Nghị quyết Trung ương IV chỉ rõ: Hơn bao giờ hết, bước vào giai đoạn này nhà trường phải đào tạo những con người năng động, sáng tạo, tiếp thu những kiến thức hiện đại, tự tìm giải pháp cho các vấn đề do cuộc sống công nghiệp hiện đại đặt ra. Theo đó, để nâng cao chất lương giáo dục, đào tạo, thì việc đổi mới phương pháp dạy học đang là vấn đề thời sự đặt ra hàng đầu đối với hoạt động dạy và học trong giai đoạn hiện nay. Một trong các nội dung quan trọng của vấn đề này là cải tiến cấu trúc bài lên lớp. Trong các dạng bài lên lớp ở bộ môn hoá học thì Bài luyện tập và ôn tập là một dạng bài khó, yêu cầu đạt được trong một tiết luyện tập là vừa phải củng cố, hệ thống kiến thức của chương vừa phải cho học sinh vận dụng kiến thức vào việc giải bài tập để rèn luyện kĩ năng. Học sinh học tiết luyện tập đặc biệt là học phần hệ thống kiến thức cũ sẽ nhàm chán nếu giáo viên chỉ áp dụng phương pháp dạy học thông thường như hỏi đáp để học sinh nhắc lại kiến thức. Vậy làm thế nào để vừa khắc sâu kiến thức vừa tạo được cho học sinh hứng thú khi học các tiết luyện tập ? Để giải quyết vấn đề này, trong quá trình dạy học tôi đã nghiên cứu và áp dụng đề tài: “ Sử dụng sơ đồ mạng để dạy các bài luyện tập, ôn tập môn hoá học lớp 9. Với mục đích là tạo cho học sinh hứng thú học tập, chủ động trong việc chiếm lĩnh, khắc sâu và vận dụng kiến thức. Vì sơ đồ mạng (grap nội dung) là điểm tựa cho sự lĩnh hội và tái hiện nội dung kiến thức, là công cụ để nâng cao chất lượng học tập và có thể áp dụng một cách có hiệu quả trong việc dạy các tiết luyện tập. Đề tài đã được thử nghiệm và áp dụng có kết quả tốt. II. Mục đích nghiện cứu: Đề tài này có tác dụng giúp trang bị thêm cho giáo viên phương pháp dạy các bài luyện tập, ôn tập môn hóa cấp THCS . Trang bị cho học sinh những kỹ năng khái quát hoá, tổng hợp hoá khi học về một loại chất nào đó, biết xây dựng các mối quan hệ giữa các loại chất khác nhau. Từ đó góp phần nâng cao năng lực học môn Hóa giúp các em nắm vững một cách có hệ thống các kiến thức cơ bản và tiếp thu bài một cách chủ động, sáng tạo. Gây được hứng thú cho học sinh khi học lý thuyết khi học các bài ôn tập, luyện tập vốn khô khan không có các hình ảnh và thí nghiệm minh hoạ. Đặc biệt gây được hứng thú làm làm bài tập trong SGK, sách tham khảo, giúp học sinh tự giải được một số bài tập, đề thi học sinh giỏi các cấp, đề thi vào các trường chuyên, lớp chuyên Hóa của tỉnh và quốc gia. III. Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu 1.Khách thể nghiên cứu. Chương trình, sách giáo khoa, phương pháp dạy học hoá học ở trường THCS. 2. Đối tượng nghiên cứu. Thiết kế bài giảng và các dạng bài tập trong các giờ luyện tập, ôn tập cuối kì, cuối năm, kì thi học sinh giỏi, và thi tuyển vào cấp III có sử dụng sơ đồ mạng (grap nội dung). IV. Nhiệm vụ nghiên cứu. Trình bày các bước xây dựng các bài luyện tập, ôn tập hoá 9 bằng sơ đồ mạng. Thiết kế một số bài giảng cụ thể có sử dụng sơ đồ mạng. Đưa ra một số dạng bài tập ứng dụng. V. Phạm vi đề tài Kinh nghiệm Sử dụng sơ đồ mạng để dạy các bài luyện tập, ôn tập môn hóa học lớp 9 có thể áp dụng tốt cho kiểu bài luyện tập, ôn tập trong chương trình hoá học THCS. Ngoài ra kinh nghiệm này còn có thể áp dụng cho một phần (tìm kiến thức mới hoặc củng cố bài học) hay cả bài của các kiểu bài lên lớp khác. V. Các phương pháp nghiên cứu: Phương pháp quan sát. Phương pháp đàm thoại. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm. Phương pháp thực nghiệm sư phạm. B Nội dung giải quyết vấn đề Chương 1: Cơ sở lí luận và thự tiễn của việc sử dụng sơ đồ mạng trong dạy học hóa học ở trường THCS. 1. Cơ sở lí luận. Cùng với việc đổi mới mục tiêu và nội dung dạy học,vấn đề đổi mới phương pháp dạy học theo triết lí lấy người học làm trung tâm được đặt ra một cách bức thiết. Bản chất của dạyhọc lấyngười học làm trung tâm làphát huy cao độ tính tự giác, tích cực, độc lập, sáng tạo của người học. Để làm được điều đó thì vấn đề đầu tiên mà người giáo viên cần nhận thức rõ ràng là quy luật nhận thức của người học. Người học là chủ thể hoạt động chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và thái độ chứ không phải là “ cái bình chứa kiến thức” một cách thụ động. Trong các bài luyện tập và ôn tập hoá 9, nội dung chủ yếu là mối quan hệ giữa các chất và sự chuyển đổi giữa chúng trên cơ sở học sinh đã đươc học về các chất cụ thể ở các bài trước đó. Vì vậy nếu các em chỉ học bài nào biết bài đấy, cô lập các nội dung của từng bài thì không thể phát triển được tư duy lô gic và tư duy hệ thống. Sử dụng sơ đồ tư duy giúp các em giải quyết được các vấn đề trên và nâng cao hiệu quả học tập một cách rõ rệt.
Trang 1Sử dụng sơ đồ mạng (grap nội dung) để dạy các bài luyện tập, ôn tập môn hoá học - lớp 9
a mở đầu
I Lí do chọn đề tài
Nghị quyết Trung ơng IV chỉ rõ: " Hơn bao giờ hết, bớc vào giai đoạn này nhà ờng phải đào tạo những con ngời năng động, sáng tạo, tiếp thu những kiến thức hiện
tr-đại, tự tìm giải pháp cho các vấn đề do cuộc sống công nghiệp hiện đại đặt ra."
Theo đó, để nâng cao chất lơng giáo dục, đào tạo, thì việc đổi mới phơng pháp dạy học đang là vấn đề thời sự đặt ra hàng đầu đối với hoạt động dạy và học trong giai đoạnhiện nay Một trong các nội dung quan trọng của vấn đề này là cải tiến cấu trúc bài lên lớp
Trong các dạng bài lên lớp ở bộ môn hoá học thì Bài luyện tập và ôn tập là một dạng bài khó, yêu cầu đạt đợc trong một tiết luyện tập là vừa phải củng cố, hệ thống kiến thức của chơng vừa phải cho học sinh vận dụng kiến thức vào việc giải bài tập để rèn luyện kĩ năng Học sinh học tiết luyện tập đặc biệt là học phần hệ thống kiến thức
cũ sẽ nhàm chán nếu giáo viên chỉ áp dụng phơng pháp dạy học thông thờng nh hỏi đáp
để học sinh nhắc lại kiến thức
Vậy làm thế nào để vừa khắc sâu kiến thức vừa tạo đợc cho học sinh hứng thú khi học các tiết luyện tập ? Để giải quyết vấn đề này, trong quá trình dạy học tôi đã nghiên
cứu và áp dụng đề tài: “ Sử dụng sơ đồ mạng để dạy các bài luyện tập, ôn tập môn hoá học - lớp 9" Với mục đích là tạo cho học sinh hứng thú học tập, chủ động trong
việc chiếm lĩnh, khắc sâu và vận dụng kiến thức Vì sơ đồ mạng (grap nội dung) là
điểm tựa cho sự lĩnh hội và tái hiện nội dung kiến thức, là công cụ để nâng cao chất ợng học tập và có thể áp dụng một cách có hiệu quả trong việc dạy các tiết luyện tập Đề tài đã đợc thử nghiệm và áp dụng có kết quả tốt
l-II Mục đích nghiện cứu:
* Đề tài này có tác dụng giúp trang bị thêm cho giáo viên phơng pháp dạy các bài luyệntập, ôn tập môn hóa cấp THCS Trang bị cho học sinh những kỹ năng khái quát hoá, tổng hợp hoá khi học về một loại chất nào đó, biết xây dựng các mối quan hệ giữa các loại chất khác nhau Từ đó góp phần nâng cao năng lực học môn Hóa giúp các em nắm vững một cách có hệ thống các kiến thức cơ bản và tiếp thu bài một cách chủ động, sáng tạo
* Gây đợc hứng thú cho học sinh khi học lý thuyết khi học các bài ôn tập, luyện tập vốn khô khan không có các hình ảnh và thí nghiệm minh hoạ Đặc biệt gây đợc hứng thú làm làm bài tập trong SGK, sách tham khảo, giúp học sinh tự giải đợc một số bài tập, đề thi học sinh giỏi các cấp, đề thi vào các trờng chuyên, lớp chuyên Hóa của tỉnh
và quốc gia
III Khách thể nghiên cứu và đối tợng nghiên cứu
1.Khách thể nghiên cứu
Chơng trình, sách giáo khoa, phơng pháp dạy học hoá học ở trờng THCS
2 Đối tợng nghiên cứu
3
Trang 2Sử dụng sơ đồ mạng (grap nội dung) để dạy các bài luyện tập, ôn tập môn hoá học - lớp 9
Thiết kế bài giảng và các dạng bài tập trong các giờ luyện tập, ôn tập cuối kì, cuối năm,kì thi học sinh giỏi, và thi tuyển vào cấp III có sử dụng sơ đồ mạng (grap nội dung)
IV Nhiệm vụ nghiên cứu.
