Hướng dẫn làm bài giảng điện tử - Ebook
Trang 1Bai 1: Thao tac co ban
Bai 2: Cac chuc nang co ban
Bai 3: Textbox, Autoshape
Bai 4: Pictures
Bai 5: Movies & sound
Bai 6: Lam viec voi Slide
Bai 7: Slide Master
Bai 8: Hyperlink
Bai 9: Hieu ung trinh chieu
Bai 10: In an
MS PowerPoint 2007
Cai dat Powerpoint 2007
Bai 1: Lam quen voi PowerPoint 2007
Bai 2: Lam viec voi Texbox, AutoShape
Bai 3: SmartArt
Bai 4: Pictures
Bai 5: Sounds & Video
Bai 6: Thiet ke slide
Bai 7: Slide Master
Bai 8: Hieu ung trinh chieu
Nhung ky thuat can biet
Trinh chieu lien tuc
Luu font chu kem bai giang
Tam ngung hien thi noi dung khi trinh chieu
Khong ket thuc trinh chieu voi man hinh mau den Xen hinh anh voi hinh dang tuy y
Chuyen bai giang dien tu sang Word
Website tai audio mien phi
Website tai hinh anh
Nhung van de thuong gap
Chu bi gach do duoi chan
Trang 2Hien tuong cach chu co dau
Menu hien thi khong day du
Thanh cong cu Standard va formating hien thi khong du Khong co nut Justify tren thanh cong cu
Cong cu quan ly marco, lap trinh trong PP 2007
Phim tat trong PowerPoint
Kinh nghiem su dung bai giang dien tu
Su dung den chieu
Tac gia
Trang 3Bài 1
THAO TÁC CƠ BẢN
1 Khởi động PowerPoint:
Cách 1: Start - Programs - Microsoft Office - Microsoft Office PowerPoint 2003.
Cách 2: Start - Run: powerpnt Enter
2 Tạo mới một trình chiếu (Presentation):
Cách 1: File - New.
Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + N
Ngay sau đó vùng tác nghiệp (Task Pane) sẽ hiện ra ở bên phải màn hình Powerpoint cho phép bạn lựa chọn 1 trong các cách tạo mới một trình chiếu (presentation).
* Blank presentation: Tạo mới một trình chiếu trống hoàn toàn, không có định dạng,
không có nội dung sẵn có
* From design template: Tạo một trình chiếu từ các mẫu có sẵn do Microsoft cung cấp,
các mẫu này bạn cũng có thể tải về tự mạng Internet hoặc tự thiết kế theo ý mình.
* From AutoContent wizard : Tạo một trình chiếu theo mẫu nội dung có sẵn.
* From existing presentation : Tạo một trình chiếu từ các trình chiếu đã có nội dung
Trang 4Mặc định, trong hầu hết các trường hợp file trình chiếu của bạn sẽ được lưu vào My Documents (thư mục dành riêng cho người sử dụng - có trên mọi máy) bạn có thể chọn một thư mục khác, ổ đĩa khác để lưu tùy theo nhu cầu sử dụng.
Gõ tên tài liệu vào mục filename, tên tài liệu nên gõ bằng tiếng Việt không dấu, không khoảng trắng (hoặc dùng dấu gạch dưới _ thay khoảng trắng) Nhấn nút Save để kết thúc thao tác lưu.
bạn nên lưu tài liệu ngay khi mới bắt đầu thực hiện bài trình chiếu của mình để tránh sự cố mất điện làm mất tài liệu của bạn Sau khi thực hiện thao tác lưu, trong quá trình soạn thảo bạn chỉ cần nhấn tổ hợp phím Ctrl + S hoặc nhấn vào nút trên thanh công cụ.
Nếu bạn mới bắt đầu sử dụng các phần mềm soạn thảo nói chung và phần mềm PowerPoint bạn phải cân nhắc khi lưu mà xuất hiện thông báo như hình bên dưới Thông báo này cảnh báo cho bạn biết bạn đang lưu nội dung đang soạn thảo đè lên một tập tin trình chiếu khác Chọn Yes thì nội dung mới sẽ thay thế hoàn toàn nội dung cũ, vì vậy bạn phải cân nhắc thật kỹ thi thấy xuất hiện cảnh báo này.
Cách 2: Khởi động PowerPoint, vào File - Open Chọn đường dẫn tập tin trình chiếu với sự trợ giúp của hộp thoại Open Nhấn đúp vào tập tin trình chiếu hoặc kích chọn
Trang 5Cách 3: Khởi động PowerPoint, nhấn tổ hợp phím Ctrl + O Dùng hộp thoại để mở tập tin trình chiếu của
bạn bạn có thể chọn cùng lúc nhiều tập tin trình chiếu, nhấn Open để mở chúng cùng lúc.
5 Đóng cửa sổ trình chiếu:
Cách 1: Ctrl + W để đóng cửa sổ trình chiếu đang mở, Alt + F4 để đóng cửa sổ PowerPoint cùng với tất cả
các trình chiếu đang soạn thảo.
Cách 2: Nhấn vào nút ở góc trên cửa sổ.
Cách 3: Kích phải trên tiêu đề cửa sổ trình chiếu đang mở trên Taskbar Chọn Close.
Cách 4: Kích đúp vào biểu tượng ở góc trái thanh tiêu đề cửa trình chiếu đang soạn thảo.
Lưu ý: Các thao tác đóng cửa sổ này bạn có thể áp dụng cho mọi cửa sổ khác.
6 Yêu cầu thực hành:
- Thời gian: 1 - 2 tiết.
- Yêu cầu: Thực hiện nhuần nhuyễn các thao tác cơ bản, đặt biệt là cách sử dụng các phím tắt trong thực hiện các thao tác Và bạn sẽ bắt gặp các phím tắt này trong hầu hết các phần mềm khác cùng chức năng tương tự.
Trang 6Bài 2 GIỚI THIỆU CÁC CHỨC NĂNG CƠ BẢN
1 Cấu trúc màn hình PowerPoint:
Về cơ bản cấu trúc cửa sổ của PowerPoint có các thành phần cơ bản giống tất cả các cửa sổ của các phần mềm soạn thảo khác Có một vài khác biệt nhỏ là trong cửa sổ PowerPoint có các ô cửa sổ nhỏ bên trái và bên phải giúp người sử dụng thao tác nhanh với các trang trình chiếu của mình, tên gọi của chúng là task pane tạm dịch là vùng tác nghiệp.
