Trong phöông trình ion ruùt goïn cuûa phaûn öùng , ngöôøi ta löôït boû nhöõng ion khoâng tham gia phaûn öùng , coøn nhöõng chaát keát tuûa , chaát ñieän li yeáu , chaát khí ñöôïc giöõ[r]
Trang 1Bài 5 : LUYỆN TẬP AXIT – BAZƠ - MUỐI PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI
(SGK Hoá học 11)
I TRỌNG TÂM :
Giải các bài tập vân dụng
II PHƯƠNG PHÁP :
Quy nạp , đàm thoại
III CHUẨN BỊ :
- Nội dung bài số 8 để thảo luận
- Hệ thống câu hỏi và bài tập
IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1 Kiểm tra : Kết hợp trong quá trình luyện tập
2 Bài mới :
Hoạt động 1 : Vào bài
Trong chương vừa qua có một số kiến thức
trọng tâm mà các em cần phải nắm , để
củng cố thêm việc tiếp thu kiến thức đó ,
các em cần phải làm thêm một số bài tập
vận dụng
- Gv tổ chức cho học sinh trao đổi vấn đề :
Hệ thống hoá các định nghĩa và viết
phương trình điện li
Gv cho học sinh làm bài tập 1
Hoạt động 2 :
- Gv cho học sinh ôn lại hệ thống kiến thức
về điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion
- Hs trao đổi về kiến thức và làm bài tập
Trang 2trong dung dịch các chất điện li
- Gv hướng dẫn học sinh làm bài tập 4 , 5
Chia lớp thành 6 nhóm , mỗi nhóm làm 1
câu nhỏ
Hoạt động 3 :
- Gv tổ chức cho học sinh trao đổi và ôn tập
lại kiến thức về PH
- Gv đặt câu hỏi :
* Các công thức liên quan đến PH ?
* Sự liên quan giữa [H+] , PH , môi trường
-Gv cho học sinh hoạt động theo nhóm :
Cho 6 dung dịch : Na2SO4 , Ba(NO3)2 ,
NH4)2SO4 , BaCl2 , K2SO4 , Ba(CH3COO)2
Những chất nào tác dụng được với nhau ?
Viết phương trình ion rút gọn của các phản
ứng ?
Bài 2 :
Có 3 dung dịch , mỗi dung dịch chỉ chứa 1
anion và 1 cation không trùng lặp , xác định
[OH-] = 10-POH
PH = - lg[H+] POH = - lg{OH-]
Bài 3 :
nBa(OH)2 = 0,075 mol => nH2SO4 = 0,05 molBa(OH)2 + H2SO4 BaSO4 + 2H2O0,05 0,05
Kết hợp củng cố trong quá trình luyện tập
4 Bài tập về nhà :
Bài 1 : Trộn lẫn 100 ml H2SO4 có PH = 3 với 400 ml dd naOH có PH = 10 Tính PH của
dd sau phản ứng
Trang 3Bài 2 :Cho các chất sau tác dụng với nhau từng đôi một , viết phương trình phản ứng
dạng phân tử và ion rút gọn : H2SO4 , BaCl2 , FeSO4 , NaOH
Bài 5 : LUYỆN TẬP
AXIT – BAZƠ - MUỐI
(SGK Hoá học 11 nâng cao)
I TRỌNG TÂM :
Giải được các bài toán có liên quan đến pH
II PHƯƠNG PHÁP :
Đàm thoại – nêu và giải quyết vấn đề
III CHUẨN BỊ :
Hệ thống câu hỏi và bài tập
IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1 Kiểm tra : Kết hợp trong quá trình luyện tập
2 Bài mới :
Hoạt động 1 :Gv soạn hệ thống câu hỏi :
I Kiến thức cần nhớ :
- Axit là gì theo Arêniut ? theo Bronsted ? cho ví dụ ?
- Bazơ là gì theo Arêniut ? theo Bronsted ? cho ví dụ ?
- Chất lưỡng tính là gì ? cho ví dụ ?
- Muối là gì ? có mấy loại ? cho ví dụ ?
Hs thảo luận theo nhóm các câu hỏi của giáo viên đưa ra để khắc sâu các kiến thức
trọng tâm của bài
- Axit
- Bazơ
- Chất lưỡng tính
- Muối
- Viết biểu thức tính hằng số phân li axit của HA và hằng số phân li bazơ của S2- ?
Cho biết ý nghĩa và đặc điểm của hằng số này ?
- Tích số ion của nước là gì ? ý nghĩa của tích số ion của nước ?
HS thảo luận và đại diện trả lời
- Môi trường của dd được đánh giá dựa vào nồng độ H+ và pH như thế nào ?