- Trình bày các bớc xây dựng các bài luyện tập, ôn tập hoá 9 bằng sơ đồ mạng
- Thiết kế một số bài giảng cụ thể có sử dụng sơ đồ mạng
- Đa ra một số dạng bài tập ứng dụng
B- Nội dung giải quyết vấn đề
Chơng 1: Cơ sở lí luận và thự tiễn của việc sử dụng sơ đồ mạng trong dạy học hóa học ở trờng THCS.
1 Cơ sở lí luận.
Cùng với việc đổi mới mục tiêu và nội dung dạy học,vấn đề đổi mới phơng pháp dạyhọc theo triết lí lấy ngời học làm trung tâm đợc đặt ra một cách bức thiết Bản chất của dạyhọc lấyngời học làm trung tâm làphát huy cao độ tính tự giác, tích cực, độc lập, sáng tạo của ngời học Để làm đợc điều đó thì vấn đề đầu tiên mà ngời giáo viêncần nhận thức rõ ràng là quy luật nhận thức của ngời học Ngời học là chủ thể hoạt
động chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và thái độ chứ không phải là “ cái bình chứa kiến thức” một cách thụ động
Trong các bài luyện tập và ôn tập hoá 9, nội dung chủ yếu là mối quan hệ giữa các chất và sự chuyển đổi giữa chúng trên cơ sở học sinh đã đơc học về các chất cụ thể ởcác bài trớc đó Vì vậy nếu các em chỉ học bài nào biết bài đấy, cô lập các nội dung của từng bài thì không thể phát triển đợc t duy lô gic và t duy hệ thống Sử dụng sơ
đồ t duy giúp các em giải quyết đợc các vấn đề trên và nâng cao hiệu quả học tập một cách rõ rệt
2.Cơ sở thực tiễn.
Trong thực tiễn giảng dạy hoá học 9, nhiều học sinh còn học tập một cách máy móc chỉ đơn thuần là nhớ kiến thức một cách máy móc mà cha rèn luyện kỹ năng t duy
Trang 3Sử dụng sơ đồ mạng (grap nội dung) để dạy các bài luyện tập, ôn tập môn hoá học - lớp 9
Một số giáo viên cha tích cực trong việc rèn t duy cho học sinh vẫn sử dụng các
ph-ơng pháp cơ bản là cho học sinh tự nghiên cứu hoặc hỏi đáp các nội dung lí thuyết rồi chữa các bài tập sách giáo khoa trong các giờ luyện tập, ôn tập Điều đó dẫn đến các em cha có t duy hệ thống để dễ dàng giải quyết đợc các bài mở rộng liên quan tới mối quan hệ giữa các chất
Chơng 2: Nội dung nghiên cứu
I- Các bớc cần thực hiện để dạy các bài luyện tập hoá học 9 bằng sơ đồ mạng:
Grap nội dung kiến thức rất thuận tiện cho việc cấu trúc kiến thức bao gồm:
- Những kiến thức chốt, là yếu tố thành phần của nội dung tài liệu giáo khoa
- Những mối liên hệ dẫn xuất giữa chúng, diễn tả logic phát triển nội tại của đề tài dạy học, từ kiến thức bắt đầu đến kết luận cuối cùng
Muốn sử dụng sơ đồ để dạy học ở trên lớp, giáo viên phải dựa trên chính grap nội dung này mà soạn ra grap của các tình huống dạy học của bài lên lớp Grap nội dung
là điểm xuất phát, còn grap bài lên lớp là dẫn xuất Grap nội dung dùng cho cả thầy
để dạy và trò để học với t cách vừa là phơng tiện s phạm vừa là mục đích lĩnh hội Còn grap bài lên lớp chỉ dùng cho thầy với t cách là mô hình của bài soạn
Các bớc cần thực hiện:
1 Lập grap nội dung:
1.1 Xác định đỉnh của grap bằng cách tìm kiến thức chốt của bài lên lớp.
1.2 Xếp từng đỉnh ứng với mỗi khu vực kiến thức.
Ngời lập grap xếp các khu vực này(đỉnh) sao cho hợp lí nhất, đảm bảo hợp línhất, đảm bảo tính logic và trực quan Từng đỉnh có thể dùng các hình học khácnhau để đóng khung, có thể dùng màu để trình bày sao cho cân đối, sáng, rõ và đẹp
1.3 Lập cung: Xác định mối liên hệ định hớng giữa các đỉnh Cung thể hiện sự liên
hệ từ kiến thức xuất phát đến kiến thức cuối cùng của nội dung bài dạy Dĩ nhiêntrong một bài học không phải phần nào cũng có mối liên hệ kiến thức với phầnkhác, do đó cần lập cung liên hệ giữa các phần kiến thức một cách hợp lí
2 Lập grap bài lên lớp:
Dạy bài Luyện tập hoá học 9, giáo viên lập grap bài lên lớp (giáo án) theo cácbớc sau:
a Xác định mục tiêu của bài dạy
b Thiết kế hệ thống câu hỏi, bài tập theo các đỉnh của grap
c Chọn phơng pháp, phơng tiện dạy học phù hợp cho mỗi đỉnh và toàn bài
- Phơng pháp: Sử dụng grap phối kết hợp nhiều phơng pháp dạy học nh:làm việc theo nhóm, đàm thoại, trực quan
5
Trang 4Sử dụng sơ đồ mạng (grap nội dung) để dạy các bài luyện tập, ôn tập môn hoá học - lớp 9
- Phơng tiện: Dạy học bằng grap có thể sử dụng nhiều phơng tiện nh: máychiếu qua đầu, máy vi tính và máy chiếu máy chiếu đa năng hoặc bảngphụ…
d Kiểm tra toàn bộ grap bài lên lớp (giáo án) vừa xây dựng để chỉnh lí cho hoànthiện
3 Triển khai grap nội dung ở trên lớp:
Khâu quyết định của quy trình dạy học theo phơng pháp mới là việc triển khaigrap nội dung ở trên lớp
Khi giảng bài theo phơng pháp grap, giáo viên tổ chức nghiên cứu chi tiếttừng đỉnh của grap nội dung Trên bảng xuất hiện dần dần từng đỉnh một, rồi đếncuối bài xuất hiện grap nội dung trọn vẹn của toàn bài học theo đúng cách sắp xếphình học của grap Trong quá trình này, giáo viên sử dụng phối hợp các phơng pháp
và phơng tiện dạy học thông thờng khác
áp dụng phơng pháp dạy học bằng sơ đồ mạng (grap) có thể áp dụng cho mộtphần hay toàn bộ bài dạy luyện tập và có thể sử dụng các hình thức sau:
- Giáo viên cho trớc một grap nội dung thiếu (cha có đỉnh và cha có cung),học sinh tự lực hoàn chỉnh
- Học sinh xây dựng grap dựa vào sơ đồ câm và những câu hỏi, bài tập gợi
ý của giáo viên
II- Một số ví dụ cụ thể:
- Vận dụng những hiểu biết về mối quan hệ này để giải thích những hiện tợng trong
tự nhiên, áp dụng trong sản xuất và đời sống
- Vân dụng mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ để làm bài tập hoá học
b Thiết kế grap nội dung:
Để hệ thống hoá, củng cố mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ, giáo viên
có thể thiết kế grap nội dung dạng sơ đồ câm trên giáo án điện tử hoặc bản tronghoặc bảng phụ nh sau :
Muối
Trang 5Sử dụng sơ đồ mạng (grap nội dung) để dạy các bài luyện tập, ôn tập môn hoá học - lớp 9
c Vận dụng
- Yêu cầu học sinh làm bài tập
? Viết các phơng trình phản ứng thực hiện các dãy biến hoá sau:
a) CuSO4 Cu(OH)2 CuO
b) K2O KOH K2SO3 SO2 H2SO3
- Yêu cầu học sinh làm
bài tập theo nhóm: Điền
hệ giữa các loại chất vô
cơ
- Điền tên các loại chấtvô cơ thích hợp điền vàosơ đồ
- Đại diện nhóm báo cáo
- Nhận xét bổ sung
- Điền số của các phơngtrình phản ứng vào cácmũi tên ứng vơi sựchuyển đổi thích hợp
- Nêu mối quan hệ củacác hợp chất vô cơ trên sơ
đồ
- Học sinh phân tích + Cho: các chất vô cơ
+ Y/c: Sắp xếp thành dãy
bh, viết PTHH
- Học sinh nêu p.p giải:
+ Căn cứ: mối quan hệgiữa các loại chất vô cơ
+ Phân loại : kim loại,oxit, kiềm, muối
I Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ
2 SO
4
+BaCl 2
Trang 6BaCl 2
Sử dụng sơ đồ mạng (grap nội dung) để dạy các bài luyện tập, ôn tập môn hoá học - lớp 9
- Yêu cầu học sinh làm
- Yêu cầu học sinh trình
bày lời giải
- Giáo viên nhận xét,
đánh giá
- Yêu cầu học sinh
nghiên cứu đề bài
? Nhận xét sự khác nhau
về t/c của các chất đã
cho
- Yêu cầu học sinh trình
bày lời giải
- Giáo viên nhận
xét,đánh giá
- Thảo luận làm bài tập
- Đại diện nhóm báo cáoNhận xét bổ sung
E: Cu(OH)2
- PTHH: (học sinh tự viết)
3.Bài tập 3 (bài 1/SGK) Hớng dẫn:
Chọn: thuốc thử B
- Dung dịch tác dụng vớidung dịch HCl tạo ra bọtkhí là Na2SO4
- Học sinh biết đợc sự phân loại các loại hợp chất vô cơ
- Học sinh nhớ lại và hệ thốnghoá những tính chất hoá học của mỗi loại hợp chất vô cơ Viết đợc những PTHH biểu diễn cho mỗi loại tính chất của hợp chất
- Học sinh biết giải các bài tập có liên quan đến những tính chất của các loại hợp chất vô cơ hoặc giải thích những hiện tợng trong đời sống
Trang 74 NaHSO
3
Hợp chất vô cơ
Sử dụng sơ đồ mạng (grap nội dung) để dạy các bài luyện tập, ôn tập môn hoá học - lớp 9
b Thiết kế grap nội dung:
Để hệ thống hoá, củng cố mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ, giáo viên
có thể thiết kế grap nội dung dạng sơ đồ câm trên giáo án điện tử hoặc bản trong hoặc bảng phụ nh sau:
1 Phân loại các hợp chất vô cơ
2 Tính chất hoá học của các hợp chất vô cơ
- Yêu cầu học sinh làm
bài tập theo nhóm:
a) Điền các từ, cụm từ
thích hợp vào sơ đồ phân
loại các hợp chất vô cơ ?
b) Cho VD minh hoạ ?
- Yêu cầu các nhóm báo
cáo
-Giáo viên nhận xét, đánh
giá
- Học sinh vận dụngnhững kiến thức đã họcthảo luận nhóm làm bt:
+ Các loại hợp chất vô
cơ: oxit axit, oxit bazơ,axit có oxi, axit không cóoxi, kiềm, bazơ khôngtan, muối axit, muối trunghoà
+ Lấy VD cho mỗi loại
- Đại diện nhóm báo cáo
- Nhận xét bổ sung
I Kiến thức cần nhớ
1 Phân loại các hợp chất vô cơ
9
+n ớc +n ớc
+k.loại +oxit bazơ
+bazơ
+ muối
Trang 8Sử dụng sơ đồ mạng (grap nội dung) để dạy các bài luyện tập, ôn tập môn hoá học - lớp 9
- Đề bài: Cho các chất:
b) Chất nào phản ứng với
nhau từng đôi một ? Viết
PTHH ?