2 Thanh công cụ:
Thanh công cụ là nơi tập hợp các lệnh thông dụng nhất từ thanh thực đơn lệnh thành các nút lệnh để giúp người sử dụng thao tác nhanh.
Standard chứa các lệnh cơ bản từ menu File, Edit.
Formatting chứa các lệnh định dạng như thay đổi kiểu chữ, cỡ chữ, màu nền,
màu chữ, canh lề
Trang 7Control Toolbox các đối tượng điều khiểu bao gồm các nút lệnh, các ô chữ
(textbox), và các đối tượng dùng để điều khiển trình chiếu - thường dùng
trong việc kết hợp lập trình với PowerPoint.
Drawing chứa các lệnh đồ họa như vẽ các ô chữ, các hình đồ họa như trong các
trình soạn thảo thông thường khác.
Outlining chứa các lệnh làm việc với bản thảo trình chiếu.
Picture dùng để định dạng hình ảnh, đối tượng đồ họa
Reviewing, Revisions
Tables and Borders dùng để làm việc với bảng và đường kẻ, khung viền
Task pane vùng tác nghiệp, là ô cửa sổ nằm ở góc phải màn hình.
Visual Basic hiển thị cửa sổ lập trình, viết lệnh điều khiển trình chiếu
Web các công cụ dành cho web khi bạn muốn biến trình chiếu của mình thành
một trang web
WordArt chữ nghệ thuật
Trong quá trình soạn thảo trình chiếu bạn nên hiển thị 3 thanh công cụ Standard, Formatting và Drawing để thao tác nhanh với bản thảo của mình Và nên tắt bớt những thanh công cụ khác nếu chưa thực sự cần dùng đến chúng để có không gian soạn thảo rộng rãi hơn.
Để ẩn hiện các thanh công cụ bạn có thể dùng 1 trong 2 cách sau:
Cách 1: Vào menu View - Toolbars Đánh dấu vào thanh công cụ cần hiển thị, bỏ đánh dấu để ẩn thanh
công cụ chưa sử dụng đến.
Cách 2: Kích phải trên thanh công cụ hoặc thanh menu, đánh dấu và thanh công cụ cần hiển thị và bỏ đánh
dấu thanh công cụ chưa dùng đến.
3 Soạn thảo
- Chọn một phương thức thể hiện phù hợp với nội dung cần trình bày bằng cách
kích chọn một layout trên vùng tác nghiệp (task pane) ở bên phải màn hình soạn
thảo như hình bên Ví dụ: trang trình chiếu thể hiện tiêu đề bạn chọn layout là title
layout.
Lưu ý: Trong trường hợp không có Slide Layout ở bên phải màn hình bên phải
bạn kích phải trên thanh menu đánh dấu vào Task pane Khi có Task pane ở bên
phải nhưng không phải là Slide Layout thì bạn kích vào mũi tên gần dấu X, chọn
Slide Layout.
- Các hình thức thể hiện chỉ là gợi ý, bạn có thể tạo một trang trình chiếu (slide)
với hình thức tùy thích miễn sao thể hiện hiệu quả nội dung cần trình bày.
- Gõ nội dung vào các ô chữ hiển thị ở vùng soạn thảo giữa màn hình, số lượng
các ô chữ có thể thêm bớt tùy vào nội dung của bạn Việc định dạng các nội dung
này bạn có thể làm tương tự như các phần mềm soạn thảo thông thường khác,
nên dùng thanh công cụ Formatting để thao tác nhanh hơn.
- Nên sử dụng các font chữ thuộc bảng mã Unicode để khi chép sang máy khác
bạn không cần phải lo thiếu font chữ Font nên dùng là Verdana.
4 Tạo mới slide:
Trang 8Cách 1: Vào Insert - New Slide.
Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + M
Chọn một layout phù hợp cho nội dung cần thể hiện và gõ nội dung vào phầnsoạn thảo
5 Thay đổi vị trí các slide:
Bằng cách kích giữ chuột và kéo thả các silde trên phần cửa sổ bên trái màn hình soạn thảo bạn có thể thay đổi vị trí các trang trình chiếu.
6 Trình chiếu.
Để xem kết quả soạn thảo bạn vào menu View - Slide Show hoặc nhấn phím F5 Để thoát phím ESC thoát khỏi màn hình trình chiếu trở về màn hình soạn thảo.
Để trình chiếu từ trang hiện tại trở về sau bạn dùng tổ hợp phím Shift + F5 hoặc kích
vào nút ở cuối phần cửa sổ bên trái màn hình soạn thảo.
Chức năng này bạn thường xuyên sử dụng khi bắt phải bắt đầu từ một slide không phải
là trang đầu tiên của bài giảng.
Trang 9Bài 3 LÀM VIỆC VỚI TEXTBOX, AUTOSHAPE
Tất cả các nội dung trong trình chiếu đều phải đặt trong các textbox, vì vậy làm việc với textbox là một yêu cầu tất yếu để soạn thảo các nội dung trình chiếu nhanh, hiệu quả.
1 Hiển thị thanh công cụ Drawing
Để thao tác nhanh với các đối tượng textbox, autoshape chúng ta nên hiển thị thanh công cụ Drawing bằng cách kích phải trên menu, đánh dấu chọn Drawing Khi đó thanh công cụ Drawing sẽ xuất hiện phía góc dưới màn hình soạn thảo.
2 Textbox
Kích chọn nút trên thanh công cụ Drawing Kích chuột kéo vào vùng soạn thảo tại
vị trí bất kỳ.
Để thay đổi màu nền của textbox, kích vào mũi tên màu đen nhỏ ngay cạnh biểu
tượng để chọn một màu thích hợp cho textbox.
Chọn No Fill để màu nền của textbox trong suốt.
Chọn Automatic để lấy màu nền mặc định.
Chọn 1 trong các màu có sẵn Nếu các màu có sẵn không thích hợp, có thể
kích vào nút More Fill Colors để chọn một màu thích hợp hơn trong bảng màu.
Kích chọn Fill Effects để chọn các hiệu ứng đặc biệt khác.
Để thay đổi màu đường viền bao quanh textbox, kích chọn mũi tên màu đen nhỏ
ngay cạnh bên biểu tượng Cách chọn màu tương tự như chọn màu nền Để
mất đường viền bao quanh textbox chọn No Line trong bảng màu.
Trong trường hợp sử dụng các textbox để chứa một nội dung chú thích cho một nội
dung khác thì nên chọn tại là No Fill để mất màu nền, và chọn tại để mất
đường viền bao quanh textbox.
Trang 10Để thay đổi màu chữ, kích chọn mũi tên màu đen ngay cạnh bên biểu tượng
trên thanh công cụ Drawing Chọn một màu thích hợp đảm bảo không trùng với
màu nền của trang trình chiếu và màu nền của textbox đó Nên sử dụng các màu
sáng, có độ tương phản cao để sử dụng phù hợp trong mọi đều kiện ánh sách giúp
học sinh, sinh viên dễ theo dõi.
Ngoài ra bạn còn có thể thay đổi kích thước, hình dạng các đường viền, các hiệu ứng 3D, đổ bóng để làm cho nội dung bên trong textbox nổi bật hơn.
Để lần sau khi kích chọn một textbox mới thì textbox có định dạng giống textbox hiện tại thì kích phải tại vị
trí các đường khung của textbox, sao cho xuất hiện menu ngữ cảnh Chọn Set Autoshape Defaults.
3 Autoshape
Autoshape giúp bạn làm cho nội dung sinh động hơn, giúp bạn thể hiện sơ đồ, nội dung
đặc biệt, Kích vào nút Autoshapes trên thanh công cụ Drawing để chọn một hình thích
hợp cho nội dung của bạn và kích giữ chuột vẽ vào vùng soạn thảo.
Các thao tác định dạng đường viền, màu nền đều tương tự như với các textbox như đã
hướng dẫn ở phần trên.
Mặc định khi bạn vẽ xong một autoshape thì vẫn chưa thể gõ chữ vào bên trong nó, kích
phải chọn Add text trên menu ngữ cảnh để gõ nội dung vào bên trong Autoshape.
Kinh nghiệm cho thấy khi đưa một nội dung vào Autoshape thì nội dung đó khó nằm giữa
hình, vì vậy bạn nên kết hợp một textbox chứa nội dung không màu nền, không đường
kẻ và đè lên Autoshape.
4 Thay đổi kích thước
Đưa con trỏ và vị trí các biên của textbox, autoshape cần thay đổi kích thước, khi xuất hiện con trỏ dạng: , , , thì nhấn giữ chuột để thay đổi độ rộng Kết hợp phím Alt và kéo chuột sẽ giúp bạn thay đổi được kích thước theo ý muốn.
5 Thay đổi vị trí
Kích chọn textbox, autoshape tại vị trí các đường biên của chúng sau cho xuất hiện con trỏ di chuyển
giữa chuột và kéo hình đến vị trí mới Kết hợp phím Alt và chuột để di chuyển hình đến vị trí mới dễ dàng và chuẩn xác hơn.
Trong một số trường hợp nếu bạn khó chọn hình thì kích chuột vào nút trên thanh
công cụ Drawing và giữ chuột kéo quanh đối tượng cần chọn Cách này cũng có thể dùng
để chọn nhiều đối tượng cùng lúc thay vì nhấn phím Shift để chọn từng đối tượng 1.
Lưu ý: Trong khi thao tác với textbox, autoshape cũng như các đối tượng đồ họa khác trong PowerPoint bạn phải phân biệt thao tác chọn nội dung bên trong đối tượng hay chọn đối tượng để làm việc Nếu chọn đối tượng để làm việc thì phải đưa con trỏ tới vị trí biên của đối tượng đó đến khi xuất hiện con trỏ 4 chiều
Trang 11mới kích chọn.
6 Xoay chiều
Kích chuột chọn textbox, autoshape hoặc đối tượng đồ họa khác cần xoay chiều khi xuất
hiện con trỏ 4 chiều Để xoay chiều hình bạn kích giữ chuột tại nút màu xanh ngay trên
hình đó, giữ chuột và xoay theo chiều bất kỳ.
7 Nhóm các đối tượng
Trong quá trình soạn thảo trình chiếu có thể bạn sử dụng nhiều hình
ảnh, textbox, autoshape để minh họa cho một nội dung, để tránh
trường hợp khi sao chép, thay đổi làm ảnh hướng đến vị trí các đối
tượng đồ họa bạn nên nhóm chúng thành một nhóm bằng cách chọn
tất cả các đối tượng đồ họa liên quan, kích phải chọn Grouping
-Group.
Khi cần sửa chữa một các đối tượng nào bên trong nhóm thì kích phải
trên nhóm chọn lệnh phân rã: Grouping - Ungroup Sửa xong nên
nhóm lại bằng cách kích phải trên đối tượng đồ họa đó chọn Grouping
- Regroup để phục hồi lại trạng thái nhóm các đối tượng như trước lúc
sửa chữa.
8 Thực hành
- Yêu cầu nắm vững nguyên tắc chọn các đối tượng đồ họa để làm việc.
- Cách làm một hình ảnh có định dạng mẫu để các hình tiếp sau có định dạng giống nó.
- Cách hiển thị và sử dụng thanh công cụ Drawing để thao tác nhanh với các đối tượng đồ họa
- Cách nhóm các đối tượng đồ họa lại để khi di chuyển không bị lệch.
- Sử dụng phím Alt kết hợp với chuột để thay đổi kích thước, vị trí của các đối tượng đồ họa (so sánh việc
có và không có sử dụng phím Alt bạn các thao tác này).
Trang 12Bài 4 LÀM VIỆC VỚI HÌNH ẢNH
Hình ảnh cũng là đối tượng thường được sử dụng thường xuyên trong trình chiếu của bạn, bài này hướng dẫn bạn một số kỹ năng cơ bản với hình ảnh.
1 Chuẩn bị
Để nội dung phong phú bạn nên chuẩn bị trước các hình ảnh minh họa từ nhiều nguồn khác nhau như
tự thiết kế bằng các phần mềm chuyên dụng như Photoshop, Corel, .; từ mạng Internet; chụp từ màn hình; từ ClipArt có sẵn của bộ Office.
Cần phải chọn những hình minh họa phụ hợp với chủ đề đang trình bày, không nên chèn các hình có tính giải trí vào bài giảng làm người học phân tán tâm lý không tập trung vào bài giảng Nên sử dụng hình có nền đơn giản phù hợp với nền trang trình chiếu và nên sửa lại màu chữ phù hợp để tránh trường hợp hình ảnh che mất nội dung.
2 Sử dụng ClipArt
Khi bộ Office của bạn được cài đầy đủ các thành phần thì mới có các hình ảnh
có sẵn trong Clipart và trình quản lý hình ảnh Clipart Nếu không có bạn phải
đưa đĩa cài đặt Office vào ổ CD để cài bổ sung.