- Chất chỉ thị nào thường được dùng để xác định môi trường của dd ? Màu của chúng thay đổi như thế nào ?
Hoạt động 2 : Bài tập
Trang 4a Hòa tan hoàn toàn 2,4g Mg trong 100ml d2 HCl 3M Tính pH của dung dịch thu được
b Tính pH của dung dịch thu được sau khi trộn 40ml dung dịch H2SO4 0,25M với 60mldung dịch NaOH 0,5 M
3 Củng cố : Kết hợp củng cố từng phần trong quá trình luyện tập
4 Bài tập về nhà :
Bài 1 : Dung dịch axit formic 0,007M có pH = 3,0
a Tính độ điện li của axit formic trong dung dịch đó ?
b.nếu hoà tan thêm 0,001mol HCl vào 1 lit dd đó thì độ điện li của axit formic tăng hay giảm ? giải thích ?
Bài 2 : Theo định nghĩa của Bronsted , các ion : Na+ , NH4+ , CO32- , CH3COO- , HSO4- , K+ ,
Cl- , HCO3- là các bazơ , lưỡng tính hay trung tính trêncơ sở đó dự đoán các dd của từng chất cho dưới đây sẽ có pH nhỏ hơn , lớn hơn hay bằng 7 : Na2CO3 , KCl , CH3COONa ,
NH4Cl , NaHSO4 ?
Bài 3 : Hoà tan 6g CH3COOH vào nước để được 1 lit dung dịch có Ka = 1,8 10-5
a tính nồng độ mol/lit của ion H+ và tính pH của dung dịch ?
b.Tính ?
c.Thêm vào dd trên 0,45 mol NaCH3COO , tính pH của dd cuối biết V không đổi
Trang 5Bài 7 : LUYỆN TẬP
PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI
(SGK Hoá học 11 nâng cao)
I TRỌNG TÂM :
Viết phương trình dạng phân tử và ion rút gọn
II PHƯƠNG PHÁP :
Đàm thoại , nêu vấn đề
III CHUẨN BỊ :
Hệ thống câu hỏi và bài tập
IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1 Kiểm tra :
2 Bài mới :
Hoạt động 1 :
Giáo viên đặt hệ thống câu hỏi :
- Điều kiện xảy ra phản ứng trong dung
dịch chất điện li là gì ? cho ví dụ ?
- Phản ứng thuỷ phân của muối là gì ?
những trường hợp nào xảy ra phản ứng thuỷ
phân ?
- Phương trình ion rút gọn có ý nghĩa gì ?
nêu cách viết phương trình ion rút gọn ?
Hoạt động 2 :
Hướng dẫn Hs giải các bài tập SGK
Bài 1 : Viết phương trình ion rút gọn của
các phản ứng sau (nếu có) xảy ra trong
I CÁC KIẾN THỨC CẦN NHỚ :
1 Phản ứng trao đổi trong dung dịch các
chất điện li chỉ xảy ra khi có ít nhất một trong các điều kiện sau :
a Tạo thành chất kết tủa
b Tạo thành chất điện li yếu
c Tạo thành chất khí
2 Phản ứng thuỷ phân của muối là phản
ứng trao đổi ion giữa muối hoà tan và nướclàm cho pH biến đổi Chỉ những muối chứa gốc axit yếu hoặc gốc bazơ yếu mới
bị thuỷ phân
3 Phương trình ion rút gọn cho biết bản
chất của phản ứng trong dung dịch các chấtđiện li Trong phương trình ion rút gọn củaphản ứng , người ta lượt bỏ những ion không tham gia phản ứng , còn những chất kết tủa , chất điện li yếu , chất khí được giữ nguyên dưới dạng phân tử
II BÀI TẬP : Bài 1 :
Học sinh lên bảng viết phương trình phản ứng
Trang 6g AgBr2 + Na2S2O3 [Ag(S2O3)2]
3-h.Na2SO3+HCl
i.Ca(HCO3)2 + HCl
Bài 2 : Hãy chọn những ý đúng
Phản ứng trao ion trong dung dịch các chất
điện li chỉ xảy ra khi :
a Các chất tham gia phản ứng phải là chất
dễ tan
b Một số ion trong dung dịch kết hợp được
với nhau làm giảm nồng độ của chúng
c Tạo thành ít nhất một chất điện ly yếu
hoặc chất ít tan
d Các chất tham gia phản ứng phải là
những chất điện li mạnh
.Bài 3 :Rau qủa khô được bảo quản bằng
khí SO2 thường chứa một lượng nhỏ hợp
chất có gốc SO32- Để xác định sự có mặt
ion SO-2
3 trong hoa qủa ,một học sinh ngâm
một ít qủa đậu trong nước Sau một thời
