1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Cac bai Luyen tap

6 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 53,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong tiết này cô sẽ không kiểm tra bài cũ, trong quá trình luyện tập cô sẽ hỏi các em về kiến thức cũ, chúng ta vào luyện tập LUYỆN TẬP Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạ[r]

Trang 1

Tuần 10 Ngày soạn: 18/10/2016

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Biết vận dụng đẳng thức AM + MB = AB để giải các bài toán đơn giản

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện vẽ hình cho học sinh

- Nhận biết một điểm nằm giữa hay không nằm giữa hai điểm khác

- Vận dụng được đẳng thức AM + MB = AB

3 Thái độ:

- Hợp tác với giáo viên xây dựng bài

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1.Giáo viên:

- Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, SGK, thước thẳng, máy chiếu.

2 Học sinh:

- Làm bài tập về nhà đầy đủ, xem trước bài luyện tập

- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ học tập: sách, vở, thước thẳng có chia độ đo

III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

- Công nghệ thông tin

- Phương pháp vấn đáp

- Phương pháp trực quan

- Phương pháp tích hợp

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Ở các bài học trước chúng ta đã được học về khái niệm đoạn thẳng, độ dài đoạn

thẳng, khi nào thì tổng AM và MB bằng AB? Trong tiết này cô sẽ không kiểm tra bài cũ,

trong quá trình luyện tập cô sẽ hỏi các em về kiến thức cũ, chúng ta vào luyện tập

LUYỆN TẬP

Hoạt động 1: Luyện tập Dạng 1: Rèn luyện kỹ năng vẽ hình

Gv cho Hs quan sát máy

chiếu

Bài toán 1:

a) Vẽ đoạn thẳng AB và CD

cắt nhau tại giao điểm I

b) Vẽ tia Ot, và đoạn thẳng

MN cắt nhau tại giao điểm

H

Hs quan sát

Hs làm bài toán 2 Bài toán 1:

Trang 2

c) Vẽ đoạn thẳng PQ và

đường thẳng xy cắt nhau

tại O

Gv cho Hs đọc đề bài

Gv mời 3 Hs lên bảng vẽ

hình

Hs dưới lớp vẽ hình vào vở

và nhận xét hình vẽ của bạn

Gv nhận xét và cho điểm

Gv nhắc lại cách vẽ hình

Ngoài các TH trên còn có

các TH khác: giao điểm có

thể trùng với mút đoạn

thẳng, hoặc trùng với gốc

của tia

Gv cho Hs quan sát hình

trên máy chiếu

Hs đọc đề bài

Hs lên bảng vẽ hình

Hs lắng nghe

Hs quan sát hình trên máy chiếu

Dạng 2: Tính độ dài đoạn thẳng

Khi nào thì tổng AM và

MB sẽ bằng AB?

Chúng ta sẽ áp dụng nhận

xét này tính độ dài của đoạn

thẳng qua những bài toán

sau

Gv cho Hs quan sát máy

chiếu

Bài toán 2: Cho B là điểm

nằm giữa O và A biết OA

= 12 cm, AB = 6 cm.

Hãy so sánh hai đoạn

thẳng OB và AB ?

Gv cho Hs đọc đề bài

Gv cho Hs phân tích bài

toán

Muốn so sánh OB và AB ta

cần biết gì?

Độ dài AB đã cho vậy độ

Khi M nằm giữa A và B

Hs quan sát máy chiếu

Hs đọc đề bài

Hs: Ta cần biết độ dài

Bài toán 2:

Vì B nằm giữa O và A nên OB +

BA = OA Thay AB = 6cm, và OA = 12cm,

ta có:

OB + 6 = 12

OB = 6 (cm)

Trang 3

dài OB ta sẽ tính như thế

nào?

Để có hệ thức OB = OA –

BA ta dựa vào cơ sở nào?

Gv cho Hs quan sát máy

chiếu làm bài theo sơ đồ

phân tích đi lên

Gv gọi Hs lên bảng làm bài

Gv cho Hs dưới lớp làm bài

vào vở

Gv nhận xét và cho Hs

hoàn thiện bài vào vở

Gv trình chiếu bài giải hoàn

thiện

Gv cho Hs quan sát máy

chiếu

Bài toán 3: Gọi N là một

điểm của đoạn thẳng IK,

biết IN = 3cm, NK = 4cm.

Tính độ dài đoạn thẳng IK

Gv gọi Hs đọc đề bài

Gv gọi Hs lên bảng vẽ hình

N là một điểm của đoạn

thẳng và IN = 3 (cm)

Vậy Điểm N nằm ở vị trí

nào so với điểm I và K?

Vậy ta sẽ có hệ thức cộng

nào?

