1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Điều khiển từ xa

193 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 193
Dung lượng 2,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lựa chọn các thông số của tín hiệu đối với hệ thống 1 kênh dùng phương pháp đo tần số kiểu lấy trung bình.. Trong hệ thống có n kênh, dùng phân kênh theo thời gian thì chu kỳ này cần phả

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Điều khiển từ xa là việc điều khiển ở một khoảng cách nào đó mà con người không nhất thiết trực tiếp đến nơi đặt hệ thống Khoảng cách đó tùy thuộc vào từng hệ thống có mức độ phức tạp khác nhau, chẳng hạn như để điều khiển từ xa một phi thuyền ta cần phải có hệ thống phát và thu mạnh, ngược lại, để điều khiển một trò chơi điện tử từ xa ta chỉ cần một hệ thống phát và thu yếu hơn Truyền dữ liệu không dây là một mảng lớn trong điện tử thông tin, dữ liệu được truyền đi có thể là tương tự cũng

có thể là số Trong truyền dữ liệu không dây, hiệu quả nhất vẫn là truyền bằng sóng điện từ hay sóng Radio, bởi những ưu điểm là truyền ở khoảng cách xa, đa hướng, tần

số hoạt động cao

Trong hơn 30 năm qua, những ngôi nhà tự động và nghành công nghiệp sản xuất thiết bị điện tử dân dụng vẫn sử dụng các loại thiết bị điều khiển từ xa bằng tia hồng ngoại (IR) Nhưng thiết bị điều khiển IR không phải là một giải pháp tối ưu nhất Phạm vi điều khiển bị hạn chế, thiết bị và bộ điều khiển phải trong tầm nhìn thẳng, điều này có nghĩa là khi điều khiển phải nhằm thẳng vào thiết bị Thiết bị phải được đặt ở bên ngoài, không được để trong tủ kín Nếu chúng ta muốn điều khiển một thiết

bị sử dụng công nghệ IR thì khi điều khiển chúng ta phải ở trong phòng đặt thiết bị và trong một phạm vi nhất định Ngoài ra đối với điều khiển từ xa bằng cách sử dụng tần

số vô tuyến (RF) bổ xung thêm những tính năng linh hoạt hơn trên cơ sở các tính năng

có sẵn trong bộ điều khiển IR Bộ điều khiển từ xa bằng RF có thể điều khiển 2 chiều, tốc độ truyền thông cao và không cần phải trên một tầm nhìn, tín hiệu cụ thể được truyền qua tường và qua các tầng trong nhà Điều khiển từ xa bằng RF là bộ điều khiển đặc biệt thích hợp cho các thiết bị bên trong tủ hoặc từ phòng khác Hơn nữa, bộ điều khiển từ xa RF có thể sử dụng màn hình hiển thị tương tác được gắn trực tiếp trên bộ điều khiển, vì thế mà ta có thể giám sát ngôi nhà tự động của mình, chọn chức năng giải trí và các thông số điều khiển Bộ điều khiển RF cũng cho phép ta sử dụng để điều khiển từ bất cứ nơi nào trong ngôi nhà của ta mà không cần phải đứng trước thiết bị

đó Và hơn thế nữa là ứng dụng điều khiển từ xa vào robot công nghiệp Robot công nghiệp có thể giúp chúng ta vận chuyển và bốc dỡ hàng hóa một cách thuận tiện, an toàn, hiệu quả, năng suất Với các bộ điều khiển từ xa RF sẽ thay đổi cách chúng ta tương tác với thế giới xung quanh cũng như cách chúng ta quan tâm đến môi trường Những đối tượng được điều khiển có thể ở trên không gian, ở dưới đáy biển sâu hay ở một vùng xa xôi hẻo lánh nào đó trên mặt địa cầu Thế giới càng phát triển thì lĩnh vực điều khiển cần phải được mở rộng hơn Việc ứng dụng điều khiển từ xa vào thông tin

Trang 2

liên lạc đã mang lại nhiều thuận lợi cho xã hội loài người , thông tin được cập nhật hơn nhờ sự chính xác và nhanh chóng của quá trình điều khiển từ xa trong đo lường từ xa Ngoài ra điều khiển từ xa còn được ứng dụng trong kỹ thuật đo lường Trước đây muốn đo độ phóng xạ của lò hạt nhân thì hết sức khó khăn và phức tạp nhưng giờ đây con người có thể ở một nơi hết sức an toàn nào đó cũng có thể đo độ phóng xạ của lò hạt nhân nhờ vào kỹ thuật điều khiển từ xa Như vậy hệ thống điều khiển từ xa đã hạn chế được mức độ phức tạp của công việc và đảm bảo an toàn cho con người Trong sinh hoạt hằng ngày của con người như những trò chơi giải trí (robot, xe điều khiển từ xa…) cho đến những ứng dụng gần gũi với con người cũng được cải tiến cho phù hợp với việc sử dụng và đạt mức tiện lợi nhất Xuất phát từ những đặc trưng đó nhóm tác giả đã nghiên cứu và biên soạn tập bài giảng điều khiển từ xa nhằm mục đích phục vụ cho quá trình học tập và nghiên cứu của sinh viên Khoa Điện - Điện tử

Tập bài giảng này được viết theo chương trình học phần Điều khiển từ xa đã được phê duyệt Trong đó chương 1 giới thiệu khái quát về cấu trúc các hệ thống đo và điều khiển từ xa Chương 2 trình bày hệ thống mã và thiết bị mã và phân tích ưu nhược điểm của từng loại mã Chương 3 sẽ giới thiệu về các kênh thông tin liên lạc thường sử dụng trong quá trình điều khiển từ xa, đồng thời cũng đưa ra những đánh giá về điểm mạnh và yếu của mỗi loại kênh Trong chương 4 sẽ trình bày những lý thuyết cơ bản

về truyền tin Chương cuối sẽ đánh giá chất lượng và độ tin cậy của cả hệ thống Trong các chương cùng với lý thuyết đã đưa vào các ví dụ bài tập có lời giải Cuối mỗi chương có các bài tập củng cố lý thuyết

Trong quá trình biên soạn, mặc dù đã cố gắng nhưng không tránh khỏi sai sót, kính mong sự chỉ giáo của quý thầy, cô và bạn đọc

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU i

CHƯƠNG 1 CÁC HỆ THỐNG ĐO ĐIỀU KHIỂN TỪ XA 1

1.1 Khái quát chung 1

1.1.1 Hệ thống đo điều khiển từ xa 2

1.1.2 Việc chọn phương pháp điều chế 3

1.1.3 Các đặc tính quan trọng của hệ thống đo xa 4

1.1.4 Tính toán các đặc tính thống kê sai số của hệ thống đo xa liên tục và tuyến tính (hệ thống dừng tuyến tính) 6

1.1.5 Lựa chọn tối ưu chu kỳ rời rạc hoá trong hệ thống đo xa 9

1.2 Hệ thống đo xa tần số 11

1.2.1 Cấu trúc của hệ thống 11

1.2.2 Dạng tín hiệu 12

1.2.3 Các phương án đo tần số ở phía thu và ảnh hưởng của chúng trong việc chọn các thông số của tín hiệu 12

1.2.4 Chọn các thông số của tín hiệu đối với hệ thống đo xa tần số dùng phương pháp đếm trực tiếp 14

1.2.5 Lựa chọn tối ưu các thông số tín hiệu đối với hệ thống đo xa tần số dùng phương pháp đếm gián tiếp 15

1.2.6 Lựa chọn các thông số của tín hiệu đối với hệ thống 1 kênh dùng phương pháp đo tần số kiểu lấy trung bình 18

1.2.7 Chọn các thông số của tín hiệu đối với HT đo xa tần số dùng cách đo tần số bằng cách đo chu kỳ 19

1.3 Hệ thống đo xa thời gian-xung 22

1.3.1 Sơ đồ khối của hệ thống đo xa thời gian-xung 22

1.3.2 Các dạng tín hiệu 23

1.3.3 Chọn thông số của tín hiệu 24

1.3.4 Chọn các thông số của tín hiệu trong điều kiện tối ưu 27

1.4 Hệ thống đo xa mã - xung 29

1.4.1 Cấu trúc hệ thống 29

1.4.2 Các dạng tín hiệu 29

1.4.3 Chọn các thông số của tín hiệu 30

1.4.4 Chọn số dãy mã từ điều kiện tối ưu 33

1.5 Hệ thống đo xa thích nghi 34

1.5.1 Đặt vấn đề 34

1.5.2 Các đặc tính của việc cắt giảm thông tin 35

Câu hỏi chương 1: 39

CHƯƠNG 2 MÃ VÀ THIẾT BỊ MÃ 40

2.1 Khái niệm chung 40

Trang 4

2.1.2 Phân loại mã 40

2.1.3 Quan hệ giữa khả năng chống nhiễu của mã với khoảng cách mã nhỏ nhất 42

2.1.4 Độ dư của mã và khả năng chống nhiễu 43

2.1.5 Phương pháp toán học biểu diễn mã tuyến tính 44

2.2 Hệ thống các loại mã 45

2.2.1 Các mã đặc trưng 45

2.2.2 Các loại mã phát hiện sai 51

2.2.3 Các loại mã phát hiện sai và sửa sai 52

2.3 Thiết bị mã hóa và dịch mã 75

2.3.1 Thiết bị mã hóa 75

2.3.2 Thiết bị giải mã 78

Câu hỏi chương 2: 79

CHƯƠNG 3 KÊNH LIÊN LẠC 80

3.1 Đường dây trên không 80

3.2 Đường dây cung cấp điện 82

3.3 Kênh liên lạc radio 83

3.3.2 Các tính chất quang học của sóng vô tuyến 89

3.3.3 Các phương thức truyền lan sóng điện từ 91

3.3.4 Các phương pháp điều chế tín hiệu RF 94

3.3.5 Các đặc trưng về sóng điện từ 94

3.3.6 Sơ đồ khối mạch điều khiển từ xa dùng sóng vô tuyến 98

3.3.7 Sơ đồ khối máy phát: 98

3.3.8 Sơ đồ khối máy thu 99

3.3.9 Mạch phát RF dùng PT 2262 100

3.3.10 Mạch thu RF dùng PT 2272 100

3.4 Kênh liên lạc bằng cáp quang 101

3.5 Kênh truyền tia hồng ngoại 109

3.5.1 Ứng dụng tia hồng ngoại trong đo nhiệt độ 109

3.5.2 Ứng dụng tia hồng ngoại trong phát nhiệt 110

3.5.3 Ứng dụng tia hồng ngoại trong truyền thông 110

3.5.4 Ứng dụng tia hồng ngoại trong nhìn đêm 110

3.5.5 Nguyên lý thu phát hồng ngoại 111

3.5.6 Ví dụ về mạch thu phát hồng ngoại 113

3.6 Nhiễu trong kênh liên lạc 119

Câu hỏi chương 3: 128

CHƯƠNG 4 CƠ BẢN VỀ LÝ THUYẾT TRUYỀN TIN 129

4.1 Các đặc trưng cơ bản 129

4.1.1 Tin tức, thông báo, tín hiệu 129

4.1.2 Lượng tử hóa 131

4.1.3 Tin tức, các đặc trưng, đơn vị đo 133

Trang 5

4.1.4 Entropi – số đo lường không xác định 135

4.1.5 Đặc trưng của phương pháp thống kê đo lường tin tức 138

4.2 Truyền tin trong kênh không nhiễu 138

4.3 Truyền tin trong kênh có nhiễu 140

4.4 Các phương pháp nâng cao độ chính xác truyền tin 142

Câu hỏi chương 4: 150

CHƯƠNG 5 ĐỘ TIN CẬY CỦA HỆ THỐNG ĐO – ĐIỀU KHIỂN TỪ XA 151

5.1 Độ tin cậy là chỉ tiêu quan trọng nhất của hệ thống đo, điều khiển từ xa 151

5.2 Ý nghĩa về độ tin cậy trong kỹ thuật 151

5.2.1 Định nghĩa về độ tin cậy trong kỹ thuật 152

5.2.2 Đối tượng và nhiệm vụ của độ tin cậy 152

5.2.3 Quan điểm kinh tế của độ tin cậy 153

5.2.4 Những yếu tố ảnh hưởng tới độ tin cậy 155

5.3 Các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá độ tin cậy 157

5.3.1 Hỏng hóc, cường độ hỏng hóc 157

5.3.2 Độ tin cậy, thời gian làm việc tin cậy trung bình thời gian làm việc cho phép: 158

5.3.3 Thời gian làm việc tin cậy trung bình 158

5.3.4 Sản phẩm có phục hồi và sản phẩm không phục hồi 159

5.3.5 Xác suất làm việc không hỏng 159

5.3.6 Cường độ hỏng 161

5.3.7 Các đặc trưng số của tính không hỏng 162

5.3.8 Quan hệ giữa cường độ hỏng với các quy luật phân phối tuổi thọ 163

5.3.9 Các chỉ tiêu độ tin cậy của sản phẩm có phục hồi 166

5.3.10 Các chỉ tiêu của tính lâu bền 173

5.3.11 Các chỉ tiêu của tính lưu kho và vận chuyển 174

5.3.12 Các chỉ tiêu kinh tế của độ tin cậy 174

5.4 Tính toán độ tin cậy của hệ thống 175

5.4.1 Độ tin cậy của sơ đồ nối tiếp 175

5.4.2 Độ tin cậy của sơ đồ song song 176

5.4.3 Các biện pháp nâng cao độ tin cậy 176

5.4.4 Thông tin công nghiệp 178

Câu hỏi chương 5 182

TÀI LIỆU THAM KHẢO 183

Trang 6

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Sơ đồ kết cấu hệ thống điều khiển từ xa 1

Hình 1.2: Sơ đồ khối máy phát của hệ thống điều khiển từ xa 2

Hình 1.3: Sơ đồ khối máy thu của hệ thống điều khiển từ xa 2

Hình 1.4: Đồ thị lấy mẫu thời gian của hệ thống đo xa 8

Hình 1.5: Biểu đồ điều chế hệ thống đo xa tần số 11

Hình 1.6: Biểu đồ điều chế tín hiệu thay đổi theo thời gian 12

Hình 1.7: Sơ đồ khối của HT đo xa thời gian-xung 23

Hình 1.8: Sơ đồ khối quá trình điều chế của HT đo xa thời gian-xung 23

Hình 1.9: Tín hiệu điều chế độ rộng xung 24

Hình 1.10: Dạng tín hiệu điều chế 25

Hình 1.11: Dạng tín hiệu trong kênh không nhiễu và có nhiễu 25

Hình 1.12: Lấy mẫu tần số của hệ thống đo xa thích nghi 35

Hình 1.8: Sơ đồ khối của một mạch xấp xỉ bậc 0 37

Hình 1.9: Đặc tuyến của một mạch xấp xỉ bậc 0 38

Hình 2.1: Cơ chế chống nhiễu của mã 41

Hình 2.2: Quá trình sửa sai của mã chống nhiễu 42

Hình 2.3: Sơ đồ đặc trưng của mã đường dây 45

Hình 2.4: Dạng sóng của các mã đặc trưng 47

Hình 2.5: Dạng tín hiệu của mã 48

Hình 2.6: So sánh sự khác biệt giữa mã AMI và mã B8ZS 49

Hình 2.7: Mẫu tín hiệu vi phạm( violation) 50

Hình 2.8: Ghép cây trong mã Huffman 66

Hình 2.9: Mô tả các bước tạo mã của DES 73

Hình 2.10: Biểu diễn quá trình thực hiện mã hóa 74

Hình 2.11: Sơ đồ biểu diễn thiết bị biến đổi mã 75

Hình 2.12: Biểu diễn thiết bị biến đổi mã thường thành mã chu kỳ 77

Hình 2.13: Quá trình dịch mã chu kỳ 78

Hình 2.14: Quá trình giải mã 78

Hình 3.1: Sơ đồ truyền tín hiệu điều khiển xa theo đường dây cung cấp 82

Hình 3.2: Các dạng phổ tần 84

Hình 3.2: Mặt sóng cầu từ nguồn đẳng hướng 88

Hình 3.3: Hiện tượng khúc xạ tại biên giới 2 môi trường 89

Hình 3.4: Phản xạ sóng tại biên của 2 môi trường 90

Hình 3.5: Nhiễu xạ sóng điện từ 91

Hình 3.6: Sự cộng tuyến tính 2 sóng có pha khác nhau và sự giao thoa sóng 91

Hình 3.7: Các phương thức truyền sóng 92

Trang 7

Hình 3.8: Sóng không gian và chân trời vô tuyến 93

Hình 3.9: Hiện tượng sóng ống 94

Hình 3.10: Thu phát sóng điện từ 95

Hình 3.11: Mạch điện điển hình dùng tạo ra sóng mang RF, dùng anten cho phát vào không gian, để liên thông với các máy thu sóng xung quanh 96

Hình 3.12: Mạch cộng hưởng LC phát sóng điện từ 96

Hình 3.13: Phương thức điều khiển vô tuyến 97

Hình 3.14: Sơ đồ khối mạch điều khiển từ xa dùng sóngvô tuyến 98

Hình 3.15: Sơ đồ khối máy phát sóng vô tuyến 98

Hình 3.16: Sơ đồ khối máy thu sóng vô tuyến 99

Hình 3.17: Sơ đồ khối mạch phát vô tuyến 4 kênh với IC mã hóa PT2262 100

Hình 3.18: Sơ đồ mạch thu sóng vô tuyến 4 kênh với IC giải mã PT2272 100

Hình 3.19 Cấu tạo các lớp cab quang 102

Hình 3.20: Các lớp bảo vệ cab quang 103

Hình 3.21: Các lớp Tight-buffer cab quang 103

Hình 3.22: Cấu tạo lõi cab 103

Hình 3.23:Các kiểu truyền dẫn quang 104

Hình 3.24: Phương thức truyền dẫn 104

Hình 3.25: Các loại đầu dây nối cab 105

Hình 3.26: Cấu trúc bên trong sợi cab 105

Hình 3.27: Bước sóng Wavelength 106

Hình 3.28: Các kiểu đầu nối quang 107

Hình 3.291: Đầu nối là ferrule 107

Hình 3.30: Đầu nối FC, SC, ST PC 107

Hình 3.31: Sơ đồ khối chức năng phần phát 111

Hình 3.32: Sơ đồ khối chức năng phần thu 112

Hình 3.33: Sơ đồ chân IC phát PT2248 113

Hình 3.34: Sơ đồ bộ phát PT2248 114

Hình 3.35: Sơ đồ ma trận phím bấm 114

Hình 3.36: Sơ đồ chân của PT2249 116

Hình 3.37: Sơ đồ khối của PT2249 116

Hình 3.38: Sơ đồ khối Module LED thu tín hiệu hồng ngoại PIC 1018SCL 117

Hình 3.39: LED thu tín hiệu hồng ngoại 117

Hình 3.40.: Sơ đồ Mạch Schmitt Trigger 118

Hình 3.41: Dạng sóng đầu ra Schmitt Trigger 118

Hình 3.42: Đồ thị biểu diễn độ suy hao 120

Trang 8

Hình 4.1: Tín hiệu được lượng tử hóa 132

Hình 4.2: Đồ thị Entropi đạt cực đại 137

Hình 4.3: Mô hình nguồn sai 144

Hình 4.4: Sơ đồ hệ thống thông tin có kênh ngược quyết định 149

Hình 4.5: Phát hiện sai 149

Hình 5.1: Những yếu tố ảnh hưởng tới độ tin cậy 157

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Quy luật mã hóa 48

Bảng 2.2: Các phần tử dư trong mã Hamming 56

Bảng 2.3: Biểu diễn các phần tử kiểm tra 57

Bảng 2.4: Biểu diễn vị trí và các giá trị của các phần tử 58

Bảng 2.5: Biểu diễn đa thức sinh 63

Bảng 5.1: Biểu thức quan hệ giữa các hàm f(t), Q(t), R(t), và (t) 161

Bảng 5.2: Bảng tíng toán các hàm f(N), Q(N), R(N) vàError! Objects cannot be created from editing field codes.(N) 166

Trang 11

CHƯƠNG 1 CÁC HỆ THỐNG ĐO ĐIỀU KHIỂN TỪ XA 1.1 Khái quát chung

Hệ thống điều khiển từ xa là một hệ thống cho phép ta điều khiển các thiết bị từ một khoảng cách xa Truyền tin không dây là cách thức truyền tải tin tức, dữ liệu thông qua hệ thống không dây như hồng ngoại, sóng điện từ

Đối với truyền dữ liệu số thông thường người ta phải mã hoá tín hiệu truyền các tín hiệu số 0 hoặc 1 được đưa vào bộ truyền phát, nếu bộ phát là máy điều chế ASK đơn giản thì mức 1 tương ứng là máy sẽ phát ra sóng điện từ, mức 0 tương đương

là máy không phát ra sóng điện từ

Dựa vào tín hiệu on / off này mà máy thu sẽ đưa ra một mức logic tương ứng với mạch phát Tuy nhiên do kĩ thuật và công nghệ chế tạo hay điển hình một số kiểu mạch không thể đáp ứng được các yêu cầu khắt khe của việc truyền dữ liệu Ví dụ truyền tốc độ cao (máy thu không kịp giải điều chế , băng thông của máy thu quá nhỏ, truyền bit với khoảng thời gian quá dài …v.v )

Bởi rất nhiều yếu tố nên trong truyền thông có rất nhiều kiểu để khắc phục khi truyền thông tin, đặc biệt trong RF (wireless communications)

Sơ đồ kết cấu của hệ thống điều khiển từ xa bao gồm:

Thiết bị phát: biến đổi lệnh điều khiển thành tin tức tín hiệu và phát đi

Đường truyền: đưa tín hiệu điều khiển từ thiết bị phát đến thiết bị thu

Thiết bị thu: nhận tín hiệu điều khiển từ đường truyền, qua quá trình biến đổi, biến dịch để tái hiện lại lệnh điều khiển rồi đưa đến các thiết bị thi hành

Hình 1.1: Sơ đồ kết cấu hệ thống điều khiển từ xa

Nhiệm vụ cơ bản của hệ thống điều khiển từ xa:

- Phát tín hiệu điều khiển

- Sản sinh ra xung hoặc hình thành các xung cần thiết

- Tổ hợp xung thành mã

- Phát các tổ hợp mã đến điểm chấp hành

- Ở điểm chấp hành (thiết bị thu) sau khi nhận được mã phải biến đổi các mã nhận được thành các lệnh điều khiển và đưa đến các thiết bị, đồng thời kiểm tra sự chính xác của mã mới nhận

thiết bị phát

đường truyền

thiết bị thu

Trang 12

Hình 1.2: Sơ đồ khối máy phát của hệ thống điều khiển từ xa

Hình 1.3: Sơ đồ khối máy thu của hệ thống điều khiển từ xa

Do hệ thống điều khiển từ xa có những đường truyền dẫn xa nên ta cần phải nghiên cứu về kết cấu hệ thống để đảm bảo tín hiệu được truyền đi chính xác và nhanh chóng đáp ứng các yêu cầu đề ra

1.1.1 Hệ thống đo điều khiển từ xa

Đó là một hệ thống đo cường độ tự động ở khoảng cách xa nhờ việc truyền tin qua kênh liên lạc

Khi thiết kế 1 hệ thống đo xa, cần chú ý nhất là làm sao cho bảo đảm để cho sai

số của phép đo phải nhỏ nhất - quá trình đo này con người không tham gia trực tiếp của con người

Sai số của phép đo thường do sự giảm tín hiệu và sự tồn tại của nhiễu (thay đổi khí hậu……)

Hệ thống đo xa khác nhau tuỳ thuộc phương pháp tạo tín hiệu tức là phương pháp điều chế và mã hoá

Trong hệ thống điều khiển từ xa độ tin cậy truyền dẫn tin tức có quan hệ rất nhiều đến kết cấu tin tức Nội dung về kết cấu tin tức có hai phần: về lượng và về chất Về lượng có cách biến lượng điều khiển và lượng điều khiển thành từng loại xung gì cho phù hợp, và những xung đó cần áp dụng những phương pháp nào để hợp thành tin tức,

để có dung lượng lớn nhất và tốc độ truyền dẫn nhanh nhất

Để đảm bảo các yêu cầu về kết cấu tin tức, hệ thống điều khiển từ xa có các yêu cầu sau:

- Tốc độ làm việc nhanh

Tín hiệu

chế Tín hiệu

sóng mang

Khuếch đại phát

Khuếch

đại thu

Giải điều chế

Khuếch đại

Chấp hành

Trang 13

- Thiết bị phải an toàn tin cậy

- Kết cấu phải đơn giản

Hệ thống điều khiển từ xa có hiệu quả cao là hệ thống đạt tốc độ điều khiển cực đại đồng thời đảm bảo độ chính xác trong phạm vi cho phép

1.1.2 Việc chọn phương pháp điều chế

Việc chọn phương pháp điều chế có liên quan đến thông số cuả kênh liên lạc

Ở khoảng cách gần (3-7)km , thường dùng đường dây trên không

Ở khoảng cách 20km thường dùng đường dây cáp, dùng tín hiệu một chiều Sai số thường phụ thuộc vào sự biến động của các thông số của kênh liên lạc Ví dụ: điện trở dây ra phụ thuộc nhiều vào nhiệt độ, trong khoảng từ -40o C ÷ 40o C, điện trở dây R d thay đổi 27%, sự thay đổi này dẫn đến sai số lớn khi truyền tín hiệu

Trong hệ thống đo lường và điều khiển xa trong công nghiệp người ta dùng 3 phương pháp điều chế:

- Điều chế tần số và tần số xung: hệ thống đo dùng phương pháp này gọi là hệ thống đo xa tần số

- Điều chế độ rộng – xung; thời gian – xung => hệ thống thời gian

- Điều chế mã – xung => hệ thống số Xét kết cấu và phân loại hệ thống đo xa:

a, Kết cấu một hệ thống đo xa có kết cấu như sau:

Từ đó cho thấy rằng độ chính xác của x2 phụ thuộc vào ki

- Nếu ki thay đổi δ% thì dẫn đến thay đổi độ chính xác của phép đo x2 là δ% Hiện nay thường khống chế khoảng 1%

Về mặt kinh tế: 1 hệ thống đo xa khâu đắt nhất là dây liên lạc

Trang 14

Về tính thực tế: trong hệ thống đo xa thường dùng hệ thống nhiều kênh Trong đó gồm có cả đo lường xa, tín hiệu điều khiển xa, kiểm tra từ xa

- Độ tin cậy cao

- Kết nối được với máy tính

- Chống nhiễu tốt do dùng mã sữa sai

- Xử lý gia công tín hiệu số ít sai số hơn

1.1.3 Các đặc tính quan trọng của hệ thống đo xa

a Đặc tính quan trọng nhất là sai số

- Sai số tuyệt đối: ∆ = x2 − x1

- Sai số tương đối: % = ∆/x 100%

- Sai số tương đối quy đổi:

Trong đó:

x1: giá trị thực

x2: giá trị đo được

xmax, xmin: giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất

Sai số tổng gồm hai thành phần

- Sai số cơ bản: là sai số được xác định trong điều kiện tiêu chuẩn: điện áp, tần

số, nhiệt độ môi trường 20oC + 3oC, độ ẩm (30 ÷ 80)%, không có tác động bên ngoài như từ trường, điện trường ……

Sai số này chủ yếu do nguyên lý làm việc, cấu trúc, công nghệ, chế tạo…

- Sai số phụ :là sai số do sự biến động của điều kiện làm việc tiêu chuẩn: áp, tần

số thay đổi, nguồn cung cấp, nghiệt độ môi trường………

- Nếu hệ thống có n kênh nối tiếp sai số thi sai số tổng bình quân phương là

(1.1)

Trang 15

Một nguồn gây sai số quan trong nhất là nhiễu; sai số tương đối do nhiễu sinh ra theo công thức:

Trong đó :

(1.3) T:thời gian quan sát

(1.4)

σ∑ đặc trưng cho tán xạ của sai số xung quanh giá trị trung bình của nó, còn sai

số trung bình là độ lệch trung bình của dụng cụ đo trong điều kiện có nhiệt và không

có nhiễu

Khi nhiễu ít có thể bỏ qua σ∑, còn khi nhiễu mạnh có thể bỏ qua σTB

b Thời gian xác lập tỉ số T:

Là khoảng thời gian giữa thời điểm thay đổi đột ngột đại lượng đo và thời điểm

mà chỉ số đạt đến vị trí mới với một sai số cho phép (thường là ±2% so với giá trị ổn định)

Trong công nghiệp:thời gian này vào khoảng T =(3÷ 5)s

c Sai số động:

Do có quá trình quá độ mà giá trị cần đo có thể lệch khởi giá trị thực Sai số gây

ra do quá trình quá đọ gọi là sai số động Nó thường sinh ra do các khâu: lọc, quán tính, tích phân trong hệ thống

Đối với hệ thống đo số: sai số do quá trình lượng tử hoá được xác định:

Nếu gọi ∆ xk: bước lượng tủ hoá

x max − x min = khoảng thay đổi của thông số x

n = x max − x min /∆ xk số bước lượng tử hoá

Vậy sai số:

d Cộng tín hiệu:

Trong hệ thống đo xa, xuất hiện việc cộng tín hiệu đo (ở phần phát hay thu)

Trang 16

Ví dụ: khi đo công suất tổng, tổng lưu lượng nước, thường ta tiến hành cộng tín hiệu ở phần phát đẻ giảm số kênh Trong quá trình cộng, các đại lượng đo A1, A2

……… A n thường được biến đổi thành những đại lượng khác: x 1 , x 2 … x n

Tức là: x 1 = f 1 (A 1 ) x 2 = f 2 (A 2 ) ……… x n = f n (A n )

Để cộng các tín hiệu ta thực hiện:

(1.5) Với quan hệ x và A là tuyến tính:

x i = i (A i ) = k i A i với k i là hằng số

Nếu các ki bằng nhau: k1 = k2 = = kn = k

Thì k được gọi là hằng số cộng:

(1.6)

Để thực hiện phép cộng này, người ta dùng một đại lượng trung gian: dòng, áp,

số xung, dòng 1 chiều, dòng xoay chiều: điện dung, điện trở, điện cảm Hiện nay người ta thực hiện cộng tín hiệu qua máy tính kết hợp với việc gia công (lấy trung bình tích phân, tích phân…)

1.1.4 Tính toán các đặc tính thống kê sai số của hệ thống đo xa liên tục và tuyến tính (hệ thống dừng tuyến tính)

a Sai số động:tín hiệu đo biểu diễn một quá trình ngẫu nhiên x(t)

S x (ω) là hàm mật độ phổ của tín hiệu vào x(t)

S y là hàm mật độ phổ của tín hiệu ra y(t)

Thì (ω) = S yW1(jω) S x (ω) (*)

W1(jω): đặc tính tần số phức của hệ thống đo

giả sử mô hình không có trễ

Trang 17

W1(jω)=G(jω) −1 (2)

Từ (*) có thể viết :

(1.7) Tính phương sai D của sai số động bằng cách lấy tích phân của hàm mật độ phổ:

(1.8) Khi 1 quá trình ngẫu nhiên dừng tác động lên đầu vào của 1 hệ thống tuyến tính thì sai số động có kỳ vọng toán học=0 (M( ∆ d )=0)

Dt (∆∑) và Dd (∆t) => tính được D(∆d) vì M(∆d) = 0 => M(∆∑)= M(∆t)

Ví dụ: giả sử mật độ phổ của quá trình TN đều trong khoảng tần số giới hạn từ

- Wgh ÷ +Wgh, thì :

(1.9)

c Sai số động trong hệ thống đo xa có rời rạc hoá tín hiệu

Bây giờ ta tính sai số của 1 hệ thống đo xa phân kênh theo thời gian, trong hệ thống này có sự rời rạc hoá tín hiệu τ là khoảng thời gian trễ của tín hiệu xi khi truyền qua kênh

Trang 18

Hình 1.4: Đồ thị lấy mẫu thời gian của hệ thống đo xa

Sai số do việc sắp xấp xỉ hoá là sai số động, trong quá trình rời rạc hoá theo thời gian

Ta xét trong khoảng thời gian (ti +τ) ÷ (ti+1 +τ) => đây là khoảng thời gian tương ứng với 1 nấc thang của đường y(t) Trong khoảng này ta xét tại thời điểm t nào đó Từ

sơ đồ hệ thống ta có phương trình ∆d = y − x Vậy ta có sai số xấp xỉ hoá:

Trang 19

(1.13)

1.1.5 Lựa chọn tối ưu chu kỳ rời rạc hoá trong hệ thống đo xa

Độ tác động nhanh của 1 hệ thống đo xa phụ thuộc chủ yếu vào các thông số của kênh liên lạc

Khi cần giải tần của kênh được ấn định và cường độ nhiễu đã biết thì xi cần phải

có độ dài nhất định Độ dài này càng lớn thì việc truyền giá trị x i càng chính xác, sai số

càng nhỏ Nhưng nếu muốn tăng độ dài x i trong kênh liên lạc thì cần tăng chu kỳ lặp lại Tc của các giá trị rời rạc Trong hệ thống có n kênh, dùng phân kênh theo thời gian thì chu kỳ này cần phải lớn hơn tổng độ dài của n tín hiệu và những tín hiệu phụ (tín hiệu đồng bộ) Nhưng khi tăng T thì tăng sai số động Như vậy việc tăng T dẫn đến giảm sai số tĩnh D(∆t ), nhưng làm tăng sai số động (sai số rời rạc hoá) D(∆d )

Từ đồ thị ta có đường D(∆t), D(∆d) → Từ đó ta có đường D(∆∑) Đường này cực tiểu tại A, từ A gióng xuống trục T, ta có T0 Vậy T0 là giá trị tối ưu của chu kỳ rời rạc hoá

Độ lệch bình quân của đại lượng cần đo:

Trở lại ví dụ trên:

ta có:

Nhưng:

Trang 20

Đặt:

Vậy:

Ở đây fgh và Tgh là tần số và chu kỳ giới hạn của quá trình x(t) Vậy thì nếu sai

số cho phép là 1% thì khi xấp xỉ hoá kiểu bậc thang 1 chu kỳ của sóng hài cao nhất của

ta có:

Trang 21

Hình 1.5: Biểu đồ điều chế hệ thống đo xa tần số

DM1, DM2 khác nhau do giải tần làm việc, khác nhau, tần số điều chế củng khác nhau M1, DM1 cần làm việc tuyến tính và chính xác Để kết quả đạt được điều này thì độ tác động của thiết bị bị giảm một ít Ngược lại M2, DM2 có độ tác động nhanh lớn hơn,

Trang 22

điều này làm giảm độ chính xác và tuyến tính Tần số f thường lớn hơn tần số tín hiệu x khoảng 100 lần, độ tác động nhanh của M1 không cao lắm (tần số fx khoảng vài Hz)

Đây là tín hiệu thay đổi theo thời gian do f1 thay đổi theo thời gian

Hình 1.6: Biểu đồ điều chế tín hiệu thay đổi theo thời gian

b Dạng điều chế 2

Đây là dạng điều chế tần số xung Tín hiệu mang là 1 dãy xung có dạng bất kì (thông dụng là xung vuông) Có 2 loại xung:

1 Xung có độ dài ts không đổi (ĐCTSX1)

2 Xung có tỷ số T/ts =2 (Loại ĐTCTSX2) Loại này gần giống loại ĐCTS xoay chiều

Cả 2 loại độ dài xung phải nhỏ hơn 1/2fgh với fgh tần số shenon

1.2.3 Các phương án đo tần số ở phía thu và ảnh hưởng của chúng trong việc chọn các thông số của tín hiệu

Trang 23

Để đo f1 ta dùng bộ tách sóng theo biên độ

c Tạo xung có điện tích không đổi ở mổi chu kỳ

Ở phương pháp này, người ta tạo ra các xung có diện tích không đổi ở dầu mỗi chu kỳ Sau đó lấy trung bình các xung bằng 1 phần tử quán tính, mà hằng số thời gian của nó lớn chu kỳ của tín hiệu nhiều lần đo bằng dụng cụ tương tự

d Đo chu kỳ

Ta có: N = a T

Vì f = f +Kx → T = 1/f

Nên

Để nhận được quan hệ tuyến tính với x , ta biến đổi như sau:

Phương pháp này có ưu điểm là độ tác động nhanh cao Việc đo T có thể tiến hành cả chu kỳ T hay T

2 1

Trang 24

Nhược điểm:

Phải tiến hành phép biến đổi ngược

Sai số lớn do tác động của nhiễu: do nhiễu chu kỳ đo từ T→T’

Sai số sẽ là ∆T = T − T'

Để khắc phục có thể tiến hành đo mT, nhưng như vậy thì độ tác động nhanh giảm

và sai số tĩnh nhỏ đi m lần, sai số động tăng lên Do đó có thể chọn m sao cho sai số tổng là nhỏ nhất

1.2.4 Chọn các thông số của tín hiệu đối với hệ thống đo xa tần số dùng phương pháp đếm trực tiếp

Ta khảo sát mối quan hệ giửa các thông số của tín hiệu và sai số do việc đo tần số

f bằng chỉ thị số dùng phương pháp đếm trực tiếp (đếm T

2

1trong khoảng thời gian

T

2

1

đó) một số lượng xung, và số xung mà bộ đếm đếm được là:

Nếu có sai số lượng tử(± 1 xung), thì N càng lớn, sai số này càng nhỏ Nếu trong

khoảng tần số f min ÷ f max ta có sai số tương đối quy đổi được tính theo công thức

Dưới tác dụng của nhiễu, tín hiệu bị méo , dẫn đến có sai số phụ làm N ≠ 2 f T C

1 đơn vị, và độ lệch bình quân phương của sai số này sẽ không như nhau đói với tất cả

các khoảng giá trị của f Nó sẽ tăng theo khi f tăng (theo quy luật tuyến tính) Như vậy:

cần phải khảo sát sai số này Khi đo f bằng dụng cụ đo số thì sai số do lượng tử đã bao

Trang 25

trùm cả sai số do méo tín hiệu Do đó trong trường này nó có thể bỏ qua Từ biểu thức

δn ta thấy: muốn giảm δn thì phải tăng TC điều này làm giảm độ tác động nhanh Đối với hệ thống đo 1 kênh: T C là thời gian của 1 lần tính

Đối với hệ thống nhiều kênh (phân kênh theo thời gian) thì mỗi TC tương ứng với

một tín hiệu, mà ta có n tín hiệu suy ra ta có nT C Ngoài ra còn 1 phần của Tc để đồng

bộ (khoảng lT C ) vậy chu kỳ lặp lại của tín hiệu là :

TS =(n+l)TC Khi tăng TC để giảm δ n thì dẩn đến tăng TS → điều này làm cho sai số động tăng

lên Do đó theo biểu thức (1) tốt nhất là tăng hiệu tần số: f max ÷ f min giới hạn của nó là

f min = 0 ; f max = f gh Với f gh là tần số giới hạn mà kênh liên lạc cho qua được

Trong thực tế hệ thống đo xa được xác định trước kênh liên lạc , vì thế biết trước

f gh thì suy ra được f max Nếu cho trước δn thì sẽ tìm được TC theo công thức (1)→ từ đó

theo công thức (2) tính được T S nếu biết n, l Cũng có thể cho trước δn, TS, TC, n,

l→tính f max → sau đó chọn kênh liên lạc tương ứng

1.2.5 Lựa chọn tối ưu các thông số tín hiệu đối với hệ thống đo xa tần số dùng phương pháp đếm gián tiếp

Vấn đề được đặt ra là:

- Các thông số của kênh liên lạc đã biết

- Các đặc tính động của quá trình đo x(t) đã biết Vấn đề cần giải quyết là: tính các giá trị tối ưu TC, TS mà với các giá trị này ta nhận được sai số tổng (phương sai của sai số tổng) là nhỏ nhất

Ví dụ : Giả sử ta có n! quá trình đo x(t) có cùng hàm phân bố dạng:

Trang 26

Và tín hiệu có mật độ phổ:

Tương ứng với quá trình có kỳ vọng toán học bằng 0 → M(x) =0 vì phân bố đều

đều trong khoảng x 1 → x 2 nên ta có x 1 = -x 2

Phương sai của phân bố đó là:

(1.19) Phương sai của sai số tương đối quy đổi:

(1.20) Vậy :

là sai số của phép đo tần số Khi x có phân bố đều, thì phân bố của sai số lượng tử

các giá trị x củng phân bố đều Với qui luật này, ta có

Trang 27

Từ A & B => D(γn∑) và cho bằng không ta tìm được giá trị tối ưu của TC:

Thay giá trị của A và B vào ta có :

Phương sai của sai số tổng ở điểm tối ưu xác định bằng cách thay TCo vào ta có

→ D(γn∑ ) = 2 AB

Thay A, B vào :

Có trường hợp phương sai của sai số tổng tìm được trong điều kiện tối ưu lại lớn hơn sai số cho phép Khi này phải thay đổi một số dữ kiện ban đầu (như giảm số kênh

Trang 28

1.2.6 Lựa chọn các thông số của tín hiệu đối với hệ thống 1 kênh dùng phương pháp đo tần số kiểu lấy trung bình

Trong trường hợp sử dụng máy đo tần số kiểu tương tự theo kiểu lấy trung bình các xung ấn định ở từng chu kỳ(hay nửa chu kỳ)của tín hiệu đo Ta tìm mối liên hệ giữa sai số đo và các thông số của hệ thống đây là sơ đồ đơn giản của tần số kế trung bình:

Tín hiệu vào là ĐCTS hay ĐCTSX tín hiệu vào qua bộ tạo xung xung ra có biên

độ không đổi Vmax và độ dài Ở đầu ra có ĐCTSX1 mạch RC làm nhiệm vụ lấy trung bình điện áp trung bình ở đầu ra là:

Biên độ đập mạch phụ thuộc vào hằng số thời gian τ = RC, trong trường hợp này

nó là nguyên nhân gây ra sai số Nếu tăng τ thì sai số đập mạch giảm, nhưng điều đó làm cho độ tác động nhanh giảm đi, chúng ta xem xét quan hệ này Trong thời gian θ xảy ra hiện tượng nạp tụ bằng dòng In, mà độ lớn của nó được xác định bởi hiệu

υm − υra

(1.24)

Sự thay đổi điện tích của tụ trong thời gian θ là: ∆Q = Inθ

Sự thay đổi điện áp:

Trong thời gian không có xung, tụ phóng điện và điện áp còn 1/2∆υ

Ta xác định giá trị quy đổi của biên độ đập mạch:

υrmax −υrmin = 2υmθfmax − 2υmθfmin = 2υmθ (fmax − fmin)

Giá trị tương đối đập mạch:

(1.25)

Giá trị đập mạch cực đại khi f = f min:

Trang 29

Nếu ta cho

→ khi đó giá trị υr max2 là lớn nhất và bằng υm

Khi cho giá trị τ, thì giá trị đập mạch lớn nhất x2 không phụ thuộc vào f min, và

chỉ phụ thuộc fmax và τ

Ta có thể chọn f min =0 → f max = f gh Nếu cho giá trị δP thì có thể tính được τ

1.2.7 Chọn các thông số của tín hiệu đối với HT đo xa tần số dùng cách đo tần số bằng cách đo chu kỳ

Khi tính toán các hệ thống đo xa tần số dùng tần số kế tương tự hay số ta không quan tâm lắm đến sai số tĩnh gây ra do nhiễu vì thực ra nó nhỏ hơn các thành phần khác (S2 lượng tử, S2 đập mạch) Trong hệ thống đo chu kỳ thì sai số chính lại do nhiễu ở trong kênh liên lạc Do vậy mà S2 lượng tử đo mT chu kỳ coi như không đáng

kể, vì ta chọn tần số lấy mẫu đủ lớn để sai số này đủ nhỏ

Khác với các hệ thống đo đã xét, ở đó f min =0 ở đây phải đảm bảo mT khi f min

không vượt quá thời gian tính 1 lần đo là TC được chọn từ điều kiện bảo đảm sai số động

Thì sai số do việc đo mT phải tính lại để tương ứng với sai số do tần số f và đại

lượng đo x

Trang 30

Giả sử ta cần đo mT chu kỳ, tín hiệu nhiễu S(t) làm sai lệch chu kỳ là mT’( t1 → t1) ' và (t2 → t2') sai số tuyệt đối:

∆t1, ∆t2 có thể âm hay dương, các giá trị của nó là ngẫu nhiên, vì nhiễu S(t) là ngẫu nhiên

Giả sử ta biết giá trị ngẫu nhiên của nhiễu ở t1 là S(t1), phổ của nó bị hạn chế vì giải tần kênh cũng hạn chế Ở hình b, ta chọn đoạn BC là đoạn thẳng, thì ta có:

Vậy:

Từ đó ta có thể tính được các đặc tính thống kê của ∆t1 khi biết biểu thức đặc tính thống kê của S(t1) Cụ thể:

Nếu S(t) là nhiễu ồn trắng, thì: D∆f (S) = 2So∆f (S)

So: cường độ nhiễu riêng

∆f: giải tần kênh liên lạc

Sau khi giải điều chế, nhiễu có thể giảm Để đặc trưng cho sự giảm đó ta đưa ra thông số β → D(S) = 2β2So∆f

kỳ vọng toán học của nhiễu = 0 → kỳ vọng toán học của ∆t1 cũng = 0

→ M (S) = 0 → M (∆t1) = 0 → Vậy:

Sai số ∆t2 ở điểm cuối của mT cũng có đặc tính thống kê tương tự Sai số ∆t1 và

∆t2 không tương quan nhau, vì S(t2 ) và S(t1 ) không tương quan ở khoảng cách mT Nhưng phương sai tổng = tổng phương sai, và D(∆t1) = D(∆t2), nên:

Trang 31

Biến đổi ngược: y=b/N=b/amT

Lấy vi phân theo mT:

Thay vi phân bằng sai phân ∆y để xác định sai số ∆y là bao nhiêu khi đo mT với sai số là ∆(mT), ta có:

Sai số tương đối quy đổi được tính:

Sai số này chính là sai số phép đo f và cũng suy ra sai số do x vì x, f, y có quan

hệ tuyến tính ở đây: ymax tương ứng với Tmin

Ta có: f=1/T

fmin=1/Tmax

∆(mT) =∆t Giá trị sai số này là ngẫu nhiên vì ∆t là ngẫu nhiên biết được các đặc tính thống

kê của ∆t, có thể suy ra đặc tính thống kê của δn Đối với một giá trị ấn định f thì:

Như vậy phương sai của δn thay đổi theo dải tần của tín hiệu

Trang 32

Đơn giản ta đã coi M(∆t)= 0 → M(δn)=0

Các giá trị υm, ∆f, m, cần phải chọn sao cho nhận được D(δn)là nhỏ nhất

- υm càng lớn càng tốt, cần chọn υm lớn nhất mà kênh cho qua được

- Trong thực tế dải tần của kênh không thể thay đổi thường xuyên, do đó ∆ f phải cho biết trước

- Vậy bài toán chỉ còn là:tìm giá trị tối ưu của m

từ ∆f ta tính được f max

từ m ta tính được f min

Có thể đặt bài toán ngược lại:

TC chưa biết, mà cần phải tính nó theo điều kiện sai số tổng là nhỏ nhất

1.3 Hệ thống đo xa thời gian-xung

1.3.1 Sơ đồ khối của hệ thống đo xa thời gian-xung

Trong các hệ thống đo xa thời gian-xung, thông số của tín hiệu mang thông tin khi truyền trên kênh là độ dài xung hay khoảng cách giữa hai sườn xung

Trang 33

Hình 1.7: Sơ đồ khối của HT đo xa thời gian-xung

Khâu cơ bản ở đầu vào là khâu biến đổi đại lượng đo x ra thời gian, khâu cơ bản

ở đầu thu là khâu biến đổi thời gian τ ra tín hiệu điện u, I và dùng dụng cụ đo tương tự hay ra số xung N theo mã nhị phân và dùng dụng cụ đo số Trong hệ thồng này tín hiệu có thể được điều chế 2 lần: độ rộng xung và điều chế tần số hay biên độ…

Trong trường hợp nhiễu kênh, với sự phân kênh theo tần số thì người ta sử dụng nhiều tín hiệu mang có tần số khác nhau , ở phần thu sẽ tách tín hiệu Trong trường hợp phân kênh theo thời gian, ta dùng hai bộ đổi nối làm việc đồng bộ với nhau Phía thu dùng bộ biến đổi τ → N, sau đó qua đổi nối K”, tín hiệu dưới dạng mã được đưa đến giải mã và chỉ thị số Nếu muốn dùng chỉ thị tương tự thì dùng bộ biến đổi mã-dòng điện Mã sau bộ biến đổi tương tự số có thể đưa vào bộ biến đổi thông tin hay vào máy tính

Hình 1.8: Sơ đồ khối quá trình điều chế của HT đo xa thời gian-xung

Trong các hệ thống hiện đại, ngoài tín hiệu đo xa, trong HT còn có tín hiệu khác như: điều khiển xa, kiểm tra xa, hiệu chỉnh tự động tầm xa

Trang 34

Hình 1.9: Tín hiệu điều chế độ rộng xung

Để phép đo được chính xác, người ta làm cho quan hệ T và x là tuyến tính và phải đảm bảo một giá trị τmin nào đó Đối với ĐCFX thì T min phải lớn hơn độ dài của 1 xung, cũng tương tự đối với ĐCĐRX, phải có Tmin nào đó, và:

(1.31)

Chu kỳ lặp lại tín hiệu TC phải lớn hơn Tmax

Thông thường chọn TC - Tmax = Tmin

Trong hệ thống đo nhiều kênh, phân kênh theo thời gian, ví dụ dùng tín hiệu pha xung Trong thời gian một vòng TS, ta có n thời gian cơ số TC, và thời gian của xung đồng bộ có độ dài lớn hơn xung chuẩn τC Với hệ thống có số kênh lớn, người ta chia thành nhiều nhóm nhỏ, mỗi nhóm kênh có 1 tín hiệu xung đồng bộ riêng kèm theo tín hiệu mã, số thứ tự của nhóm đó để tránh tín hiệu bị lẫn

1.3.3 Chọn thông số của tín hiệu

Các thông số của tín hiệu cần được chọn, có tính đến các thông số của kênh và yêu cầu về độ chính xác của phép truyền xa Yếu tố cơ bản có ảnh hưởng đến độ chính xác truyền tín hiệu là sự méo tín hiệu do nhiễu Sai số này thực chất không loại trừ được; do nó phụ thuộc vào đặc tính của nhiễu và các thông số của kênh Ta cần xác định biểu thức giải tích quan hệ trên Ta giả sử là truyền tín hiệu điều chế pha-xung theo kênh với tính hiệu ồn

Ở bộ phận thu, khi giải điều chế, cùng với tín hiệu đo, ở tần số thấp, còn có tín hiệu ồn nữa Sự méo tín hiệu ảnh hưởng khác nhau đến độ chính xác phụ thuộc vào phương pháp đo khoảng thời gian giữa các xung Trong trường đơn giản nhất là đo khoảng thời gian T khi tín hiệu vượt một giá trị mốc nào đó cho trước

Trang 35

Hình 1.10: Dạng tín hiệu điều chế

Nhiễu làm méo các sườn xung khác nhau, gây ra sai số

Hình 1.11: Dạng tín hiệu trong kênh không nhiễu và có nhiễu

Trên hình trên ta có: đường chấm là đường tín hiệu tổng của u(t)+s(t)=u∑ (t) Khi không có nhiễu, thì u(t) cắt giá trị mốc ở t1, do có nhiễu nên u∑(t) cắt ở t2

Và sai lệch về thời gian: ∆t = t1 - t2

Dấu ∆t là bất kỳ, phụ thuộc vào nhiễu

Ở thời điểm t1: độ nghiêng của sườn xung được tính

Ta có ∆ ABC vuông:

Ta thấy: tỷ số β/α phụ thuộc ít vào dạng kênh liên lạc, nó ≈ 1

Khi đo thời gian giữa hai xung ta có:

∆t∑ = ∆t2 − ∆t1

Vì tín hiệu nhiễu coi như độc lập ở hai xung, nên:

Trang 36

D(∆t∑ ) = D(∆t1) + D(t2 ) Nhưng: D(∆t1) = D(∆t2 ) = D(∆t)

Vậy: D(∆t∑ ) = 2D(∆t)

Ta có:

(1.32) D(∆t∑): là phương sai của giá trị tuyệt đối

Nếu ta tính giá trị tương đối quy đổi, thì:

(1.33)

Từ công thức này ta thấy rằng: D(δ n ) tỷ lệ nghịch đối với ∆f Công thức này chỉ đúng khi cường độ nhiễu trong kênh trong khoảng tần số ∆f nhỏ

Nếu ∆t tăng thì cường độ nhiễu tăng → sai số tăng lên

Ta có: độ lệch bình quân phương σ(S) = P(S) , phải nhỏ hơn υm ít nhất là (8- 10) lần

Biểu thức có thể dùng cho cả tín hiệu ĐCĐRX nữa

- Theo biểu thức (x): để D(δn) nhỏ→ υm lớn

- Khoảng thời gian T max −T min có thể tính theo sai số cho phép:

Khi Tmax −Tmin tăng thì σ(δn) giảm, D(δn) giảm, như vậy x2 làm tăng TC và tăng

TS, do đó làm tăng sai số động (sai số xấp xỉ hoá )

Thường Tmin ( khi điều chế pha xung ) phải lấy gấp đôi độ dài xung τ C chuẩn

Ta có:

Thời gian một lần đo:

TC =(Tmax −Tmin )+2Tmin

Trang 37

Trong hệ thống nhiều kênh: TS = (n + l)TC

Chỉ các xung đồng bộ của từng chu kỳ hay của các nhóm, nếu biết trước

TS, có thể căn cứ vào sai số động đã cho để tính tần số giới hạn ωgh của tín hiệu đo Ngược lại: nếu biết trước số kênh, khi tính ra sai số động, thấy vượt quá sai số cho phép thì có thể giảm số kênh, hoặc tăng dải tần ∆f của kênh lên khi đó giảm các giá trị TC, TS → do đó sẽ giảm sai số động

1.3.4 Chọn các thông số của tín hiệu trong điều kiện tối ưu

Khi hệ thống thiết lập để đo một quá trình, biết trước các đặc tính động, có thể chọn các thông số tối ưu từ điều kiện sai số tổng nhỏ nhất Ta giả thiết rằng: quá trình phân bố đều và phổ đều, ta có:

Trang 38

Nhưng nếu tìm được Tco thì được Do(δn∑), từ đó xác định được (Tmax −Tmin);

τmin,τC: không phụ thuộc vào điều kiện tối ưu

T = Tmax +Tmin (T: khoảng thời gian đo)

Ta thấy rằng nếu có các thông số cụ thể của quá trình và của kênh liên lạc, thì có thể nhận được giá trị Do(δn∑ )

Nếu Do(δn∑) khá lớn thì khi Tco tối ưu, lúc đó cần phải thay đổi điều kiện bài toán: giảm số lượng kênh n, hay chọn kênh có giải tần ∆f lớn, sau đó tính lại từ đầu Việc tính giá trị tối ưu Tco có thể thực hiện được Ta không tính đến Tmin và ấn định tỷ số giữa TC và T

Giả sử ta có: Tmax −Tmin = qTC

Từ đó ta có:

(1.37) Và:

(1.38) Giá trị tối ưu của TC là:

(1.39) Giá trị tối ưu của sai tổng:

(1.40)

Sau khi xác định được Tco, có thể xác định

TC = (Tmax-Tmin)+2Tmin

TC = Tmin/2n

Trang 39

Nếu nhỏ hơn, phải chọn giá trị khác cho q và tính lại từ đầu Cần chú ý: ngoài so sánh tĩnh do nhiễu gây ra, còn có sai số do nhiều nguyên nhân khác Sau khi tính được

Hệ thống gồm 3 phần:

Phần phát: bộ phận kênh k’ lần lượt đưa các áp u1 ÷ un vào bộ biến đổi A/D, tạo thành tín hiệu số dạng mã song song Sau đó qua bộ chuyển đổi mã, mã song song →

mã nối tiếp rồi đi qua bộ kiểm tra KT’ để thêm mã chống nhiễu→qua bộ hòa hợp HH’

để tạo ra tín hiệu số phù hợp với kênh truyền, sau đó truyền qua kênh Bộ tạo xung đồng bộ tạo ra các xung đồng bộ ở đầu mỗi chu kỳ truyền đi của n mã nối tiếp Bộ điều khiển tạo tín hiệu điều khiển cho phép các khối họat động hòa hợp

Phần thu: tín hiệu từ kênh liên lạc truyền đi vào bộ hòa hợp HH’’ để tạo ra tín hiệu số có tần số thực của + →sau đó qua bộ kiểm tra thực hiện việc kiểm tra tín hiệu

số thực hiện được, bằng phép kiểm tra chẵn lẻ để xem tín hiệu số nhận được đúng hay sai Nếu đúng, tín hiệu này đi vào bộ chuyển đổi mã để biến mã nối tiếp→mã song song đưa vào bộ giải kênh K” Đồng thời tín hiệu từ đầu ra của HH” đi qua bộ TXĐB”

để tách xung đồng bộ và qua khối điều khiển để tạo địa chỉ và tín hiệu điều khiển cho

bộ giải kênh Sau bộ giải kênh, tín hiệu đưa đến bộ nhớ - đây là các tri gơ nhớ, số tri

gơ nhớ =số dãy của mã Sau đó qua bộ biến đổi số tương tự ( A/D ) để ra chỉ thị Đồng thời các tín hiệu số mang thông tin của tín hiệu đo và mang địa chỉ được đưa đến máy tính để thực hiện quá trình điều khiển

1.4.2 Các dạng tín hiệu

Trong hệ thống đo mã – xung, thường dùng mã nhị phân, do chỉ có dấu hiệu là 0,

1 nên thuận tiện cho sử dụng và cho kênh liên lạc làm tăng tính hiệu quả của kênh Khi cần chỉ thị số dùng mã 2 – 10

Tín hiệu mang mã có thể có dạng bất kỳ, nhưng thông dụng là dạng xung vuông

Độ dài xung bé nhất là: τmin = c/f gh với c = 0, 5 ÷1

f : tần số ghạn của kênh

Trang 40

τmin = độ dài xung ngắn nhất

Đây là dạng điều chế mã – xung (ĐCMX) Để truyền tín hiệu đi xa, nhất là trên kênh vô tuyến, người ta còn dùng các hình thức truyền khác nữa Ví dụ:

ĐCMX – ĐCBĐ, ĐCMX – ĐCTS, ĐCMX – ĐCTS – ĐCTS… Đối với hệ thống nhiều kênh, ta lần lượt đưa vào kênh các tín hiệu mã xung Để tín hiệu không bị nhiễu hay mất, người ta thường dùng mã bảo vệ Ví dụ: khi biểu diễn 1 thì ta có hai ký hiệu

10 Còn khi biểu diễn 0 thì ta có hai dấu hiệu 01 Nếu ta nhận được 00, hay 11 thì đó là tín hiệu sai lệch, bộ kiểm tra ở phía thu sẽ không chấp nhận Để đánh giá tốc độ truyền, ta có:

TT : độ dài một lần truyền ký hiệu mã

1.4.3 Chọn các thông số của tín hiệu

Ở hệ thống tương tự, bất kỳ 1 tín hiệu nhiễu nào đều dẫn đến méo tín hiệu, gây

ra sai số

Ở HT số, nếu nhiễu có làm thay đổi các trạng thái của tín hiệu từ 0→ 1 hay từ 1→0 thì nhiễu đó phải lớn Nếu biết được đặc tính xác suất của nhiễu, ta có thể biết

Ngày đăng: 12/10/2021, 12:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Nguyễn Hoàng Mai.(2010) “Giáo trình đo lường và điều khiển xa”. Trường Đại học Đà nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình đo lường và điều khiển xa”
[2]. Phan Hồng Liên(2006), “Lý thuyết tín hiệu”, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà nội [3]. Đặng Văn Chuyết. “Cơ sở lý thuyết truyền tin”. Tập 1,2. NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Lý thuyết tín hiệu”", NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà nội [3]. Đặng Văn Chuyết. "“Cơ sở lý thuyết truyền tin”
Tác giả: Phan Hồng Liên
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2006
[4]. Đỗ Xuân Tiến (2003), Kỹ thuật lập trình điều khiển hệ thống, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật lập trình điều khiển hệ thống
Tác giả: Đỗ Xuân Tiến
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2003
[5]. Lê Quyết Thắng. “Lý thuyết thông tin”. NXB KHKT- Hà Nội, 2001 [6]. Trần Thị Ngoan. “Cơ sở lý thuyết truyền tin”. Tập 1,2. NXB Bưu điện Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Lý thuyết thông tin”." NXB KHKT- Hà Nội, 2001 [6]. Trần Thị Ngoan. "“Cơ sở lý thuyết truyền tin”
Nhà XB: NXB KHKT- Hà Nội
[7]. David J.C. Mackey. (2003). “Information Theory”Infernce and Learning Algorithms, CamBridge University Express Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Information Theory”
Tác giả: David J.C. Mackey
Năm: 2003
[8]. G.J. Chaitin (1995), “Algorithms Information Theory” CamBridge University [9]. Gao Q S (1996), “Approach to making supercomputer by microprocessor cellularsector computer of vertical and horizotal processing with virtual common memory”, Conf. parallel Proc Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), “"Algorithms" Information Theory”" CamBridge University [9]. Gao Q S (1996), "“Approach to making supercomputer by microprocessor cellular "sector computer of vertical and horizotal processing with virtual common memory”
Tác giả: G.J. Chaitin (1995), “Algorithms Information Theory” CamBridge University [9]. Gao Q S
Năm: 1996
[10]. Richard J Prestopic (1995), “Microprocessorand IC families”. Walter H Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Microprocessorand IC families”
Tác giả: Richard J Prestopic
Năm: 1995
[11]. Mostafa AbDelBarr, Hesham ElRewini. Fundamentals of ComputerOrganization and Architecture. Wiley Interscience. 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fundamentals of ComputerOrganization and Architecture

TỪ KHÓA LIÊN QUAN