gian lọc lấy dung dịch rồi cho tác dụng với
dung dịch H2O2 (chất oxy hóa ) , sau đó
cho tác dụng tiếp với dung dịch BaCl2
.Viết các phương trình ion rút gọn thể hiện
các qúa trình xãy ra
Bài 4 : Những hóa chất sau thường được
dùng trong công việc nội trợ : muối ăn
;giấm ; bột nở NH4HCO3 ;phèn chua
K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O ; muối iốt
(NaCl+KI) Hãy dùng các phản ứng các
phản ứng hóa học để phân biệt chúng Viết
phương trình ion rút gọn của các phản ứng
Bài 5 : Hòa tan hoàn toàn 0,1022g một
muối kim loại hóa trị hai MCO3 trong 20ml
dung dịch HCl 0,08M Để trung hòa HCl
dư cần 5,64ml dung dịch NaOH 0,1M Tìm
xem M là kim loại gì
nNaOH
Trang 7nHCl nHClphản ứng nMCO3
MMCO3 = 179. M= 137 (Ba)
3.Củng cố :
Kết hợp trong quá trình luyện tập
4 Bài tập về nhà : 10.4 , 10.5 , 10.6 / 19 SBT
Bài 13 : LUYỆN TẬP:
TÍNH CHẤT CỦA NITƠ - PHOTPHO VÀ CÁC HỢP CHẤT CỦA CHÚNG
I TRỌNG TÂM :
Hướng dẫn giải bài tập
II PHƯƠNG PHÁP :
Đàm thoại – nêu vấn đề – vấn đáp
- độ âm điện
- cấu tạo phân tử
- các số oxihoá
- tính chất hoá học
Yếumạnh
- Công thức cấu tạo
- Số oxi hoá của phi kim
Trang 8Bài 1 : Cho biết số oxi hoá của N và P trong các phân tử và ion sau :
- Từng học sinh lên bảng hoàn thành phương trình phản ứng
- Chú ý rèn luyện việc cân bằng phản ứng
Bài 4 :
Lập phương trình phản ứng dưới dạng ion và phân tử :
a)K3PO4 và Ba(NO3)2
b)Na3PO4 + CaCl2
c) Ca(H2PO4)2 + Ca(OH)2 với tỉ lệ mol 1 :1
d)(NH4)3PO4 + Ba(OH)2
HD:
a) K3PO4 +ø Ba(NO3)2 Ba3(PO4)2 + 3KNO3
b) Na3PO4 + CaCl2 Ca3(PO4)2 + 3Na3PO4
c) Ca(H2PO4)2 + Ca(OH)2 Ca(H2PO4)2 + H2O
Gọi x, y là số mol của Cu và Al
Cu + 4HNO3 Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
Al + 6HNO3 Al(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O
Trang 9Giải hệ : 64x + 27y = 3
2x + 3y = 0,2
=> x , y
=> m => %m
Bài 7 :
Cho 6g P2O5 vào 25ml dd H3PO4 6% ( D=1,03g/ml) Tính nồng độ % của H3PO4 trong
dung dịch tạo thành ?
3 Củng cố : kết hợp trong quá trình luyện tập
Bài 13 : LUYỆN TẬP
TÍNH CHẤT CỦA NITƠ VÀ HỢP CHẤT CỦA NITƠ
(SGK Hoá học 11 nâng cao)
I TRỌNG TÂM :
- Hiểu các tính chất của nitơ , amoniac, muối amoni , axít nitric ,muối nitrat
- Vận những kiến thức cần nhớ để làm các bài tập
II PHƯƠNG PHÁP :
Đàm thoại – nêu và giải quyết vấn đề
III CHUẨN BỊ :
Hệ thống câu hỏi và bài tập
IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
H
H – N – H H
O
H – O – N O
O[ O – N ] O
-Dễ tan -Điện li mạnh
-chất lỏng không mãu
- Tan vô hạn
[Cu(NH 3 ) 4 ] 2+
-Dễ bị phân huỷ bởi nhiệt -Thuỷ phân trong môi trường axit
-Là axit mạnh -Là chất oxi hoá mạnh
-Bị phân huỷ bởi nhiệt
-là chất oxi hoá trong môi trường axit hoặc đun nóng
Trang 10Tính khử Điều
N 2 + 3H 2 2NH 3
NH 3 + H +
NH 4+
NaNO 3 + H 2 SO 4 NaHSO 4 + HNO 3
-NH 3 NO NO 2 HNO 3
HNO 3 + Kim loại
-Làm phân bón -Axit
-Nguyên liệu sản xuất phân bón
-Phân bón , thuốc nổ , thuốc nhuộm
B – BÀI TẬP : Giải bài tập SGK
Bài 1 : Viết các phương trình phản ứng thực hiện các dãy chuyển hóa sau :
Hai khí A và B có mùi xốc , phản ứng với nhau theo các cách khác nhau sau đây , tùy
theo điều kiện phản ứng :
a Trong trường hợp dư khí A thì xảy ra phản ứng :8A+3B6C (chất rắn khô )+D( chất
khí )
b Trong trường hợp dư khí B thì xảy ra phản ứng : 2A + 3B D +6E (chất khí ).