Clipart sẽ xuất hiện tại vùng tác nghiệp (task pane) ở phần cửa sổ bên phải
giúp bạn tìm kiếm nhanh một hình ảnh theo chủ đề, theo phân loại.
Nếu không muốn tìm kiếm theo tên, bạn có kích vào nút Organize clips để khởi
động trình quản lý hình ảnh Những hình ảnh của clipart được phân loại theo chủ
đề và tổ chức dưới dạng cây.
Chọn hình phù hợp với nội dung cần minh họa, kích phải trên hình chọn lệnh
Copy, đóng cửa sổ trình quản lý ClipArt để trở về màn hình soạn thảo trình
chiếu Nhấn Ctrl + V để dán hình ảnh từ ClipArt.
Trong trường hợp muốn lấy nhiều hình từ ClipArt thì bạn chỉ cần thu nhỏ cửa sổ
trình quản lý Clipart không nên tắt.
Trang 13Các thao tác di chuyển, thay đổi kích thước, xoay chiều hình ảnh tương tự như cách làm việc với textbox và autoshape đã hướng dẫn tại bài 2.
3 Chèn hình từ file
Nếu bạn có một bộ sưu tập hình chuẩn bị trước cho nội dung trình bày thì nên tổ
chức các hình ảnh vào một thư mục riêng biệt, đặt tên là hinhanh, pic, gif để dễ
dàng tìm kiếm và sử dụng cho slide của bạn khi cần.
Từ màn hình soạn thảo và menu Insert - Picture - From file Chọn đến file hình ảnh
cần đưa vào minh họa, nhấn nút Insert.
Để xem trước hình dưới dạng thu nhỏ trong hộp thoại Insert Pictures này bạn kích
nút Views ở phần thanh công cụ của hộp thoại, chọn Thumbnails Để xem hình ảnh
với kích cỡ nguyên mẫu chọn Preview.
4 Hình chụp từ màn hình
Bạn cũng có thể chụp hình màn hình của phần mềm khác, hoặc chụp
hình từ đoạn film đang chiếu trên màn hình máy bạn bằng cách nhấn
phím Print Screen Ngay sau khi nhấn phím nội dung trên màn hình
sẽ chuyển vào bộ nhớ tạm, nếu muốn đưa hình ảnh đó vào slide của
bạn thì từ màn hình soạn thảo nhấn Ctrl + V để dán nội dung vừa
chụp vào phần nội dụng của bạn.
Sử dụng phím Alt + Print Screen để chụp hình các hộp thoại, cửa sổ con đang nổi lên trên cùng trên màn hình của bạn.
Đối với máy xách tay sử dụng phím Fn + Print Screen để chụp màn hình.
Trang 145 Cắt xén hình
Sau khi chèn hình vào trang trình chiếu, trong trường
hợp bạn chỉ cần lấy một phần của hình ảnh mới đưa
vào thì có thể cắt xén bớt các phần thừa đi Trước
tiên b ạ n phải hiển thị thanh công cụ chuyên dùng
Picture bằng cách kích phải trên thanh menu, đánh
dấu chọn Picure.
Kích chọn hình cần cắt xén, chọn nút Crop: trên
thanh công cụ Picture Nhấn giữ chuột tại vị trí các
biên của hình để xén hình Để xén được hình ảnh với
kích thước chính xác bạn nên sử dụng kết hợp phím
Alt + chuột.
6 Định dạng hình ảnh
Để hình ảnh ăn khớp với nội dung trình chiếu thì bạn nên sử dụng các nút trên thanh công cụ Picture;
sử dụng nút để tăng độ tương phản, nút để giảm độ tương phản, nút để tăng độ sáng, nút
để giảm độ sáng của hình sao cho hình ảnh chèn vào hài hòa với nội dung và các hình khác hiện có trong trang trình chiếu của bạn.
7 Làm ảnh có màu nền trong suốt
Khi chèn hình có nền không trùng với màu nền của slide sẽ làm
mất tính thẩm mỹ của slide của bạn Sử dụng chức năng làm
màu nền của hình thành trong suốt để hình ảnh hợp với slide
hơn bạn kích chọn hình, kích nút trên thanh công cụ Picture,
dùng chuột kích vào phần nền cần làm trong suốt để mất nền.
- Thực hành thao tác chèn hình từ nhiều nguồn, xóa hình không cần thiết từ slide
- Thực hành kết hợp phím Alt + chuột trong việc xén hình, di chuyển vị trí hình
- Dùng thanh công cụ Picture để định dạng nhanh hình ảnh sao cho ăn khớp với nội dung cần trình bày trong slide.
Trang 15Bài 5 MOVIES & SOUND
1 Chuẩn bị
- Chuẩn bị các đoạn video và âm thanh minh họa cho chủ đề của bạn cần trình bày và tổ chức nó vào một thư mục riêng và luôn chép kèm theo file trình chiếu của bạn vì file video không lưu vào file trình chiếu như đối với hình ảnh và các đối tượng đồ họa khác.
- Những đoạn video và âm thanh nên sử dụng các định dạng thông thường mà phần mềm Windows Media có thể mở được Nếu sử dụng các định dạng khác bạn có thể không mở được file video hoặc
âm thanh.
- Video và âm thanh có thể lấy từ nhiều nguồn khác nhau như cắt lấy từ một bộ video, sưu tầm từ mạng Internet, từ máy quay kỹ thuật số, hoặc dùng phần mềm ghi lại hoạt động trên màn hình của chính máy bạn
2 Chèn video
Vào Insert - Movies and sounds > Movies
from File
Tìm đến file video bạn đã chuẩn bị trước, chọn
Open tương tự cách chèn hình ảnh thông thường.
Ngay sau đó sẽ xuất hiện một hộp thoại hỏi bạn
muốn chạy đoạn video lên một cách tự động (kích
nút Automatically) hay muốn chạy khi bạn kích
chuột vào (kích nút When Clicked).
2.1 Xem video trong màn hình thiết kế Slide
Trong trường hợp bạn cần xem trước đoạn video trong màn hình thiết kế Kích phải vào đoạn video
vừa chèn vào trên Slide Chọn Play movie.
bạn có thể thay đổi độ rộng màn hình đoạn video tùy ý sao cho phù hợp với nội dung còn lại trong slide Đưa con trỏ đến các vị trí biên của đoạn video, xuất hiện mũi tên 2 chiều kéo để thay đổi độ rộng.
2.2 Chọn cách thể hiện movie
Kích phải trên đoạn movie trên màn hình thiết kế slide Chọn
Trang 16Edit Movie Object.
- Loop until stopped: lặp lại đoạn video cho đến khi chuyển qua
slide khác.
- Rewind movie when done playing: trả lại cửa sổ video giống
như trạng thái ban đầu sau khi chạy xong đoạn video đó.
- Hide while not playing: Ẩn đoạn movie khi ở trạng thái không
Vào menu Insert - Movies and sounds Chọn Sound From File.
Chọn tập tin âm thanh cần chèn vào slide Chọn Open.
Sau khi chèn xong đoạn âm thanh sẽ hiện ra biểu tượng hình chiếc
loa.
- Để nghe trước file âm thanh vừa chèn trong màn hình soạn thảo
slide: kích phải chọn Play sound.
- Để đặt chế độ thể hiện file âm thanh, kích phải chọn Edit Sound
Object Các lựa chọn giống như lựa chọn của đoạn video.
Trang 17Bài 6 LÀM VIỆC VỚI SLIDE
1 Sử dụng template
Mặc định trong PowerPoint có nhiều mẫu với định dạng sẵn để người dùng có thể chọn
sử dụng phù hợp với nội dung cần trình bày của mình.
Sau khi tạo mới một trình chiếu, vào menu Format - Slide Desgin, ngay đó xuất hiện các
mẫu có sẵn trong vùng tác nghiệp (task pane), kích chuột vào các mẫu để xem
và chọn mẫu phù hợp với nội dung của bạn.
Nếu sử dụng một mẫu khác mà bạn đã lưu ở một thư mục khác của riêng mình thì nhấn
nút Browse ở cuối vùng tác nghiệp.
Các mẫu (template) này bạn có thể bổ sung thêm vào máy của bạn bằng cách vào
www.microsoft.com để tải về hoặc dùng từ khóa "free powerpoint template"
tro ng www.google.com.vn để tìm những website cho bạn tải những mẫu
Powerpoint miễn phí.
Để chọn một mẫu cho riêng một slide đang chọn thì kích phải chuột trên các mẫu trong
vùng tác nghiệp, chọn Apply to Selected Slides.
2 Chọn layout
Tùy nội dung cần trình bày mỗi trang trình chiếu cần có một phương thức thể hiện riêng Để chọn layout cho trang slide của bạn vào menu Format - Slide layout Vùng tác nghiệp (task pane) sẽ hiện ra các layout để bạn chọn cho trang slide của mình.
Nếu các layout có sẵn không thích hợp thì bạn có thể dùng một layout trắng, không có định dạng và tự thiết
kế theo nội dung cần của trang trình chiếu.
3 Màu nền cho slide
Trang 18Vào menu Format - Background Kích vào ô có nút mũi tên để chọn một màu
thích hợp có sẵn.
- Automatic: màu nền mặc định theo mẫu đã chọn.
- More colors để xuất hiện bảng màu đầy đủ nếu các màu có sẵn không phù hợp.
Nhấn Apply để cập nhật màu nền vừa chọn cho trang slide hiện tại.
Nhấn Apply to All để cập nhật màu nền vừa chọn cho tất cả các trang slide hiện
có.
Nhấn Cancel để bỏ qua thao tác chọn màu nền và trở về màn hình soạn thảo.
4 Hình nền cho slide
Nếu các màu nền, hình nền của mẫu có sẵn không phù hợp, bạn có thể
thay thế bằng một hình ảnh do bạn tự thiết kế hoặc sưu tầm từ
Internet
Vào menu Format - Backgroup Kích chọn ô chọn màu nền như phần
trên Chọn Fill Effects.
Trong hộp thoại Fill Effects (hình bên), kích chọn thẻ Picture Nhấn nút
Select Picture, chọn hình ảnh thích hợp để làm nền cho trang trình chiếu.
Nhấn OK Chọn Apply để chọn hình làm nền cho 1 slide đang làm việc,
Chọn Apply to All để chọn hình làm nền cho tất cả các trang slide hiện
có.
Để có một slide thẩm mỹ, có hiệu quả bạn nên sử dụng các hình ảnh ít
chi tiết, hình có màu sáng và phải thể hiện được chỉ đề của bài giảng.
5 Hiệu ứng cho nền slide
Nếu không có hình nền phù hợp bạn có thể sử dụng một số hiệu ứng cho sẵn để làm cho nền slide không đơn điệu, thẩm mỹ hơn, làm nổi bật nội dung cần trình bày.
Cũng vào menu Format - Background, kích chọn ô chọn màu Chọn Fill Effect, chọn các thẻ Gradient, Texture, và Pattern để chọn một kiểu hiệu ứng phù hợp
6 Canh lề nội dung
Kích chọn texbox, shape chứa nội dung cần canh lề trong slide Vào menu Formart, Aligment.
Align Left (hoặc Ctrl + L): canh trái
Center (hoặc Ctrl + E): canh đều
Align Right( hoặc Ctrl + R): canh phải
Trang 19Justify: canh đều
Hoặc sử dụng các nút , , , trên thanh công cụ Formatting để định dạng nhanh hơn Nhưng mặc định nút không hiển thị trên thanh công cụ Formating bạn kích phải trên thanh công cụ hoặc trên thanh menu, chọn Customize, chọn thẻ Command trong hộp thoại Customize, chọn lệnh Format, tìm đến nút trong phần cửa sổ bên phải, giữ chuột và kéo nó đến vị trí sát bên nút Right trên thanh công cụ Formatting, nhấn Close trên hộp thoại.
7 Thay đổi vị trí Slide
Để bố cục nội dung logic thì đôi lúc bạn cần phải đổi vị trí các nội dung trong bài giảng
của mình Kích giữ chuột vào dạng thu nhỏ slide ở ô cửa sổ bên trái màn hình soạn
thảo và đẩy slide đến vị trí mới.
Nếu ô cửa sổ này ở dạng hiển thị khác không như hình bên thì bạn vào menu View
-Normal Hoặc kích vào nút ở góc bên trái cuối ô cửa sổ.
8 Xóa slide
- Kích phải trên slide trong ô cửa sổ bên trái màn hình soạn thảo chọn Delete Slide.
- Để chọn nhiều silde cùng lúc sử dụng phím Shift hoặc Ctrl kết hợp với kích chuột
vào slide cần xóa Kích phải chọn Delete.
9 Thực hành
- Tạo nhiều trang slide với mỗi trang là một mẫu khác nhau.
