1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án bộ môn Ngữ văn 8 - Tuần 35

6 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 55,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới : Hđộng 1 : Gv ghi đề , phân tích đề , lập dàn ý Đề bài : Thoâng qua B1: Gv ghi đề B2 : Phân tích đề * Nhaän Nhaän xeùt :  Noäi dung : Öu ñieåm : * Phaàn Vaên –Tieáng Vieät * Ph[r]

Trang 1

Tuần : 35

Tiết : 138 ND:19/05/2009

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG

(phần Tiếng Việt)

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :Giúp HS

- Biết nhận ra sự khác nhau về từ ngữ xưng hô và cách xưng hô ở các địa phương

- Có ý thức tự điều chỉnh cách xưng hô của địa phương theo cách xưng hô của ngôn

ngữ toàn dân trong những hoàn cảnh giao tiếp có tính chất nghi thức

2 Kĩ năng :rèn kỹ năng dùng từ xưng hô toàn dân trong giao tiếp

3 Thái độ : Nhận thức cách xưng hô cho phù hợp trong hoàn cảnh giao tiếp

II CHUẨN BỊ :

III PHƯƠNG PHÁP :

Gợi mở ,vấn đáp,nêu vấn đề

IV TIẾN TRÌNH :

1 Ổn định lớp :

2 KTBC :

3 Bài mới :

Hđộng 1 : Tìm từ xưng hô địa phương

- Gọi hs đọc đoạn trích trong sgk /145

? Xác định từ xưng hô trong đoạn trích trên ?

0 a/ mẹ, u

b/ mẹ, mợ

? Từ xưng hô nào là từ toàn dân ? Từ xưng hô

nào không phải từ toàn dân cũng không thuộc

từ địa phương ?

0 - Từ toàn dân : mẹ

- Từ địa phương : u

- Biệt ngữ xã hội : mợ

? Tìm từ xưng hô và cách xưng hô ở địa phương

em vànhững địa phương khác mà em biết ?

0 Ba, má ,vú ,tía, bọ ,o,mệ,ôông,bà xã,ông

xã,mệ nội…

? Tìm biệt ngữ xã hội mà em biết ?

0 Biệt ngữ triều đình phong kiến : hoàng

đế,trẫm,khanh,long thể,long nhan,…

0 Tiếng lóng của HS : ngỗng(điểm hai)

,quay(nhìn sao chép),học gạo,học tủ ,học vẹt,…

0 Tiếng lóng giới chọi gà : chầu

(hiệp),chêm(đâm cựa),chiến(đá

khoẻ),dốt(nhát),nạp(xáp đá),…

H.động 2 :Tìm từ xưng hô địa phương

? Tìm từ xưng hô và cách xưng hô ở địa phương

ở địa phuơng và những địa phương khác mà em

biết?

1 Từ địa phương và biệt ngữ xã hội

- Từ toàn dân : mẹ

- Từ địa phương : u

- Biệt ngữ xã hội : mợ

2 Từ xưng hô địa phương và địa phương khác

0 Đại từ trỏ người : tui,choa,qua(tôi),tau(tao),bầy

Trang 2

0 Đại từ trỏ người :

tui,choa,qua(tôi),tau(tao),bầy tui(chúng

tôi),mi(mày)hấn(hắn),…

0 Danh từ chỉ quan hệ thân thuộc dùng để xưng

hô : bọ ,thầy, tía ,má,

u,bầm,mạ,ôông,mệ,bá,eng,ả ,…

Hoạt động 3: Tìm những cách xưng hô ở địa

phương

Một người HS lớp 8 có thể xưng hô

-Thầy /cô giáo :em- thầy/cô hoăc con- thầy/cô

- Chị của mẹ mình: cháu –bá hoặc cháu –dì

- Chồng của cô mình : cháu –chú hoặc cháu-

dượng

- Oâng nội : cháu –ông hoặc cháu –nội

Oâng ngoại : cháu –ông hoặc cháu –ngoại

-Người ngoài gia đình có tuổi tương đương với

em trai ba mẹ mình : Cháu –chú,cháu

cậu,con-cậu,với em gái của bố mẹ mình : cháu –dì,cháu

–cô,cháu –o,con –dì,…

Hoạt động 4 :Tìm hiểu phạm vi sử dụngtừ

xưng hô địa phương trong giao tiếp

? Từ địa phương có thể được dùng trong những

hoàn cảnh giao tiếp nào ?

