Chức năng tài trợ vốnn Giúp doanh nghiệp không phải ký quỹ hoặc ký quỹ với tỷ lệ thấp n Giúp doanh nghiệp gia tăng các khoản tín dụng thương mại 9 Chức năng đôn đốc thực hiện hợp đồng n
Trang 1qua sự cam kết bằng văn bản của ngân
hang/TCTD với bên thụ hưởng về việc sẽ
thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho
khách hàng khi khách hàng vi phạm nghĩa
vụ đã cam kết với bên thụ hưởng.
Các bên tham gia bảo lãnh
n Bên bảo lãnh/bên phát hành thư bảo lãnh:
bên cấp tín dụng/ cam kết thực hiện nghĩa vụthay cho khách hàng
n Bên được bảo lãnh/bên yêu cầu bảo lãnh :
bên phải thực hiện nghĩa vụ trong quan hệ kinhtế
n Bên nhận bảo lãnh/bên thụ hưởng bảo lãnh :
bên có quyền lợi trong quan hệ kinh tế
Trang 2Các mối quan hệ trong bảo lãnh
Các mối quan hệ trong bảo lãnh
n Quan hệ giữa người được bảo lãnh và ngườithụ hưởng: thông qua hợp đồng gốc
n Quan hệ giữa ngân hàng bảo lãnh và ngườiđược bảo lãnh : thông qua hợp đồng bảolãnh
n Quan hệ giữa ngân hàng bảo lãnh và ngườithụ hưởng: thông qua thư bảo lãnh
6
Chức năng
n Chức năng bảo đảm trong các giao dịch
n Chức năng tài trợ vốn
n Chức năng đôn đốc thực hiện hợp đồng
Chức năng bảo đảm trong các giao dịch
n Ngân hàng thẩm định về tư cách tín dụng củakhách hàng thay cho bên thụ hưởng
n Bảo lãnh tạo thuận lợi cho các doanh nghiệpnhỏ và vừa, mới thành lập, chưa có vị thế thamgia thị trường
n Bảo lãnh tạo thuận lợi cho các doanh nghiệptrongnước tham gia vào thị trường quốc tế
Trang 3Chức năng tài trợ vốn
n Giúp doanh nghiệp không phải ký quỹ
hoặc ký quỹ với tỷ lệ thấp
n Giúp doanh nghiệp gia tăng các khoản tín
dụng thương mại
9
Chức năng đôn đốc thực hiện hợp đồng
n Ngân hàng xác nhận có tồn tại mối quan
hệ kinh tế giữa hai chủ thể và bên đượcbảo lãnh có tồn tại nghĩa vụ đối với bênthụ hưởng
n Ngân hàng theo dõi vàđôn đốc việc thựchiện nghĩa vụ của khách hàng nhằm giảmthiểu rủi ro
10
Phân loại bảo lãnh
n CĂN CỨ VÀO MỤC ĐÍCH BẢO LÃNH
n CĂN CỨ VÀO PHƯƠNG THỨC PHÁT
HÀNH
n CĂN CỨ VÀO ĐIỀU KIỆN THANH TOÁN
Căn cứ vào mục đích của bảo lãnh
n Bảo lãnh dự thầu
n Bảo lãnh thực hiện hợp đồng
n Bảo lãnh hoàn tiền ứng trước
n Bảo lãnh vay vốn
n Bảo lãnh thanh toán
n Bảo lãnh đảm bảo chất lượng sản phẩm
n Bảo lãnh tài chính khác : bảo lãnh tiền đóngthuế, bảo lãnh phát hành chứng khoán
Trang 4Căn cứ vào mục đích bảo lãnh
THỜI GIAN THỜI GIAN
BL HOÀN TIỀN ỨNG TRƯỚC
BL HOÀN TIỀN ỨNG TRƯỚC
(1)
(2)
(3a) (3b)
(1) (2a)
(2b)
(3a) (3b)
(3b)
Trang 5Bảo lãnh đối ứng
tín dụng (bên bảo lãnh đối ứng) với bên bảo
lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính
cho bên bảo lãnh, trong trường hợp bên bảo
lãnh thực hiện bảo lãnh và phải trả thay cho
khách hàng của bên bảo lãnh đối ứng với
bên nhận bảo lãnh
17
Đồng bảo lãnhNGÂN HÀNG 1
NGÂN HÀNG 2
NGÂN HÀNG 3
NGÂN HÀNG
(bên xác nhận bảo lãnh) phát hành cho bên nhận
bảo lãnh về việc bảo đảm khả năng thực hiện nghĩa
vụ bảo lãnh của tổ chức tín dụng được xác nhận
bảo lãnh (bên được xác nhận bảo lãnh) đối với
khách hàng Trường hợp bên được xác nhận bảo
lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ
nghĩa vụ của mình đã cam kết với bên nhận bảo
lãnh thì bên xác nhận bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa
vụ thay cho bên được xác nhận bảo lãnh.
