Chương 1: Khí hậu ngoài nhà và vi khí hậu trong công trình kiến trúc.. MÔI TRƯỜNG NHIỆT - ẨM Chương 1: Khí hậu ngoài nhà và vi khí hậu trong công trình kiến trúc Chương 2: Truyền nhiệ
Trang 1Phần 1: Môi trường Nhiệt - Ẩm
Chương 1: Khí hậu ngoài nhà và vi khí hậu trong công trình kiến trúc
Chương 2: Truyền nhiệt ổn định
Chương 3: Truyền nhiệt dao động
Chương 4: Truyền ẩm
Chương 5: Che nắng
Chương 6: Thông gió tự nhiên
Phần 2 : Môi trường Âm thanh
Chương 1: Các khái niệm cơ bản về âm thanh
Chương 2: Âm học phòng
Chương 3: Cách âm
Phần 3: Môi trường Ánh sáng
Chương 1: Các khái niệm cơ bản
Chương 2: Chiếu sáng tự nhiên
Chương 3 Chiếu sáng nhân tạo
Chương 4: Chiếu sáng công cộng trong đô thị
MỤC LỤC
Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Khoa Quy hoạch Đô thị - Nông Thôn
Bộ môn Sinh thái và QHMT Đô thị
Trang 2PHẦN 1 MÔI TRƯỜNG NHIỆT - ẨM
Chương 1: Khí hậu ngoài nhà và vi khí hậu
trong công trình kiến trúc
Chương 2: Truyền nhiệt ổn định
Chương 3: Truyền nhiệt dao động Chương 4: Truyền ẩm
Chương 5: Che nắng Chương 6: Thông gió tự nhiên
Trang 3CHƯƠNG 1 KHÍ HẬU NGOÀI NHÀ VÀ VI KHÍ
HẬU TRONG CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC
Trang 4Các yếu tố khí hậu liên quan đến
Trang 54 VỊ TRÍ ĐẶC BIỆT CỦA TRÁI ĐẤT SO VỚI MẶT TRỜI
1.1.1 MẶT TRỜI VÀ BỨC XẠ MẶT TRỜI
Trang 6BỐN VỊ TRÍ ĐẶC BIỆT CỦA TRÁI ĐẤT SO VỚI MẶT TRỜI
1.1.1 MẶT TRỜI VÀ BỨC XẠ MẶT TRỜI (cont)
Trang 7TÍNH VỊ TRÍ MẶT TRỜI.
GÓC CAO ĐỘ : h o : hợp bởi tia nắng và
hình chiếu của nó trên mặt phẳng
ngang
GÓC PHƯƠNG VỊ : A o : hợp bởi hình
chiếu tia nắng trên mặt phẳng ngang
qua điểm quan sát O với hướng Nam
của điểm quan sát
1.1.1 MẶT TRỜI VÀ BỨC XẠ MẶT TRỜI (Cont)
Trang 8CÁCH XÁC ĐỊNH GÓC CAO ĐỘ VÀ
GÓC PHƯƠNG VỊ BẰNG CÔNG THỨC
sin h o = sin φ cos δ + cos φ cos δ cos z
sin h o sin φ - sin δ
cos A o = -
cos h o cos φ
φ : Vĩ độ địa lý nơi quan sát
δ : Góc nghiêng giữa mặt phẳng xích đạo
trái đất và mặt hoàng đạo (mặt phẳng trái đất
quay xung quanh mặt trời)
z : Góc giờ Lúc 12h trưa z = 0, cứ trước hay
sau đó 1 giờ lấy z = 15 0
1.1.1 MẶT TRỜI VÀ BỨC XẠ MẶT TRỜI (Cont)
Trang 9Tia xuyên tâm chỉ góc phương vị (A o )
1.1.1 MẶT TRỜI VÀ BỨC XẠ MẶT TRỜI (Cont)
Trang 11Quỹ đạo biểu kiến của mặt trời tại hai vòng bắc cực và nam cực
1.1.1 MẶT TRỜI VÀ BỨC XẠ MẶT TRỜI (cont)
Trang 12TÍNH BỨC XẠ MẶT TRỜI
Cường độ BXMT tác dụng lên bề
mặt công trình kiến trúc bao gồm:
Trực xạ,S, kCal/m 2 h : do tia nắng
trực tiếp chiếu tới
Tán xạ, D, kCal/m 2 h : do bầu trời
Trang 13 Tính các thành phần S và D phải dựa vào:
S ┴ : Trực xạ chiếu lên mặt phẳng vuông góc với tia
S đ = S ┴ cos h o cos (A o - a) Trực xạ trên mặt nghiêng α o hướng a:
S α = S ng cos α + S đ sin α
TÍNH TÁN XẠ D:
Trên mặt đứng: D đ = 1/2 D ng Trên mặt nghiêng α: D α = D ng (1+cosα)/2
Trang 14Trong khi tính toán theo công thức cần chú ý rằng khi (AO- a) > 90O,thi giá trị cos (AO- a) sẽ âm, do đó thành phần trực xạ lúc này sẽ mang giá trị âm, Trong trưường hợp này phải coi trực xạ bằng 0 vi tia nắng mặt trời không chiếu vào mặt tưường mà chiếu vào phía sau.
Trang 15KHÔNG KHÍ ẨM
CÁC THÔNG SỐ CỦA KHÔNG KHÍ ẨM
a) Độ ẩm tuyệt đối: là lượng hơi nước chứa trong 1 đơn vị không khí ẩm
Biểu thị bằng 3 đại lượng :
- Lượng ẩm f (g/m 3 ) : là lượng hơi nước thực tế chứa trong 1 m 3 không khí ẩm
- Dung ẩm d (g/kg kkk) : Là lượng hơi nước thực tế chứa trong một khối không khí ẩm có 1 kg khối không khí khô
- Áp suất riêng hơi nước e (mmHg) : là áp suất riêng của phần hơi nước trong không khí ẩm
b) Độ ẩm tuyệt đối bão hòa: F,D, E là lượng hơi nước tối đa có thể chứa được trong 1 đơn
vị không khí ẩm ở áp suất và nhiệt độ nhất định
E ≈ t o , t ↑ =>> E ↑
c) Độ ẩm tương đối:
φ = d / D x 100% (%) = f / F x 100% (%) = e / E x 100% (%)
d) Nhiệt độ điểm sương , t S : là nhiệt độ tại đó trong không khí đạt tới trạng thái bão hòa
- Cách xác định: xem biểu đồ, tra bảng
e) Nhiệt dung của không khí ẩm, H, (Kcal/kg.kkk) là nhiệt lượng chứa trong khối không khí
ẩm có 1 kg không khí khô < 1 kcal/kg.kkk = 4,1868 kJ/kg.kkk >
- Cách xác định: xem biểu đồ
Không khí ẩm = Không khí khô + hơi nước
1.1.2 KHÔNG KHÍ ẨM
Trang 161.1.2 KHÔNG KHÍ ẨM (Cont)
Trang 17f) Biểu đồ không khí ẩm (hay
còn gọi là Biểu đồ nhiệt ẩm
Đường độ ẩm bão hòa
(Đường độ ẩm tương đối
Trang 18t s = 17,5 0
Trang 19ĐỊNH NGHĨA:
Là sự vận động của không khí từ nơi áp
suất cao đến nơi áp suất thấp hoặc từ
nơi nhiệt độ thấp đến nơi có nhiệt độ
- Nam bán cầu lên
- Biển vào lục địa
1.1.3 GIÓ
Trang 20PHÂN LOẠI GIÓ
Gió địa phương : do ảnh hưởng
của địa hình
• Gió núi và thung lũng :
- Ngày: gió thổi từ thung lũng
lên đỉnh núi
- Đêm: Gió thổi từ đỉnh núi
xuống
• Gió miền duyên hải:
- Ngày: Gió thổi từ biển vào đất
Trang 21ĐẠI LƢỢNG BIỂU THỊ GIÓ
Trang 22Đánh giá bằng chiều dày lớp nước (mm)
tạo trên mặt phẳng mưa rơi
1.1.4 MƯA
Trang 23(Sv tự đọc)
1.2.1 Đặc điểm khí hậu Việt Nam
1.2.2 Phân vùng khí hậu xây dựng
Trang 24Cảm giác nhiệt (C j ) của con người
phụ thuộc vào 4 yếu tố khí hậu và 1
Trang 25- Con người khi lao động
Trang 26 Các dạng trao đổi nhiệt: đối lưu, bức xạ, dẫn nhiệt, toát mồ hôi…
Lượng nhiệt trao đổi phụ thuộc vào: quần áo mặc, tư thế con người và điều kiện
vi khí hậu
1.3.2 SỰ TRAO ĐỔI NHIỆT CỦA CƠ THỂ VỚI MÔI TRƯỜNG
Trang 27NHIỆT HIỆU QUẢ TƯƠNG ĐƯƠNG t hq :
Định nghĩa: t hq là nhiệt độ không khí trong điều kiện φ = 100%, V = 0 m/s mà nó khiến con người có cảm giác nóng lạnh tương đương các môi trường khí hậu có t,
φ, V khác nhau trong điều kiện nhiệt độ bức xạ trung bình của các bề mặt phòng bằng nhiệt độ không khí (t R = t K ), lao động bình thường
1.3.3 ĐÁNH GIÁ CHẾ ĐỘ VI KHÍ HẬU CÔNG TRÌNH
Trang 28BIỂU ĐỒ NHIỆT HIỆU QUẢ TƯƠNG
ĐƯƠNG t hq :
v , )
t t
- Dễ chịu nhất vào mùa đông: 23,3 0 C
- Dễ chịu nhất vào mùa hè: 24,4 0 C
Trang 29 Cần đạt 2 yếu tố:
- Tiện nghi cho người sống và làm việc trong đó
- Phù hợp với điều kiện sản xuất và bảo quản vật tư, thiết bị
(yêu cầu 2 thường giả quyết bằng điều hòa không khí nhân tạo)
M+- qbx +- qdl +- qmh = 0
- Gió giúp lượng nhiệt trao đổi giữa người và MT lớn nhất
- Sau đó là nhiệt độ không khí, nhiệt độ bề mặt và độ ẩm
Khí hậu nước ta: Yêu cầu phần lớn trên lãnh thổ là chống nóng
Yêu cầu:
- Quan trọng nhất là giải pháp: Thông gió tốt
- Giải pháp hỗ trợ: Che nắng, chủ yếu ở mái và tường hướng Đ và T
1.4 PHƯƠNG HƯỚNG GIẢI QUYẾT VI KHÍ HẬU TRONG CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC
Trang 30SO SÁNH CÁC GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC KHÍ HẬU
Trang 31Tòa nhà Dolphin Plaza, Mỹ Đình,
Hà Nội
MINH HỌA CÁC GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC KHÍ HẬU
Trang 32Tòa nhà Dolphin Plaza, Mỹ Đình,
Hà Nội
MINH HỌA CÁC GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC KHÍ HẬU (Cont)
- 4 khối kiến trúc vuông vắn được sắp xếp theo hình nan quạt xòe Việc xoay nhẹ 2 tòa tháp 1 và 4 có hướng chếch tây – nam và chếch tây – bắc vừa tạo sự mềm mại uyển chuyển cho công trình vừa là giải pháp chống nắng và chống rét tốt nhất
- thiết kế thích nghi với đặc thù khí hậu nhiệt đới
- Thiết kế tách rời các khối nhà giúp các
- các khu chức năng có tầm nhìn rộng, tiếp
xúc trực tiếp với thiên nhiên Kết hợp các
yếu tố cây xanh mặt nước trong công
trình
Trang 33Commerzbank: Frankfurt, Germany
MINH HỌA CÁC GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC KHÍ HẬU (Cont)
Trang 34Một kiểu mẫu thiết kế hiệu quả năng lượng và thân thiện với môi trường
- Những khu vực mở cho phép sử dụng ánh sáng tự nhiên, giảm nhu cầu đối với ánh sáng nhân tạo Đồng thời nó đảm bảo các văn phòng
ở các cạnh tòa tháp có tầm nhìn ra thành phố hoặc các khu vườn
thông gió tự nhiên,
đóng vai trò như lá
phổi của tòa nhà,
đem không khí trong
lành vào văn phòng
từ trên cao
Trang 35MINH HỌA CÁC GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC KHÍ HẬU (Cont)
- Tòa nhà có hình dạng của một tam giác đều có góc tròn Điều này
cho phép các tầng của tòa nhà và các trục ở ba góc được bố trí
xung quanh trung tâm cũng hình tam giác, mang đến cho tháp một
không gian mở và thông thoáng Điều này cho phép tăng cường
thông gió tự nhiên và tiết kiệm năng lượng
Trang 36CHƯƠNG 2 TRUYỀN NHIỆT ỔN ĐỊNH VÀ
TÍNH TOÁN CÁCH NHIỆT CHO KẾT CẤU
BAO CHE THEO YÊU CẦU CHỐNG LẠNH
Trang 37Trong một môi trường bất kì, tồn tại 2 điểm có nhiệt độ khác nhau sẽ xảy ra hiện
tượng truyền nhiệt giữa chúng Nhiệt năng sẽ đi từ nơi có nhiệt độ cao hơn đến
nơi có nhiệt độ thấp hơn
2.1 KHÁI NIỆM VỀ TRUYỀN NHIỆT
Trang 38Dẫn nhiệt là quá trình truyền động năng của các phân tử, nguyên tử,
điện tử tự do khi chúng tiếp xúc nhau
Xảy ra ở:
Thể rắn Thể lỏng Thể khí
Vật liệu xây dựng :
Truyền nhiệt chủ yếu là do dẫn nhiệt
2.1.1 TRUYỀN NHIỆT BẰNG DẪN NHIỆT
Trang 39a ĐỊNH NGHĨA:
Truyền nhiệt bằng đối lưu là phương thức truyền nhiệt xảy ra
chủ yếu ở chất lỏng và chất khí, xảy ra do sự dịch chuyển của
các khối chất
b Hiện tượng xảy ra:
Chảy tầng: (bề dày rất mỏng)
Các phân tử chất khí chuyển động song song với bề mặt kết cấu
Nhiệt truyền đi chủ yếu bằng dẫn nhiệt
Nhiệt trở lớn, biểu diễn bằng đường cong dốc
Trang 40a ĐỊNH NGHĨA Là sự phóng nhiệt ra xung quanh bằng sóng điện từ
b Giải thích:
Dưới tác động nhiệt, các điện tử nội bộ bị kích thích làm cho một bộ
phận nhiệt năng phát ra xung quanh bằng sóng điện từ (e)
Bức xạ nhiệt lan truyền trong chân không
Tính chất tia nhiệt giống tia ánh sáng => Quy luật phản xạ, khúc xạ,
hấp thụ của ánh sáng có thể áp dụng cho tia nhiệt
Vật phản xạ hoàn toàn nhiệt năng: Vật đen tuyệt đối
Vật hấp thụ hoàn toàn nhiệt năng: Vật trắng tuyệt đối
Vật để hoàn toàn nhiệt xuyên qua : Vật trong suốt tuyệt đối
Vật liệu xây dựng : Vật xám
2.1.3 TRUYỀN NHIỆT BẰNG BỨC XẠ
Trang 41t0 thấp
qdl
Kết cấu
Ngoài nhà hay Trong nhà
Lớp không khí
đối lu
4
) 100
Dẫn nhiợ̀t là quỏ trỡnh truyờ̀n
đụ̣ng năng của cỏc phõn tử,
nguyờn tử, điợ̀n tử tự do khi
chỳng tiờ́p xỳc nhau
DẪN NHIỆT
Bức xạ là sự phúng nhiợ̀t ra xung quanh bằng súng điợ̀n từ Dưới tỏc đụ̣ng nhiợ̀t, cỏc điợ̀n tử nụ̣i bụ̣ bị kớch thớch làm cho mụ̣t bụ̣ phận nhiợ̀t năng phỏt ra xung quanh bằng súng điợ̀n từ
Đối lưu là phương thức truyờ̀n nhiợ̀t xảy ra do sự dịch chuyờ̉n của cỏc khối chṍt
Hiợ̀n tượng xảy ra 2 thành phần:
Chảy tầng
Chảy rối
2.1 KHÁI NIỆM VỀ TRUYỀN NHIỆT (Cont)
Trang 42Ԏn ,oC : Nhiệt độ mặt ngoài kết cấu
d, m : Chiều dày kết cấu
q 1 ,Kcal/m 2 h : Nhiệt từ trong phòng truyền đến mặt
trong kết cấu
q 2 ,Kcal/m 2 h : Nhiệt từ mặt trong truyền đến mặt ngoài
kết cấu
q 3 ,Kcal/m 2 h : Nhiệt từ mặt ngoài truyền ra ngoài
2.2 TRUYỀN NHIỆT ỔN ĐỊNH QUA KẾT CẤU NGĂN CHE 2.2.1 TRUYỀN NHIỆT ỔN ĐỊNH QUA VÁCH PHẲNG MỘT LỚP
Trang 43QUÁ TRÌNH :
a) Giai đoạn 1: Nhiệt từ trong phòng truyền đến
mặt trong kết cấu: (theo 2 phương thức: Đối lưu
& Bức xạ)
(1)
αt ,kcal/m2.h.oC : Hệ số trao đổi nhiệt của mặt
trong kết cấu
Lấy gần đúng: αt = 6,5 ÷ 7,5
tt ,oC : Nhiệt độ trong nhà
tn ,oC : Nhiệt độ ngoài nhà
Ԏt ,oC : Nhiệt độ mặt trong kết cấu
Ԏn ,oC : Nhiệt độ mặt ngoài kết cấu
d, m2: Chiều dày kết cấu
2.2.1 TRUYỀN NHIỆT ỔN ĐỊNH QUA VÁCH PHẲNG MỘT LỚP (Cont.)
Trang 44b) Giai đoạn 2:
Nhiệt từ mặt trong kết cấu truyền đến mặt
ngoài kết cấu:(theo phương thức: Dẫn nhiệt)
(Kcal/m ) 2 h) (2)
(
d
λ ,kcal/m2.h.oC : Hệ số dẫn nhiệt của vật liệu
2.2.1 TRUYỀN NHIỆT ỔN ĐỊNH QUA VÁCH PHẲNG MỘT LỚP (Cont.)
tt ,oC : Nhiệt độ trong nhà
tn ,oC : Nhiệt độ ngoài nhà
Ԏt ,oC : Nhiệt độ mặt trong kết cấu
Ԏn ,oC : Nhiệt độ mặt ngoài kết cấu
d, m2: Chiều dày kết cấu
Trang 45c) Giai đoạn 3:
Nhiệt truyền từ mặt ngoài kết cấu truyền ra
ngoài : (theo 2 phương thức: Đối lưu & Bức xạ)
Ԏn ,oC : Nhiệt độ mặt ngoài kết cấu
d, m2: Chiều dày kết cấu
Trang 46TÍNH NHIỆT LƯỢNG TRUYỀN QUA KẾT CẤU
Điều kiện truyền nhiệt ổn định:(áp dụng định luật bảo
toàn năng lượng)
q 1 = q 2 = q 3 = q 0 = const (*)
Giải hệ 4 phương trình (*),(1),(2),(3)
=> Nhiệt lượng truyền qua kết cấu:
Đặt :R t = 1/α t : nhiệt trở mặt trong (m 2 h o C/Kcal)
R n = 1/α n : nhiệt trở mặt ngoài (m 2 h o C/Kcal)
R = d/λ : nhiệt trở kết cấu (m 2 h o C/Kcal)
R o = R t + R + R n : tổng nhiệt trở kết cấu
(m 2 h o C/Kcal)
)(
q
2.2.1 TRUYỀN NHIỆT ỔN ĐỊNH QUA VÁCH PHẲNG MỘT LỚP (Cont.)
Trang 47Nhiệt độ mặt trong, mặt ngoài :
n t
Trang 482.2.1.5 XÁC ĐỊNH HỆ SỐ TRAO ĐỔI NHIỆT MẶT TRONG, MẶT NGOÀI KẾT CẤU:
- Hệ số trao đổi nhiệt mặt trong kết cấu:
Phòng đóng kín cửa: αt = 6,5 ÷ 7,5
Khi : h/a < 0,3 => αt = 7,5 h/a > 0,3 => αt = 6,5 (h: chiều cao sườn; a: khoảng cách giữa các sườn) Phòng mở thoáng: αt = 4,3 - 3,8.v t 0,8
(v t : vận tốc gió trong phòng m/s)
- Hệ số trao đổi nhiệt mặt ngoài kết cấu:
Đối với tường : αn = 5 + 10 v n Đối với mái : αn = 7,5 + 2,2 v n Đối với các mặt trong tầng hầm mái: αn = 10
Trang 49Trong truyền nhiệt ổn định: q i = q o
Vậy:
Trong đó: - : Nhiệt độ mặt trong lớp kết cấu thứ i, thứ tự theo
chiều truyền nhiệt
- : là tổng nhiệt trở các lớp kết cấu trước lớp i
2.2.2.1 TÍNH NHIỆT ĐỘ BỀ MẶT CÁC LỚP KẾT CẤU
Tương tự công thức:
Suy ra:
) (t
R R
1
i t 1
i
1
i t
t
R
1 i
1
i t
0
n t t
i1
1 i
R
2.2.2 TRUYỀN NHIỆT ỔN ĐỊNH QUA VÁCH PHẲNG NHIỀU LỚP
i
Trang 501 Kết cấu một lớp đồng chất theo hướng
thẳng góc với hướng truyền nhiệt
R = d / λ
2 Kết cấu nhiều lớp đồng chất theo hướng
thẳng góc với hướng truyền nhiệt
3 Kết cấu nhiều lớp gồm nhiều mảng vật
Trang 51Xác định trị số nhiệt trở yêu cầu (R o yc )
ĐIỀU KIỆN TIỆN NGHI NHIỆT
Đảm bảo nhiệt độ trong mặt kết cấu (Ԏ t ) phải không nhỏ hơn một trị số cho phép:
Khi đánh giá tính hợp lí kết cấu, dựa trên 2 tiêu chí sau:
- Nhiệt độ mặt trong kết cấu không quá thấp, không quá chênh lệch với nhiệt độ
phòng
t t - Ԏ t =< 5 oc
- Dòng nhiệt truyền ra ngoài nhỏ nhất
2.3 THIẾT KẾ CÁCH NHIỆT CHO K/CẤU NGĂN CHE THEO YÊU CẦU CHỐNG LẠNH
Trang 52CHƯƠNG 3 TRUYỀN NHIỆT DAO ĐỘNG VÀ
TÍNH TOÁN CÁCH NHIỆT CHO KẾT CẤU
BAO CHE THEO YÊU CẦU CHỐNG NÓNG
Trang 53Mùa hè, m ặt ngoài công trình chịu tác động bởi:
- B ức xạ mặt trời (J)
- Nhiệt độ không khí ngoài nhà (t n )
>>> Có thể hợp nhất chúng thành nhiệt độ tổng ( t tổng ) tác dụng ngoài nhà
3.1 KHÁI NIỆM 3.1.1 HIỆN TƢỢNG
Trang 54Do J và tn dao động chu kz T = 24h nên ttổng cũng dao động cùng chu
kz T = 24h
Dao động của nhiệt độ tổng ngoài nhà
3.1.1 HIỆN TƢỢNG (Cont)
Trang 55Do kết cấu có khả năng hàm nhiệt nhất
định → khi ttổng dao động trong lòng kết
cấu, thì :
• Biên độ sẽ nhỏ dần
• Thời gian lệch pha sẽ lớn dần khi
vào sâu trong lòng kết cấu
Đặc tính ngăn cách luồng nhiệt dao động
của kết cấu được đặc trưng bởi:
• Chỉ tiêu nhiệt quán tính D
• Hệ số hàm nhiệt bề mặt Y của kết
cấu
3.1.1 HIỆN TƢỢNG (Cont)
Trang 563.1.2.1 NHIỆT ĐỘ TỔNG
ttd = ρ.J / αn (˚C): nhiệt độ tương
đương do bức xạ mặt trời gây ra
trên bề mặt công trình
J: Tổng xạ tác dụng lên bề mặt c.trình
ρ: Hệ số hấp thụ bức xạ mặt trời của
bề mặt kết cấu
Trang 573.1.2.2 HỆ SỐ TẮT DẦN (γo): là độ nhỏ dần
của biên độ dao động khi truyền tới mặt
trong kết cấu
γo = At tổng / AƮt , (lần)
A Ʈ t : Biên độ dao động nhiệt độ mặt trong
3.1.2.3 ĐỘ TRỄ DAO ĐỘNG (Thời gian
chậm) (ζo ): là thời gian lệch pha giữa
lúc xuất hiện Ʈ t max hoặc Ʈ t min so với lúc
xuất hiện t tổng max hoặc t tổng min
ζ o = Z Ʈ t max – Z t tổng max , (giờ)
Z Ʈ t max : Thời điểm xuất hiện nhiệt độ mặt