Chất rắn C màu trắng , khi đốt nóng bị phân hủy thuận nghịch , biến thành chất A và
chất E d = 1,25g/l (đktc) Hãy xác định các chất A,B , C, D , E
a Một trong các sản phẩm của phản ứng giữa kim loại Mg vơi axit HNO3 có nồng độ
trung bình là đi nitơoxit Tổng các hệ số trong phương trình phản ứng :
A/ 10 B/ 18 C/ 24 D/30
Hãy chọn đáp án đúng
b Một trong những sản phẩm của phản ứng Cu + HNO3 loãng là nitơ monooxit Tổng
các hệ số trong phương trình phản ứng :
A/ 10 B/ 18 C/ 24 D/ 30
Hãy chọn đáp án đúng
Bài 4 :
Trang 11Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các dung dịch sau : NH3 , (NH4)2SO4 , NH4Cl ,
xanh đo’ đỏ tím
ba(OH)2 trắng còn lại
Bài 5 :
Trong qúa trình tổng hợp amoniac áp suất trong bình phản ứng giảm đi 10% so với áp
suất lúc đầu Biết nhiệt độ của bình phản ứng được giữ không đổi trước và sau phản ứng Hãy xác định thành phần (%thể tích ) của hỗn hợp khí thu được sau phản ứng , nếutrong hỗn hợp đầu lượng nitơ và hiđro được lấy đúng theo tỉ lệ hợp thức
Viết phương trình phản ứng xảy ra và thể tích khí B ( đktc ) ?
Ngâm chất rắn A trong dd HCl 2M dư Tính V dd axit đã tham gia phản ứng ?
Kết hợp củng cố từng phần trong quá trình luyện tập
4 Bài tập về nhà :
Làm tất cả các bài tập còn lại trong sbt
Bài 24 : LUYỆN TẬP.
Trang 12TÍNH CHẤT CỦA CACBON ,SILIC VÀ CÁC HỢP CHẤT CỦA CHÚNG
I TRỌNG TÂM :
- Nắm vững những tính chất cơ bản của cacbon, silic, các hợp chất CO, CO2 , Axitcacbonic, muối cacbonat, axit silixic và muối silicat
- Vận dụng cac kiến thức cơ bản nêu trên để giải các bài tập
II – PHƯƠNG PHÁP :
Đàm thoại – nêu vấn đề
III – CHUẨN BỊ :
- Chuẩn bị phiếu học tập
- Hệ thống câu hỏi và bài tập
IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1 Kiểm tra : khi luyện tập :
2 Bài mới :
Hoạt động 1 : HS hệ thống kiến thức theo bảng có sẳn :
Nêu tính chất của :
Đơn chất
Dạng thù hình:
Tính chất hóa học :
-Kim cương -Than chì -Than vô định hình
- tính khử
- Tính oxi hoá
- Tinh thể
- Vô định hình
-Tímh khử -Tính oxi hoá
Oxit :
CO
CO2
CO : là oxit không tạo muối , là chất khử mạnh
CO2 là oxit axit , Có tính oxi hoá
- SiO2 : là oxit axit
- Là chất oxi hoá
- Có tính chất đặc biệt
Kém bền
H2SiO3 : là axit rất yếu -rất ít tan trong nước
-Tính tan
- phảnứngnhiệt phân
Silicat : Muối kim loại kiềm dễ tan
Bài 1 :
Viết CTCT của : a) canxicacbua b) nhôm
cacbua c) Hợp chất của cacbon với Flo
trong các hợp chất đó số oxi hoá của
cacbon là bao nhiêu ?
Bài 1 – a) Canxi cacbua b) Nhôm
cacboua c) Tetraflorua cacbon
C Al – C Al
Ca
C C
F Al – C Al
Trang 13Bài 2 :
a) tại sao cacbon monooxit chát được ,
còn cacbon đioxit không cháy được
trong khí quyển ôxi ?
b) b) hãy đưa ra một thí nghiệm đơn
giản để phân biệt khí CO và H2 ?