Xác nhận bảo lãnh
NGÂN HÀNG XÁC NHẬN
NGÂN HÀNG THÔNG BÁO
NGÂN HÀNG PHÁT HÀNH
NGƯỜI THỤ HƯỞNG NGƯỜI ĐƯỢC BL
(1) (2a)
(2b)
(3a) (3b)
(3b)
Trang 6CĂN CỨ VÀO ĐIỀU KIỆN THANH TOÁN
n Theo yêu cầu đầu tiên
n Kèm chứng từ
n Kèm phán quyết trọng tài
21
3 Quy trình nghiệp vụ bảo lãnh
Soạn thảo cam kết
BL và Phát hành cam kết BL
Soạn thảo cam kết
BL và Phát hành cam kết BL
Phân tích
hồ sơ
BL và quyết định BL
Phân tích
hồ sơ
BL và quyết định BL
Tiếp xúc khách hàng, kiểm tra
hồ sơ đề nghị BL
Tiếp xúc khách hàng, kiểm tra
hồ sơ đề nghị BL
Bước 1 Bước 2 Bước 3
Giải tỏa BL
và thanh lý hợp đồng
Giải tỏa BL
và thanh lý hợp đồng
Giám sát thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng BL
Bước 4 Bước 5 Bước 6
n Nghĩa vụ của người được BL
n Phân tích khả năng thực hiện hợp đồng
Lưu ý trong quy trình bảo lãnh
Yếu tố của thư bảo lãnh:
n Các bên tham gia
n Mục đích bảo lãnh
n Số tiền bảo lãnh
n Điều kiện thanh toán
n Thời hạn hiệu lực
n Tham chiếu luật áp dụng
n Trường hợp miễn trừ trách nhiệm
Trang 7n Giám sát tiến trình thực hiện nghĩa vụ của
người được bảo lãnh, ghi giảm dần giá trị BL
Lưu ý trong quy trình bảo lãnh
Những trường hợp ngân hàng được miễn tráchnhiệm
+ Có sự thay đổi trong hợp đồng chính màngân hàng không chấp nhận
+ Người nhận bảo lãnh vi phạm hợp đồng+ Có dấu hiệu gian dối, lừa đảo
Trang 8Thanh toán cho người thụ hưởng
n Nếu các chứng từ đều hợp lệ, đáp ứng các
yêu cầu của ngân hàng
n Chi trả theo mức tối đa hoặc giảm thiểu theo
cácđiều kiện trong thư bảo lãnh
n Thu hồi thư bảo lãnh và bảo lãnh mặc nhiên
hết hiệu lực
29
Đòi bồi hoàn từ phía người thụ hưởng
n Sau khi thanh toán, ngân hàng sẽ là chủ nợ của người được bảo lãnh.
n Chuyển nợ nhóm 3 nếu người được bảo lãnh không thanh toán
n Tích cực truy thu nợ từ người được bảo lãnh + Thu nợ từ TK ký quỹ
+ Thu nợ từ TK tiền gửi khách hàng + Giám sát, nhắc nhở thường xuyên + Phát mãi tài sản bảo đảm
30
Cam kết BL chấm dứt hiệu lực
n Hủy bỏ theo sự thỏa thuận của các bên liên
quan.
n Người được BL thực hiện đầy đủ nghĩa vụ
n Ngân hàng BL đã thực hiện xong nghĩa vụ trả
n Thời hạn hiệu lực của BL đã hết.
n Nghĩa vụ BL được chấm dứt theo quy định của
pháp luật.
