t

t t

h

6.8 Tỷ lệ hiệp phương sai

số của dự báo không mang tính hệ thống

30

S t

t t

Y Y Y

Y Y h

S S r CP

2 ˆ ˆ

) ˆ 1

) 1 ( 2

25

26

27

28

29

30

Trang 6

Ví dụ 1

(kg/tháng)

nếu kv khảo sát ở thành phố

Sử dụng Eviews, hãy kiểm định Wald để phát

hiện thừa biến

31

32

X2 X3 Z Y

2 14 1 20

3 13 0 19

3 15 1 18

4 16 0 18

4 11 1 17

3 16 1 17

4 10 0 16

4 17 1 16

5 13 1 15

5 12 1 15

5 14 0 14

6 15 1 14

6 13 0 13

7 14 1 12

7 12 0 12

5 16 1 15

4 15 0 16

7 18 1 12

8 16 0 10

8 20 1 11

B1 Chạy mô hình U

33

B2 Chạy mô hình R

34

B3 Tính F

• B4 Tra bảng F (α, k-m, n-k) và quyết định bác bỏ hoặc chấp nhận Ho

Ho: Thừa biến H1: Không thừa biến

35

) /(

) 1 (

) /(

) (

) /(

) /(

) (

2 2 2

k n R

m k R R k

n RSS

m k RSS RSS F

U R U U

U R

Ví dụ 1

Giả sử mô hình hồi quy

B1: Chạy mô hình hồi quy mẫu B2: Xác định hệ số hồi quy không có ý nghĩa thống kê (có p>α) Lập giả thuyết Ho B3: Chạy kiểm định Wald, xem giá trị F và p của F

để quyết định bác bỏ hay chấp nhận Ho

36

i i i i

Y 12 2 3 3 4 

31

32

34

35

Trang 7

B1: Chạy hồi quy

37

và Z có p > α nên biến X3 và Z khác 0 không có

ý nghĩa

H0: β3=β4=0,ta có kết quả

38

39

nhận giả thuyết H0: β3=β4=0.Tức biến X3, Z không cần thiết đưa vào mô hình

mặt hàng A chỉ phụ thuộc vào giá bán của mặt hàng A, không phụ thuộc vào giá bán mặt hàng B và khu vực bán

40

37

38

39

40

Ngày đăng: 16/01/2020, 15:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm