- Nhận biết được sự phát triển của Người tinh khôn so với người tối cổ về đời sống vật chất, tổ chức xã hội, đời sống tinh thần.. - Hiểu được các khái niệm: chế độ thị tộc; thị tộc mẫu h[r]
Trang 1Tuần: 8 Ngày soạn: 09/10/2016 Tiết: 08 Ngày dạy: 11/10/2016
Bài 9: ĐỜI SỐNG CỦA NGƯỜI NGUYÊN THUỶ TRÊN ĐẤT NƯỚC TA
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
- Nhận biết được sự phát triển của Người tinh khôn so với người tối cổ về đời sống vật chất, tổ chức xã hội, đời sống tinh thần
- Hiểu được các khái niệm: chế độ thị tộc; thị tộc mẫu hệ (hay thị tộc mẫu quyền)
2 Thái độ:
- Bồi dưỡng cho HS ý thức về lao động và tinh thần cộng đồng.
- Giáo dục cho học sinh thấy được tác dụng của lao động đóng góp vào sự phát triển của người nguyên thuỷ
3 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng qua sát tranh ảnh, hiện vật, nhận xét , so sánh.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Giáo án, SGK, đồ đá phục chế.
2 Học sinh: Vở ghi, SGK, dụng cụ học tập.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: (1 phút)
Kiểm tra sĩ số lớp học:
Lớp 6A1………
Lớp 6A2………
Lớp 6A3………
2 Kiểm tra bài cũ : (5 phút)
- Nêu dấu tích, địa điểm xuất hiện, niên đại cách ngày nay của người tối cổ trên đất nước Việt
Nam?
3 Giới thiệu bài mới: (1 phút) Thời nguyên thuỷ trên đất nước ta trải qua giai đoạn: người tối cổ,
người tinh khôn (giai đoạn đầu và giai đoạn phát triển) Ở mỗi giai đoạn đều được đánh dấu bởi việc chế tác công cụ sản xuất của người nguyên thuỷ Ngoài việc chế tác công cụ để nâng cao đời sống vật chất, người nguyên thuỷ còn chú ý đến đời sống tinh thần Ở thời Bắc Sơn, Hoà Bình, Hạ Long đời sống tinh thần vật chất của họ như thế nào Chúng ta tìm hiểu bài học hôm nay
4 Bài mới: (34 phút)
Hoạt động 1: Tìm hiểu đời sống vật chất của người
nguyên thủy trên đất nước ta (14 phút)
? Trong quá trình sinh sống, người nguyên thủy Việt Nam
làm gì để nâng cao năng suất lao động?
HS: Thường xuyên cải tiến công cụ
GV: Người nguyên thủy trên đất nước Việt Nam cũng vậy,
trong quá trình sinh sống họ đã thường xuyên cải tiến công
cụ Đặc biệt ở giai đoạn Người tinh khôn: Từ công cụ rìu
bằng hòn cuội được ghè đẽo thô sơ của giai đoạn đầu, đến
giai đoạn phát triển đã xuất hiện kĩ thuật mài, công cụ
bằng xương, sừng và đồ gốm
? Những công cụ của Người tinh khôn giai đoạn đầu được
1 Đời sống vật chất.
- Người tinh khôn thường xuyên cải tiến và đạt được những bước tiến về chế tác công cụ
Trang 2tìm thấy ở đâu trên đất nước ta?
HS: Nhắc lại kiến thức cũ
GV: Công cụ đó được tìm thấy đầu tiên ở Sơn Vi nên
người ta gọi là thời Sơn Vi, tương tự như vậy ở giai đoạn
phát triển những công cụ phát hiện ở đầu tiên ở Hòa Bình
và Bắc Sơn vì vậy gọi là thời Hòa Bình – Bắc Sơn, vậy:
? Công cụ ban đầu của người Sơn Vi được chế tác như thế
nào?
HS: Dựa vào SGK, trả lời
? Đến thời Hòa Bình - Bắc Sơn (đồ đá giữa và đồ đá mới),
người nguyên thủy Việt Nam chế tác công cụ như thế nào?
HS: Quan sát H25
? Những điểm mới về công cụ sản xuất của thời Hoà Bình,
Bắc Sơn là gì ?
HS: Về kỹ thuật chế tác ghè đẽo chuyển sang mài, chất
liệu công cụ: nhiều loại đá, xương, sừng
? Ý nghĩa của việc trồng trọt, chăn nuôi?
HS: Trả lời các câu hỏi
GV: khái quát
=> Con người tự tạo ra lương thực, thức ăn cần thiết, cuộc
sống ổn định hơn, ít phụ thuộc vào thiên nhiên
Hoạt động 2: Tìm hiểu tổ chức xã hội của người
nguyên thủy trên đất nước ta (12 phút)
GV: gọi học sinh đọc mục 2 trang 28
? Người nguyên thủy Hoà Bình - Bắc Sơn sống như thế
nào?
? Vì sao ta biết được điều đó?
GV: (Ta phát hiện được trong hang thấy những lớp vỏ sò
dày 3 - 4m, chứa nhiều công cụ xương ,thú)
? Quan hệ xã hội của người Hoà Bình - Bắc Sơn giai đoạn
này như thế nào?
GV: Do sống định cư lâu dài một nơi nhất định, số người
tăng nhanh gồm già, trẻ, trai, gái Quan hệ người và người
cần thiết phải có người chỉ huy công việc
? Theo em chế độ thị tộc mẫu hệ là gì?
HS: suy nghĩ trả lời.
GV: giải thích các khái niệm chế độ thị tộc và thi tộc mẫu
hệ
GV: liên hệ với thực tế địa phương, theo chế độ mẫu hệ.
GV chuyển ý: Chế độ thị tộc mẫu hệ ra đời cũng là thời kì
con người biết quan tâm đến đời sống tinh thần -> phần 3
Hoạt động 3: Tìm hiểu đời sống tinh thần (8 phút)
GV cho hs xem những vòng tai, khuyên tai bằng đá, dùng
để trang sức
HS: Quan sát H 27
? Những vật dụng đó nói lên điều gì?
HS: Họ biết làm và sử dụng đồ trang sức.
- Thời Sơn Vi: con người đã ghè đẽo các hòn cuội thành rìu
- Thời Hoà Bình - Bắc Sơn:
+ Họ đã biết dùng nhiều loại đá khác nhau để mài các loại công cụ: rìu, bôn, chày
+ Họ biết dùng tre, gỗ, xương, sừng làm công cụ và biết làm gốm
- Họ biết trồng trọt (rau, đậu, bầu, bí…) và chăn nuôi (chó, lợn)
2 Tổ chức xã hội
- Họ sống thành từng nhóm ở trong hang động, định cư lâu dài ở những vùng thuận tiện
- Quan hệ xã hội được hình thành Đó
là chế độ thị tộc mẫu hệ (chế độ của những người cùng chung huyết thống cùng sống chung với nhau tôn người
mẹ lớn tuổi nhất lên làm chủ)
3 Đời sống tinh thần
- Người tối cổ đã biết chế tác và sử dụng đồ trang sức; vẽ hình mô tả cuộc sống tinh thần của mình
Trang 3GV: Chuẩn kiến thức.
Ngoài ra người tối cổ còn hình thành một số phong tục tập
quán, thể hiện trọng mộ táng có chôn theo lưỡi cuốc đá
? Em có nhận xét gì về đời sống tinh thần của người
nguyên thủy trên đất nước ta?
HS: suy nghĩ trả lời.
GV: chốt, con người đã biết quan tâm đến đời sống tinh
thần thể hiện ở việc biết làm đẹp và bày tỏ tình cảm với
người chết Đó là bước tiến đáng kể trong sự phát triển của
loài người
- Người tối cổ đã hình thành một số phong tục tập quán: Thể hiện trong
mộ táng có chôn theo lưỡi cuốc đá
5 Củng cố: (3 phút)
- GV khái quất toàn bộ nội dung chương I
6 Hướng dẫn học tập ở nhà: (1 phút)
- Học từ bài 1 đến bài 9 tiết sau kiểm tra 1 tiết
IV RÚT KINH NGHIỆM:
………
………