Một số quy định về mặt pháp lý
n Tổng số dư bảo lãnh của tổ chức tín dụng đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng.
n Tổng mức cho vay và bảo lãnh của tổ chức tín dụng đối với một khách hàng không được vượt quá 25% vốn tự có của tổ chức tín dụng.
n Khi TCTD phải thực hiện cam kết, số tiền vay được phân vào nhóm nợ:
+ Nhóm 3: quá hạn < 30 ngày + Nhóm 4: quá hạn 30 – 90 ngày + Nhóm 5: quá hạn > 91 ngày
Trang 9Nghiệp vụ tín dụng đối
với chủ thể ngoài doanh
nghiệp
33
Mục đích vay của chủ thể ngoài doanh nghiệp
n Nhu cầu chi tiêu gia đình (thường là vượt thu
nhập hoặc những nhu cầu đột xuất): mua sắm xe
cộ, xây dựng, sửa chữa nhà cửa, mua nhà, cưới hỏi, du học, chữa bệnh…
n Nhu cầu hỗ trợ tiêu dùng: đáp ứng nhu cầu chi
tiêu trong thời gian chờ đợi thu nhập định kỳ
n Nhu cầu sản xuất kinh doanh: nhằm bổ sung
vốn thiếu hụt trong hoạt động kinh doanh
n Tín dụng đối với sản xuất phi nông nghiệp
n Tín dụng đối với sản xuất nông nghiệp
Ø Cho vay trả góp hàng tiêu dùng
Ø Cho vay thông qua phát hành và sử dụng thẻtín dụng
Trang 10Định nghĩa tín dụng tiêu dùng
n Cho vay tiêu dùng là khoản vốn ngân hàng
tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của người tiêu
dùng (cá nhân và hộ gia đình)
37
Đặc điểm cho vay tiêu dùng
n Quy mô món vay nhỏ, nhưng số lượng món vay nhiều
n Cho vay tiêu dùng thường có rủi ro cao hơn cho vay kinh doanh
n Nhu cầu vay tiêu dùng chịu ảnh hưởng của các yếu tố
Ø Chu kỳ phát triển kinh tế
Ø Tầng lớp, đặc điểm thu nhập, trình độ học vấn của người đi vay.
n Nhu cầu vay tín dụng ít nhạy cảm với biến động lãi suất
38
Đặc điểm cho vay tiêu dùng
n Nguồn thông tin cá nhân thường hạn hẹp và
chất lượng không cao
n Nguồn trả nợ chủ yếu của người đi vay phụ
thuộc vào nhiều yếu tố
n Tư cách khách hàng rất quan trọng, quyết
định sự hoàn trả của khoản vay
Lợi ích cho vay tiêu dùng
n Đối với ngân hàng
Ø Giúp mở rộng quan hệ khách hàng
Ø Đa dạng hóa hoạt động kinh doanh
n Đối với người tiêu dùng
Ø Giải quyết được những nhu cầu chi tiêu cấp bách
Ø Cho phép hưởng những tiện ích trước khi tích lũy đủ tiền
n Đối với nền kinh tế
Ø Kích cầu, tạo điều kiện thúc đẩy, tăng trưởng kinh tế.