Gv cho Hs lên bảng tính IK

Gv cho Hs nhận xét bài làm

của bạn

Gv nhận xét và cho Hs

hoàn thiện bài làm vào vở

Gv: Cho ba điểm thẳng

hàng, ta sẽ tạo được ba

đoạn thẳng, chúng ta cần

biết dộ dài mấy đoạn thẳng

sẽ biết được độ dài cả ba

đoạn thẳng?

của OB và AB Hs: OB = OA – BA Hs: Điểm B nằm giữa O

và A nên OB + BA = OA

Từ đó ta có

OB = OA – BA

Hs quan sát

Hs lên bảng làm bài

Hs dưới lớp làm bài vào vở

Hs hoàn thiện bài vào vở

Hs quan sát máy chiếu

Hs quan sát máy chiếu

Hs đọc đề bài

Hs lên bảng vẽ hình

Hs: N nằm giữa I và K ( N không trùng với điểm

I và K ) Hs: IN + NK = IK

Hs lên bảng tính IK

Hs nhận xét

Hs hoàn thiện bài làm vào vở

Hs: Nếu biết được độ dài hai đoạn thẳng, ta có thể biết được độ dài cả ba đoạn thẳng

Vậy OB = AB = 6cm

Bài toán 3:

Vì N là một điểm của đoạn thẳng

IK ( N không trùng với điểm I và K) nên N nằm giữa I và K ta có:

IN + NK = IK Thay IN = 3cm, NK = 4cm, ta có:

IK = 3 + 4 (cm) Vậy IK = 7 (cm)

Trang 4

Gv đưa ra nhận xét

Nhận xét:

- Nếu cho ba điểm thẳng

hàng, ta chỉ cần đo hai lần

ta có thể biết được độ dài

cả ba đoạn thẳng

Trong thực tế, cô có 1 thanh

gỗ dài với thanh thước dài

1m cô có thể đo được chiều

dài thanh gỗ không? Đo

bằng cách nào?

ta phải đo nhiều lần, nhờ

lập luận và hệ thức cộng

đoạn thẳng ta tính được độ

dài vật cần đo

Ta nhận thấy, không phải

lúc nào bài toán cũng cho ta

sẵn độ dài, chúng ta nhờ

lập luận và hệ thức cộng

đoạn thẳng ta tính được độ

dài và so sánh các đoạn

thẳng với nhau

Gv cho Hs quan sát máy

chiếu

Bài toán 4: ( Bài 51 SGK

trang 122) Trên một đường

thẳng, hãy vẽ ba điểm V, A,

T sao cho TA = 1cm, VA =

2cm, VT = 3cm Hỏi điểm

nào nằm giữa hai điểm còn

lại?

Gv cho Hs đọc đề bài toán

Gv cho Hs lên bảng vẽ hình

Gv cho Hs phân tích bài

toán

Ba điểm V, A, T cùng

thuộc một đường thẳng ta

nói ba điểm V, A, T như

thế nào?

Khi 3 điểm V, A, T thẳng

hàng, một trong 3 điểm có

thể nằm giữa hai điểm còn

lại, vậy ta sẽ chia thành

Hs lắng nghe

Hs: Đo được

Hs: Bằng cách đo nhiều lần và sử dụng hệ thức cộng ta có thể đo được chiều dài thanh gỗ

Hs quan sát máy chiếu

Hs đọc đề bài toán

Hs lên bảng vẽ hình

Hs phân tích bài toán

Hs: Ba điểm V, A, T thẳng hàng

Hs: 3 trường hợp

Bài toán 4:

TH1: Nếu V nằm giữa A và T thì

AV + VT = AT Thay TA = 1cm, VA = 2cm, VT = 3cm , ta có:

2 + 3 ≠ 1 Suy ra AV + VT ≠ AT

Do đó V không nằm giữa A và T (1)

TH2: Nếu T nằm giữa V và A thì

VT + TA = VA Thay TA = 1cm, VA = 2cm, VT = 3cm , ta có:

3 + 1 ≠ 2 Suy ra VT + TA ≠ VA

Do đó T không nằm giữa V và A (2)

TH3: Nếu A nằm giữa T và V thì

TA + AV = TV

Trang 5

mấy trường hợp?

Những trường hợp nào?

Gv cho Hs làm 3 TH

Gv nhận xét

Gv cho Hs hoàn thiện bài

vào vở

Hs:

TH1: V nằm giữa A và T TH2: T nằm giữa V và A TH3: A nằm giữa T và V

Hs lên bảng làm bài

Hs lắng nghe

Hs hoàn thiện bài vào vở

Thay TA = 1cm, VA = 2cm, VT = 3cm , ta có:

1 + 2 = 3 (cm) ( thõa mãn) Vậy A nằm giữa T và V

Hoạt động 2: Củng cố

Gv cho Hs củng cố qua

từng dạng bài tập

Gv:

Khi nào thì tổng AM cộng

MB bằng AB?

Gv trình chiếu sơ đồ hệ

thức cộng hai đoạn thẳng

Hs lắng nghe

Hs trả lời

Hs quan sát và lắng nghe

Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà

- Xem lại các BT đã làm

- Làm các bài tập còn lại SGK trang 121, 122 và Bài 49; 50; 51 SBT

- Xem trước nội dung bài tiếp theo Bài 9: VẼ ĐOẠN THẲNG CHO BIẾT ĐỘ DÀI

Gv hướng dẫn về nhà bài 49:

Gv hướng dẫn Hs làm TH 1, TH 2 tương tự Hs về nhà làm

(a) TH1:

AN = AM + MN

BM = BN + NM

Theo giả thiết AN = BM

Thay vào ta được AM + MN = BN + NM

Hay: AM = BN

Vậy AM = BN

(b) TH2

AM = AN + NM

BN = BM + MN

Theo giả thiết AN = BM

Thay vào ta được AM = BN

Vậy AM = BN

V RÚT KINH NGHIỆM

Trang 6

………

………

Ngày đăng: 11/10/2021, 23:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w