0 - Người cùng địa phương

- Tô đậm sắc thái địa phương

0 Không được sử dụng trong những hoàn cảnh

giao tiếp có tính chất nghi thức

Hoạt động 5 : Đối chiếu từ xưng hô với từ chỉ

quan hệ thân thuộc

? Nhận xét từ xưng hô với từ chỉ quan hệ thân

thuộc

0 Phần lớn các từ chỉ quan hệ thân thuộc đều có

thể dùng để xưng hô.Chỉ có ít trường hợp cá

biệt : Vợ ,chồng ,(con)dâu,(con )rể,…

0 Xưng hô như dùng đại từ xưng hô,từ chỉ chức

vụ,nghề nghiệp,tên riêng

tui(chúng tôi),mi(mày)hấn(hắn),…

0 Danh từ chỉ quan hệ thân thuộc dùng để xưng hô : bọ ,thầy, tía ,má,

u,bầm,mạ,ôông,mệ,bá,eng,ả ,…

* Một người HS lớp 8 có thể xưng hô -Thầy /cô giáo :em- thầy/cô hoăc con- thầy/cô

- Chị của mẹ mình: cháu –bá hoặc cháu –dì

- Chồng của cô mình : cháu –chú hoặc cháu- dượng

3 Từ địa phương có thể được dùng trong những hoàn cảnh giao tiếp

- Người cùng địa phương

- Tô đậm sắc thái địa phương

- Không được sử dụng trong những hoàn cảnh giao tiếp có tính chất nghi thức

4 Nhận xét từ xưng hô với từ chỉ quan hệ thân thuộc

-Phần lớn các từ chỉ quan hệ thân thuộc đều có thể dùng để xưng hô.Chỉ có ít trường hợp cá biệt : Vợ ,chồng ,(con)dâu,(con )rể,…

- Xưng hô như dùng đại từ xưng hô,từ chỉ chức vụ,nghề nghiệp,tên riêng

4 Củng cố & luyện tập :

Hđộng 6 : Gv hướng dẫn hs củng cố kiến

thức , làm bài tập ở trên

5 Hướng dẫn hs tự học ở nhà :

Trang 3

- Học bài , ôn lạ kiến thức về từ địa phương và biệt ngữ xã hội Chuẩn bị : “ Luyện tập làm văn bản thông báo”

- Oân tập lại lý thuyết

- làm bài tập 1,2,3,4/SGK-149,150

V RÚT KINH NGHIỆM :

Nội dung :

Phương pháp:

Tổ Chức :

Tuần :35 Tiết : 139 ND:19/05/2009 LUYỆN TẬP LÀM VĂN BẢN THÔNG BÁO

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :Giúp HS

- Oân lại kiến thức về văn bản thông báo : mục đích ,yêu cầu,cấu tạo của một thông báo

-Nâng cao năng lực viết thông báo cho HS

2 Kĩ năng :Thực hành viết văn bản hành chính

3 Thái độ : Nhận thức cách làm văn bản thông báo cho đúng

II CHUẨN BỊ : III PHƯƠNG PHÁP : Gợi mở ,vấn đáp,thực hành

IV TIẾN TRÌNH :

1 Ổn định lớp :

2 KTBC :

3 Bài mới :

Hoạt động 1 : Oân lại tri thức thông báo

HS đọc các câu hỏi SGK

? Hãy cho biết tình huống nào cần làm văn bản thông báo ,ai thông báo và thông báo cho ai ?

? Nội dung và thể thức của một vănh bản thông báo :

a Nội dung thông báo thường là gì ?

b Văn bản thông báo có những mục nào ? Văn bản thông báo và văn bản tường trình có những điểm nào giống nhau và những điểm nào khác nhau ?

Hoạt động 2 : Luyện tập nâng cao

HS đọc bài tập 1 /149

? Lựa chon loại văn bản thích hợp ? a.Thông

I/ Oân lí thuyết

II / Luyện tập

Trang 4

báo b.Báo cáo c.Thông báo

HS đọc bài tập 2

? Chỉ ra lỗi sai trong văn bản thông báo ?

? Thông báo đã có đầy đủ các mục cân thiết chưa ?

? Phần nội dung việc cần thông đã đầy đủ chưa

?

? Lời văn thông báo có sai sót gì không ?

0 Thiếu số công văn ,nội dung thông báo không phù hợp với tên văn bản thông báo

HS đọc bài tập 3 Hãy nêu một số tình huống thường gặp trong nhà trường hoặc ngoài xã hội mà em cho là cân viết thông báo ?

- Thông báo cúp điện

- Thông báo giải toả mặt bằng giao thông

- Thông báo diễn tập văn nghệ chào mừng ngày 20-11

HS có thể tìm tình huống khác Từng cá nhân viết thông báo

HS trình bày cả lớp nghe, nhận xét,góp ý kiến

1 a.Thông báo b.Báo cáo c.Thông báo

2 Thiếu số công văn ,nội dung thông báo không phù hợp với tên văn bản thông báo

3 Viết văn bản thông báo

4 Củng cố & luyện tập :

5 Hướng dẫn hs tự học ở nhà :

- Học bài , ôn lạ kiến thức về văn bản thông báo

- Viết hoàn chỉnh bài tập -Chuẩn bị : “ Trả bài kiêm tra học kì II”

V RÚT KINH NGHIỆM :

Nội dung :

Phương pháp:

Tổ Chức :