Trang 11Phân loại cho vay tiêu dùng
n Căn cứ vào mục đích vay
Ø Cho vay tiêu dùng cư trú (cho vay mua nhà ở)
Ø Cho vay tiêu dùng phi cư trú
n Căn cứ vào phương thức hoàn trả
Ø Cho vay tiêu dùng trả góp : hòan trả gốc và lãi nhiều kỳ
Hình thức này chiếm đa số trong cho vay tiêu dùng.
Ø Cho vay tiêu dùng phi trả góp: gốc trả 1 hoặc 2 kỳ tại
thời điểm cố định, phụ thuộc nguồn trả nợ.
Ø Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: vay và trả nợ đan xen lẫn
nhau Ngân hàng cấp HMTD và duy trì trong thời gian
2-3 năm Phổ biến là cho vay thông qua phát hành và sử
dụng thẻ tín dụng.
41
Phân loại cho vay tiêu dùng
n Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ
Ø Cho vay tiêu dùng gián tiếp: ngân hàng mualại các khoản nợ của công ty bán lẻ (trước đó
đã bán hàng cho người tiêu dùng)
Ø Cho vay tiêu dùng trực tiếp: ngân hàng trựctiếp cấp tín dụng cho người tiêu dùng
42
Cho vay trả góp
n Khái niệm: khi vay vốn, TCTD và khách hàng
xácđịnh và thỏa thuận số lãi vốn vay phải trả
cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ
theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay
n Loại tài sản được tài trợ: Tài sản có giá trị lớn,
thời gian sử dụng tương đối dài, khách hàng
không thể thanh toán ngay trong 1 kỳ
Cho vay trả góp hàng tiêu dùng
n Nguồn trả nợ xác định từ thu nhập hàng tháng của người vay (lương và các thu nhập khác)
n Mức trả nợ hàng tháng giới hạn trong phần thu nhập ròng của khách hàng (thu nhập trừ chi phí sinh hoạt)
n Thời hạn vay tùy thuộc vào số tiền vay, mức thu nhập trả nợ thực tế của người vay và bị giới hạn theo quy định của ngân hàng.
Trang 12Cho vay trả góp
n Số tiền trả trước: vốn tự có tối thiểu của người
đi vay
n Chi phí tài trợ: lãi suất vay tiêu dùng luôn cao
hơn so với cho vay kinh doanh
n Điều khoản thanh toán
n Kỳ hạn trả nợ: căn cứ vào khoảng cách giữa
những lần thu nhập
45
Xác định mức cho vay tiêu dùng trả góp
n Mức cho vay = Giá trị tài sản cần mua – Vốn
tự có – Giá trị tài sản được mua chịu
n Phương pháp lãi đơn :Vốn gốc trả định kỳ đều
nhau, lãi trả theo dư nợ đầu kỳ
n Phương pháp hiện giá: định kỳ trả một khoản
tiền cố định (bao gồm vốn gốc và lãi) bằng nhau
cho ngân hàng.
Phương pháp lãi đơn và phương pháp hiện giá
tham khảo trong cho vay trung và dài hạn.
Trang 13Lãi suất hiệu dụng trong pp cộng thêm
2*n*rRhd = -
n Tính lãi suất hiệu dụng?
Ø Chi tiêu: tiền ăn, ở, chi phí đi lại…
n Thời hạn vay: Số tiền vay/Mức trả nợ định kỳ
Tình huống 2
n Giađình ông A vay 50 triệu để sửa nhà trướcmùamưa Thời hạn vay dự kiến là 12 tháng, trả góp theo tháng, lãi suất 1%/tháng, tínhtrêndư nợ giảm dần
n Xácđịnh mức trả nợ định kỳ và thời hạn vay
để ký hợp đồng tín dụng
Trang 14Tình huống 2 (tt)
Biết rằng
n Thu nhập (Đơn vị: đồng)
Ø Quán cà phê 1,500,000
Ø Lương con trai cả 3,500,000
Ø Lương con trai út 2,600,000
Ø Lương hưu ông A 600,000
n 78 là con số tổng cộng của dãy số từ 1 đến
12 biểu thị cho 12 kỳ trả nợ của một khoảntrả góp có thời hạn 12 tháng
n Tỷ lệ lãi chưa phân bổ tại một kỳ hạn nào đó
n Trong pp cộng gộp, lãi và gốc trả được tính
theo kỳ hạn trong suốt thời gian vay dự kiến
Nếu khách hàng trả trước hạn, toàn bộ
khoản lãi dự kiến sẽ thay đổi Do đó ngân
hàng cho vay cần tính lại số lãi mà khách
hàng phải trả thông qua quy tắc 78 (Rule of
78s)
Tình huống 3
n Khách hàng vay tiêu dùngđể sửa nhà, mứcvay là 50 triệu VND Thời gian vay là 12 tháng, lãi suất cho vay 0.8%/tháng, tính lãivay theophương pháp cộng gộp
i Xácđịnh mức trả hàng tháng
ii Trường hợp khách hàng trả trước hạn 4 tháng Hãy xácđịnh số lãi mà khách hàngphải hoàn trả cho NH?
Trang 15Cho vay tiêu dùng trả góp trực tiếp
n Là các khoản cho vay tiêu dùng ngân hàng
trực tiếp cho khách hàng vay cũng như trực
caohơn trong cho vay gián tiếp
Ø Linh hoạt và đáp ứng nhu cầu của khách
hàng tốt hơn
n Nhược điểm
Ø Tốn kém chi phí hơn
Cho vay tiêu dùng trả góp gián tiếp
n CVTD gián tiếp là hình thức cho vay trong đóngân hàng mua các khoản nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóahay dịch vụ cho người tiêu dùng
Trang 16Sơ đồ cho vay tiêu dùng gián tiếp
NGÂN HÀNG
NGƯỜI TIÊU DÙNG
CÔNG TY BÁN LẺ
(1) (4) (5)
61
Ưu nhược điểm của cho vay tiêu dùng gián tiếp
n Ưu điểm
Ø Giảm chi phí hơn cho vay trực tiếp
Ø Khoản tín dụng được bảo đảm vững chắc nếu công ty bán
n Quyđịnh chặt chẽ các điều khoản trong hợp
đồng giữa ngân hàng và công ty bán lẻ
Trang 17Cho vay thông qua phát hành và sử dụng thẻ
tín dụng
Khái niệm
n TCTD chấp thuận cho khách hàng được sử
dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín
dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch
vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động
hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của TCTD
Cho vay thông qua phát hành và sử dụng thẻ
tín dụng
n Điều kiện đối với chủ thẻ
Ø Thu nhập cao, thường xuyên và ổn định.
Ø Có nhu cầu chi tiêu mua sắm ở những nơi ngân hàng đặt
máy chấp nhận thẻ POS.
Ø Đa số không cần ký quỹ (nhưng phải có TK thanh toán tại
ngân hàng và hiện không có các khoản nợ nào khác)
n Hạn mức tín dụng: dư nợ cho vay cao nhất trong thời hạn
sử dụng thẻ mà chủ thẻ không được vượt (trừ một số thẻ
VIP)
Các quy định về thanh toán tiền
n Vấn đề sử dụng tài khoản: duy nhất 1 thẻ chính nhưng có thể lập nhiều thẻ phụ HMTD thẻ phụ do chủ thẻ chính quy định (có thể cao hơn thẻ chính) Tổng hạn mức là tổng hạn mức của tất cả các thẻ
n Số tiền thanh toán: tối thiểu, trong kỳ.
n Cách thanh toán: in biên lai, hoặc nhập mã PIN ký tên (nếu có)
n Bảo đảm tín dụng: ký quỹ, cầm cố, thế chấp tài sản.
n Giải chấp: sau khi thanh lý và thanh toán hết các khoản nợ, lãi và phí Giải chấp khi không có nhu cầu sử dụng thẻ nữa.
Trang 18n Đối với ngân hàng
Ø Chủ thẻ không thanh toán
Ø Nhân viên lợi dụng rút tiền khách hàng
n Nhược điểm
Ø Sử dụng nhưng thông tin trong quá khứ.
Ø Các thông tin có thể không toàn diện
Ø Bỏ qua những trường hợp cá biệt
Trang 19Tín dụng đối với sản xuất nông nghiệp
n Đặc điểm cho vay nông nghiệp
n Cácphương thức tổ chức cho vay nông
nghiệp
n Chính sách cho vay hộ nông dân
n Cho vay ngắn hạn đối với hộ nông dân
n Cho vay trung và dài hạn đối với hộ nông dân
Trang 20Đặc điểm cơ bản trong cho vay nông
nghiệp
n Tính chất thời vụ gắn liền với chu kỳ sinh
trưởng của cây trồng, vật nuôi
n Môitrường tự nhiên có ảnh hưởng đến thu
nhập và khả năng trả nợ của khách hàng
n Quy mô món vay nhỏ
n Chi phí tổ chức cho vay cao
Tín dụng vi mô (Microcredit)
n Tài chính vi mô là việc cấp cho các hộ giađình rất nghèo các khoản vay rất nhỏ (gọi làtín dụng vi mô), nhằm mục đích giúp họ thamgia vào các hoạt động sản xuất, hoặc khởitạo các hoạt động kinh doanh nhỏ
Đặc điểm tín dụng vi mô
n Thường áp dụng trong cho vay nông nghiệp
n Giá trị khoản vay nhỏ
n Không yêu cầu tài sản bảo đảm
n Cho vay theo nhóm (tổ hợp tác)
n Lãi suất cao hơn thị trường (có thể gấp hai lần)
n Đối tượng chủ yếu: phụ nữ
Các phương thức tổ chức cho vay nông nghiệp
n Cho vay trực tiếp
n Cho vay bán trực tiếp
n Cho vay gián tiếp
Trang 21Cho vay trực tiếp với thể thức cấp song
phương
(1) (2) (3)
Cho vay trực tiếp có sự tham gia của bên cung ứng
Cho vay bán trực tiếp
Mô hình quan hệ tín dụng cho vay theo tổ hợp tác
NGÂN HÀNG
Trang 22Cho vay thông qua tổ chức trung gian
(2)
(3)
Chính sách cho vay hộ nông dân
n Lãi suất cho vay
n Bảo đảm tiền vay
n Xử lý các khoản nợ có vấn đề khi gặp thiêntai
Kỹ thuật cho vay ngắn hạn
đối với hộ nông dân
n Cho vay giản đơn/theo món
Ø Xây dựng định mức tiền vay
Ø Xácđịnh số tiền cho vay
Trang 23Cho vay từng lần/giản đơn
n Cách xácđịnh định mức tiền vay
Ø Xácđịnh chi phí sản xuất-nhu cầu cần thiết
tính trên một đơn vị đối tượng vay (căn cứ
vàođịnh mức kỹ thuật cho từng ngành sản
xuất và giá cả tại địa phương)
Ø Lưu ý phân biệt các chi phí thuộc đối tượng
vay và không thuộc đối tượng cho vay trong
Ø Phần chi phí thuộc đối tượng không cho vay
là mức vốn tối thiểu phải có trong phương ánsản xuất
Định mức chi phí sản xuất lúa
Trang 24Phân loại chi phí vay và không vay ngân hàng
Chi phí tư trang trải
Cho vay từng lần/giản đơn
Xác định số tiền cho vay
n Căn cứ vào
Ø Định mức tiền vay do NH xây dựng
Ø Đơn vị diện tích canh tác/số lượng gia súcthực tế của hộ vay
Ø Khả năng trả nợ từ thu nhập ròng của hộ
Cho vay từng lần/giản đơn
Cho vay từng lần/giản đơn
n Xácđịnh thời hạn vay căn cứ vào chu kỳ sảnxuất chăn nuôi/ tính thời vụ trong nôngnghiệp
n Kỳ hạn nợ có thể một kỳ hoặc nhiều kỳ