- Sử dụng hình nền và hiệu ứng cho từng slide.
Trang 201 Chỉnh sửa slide master
Vào View - Master - Slide Master.
Kích chuột vào các vùng tiêu đề, nội dung, để thay đổi định dạng, thay đổi vị trí, kích thước của chúng.
Trang 21Kích nút trên thanh công cụ để tạo mới một slide, slide mới sẽ có định dạng và vị trí các thành phần giống như slide master bạn vừa chỉnh sửa.
Trang 22Bài 8 HYPERLINK
1 Khái niệm hyperlink
Hyperlink dùng để liên kết đến một tài liệu trên mạng Internet, trên mạng nội bộ, hoặc trên máy của bạn bằng cách lưu lại đường dẫn đến tài liệu Khi kích vào hyperlink sẽ dẫn đến trang web theo địa chỉ đã lưu hoặc mở một tài liệu trong đường dẫn.
Sử dụng hyperlink trong powerpoint để liên kết đến các slide, đến một trình chiếu khác, đến một tập tin minh họa, hoặc đến một trang web trên internet để làm cho bài giảng phong phú, dễ hiểu với người học.
Hyperlink còn giúp bạn liên kết đến một vị trí được đánh dấu (bookmark) bên trong một tài liệu Ví dụ bạn dùng một file Excel để làm các bài tập thực hành và đánh dấu từng bài tập trong đó Khi cần liên kết đến tài liệu nào chỉ cần tạo một hyperlink đến bài tập đó từ trình chiếu của bạn.
2 Khái niệm về bookmark
Bookmark là một từ, đoạn, một đối tượng trong một tài liệu được đánh đấu với một tên riêng để phân biệt với các vùng khác Chúng ta hãy hiểu nôm na bookmark giống như việc người ta đặt tên cho các khu hành chính vậy.
Tùy theo nhu cầu sử dụng số lượng bookmark trong mỗi tài liệu là không hạn chế miễn sao không trùng tên giữa chúng.
3 Tạo hyperlink trong trình chiếu
- Kích phải trên một đối tượng bất kỳ trong slide như chữ viết, hình ảnh, shape, để tạo hyperlink liên kết đến một website, một văn bản, hoặc một trang slide khác trong trình chiếu hiện tại của bạn Chọn
Hyperlink (hoặc dùng tổ hợp phím Ctrl + K).
Trang 233.1 Tạo liên kết đến một trang silde khác trong trình chiếu hiện tại
- Không nên sử dụng hyperlink liên kết lòng vòng quá nhiều lần trong slide làm cho người học khó theo dõi, nội dung trình bày không logic.
Thực hiện
- Từ hộp thoại tạo hyperlink kích nút Place in this document trong phần cửa sổ bên trái Chọn một slide cần liên kết đến trong danh sách các trang slide hiện trong phần cửa sổ giữa hộp thoại.
- Nhấn nút Screen tip để gõ lời hướng dẫn khi bạn rê chuột đến hyperlink (nếu cần).
- Nhấn OK để hoàn tất thao tác Lưu ý hyperlink chỉ hoạt động khi bạn trình chiếu nó lên.
3.2 Tạo liên kết đến một website
Từ hộp thoại tạo hyperlink Kích chọn Existing file or Web page Gõ đường link vào ô Addresss Chỉ sử
dụng liên kết website trong bài giảng khi bạn chắc là máy mình sử dụng tại phòng học có kết nối internet.
3.3 Tạo liên kết đến một file
* Công dụng:
- Sử dụng liên kết đến một tập tin để minh họa cho bài giảng của bạn.
* Thực hiện:
Trang 24- Trong hộp thoại tạo hyperlink, chọn Existing file or Web page trong phần cửa sổ
bên trái hộp thoại Kích nút tại mục Look in để chỉ đến tập tin chứa nội dung cần liên
kết.
- Để liên kết đến mục vùng xác định trong tập tin đã được đánh dấu bằng bookmark.
Sau khi chọn tập tin cần liên kết, nhấn nút Bookmark ở phía bên phải hộp thoại
Hyperlink, kích chọn bookmark cần liên kết đến Nhấn OK.
- Khi liên kết với một file bạn phải xác định trong máy có phần mềm hỗ trợ để mở file
đó chưa, nếu không có khi kích vào hyperlink trên trình chiếu sẽ báo lỗi.
Ví dụ khi liên kết với một file pdf máy bạn phải cài phần mềm đọc được file này Acrobat Reader Khi liên kết với một file video máy bạn cần phải có các phần mềm mở được nhiều dạng file video như Herosoft, Quick Time, Real Player,
Trang 25Bài 9
SỬ DỤNG HIỆU ỨNG TRÌNH CHIẾU
Sử dụng hiệu ứng cho nội dung trình chiếu là phần rất quan trọng để làm bài giảng điện tử của bạn sinh động,
có sức hút đối với người đọc.
1 Phân loại hiệu ứng: Các hiệu ứng của Powerpoint có thể tạm phân loại thành 4 nhóm theo cách tổ
Motion Paths các hiện ứng xuất hiện theo đường mà người sử dụng chỉ ra Ví
dụ có thể vẽ để một nội dung chạy lòng vòng trên màn hình.
2 Tạo hiệu ứng:
- Chọn 1 hoặc nhiều đối tượng cùng lúc trong slide cần tạo hiệu ứng khi
trình chiếu.
- Kích phải, chọn Custom Animation Các thao tác tiếp theo bạn sẽ
thực hiện tại vùng tác nghiệp bên phải màn hình soạn thảo.
- Kích nút trong vùng tác nghiệp và chọn một loại hiệu ứng
thích hợp từ các nhóm hiệu ứng hiện ra ngay sau đó Khi bạn kích chọn
một hiệu ứng nó sẽ trình chiếu ngay trên slide, bạn chọn hiệu ứng thích
hợp thì dừng lại, không cần phải nhớ hiệu ứng đó tên gì, nghĩa gì.
- Trong mỗi nhóm hiệu ứng chỉ xuất hiện một vài hiệu ứng, để chọn
nhiều hiệu ứng hơn nhấn nút More Effects (xem hình bên) để chọn
nhiều hiệu ứng khác.
3 Xóa hiệu ứng
Kích chọn hiệu ứng trong danh sách các hiệu ứng trong vùng tác
Trang 26nghiệp Nhấn nút Remove.
Dùng phím Shift kết hợp với chuột để chọn và xóa nhiều hiệu ứng cùng
lúc.
4 Thay đổi hiệu ứng
Khi cần thay đổi hiệu ứng cho một đối tượng nào đã chọn, bạn không
cần phải xóa hiệu ứng đó mà chỉ chọn và nhấn nút tại vị
trí nút Add Effect trong vùng tác nghiệp (Custom Animation).
5 Chọn cách khởi động hiệu ứng
Mặc định khi muốn thực hiện hiệu ứng khi trình chiếu bạn phải click chuột, hoặc nhấn nút mũi tên tới bạn có thể kích chọn vào nút Start trong vùng tác nghiệp Custom Animation.
Chọn With Previous để thực hiện hiệu ứng ngay sau hiệu ứng trước.
Chọn After Previous để thực hiện hiệu ứng sau hiệu ứng trước một khoảng thời gian tính bằng
giây do bạn thiết lập bằng cách nhấn đúp vào hiệu ứng trong danh sách Kích chọn thẻ Timing
trong hộp thoại, chọn số trễ để xuất hiện hiệu ứng sau hiệu ứng trước tại mục Delay.
6 Chọn hướng xuất hiện cho hiệu ứng
Tùy theo nhóm hiệu ứng, từng hiệu ứng cụ thể mà hướng xuất phát các hiệu
ứng khác nhau Để chọn hướng bắt đầu khởi động hiệu ứng, từng vùng tác
Trang 27nghiệp task pane, kích chọn một trong các vị trí xuất phát của hiệu ứng đó tại
mục Direction.
Lưu ý!
- Trong một trang slide bạn không nên chọn nhiều hướng xuất phát cho các
hiệu ứng khác dẫn đến sự mất tập trung của người học vào nội dung.
- Không nên chọn các hiệu ứng quá cầu kỳ, phức tạp.
From bottom Từ dưới lên
From Left Từ bên trái qua phải
From Right Từ bên phải qua trái
From Top Từ trên đỉnh xuống
From Bottom-Left Từ góc dưới bên trái
From Bottom-Right Từ góc dưới bên phải
From Top-Left Từ góc trên bên trái
From Top-Right Từ góc trên bên phải
Trong mọi trường hợp, bạn nên chọn tốc độ Medium là hợp lý nhất.
8 Lặp lại một hiệu ứng
Kích phải trên hiệu ứng cần lặp, chọn Timing , chọn các thông
số trong hộp thoại theo yêu cầu của bạn Trong đó:
Trang 28Start: Cách bắt đầu hiệu ứng.
Speed: tốc độ xuất hiện hiệu ứng.
Delay: thời gian nghĩ giữa 2 lần lặp của hiệu ứng tính bằng
giây.
Repeat: số lần lặp lại hiệu ứng, chọn Until Next Click lặp
đến khi kích sang hiệu ứng kế tiếp, chọn Until End of
Slide lặp đến khi sang trang slide khác.
9 Hiệu ứng cho từng đoạn văn bản trong textbox
Thông thường khi bạn mới bắt đầu với PowerPoint để tạo hiệu ứng
cho một đoạn văn bản thì bạn thường đưa mỗi đoạn văn bản vào
một textbox riêng rẽ, thao tác này sẽ làm mất thời gian của bạn.
bạn có thể đưa tất cả các đoạn văn bản trong slide vào một
textbox duy nhất và chỉ định cách thể hiện hiệu ứng để tất cả các
đoạn văn bản trong textbox có hiệu ứng chung hoặc riêng cho từng
đoạn.
- Chọn một hiệu ứng cho toàn bộ textbox.
- Kích phải trên hiệu ứng vừa chọn trong vùng tác nghiệp, chọn Effect Options , chọn thẻ Text Amination Trong mục Group text chọn:
As one object: cả textbox như một đối tượng
All paragraphs at one: tất cả các đoạn xuất hiện một lần
By 1st level paragrahps: hiệu ứng cho những đoạn cấp 1
By 2st level paragrahps: hiệu ứng đến những đoạn cấp 2
Khi chọn chế độ thể hiện hiệu ứng cho từng đoạn riêng, nhấn OK trong hộp thoại Danh sách các hiệu ứng ở vùng tác nghiệp sẽ tăng thêm, trước mỗi đoạn văn bản trong textbox sẽ hiển thị số thứ tự xuất hiện hiệu ứng của đoạn đó Thứ tự xuất hiện các hiệu ứng bạn có thể thay đổi bằng cáchh kích chuột vào hiệu ứng trong vùng tác nghiệp đẩy nó đến vị trí mới.
Trang 29Designed by CHM Master Email: qhaivn@gmail.com
Trang 30Dùng trong trường hợp cung cấp cho người học
để vừa theo dõi bài giảng, vừa ghi thêm vào bản
in trên giấy
Vào File - Print Trong hộp thoại Print chọn
Handouts tại mục Print what, chọn 3 tại mục
Slides per page Nhấn Preview để xem thử
trước khi in, Nhấn OK để in
2 In nhiều slide trong 1 tờ:
Dùng trong trường hợp cần in để tham khảo mà
không cần vùng giấy trắng để ghi chú
Vào File - Print Trong hộp thoại Print chọn
Handouts tại mục Print what, chọn số >=4 tại
mục Slides per page Nhấn Ok để in.
Trang 31Designed by CHM Master Email: qhaivn@gmail.com
Trang 32GIỚI THIỆU MS POWERPOINT 2007
Cùng với các phần mềm khác trong bộ Office, phiên bản 2007 có bước đổimới về giao diện, nâng cao khả năng đồ họa Để soạn một bài giảng điện
tử thẩm mỹ bạn nên sử dụng phần mềm MS PowerPoint 2007
Tuy nhiên do MS PowerPoint 2007 có giao diện khác hẳn so với MS
PowerPoint 2003 nên sẽ rất khó tiếp cận đối với người từng sử dụng cácphiên bản cũ, khi đó chúng ta cần sử dụng song hành 2 phiên bản 2003
và 2007 Xem phần hướng dẫn cài đặt PowerPoint 2007 để cài đặt và
sử dụng đồng thời 2 phiên bản
Với tài liệu này bạn có thể đối chiếu cách sử dụng giữa 2 phiên bản dễ
dàng thông qua các bài học chi tiết, cụ thể trên từng phiên bản
Trang 33CÀI ĐẶT MS POWERPOINT 2007 Bước 1: Đưa đĩa cài đặt Office 2007 vào ổ đĩa, nhấn đúp vào tập tin Setup.exe
nếu bộ cài đặt không tự khởi động Chọn Microsoft Office PowerPoint 2007,
nhấn Continue.
Bước 2: Nhập số Serial bản quyền do nhà phân phối cung cấp, nhấn
Continue.
Trang 34Bước 3: Đánh dấu chọn I accept the terms of this agreement để đồng ý
với các điều khoản trong bảng điều khoản sử dụng Nhấn Continue.
Bước 4: Chọn phương án cài đặt, chọn Upgrade sẽ cài Office 2007 thay thế
toàn bộ phiên bản cũ đang sử dụng, chọn Customize để lựa chọn có thể giữ
lại 1 phần hoặc toàn bộ các thành phần của phiên bản cũ Vì Office 2007 có
Trang 35giao diện tương đối khác biệt với phiên bản cũ nên bạn nên chọn Customize
để giữ lại các phiên bản cũ để nhỡ trường hợp bạn không sử dụng thành thạo
phiên bản mới 2007 thì có thể dùng phiên bản cũ
Bước 5: Chọn thành phần phiên bản cũ để giữ lại Nên kích chọn Keep all
previous versions.
Bước 6: Chọn các thành phần của phiên bản mới cần cài Kích chọn thẻ
Trang 36Installation Options ngay bên cạnh thẻ Upgrade,Kích chọn trên mục Microsoft Office PowerPoint, chọn Run all from My Computer để cài đặt
tất cả các thành phần có thể có của phiên bản Powerpoint 2007 Nhấn nút
Install Now để bắt đầu cài đặt.
Quá trình cài đặt sẽ diễn ra trong giây lát, khi kết thúc sẽ hiển thông báothành công, đóng hộp thoại này để kết thúc thao tác cài đặt Bây giờ bạn cóthể sử dụng 2 phiên bản Powerpoint song hành trên máy Tương tự với các ứngdụng khác trong bộ Office bạn có thể sử dụng 2 phiên bản song hành với cách
cài đặt này
Để chạy MS Powerpoint 2007 bạn vào Start Programs Microsoft Office
-Microsft Office PowerPoint 2007, nằm cùng menu với Microsoft Office
PowerPoint 2003 Hoặc gõ Powerpnt vào cửa sổ Run.
Trang 37Designed by CHM Master Email: qhaivn@gmail.com
Trang 38BÀI 1 LÀM QUEN VỚI GIAO DIỆN POWERPOINT 2007
I Sự khác biệt về giao diện giữa PowerPoint 2003 và PowerPoint 2007
Sự khác biệt cơ bản và lớn nhất giữa PowerPoint 2003 và PowerPoint 2007
ở chỗ cách bố trí và tổ chức thanh thực đơn lệnh (menu) Toàn bộ menuPowerPoint 2007 được tổ chức thành menu kiểu mới gọi là Ribbon, còn
vùng soạn thảo vẫn giữ nguyên như các phiên bản trước đó
Một khi bạn đã làm quen với Ribbon bạn sẽ thấy việc thao tác với các lệnhcủa PowerPoint 2007 và các phần mềm khác của bộ Office 2007 sẽ tiện lợi
và nhanh chóng hơn nhiều so với các phiên bản trước đây Tuy nhiên hầuhết các menu thân thuộc các phiên bản trước bạn sẽ không tìm thấy đượckhi lần đầu tiên sử dụng PowerPoint 2007, vì vậy để sử dụng thành thạoPowerPoint 2007 thì bước đầu tiên bạn phải biết cách tìm ra các lệnh ở
Trang 39đâu, thêm các lệnh bạn thường dùng, ẩn các lệnh không dùng
Menu mặc định của PowerPoint 2007 tập trung vào những lệnh liên quanđến việc thiết kế bài giảng và ẩn một số lệnh ít dùng vào bên trong và chia
các lệnh này theo nhóm gọi là thẻ (tab)
Home: Bao gồm các thao tác thông dụng trên menu định dạng của
phiên bản cũ như cắt, dán, tạo mới trang trình chiếu (slide), định dạng
font chữ, định dạng đoạn, tìm kiếm
Insert: Tập hợp các lệnh chèn các đối tượng như bảng biểu, hình ảnh,
hình sẵn có (Shapes), biểu đồ, ô chữ (textbox)
Design: các kiểu định dạng slide Animations: hiệu ứng cho nội dung bên trong slide và cả slide Slide Show: các lệnh liên quan đến việc trình chiếu slide Review: các lệnh liên quan đến nội dung như kiểm tra chính tả, quản
phần mềm Office phiên bản trước biểu
tượng ở góc trên bên trái cửa sổ chỉ để
thể hiện sự khác biệt của phần mềm so
với các cửa sổ khác, đối với bộ Office
2007 (bao gồm PowerPoint 2007) thì
biểu tượng này có tác dụng rất quan
trọng Nó được gọi là nút Office, nút này
chứa các lệnh để giúp bạn tùy chỉnh
giao diện và có thể thiết lập, cấu hình
Ribbon Office button này có nhiệm vụ
tương tự Control Panel của Windows
Kích nút sẽ hiện ra menu tương tự
menu File, cùng với nút PowerPoint
Options bao gồm các chức năng để
thiết lập cho PowerPoint tương tự như
các chức năng của menu Tool
-Customize và Tool - Options trong các
Trang 40phiên bản cũ gộp lại.
2 Quick Access Toolbar
Thanh công cụ Quick Access của Office
2007 (bao gồm PowerPoint) nằm chung với
tiêu đề cửa sổ chứa một số lệnh cơ bản và
thường dùng nhất, mặc định chỉ có lệnh
Save, Undo, Redo, kiểm tra chính tả,
thanh công cụ này cũng tương tự như
thanh công cụ Quick Lauch nằm trên
Taskbar Chúng ta có thể thêm bớt bất kỳ
các lệnh nào của PowerPoint vào thanh
công cụ này bằng cách kích nút ở cuối
thanh công cụ, đánh dấu chọ các lệnh cơ
bản có sẵn như New, Open, Email để thêm
bao Quick Acess hoặc nhấn nút More
Commands để chọn các lệnh khác trong
danh sách các lệnh của PowerPoint
Kích chọn All Commands tại mục Chose commands from để hiển thị tất
cả các lệnh có thể có của PowerPoint, chọn lệnh cần đưa vào thanh công
cụ Quick Access, nhấn nút Add
Đối với lệnh không cần dùng đến, ví dụ lệnh kiểm tra chính tả kích chọnlệnh trong danh sách bên phải, nhấn nút Remove để ẩn đi