Bài 3 :
a) làm thế nào để phân biệt khí CO2 và
khí O2
* Bằng phương pháp vật lí ?
* Bằng phương pháp hoá học ?
b) Làm thế nào để phân biệt muối
natricacbonat và muối natri sufit?
c) làm thế nảo để biến đá vôi thành
CaCO3 tinh khiết ?
F
Bài 2 – a) CO cháy được vì có tính khử còn
CO2 không cháy được vì không có tínhkhử
b) Đốt cháy hai khí : 2H2 + O2 2H2O 2CO + O2 2CO2 .Một sản phẩm khi làm lạnh chuyển sang trạng thái lỏng
Một sản phẩm làm đục nước vôi trong
Bài 3
a) Phân biệt khí CO2 và O2 :
Phương pháp vật lý :
- CO2 ở nhiệt độ thường nén ở áp suất cao biến thành chất lỏng
- O2 không có khả năng này
Phương pháp hóa học : CO2 làm tắt que đóm đang cháy còn O2 thì ngược lại b) Phân biệt muối Na2CO3 và Na2SO3 :
- Cho hai muối tác dụng với axit HCl :
Trang 14CO2 + 2Mg 2MgO + C 2C+ O2 2CO.
Bài tập về nhà :
Làm tất cả bài tập trong phần luyện tập ở sách bài tập
HỢP CHẤT HỮU CƠ , CÔNG THỨC PHÂN TỬ VÀ CÔNG THỨC CẤU TẠO
(Bài 24 SGK Hoá học 11)
I TRỌNG TÂM :
- Rèn luyện kĩ năng giải bài tập lập CTPT , viết CTCT của một số chất đơn giản
II PHƯƠNG PHÁP :
Đàm thoại – hoạt động nhóm – nêu vấn đề
III CHUẨN BỊ :
- Giao bài tập liên quan đến nội dung luyện tập cho HS chuẩn bị trước khi đến lớp
- Chuẩn bị thêm một số dạng câu hỏi trắc nghiệm
IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1 Kiểm tra :
Kết hợp trong quá trình luyện tập
2 Bài mới :
I KIẾN THỨC CẦN NHỚ :
Hoạt động 1 : HS lần lượt đại diện các nhóm trình bày nội dung như sơ đồ :
- Xác định CTPT chất hữu cơ gồm các bước :
Hợp chất hữu cơ tinh khiết
Phân tích định tínhPhân tích định lượng :
%C,%H, %N, .%O
Trang 15Học sinh thảo luận về khái niệm hợp chất hữu cơ , thành phần các nguyên tố trong
phân tử hợp chất hữu cơ
- Giải bài tập 1
Giải bài tập 2
-Thế nào là đồng đẳng ? đồng phân ? cho ví dụ ?
II BÀI TẬP :
Bài 1 : chất nào sau đây là hiđrôcacbon ?dẫn xuất hiđrôcacbon ?
CH2O , C2H5Br , C6H5Br , C6H6 , CH3COOH
Bài 2 : Từ eugenol điều chế được O – metyleugenol là chất dẫn dụ côn trùng Kết quả
phân tích nguyên tố cho thấy có : %C = 74,16% , %H = 7,86% , còn lại là oxi Lập CTĐG nhất , công thức phân tử ?
Bài 3 : Viết CTCT của các chất có CTPT sau : CH2Cl2( một chất ) , C2H4O2 ( ba chất ) ,
C2H4Cl2 ( hai chất )
- Gv tổ chức cho học sinh thảo luận vấn đề thứ 2
- Giải bài tập 3
- Giải bài tập 4
Bài 4 : cho các chất sau đây là đồng đẳng của ancol etylic C3H8O , C4H10O Dựa vào thuyết cấu tạo hoá học , viết CTCT của mỗi chất ?
- Hs thảo luận vấn đề liên kết trong phân tử hợp chất hữu cơ
- Giải bài tập 5
Bài 5 : Viết Ptpư của các chuyển hoá sau và viết ptpư đã cho thuộc loại phản ứng nào
( thế , cộng , tách )
a Etilen tác dụng với hiđrô có xt Ni nung nóng ?
b B Nung nóng axetilen ở 6000C , xt bột than thu được benzen
c Dung dịch rượu etylic trong nước để lâu ngoài không khí chuyển thành dd axit axetic ?
d Hs thảo luận vấn đề 4
CTPT
CTĐG nhất
Các loại phản ứngthường gặp