Tuần :35 Tiết : 140 ND:20/05/2009

TRẢ BÀI KIỂM TRA TỔNG HỢP

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :Giúp HS

- Oân lại kiến thức đã học về các phần Văn ,Tiếng Việt,Tập làm văn đã học từ HKII đến nay

Trang 5

- Củng cố lại những kiến thức và kĩ năng đãhọc về lập luận chứng minh, giải thích ;

về cách sử dụng từ ngữ, đặt câu , … đặc biệt là về luận điểm và cách trình bày luận

điểm ; những ưu -khuyết điểm của bài làm

2 Kĩ năng :-Thực hành đôïc lập làm bài,

- Rèn kĩ năng học sinh tự đánh giá được chất lượng bài làm của mình,

trình độ làm tập làm văn của mình so với yêu cầu của đề

3 Thái độ :- Nhận thức làm bài chính xác theo yêu cầu ,

- Giáo dục học sinh thấy được tầm quan trọng của tiết sửa bài

II CHUẨN BỊ :

Gv: đề bài, đáp án, chấm bài

Hs : sgk, tập ghi

III PHƯƠNG PHÁP :

Gợi mở, vấn đáp, thảo luận, đọc diễn cảm

IV TIẾN TRÌNH :

1 Ổn định lớp :

2 KTBC :

3 Bài mới :

Hđộng 1 : Gv ghi đề , phân tích đề , lập dàn ý

B1: Gv ghi đề

B2 : Phân tích đề

 Nội dung :

* Phần Văn –Tiếng Việt

Câu 1 : Ghi tên bài thơ qua đoạn thơ,tác giả

Câu 2: Số phận người dân thuộc địa trong văn

bản “Thuế máu”( Nguyễn Aùi Quốc)

Câu 3 : Viết đoạn văn sử dụng câu trần thuật ,câu

nghi vấn

* Phần Tập làm văn

- Phải có luận điểm phù hợp

- Biết sử dụng lí lẽ, dẫn chứng xác thực, lập luận

chặt chẽ

- Vận dụng phương pháp hợp lí, kết hợp với yếu

biểu cảm , tự sự hoặc kể

* Hình thức :

- Dàn bài cân đối, mạch lạc

- Văn phong phù hợp, không mắc lỗi diễn đạt

Hđộng 2 : Lập dàn ý

B3 : Lập dàn ý

? Phần mở bài sẽ như thế nào ?

(Học sinh thảo luận để lập dàn ý)

? Thân bài trình bày ra sao ?

-Xây dựng hệ thống luận điểm

Đề bài : (Thông qua)

* Nhận Nhận xét :

Ưu điểm :

* Phần Văn –Tiếng Việt

-Nắm được tên bái thơ,tác giả

- Hiểu được vấn đề cần trả lời -Triển khai được đoạn văn theo yêu cầu

* Phần Tập làm văn

- Phần đông các em nắm được cách làm thể loại văn nghị luận

- Bố cục rõ ràng, mạch lạc

- Nhiều bài lí lẽ sắc bén, dẫn chứng phù hợp, lập luận chặt chẽ

- Kết hợp được yếu tố tự sự, biểu cảm vào bài viết

-Sử dụng từ ngữ có chọn lọc Khuyết điểm :

_ Một số chưa hiểu rõ câu hỏi

- Một số bài viết rất sơ sài (thân bài)

- Lí lẽ chưa thuyết phục, còn đơn giản chung chung Dẫn chứng ít, có bài không đưa ra dẫn chứng

- Một vài bài bố cục rời rạc, không mạch lạc, lập luận không có hệ thống

- Còn viết câu sai ngữ pháp, sai chính tả, dùng từ

Trang 6

-Chọn luận điểm phù hợp (loại bỏ những luận

điểm không phù hợp)

-Bổ sung luận điểm

-Sắp xếp luận điểm theo trình tự hợp lí

HS tự làm

? Kết bài tổng kết vấn đề như thế nào ?

B4 : Nhận xét bài làm của học sinh

GV nhận xét các lỗi HS mắc phải bằng các ví dụ

cụ thể :

-Ưu điểm

- Khuyết điểm

HS tham khảo và sửa chữa rút kinh nghiệm cho

những bài viết sau tránh mắc phải

5 : Chữa lỗi trong bài

Lỗi chính tả :

Lỗi diễn đạt :

B6 : Thống kê điểm 8 1 8 2

- Điểm 9 :

7,8 : 11 11

5, 6 : 20 20

3,4 : 8 5

B7 : Đọc bài văn hay B8 : Phát bài

* Giáo viên giải đáp thắc mắc (nếu có) sai

4 Củng cố & luyện tập : 5 Hướng dẫn hs tự học ở nhà : - Học bài , ôn lạ kiến thức về Ngữ văn 8 V RÚT KINH NGHIỆM : Nội dung :

Phương pháp:

Tổ Chức :

Ngày đăng: 29/03/2021, 17:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN