Đọc thuộc phần dịch bài thơ ‘’Ngắm trăng” của Hồ Chí Minh.. Có hay không sự giao hoà đặc biệt giữa người và trăng?..[r]
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN ĐÔNG TRIỀU
TRƯỜNG THCS KIM SƠN
Người thực hiện: Trần Thị Hà
Tổ: Khoa học xã hội
Trang 2Kiểm tra bài cũ:
Đọc thuộc phần dịch bài thơ ‘’Ngắm trăng” của
Hồ Chí Minh Có hay không sự giao hoà đặc biệt giữa người và trăng?
Trang 3Lí Công Uẩn lên ngôi vua
(1009)
Tái hiện lễ dời đô về Thăng
Long (1010)
Trang 5Tiết 93– Văn bản:
CHIẾU DỜI ĐÔ
(Thiên đô chiếu)
I.Tìm hiểu chung
1.Tác giả:
-Lí Công Uẩn (974 -1028) tức Lí
Thái Tổ, quê ở tỉnh Bắc Ninh.
- Ông là người thông minh, nhân
ái và là người sáng lập nên vương
triều nhà Lí
Lí Công Uẩn
Trang 6-2.Tác phẩm
- Ra đời vào năm 1010 nhằm bày tỏ
ý định dời đô từ Hoa Lư (Ninh
Bình) ra Đại La (Thăng Long – Hà
Nội ngày nay)
I.Tìm hiểu chung
1.Tác giả
Tiết 93 – Văn bản: CHIẾU DỜI ĐÔ
(Thiên đô chiếu)
Lí Công Uẩn
Trang 7-I.Tìm hiểu chung
1 Đọc và tìm hiểu chú thích
- Đọc: Trang trọng, tha thiết
- Chú thích: 5, 6, 10
Tiết 93 – Văn bản:
CHIẾU DỜI ĐÔ
(Thiên đô chiếu)
Lí Công Uẩn
-II Đọc - hiểu văn bản
2.Thể loại, bố cục
- Thể loại : Chiếu
- Bố cục: 3 phần
-Phần 1: Từ đầu đến “không thể không dời đổi”
-Phần 2: Từ “Huống gì thành Đại La” đến “đế vương muôn đời”
-Phần 3: Còn lại
Trang 8Tiết 93– Văn bản: CHIẾU DỜI ĐÔ
(Thiên đô chiếu) Lí Công Uẩn
-B Đọc - hiểu văn bản
3.Phân tích văn bản
*.Nêu lịch sử:
Viện dẫn việc dời đô trong lịch sử -> Đất nước thịnh vượng -> Khẳng định việc dời đô là thường tình, hợp lẽ trời
*.Thực tế nhà Đinh, Lê: Nhà Đinh, Lê không dời đô -> Suy vong
-> Trái ý trời, ý dân
-> Lập luận chặt chẽ giữa lí và tình.
Trang 9CÔNG
TRÌNH
KIẾN
TRÚC
THỜI
LÍ
Rồng thời Lí
Chùa Một cột
Trang 10Tiết 93 – Văn bản:
CHIẾU DỜI ĐÔ
(Thiên đô chiếu) Lí Công Uẩn
-B Đọc - hiểu văn bản
3.Phân tích văn bản
b.Nguyên nhân chọn Đại La: của văn bản, em Dựa vào phần 2
hãy tìm những nguyên nhân nào khiến nhà vua chọn Đại La làm kinh đô
mới?
Trang 11b Nguyên nhân chọn Đại La
I LA ĐẠ
LỊCH SỬ:
CAO VƯƠNG ĐÓNG ĐÔ
ĐỊA LÍ:
VỊ TRÍ TRUNG TÂM
VĂN HOÁ:
ĐẦU MỐI GIAO LƯU
HỘI TỤ MỌI ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐẶT KINH ĐÔ
CHIẾU DỜI ĐÔ
(Thiên đô chiếu)
Tiết 93 – Văn bản:
Trang 13Ý
Tưởng
Dời
Đô
Lí do dời đô (Hoa Lư không phù hợp)
N.N.chọn Đại La (Hội đủ mọi điều kiện)
Nêu lịch sử (Dời đô phát triển)
Thực tế nhà Đinh, Lê
(Không dời đô nên suy vong)
Lợi thế của Đại La (Lí tưởng về mọi mặt)
Trang 14B i t p tr c nghi m à ậ ắ ệ
Vì sao nói “Chiếu dời đô” ra đời phản ánh ý chí độc lập tự
cường và sự phát triển lớn mạnh của dân tộc Đại Việt?
A/ Triều đình nhà Lí đủ lớn mạnh để chống đỡ với nạn phong kiến cát cứ
B/ Dân tộc Đại Việt đủ sức sánh ngang hàng với phương Bắc
C/ Định đô ở Thăng Long là nguyện vọng của nhân dõn xõy dựng một đất nước độc lập, tự cường
D/ Cả ba ý trên
Đáp án: câu D
Trang 15THẢO LUẬN NHÓM
thế nào ?” Cách nói đó có tác dụng gì.
Đáp án:
Tạo sự đồng cảm, mang tính chất trao đổi, thuyết phục người nghe bằng tình cảm bên cạnh những lí lẽ chặt chẽ.
Tiết 93 – Văn bản:
Lí Công Uẩn
CHIẾU DỜI ĐÔ
(Thiên đô chiếu)
Trang 16III/ Tổng kết
IV/ Luyện tập
1.Nội dung: Khát vọng về một đất nước thống nhất, khẳng
định ý chí tự cường và sự lớn mạnh của dân tộc Đại Việt
2 Nghệ thụât: Thuyết phục người nghe bằng lí lẽ chặt chẽ
và sự kết hợp hài hoà giữa lí và tình
3.Ghi nhớ
CHIẾU DỜI ĐÔ
(Thiên đô chiếu)
Tiết 93 – Văn bản:
Lí Công Uẩn
-Khái quát những nét chính về nội dung và nghệ thuật của văn bản?
Trang 17CHIẾU DỜI ĐÔ
(Thiên đô chiếu)
Tiết 90 – Văn bản:
Lí Công Uẩn
-Những điều cần nắm vững qua bài học:
*Thấy được khát vọng độc lập, khí phách tự cường
của dân tộc
* Nắm được đặc điểm, chức năng thể chiếu và vận
dụng làm văn nghị luận
*Kết cấu chặt chẽ, lập luận thuyết phục, kết hợp
giữa lí và tình
Trang 18CHIẾU DỜI ĐÔ
(Thiên đô chiếu)
Tiết 90 – Văn bản:
Lí Công Uẩn
-HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
*Nắm được những đặc điểm của thể chiếu, nội dung và nghệ thuật của bài chiếu.
*Chuẩn bị bài: Câu phủ định.