- Yêu cầu học sinh phân
loại các chất đã cho
- Yêu cầu học sinh trình
bày lời giải
+ Yêu cầu:
Phân loại các chất
Xác định các chất cóthể phản ứng đợc vớinhau
- Phân loại các chất theosơ đồ phân loại
- Trình bày lời giải + Căn cứ vào tính chấtxác định các chất có thểphản ứng đợc với nhautheo thứ tự từ trái sangphải
+ Viết phơng trình phảnứng
2HCl(dd) + Cu(OH) 2(r) CuCl 2 (dd) + 2H 2 O(l)
2HCl(dd) + Na 2 CO 3(dd) 2NaCl(dd) + CO 2(k)+ H 2 O(l)
2NaOH(dd) + CuSO 4 (dd) Cu(OH) 2(r) + Na 2 SO 4 (dd )
Na 2 CO 3(dd) + CuSO 4 (dd) CuCO 3 (r) + Na 2 SO 4 (dd )
- Yêu cầu học sinh làm
bài tập theo nhóm:
a) Chọn các loại hợp chất
vô cơ điền vào sơ đồ để
thực hiện các chuyển đổi
theo chiều mũi tên
b) Nêu tính chất hoá học
- Thảo luận nhóm làmbài tập
+ Điền tên các loại hợpchất vô cơ để thực hiệncác chuyển đổi trên sơ
đồ+ Suy ra tính chất của
* Sơ đồ:
Trang 9Sự chuyển đổi các hợp chất vô cơ.
thành kim loại
Sử dụng sơ đồ mạng (grap nội dung) để dạy các bài luyện tập, ôn tập môn hoá học - lớp 9
của các loại chất vô cơ
- Biết chọn đúng các chất cụ thể làm thí dụ và viết PTHH biểu diễn sự biến đổi giữacác chất
- Từ biến đổi cụ thể rút ra đợc mối quan hệ giữa các loại chất
- Vân dụng những kiến thức đó vào việc giải các bài tập có liên quan
b Thiết kế grap nội dung:
c Vận dụng
Yêu cầu học sinh làm bài tập theo nhóm I Kiến thức cần nhớ
11
+n ớc +n ớc
+k.loại +oxit bazơ
1
Muối 1
Muối
Muối 2
Muối
Muối
OXIT BAZƠ
Trang 10Sử dụng sơ đồ mạng (grap nội dung) để dạy các bài luyện tập, ôn tập môn hoá học - lớp 9
a) Hãy viết PTHH thực hiện dãy biến hoá
1) Mg MgCl 2
2) K KOH KCl KNO 3
3) Ca CaO Ca(OH) 2 Ca(NO 3 ) 2 CaSO 4
4)CuCuOCuCl 2Cu(OH) 2CuSO 4Cu(NO 3 ) 2
b) Từ đó cho biết tên loại chất và thiết lập
mối liên hệ theo sơ đồ câm
- Học sinh thảo luận làm bài tập
-Yêu cầu HS trình bày lời giải (phần a)
- Học sinh trình bày lời giải ( 2HS)
- Nhận xét bổ sung
- Giáo viên nhận xét đánh giá
-Yêu cầu HS trình bày lời giải (phần b)
- Giáo viên nhận xét mối quan hệ
- Yêu cầu học sinh làm bài tập theo nhóm
a) Chọn các chất A, B, D, E thích hợp, viết
PTHHthực hiện các dãy biến hoá
1 Sự chuyển đổi kim loại thành các hợp chất vô cơ.
b) Từ đó cho biết tên loại chất và thiết lập
mối liên hệ theo sơ đồ câm
- Học sinh thảo luận làm bài tập
-Yêu cầu HS trình bày lời giải (phần a)
- Học sinh trình bày lời giải
- Giáo viên nhận xét đánh giá
-Yêu cầu HS trình bày lời giải (phần b)
- Giáo viên nhận xét mối quan hệ
2 Sự chuyển đổi các loại hợp chất vôcơ thành kim loại
+ Vận dụng bảng hệ thống tuần hoàn để suy đoán vị trí, tính chất của các nguyên tố
b Thiết kế grap nội dung
2
B FeCl
Muối
Muối
OXIT BAZƠ
1
Muối 1
Muối
Muối 2
Trang 11Tính chất hoá học của phi kim
Tính chất hoá học của clo
Tính chất hoá học của cacbon
Sử dụng sơ đồ mạng (grap nội dung) để dạy các bài luyện tập, ôn tập môn hoá học - lớp 9
c Vận dụng
I Kiến thức cần nhớ
1 Tính chất hoá học của phi kim
- Yêu cầu học sinh làm bài tập 1:
Viết các phơng trình phản ứng thực hiện
dãy biến hoá sau ?
H 2 S S SO 2 SO 3 H 2 SO 4
FeS
- Yêu cầu học sinh làm bài tập tổng quát
Chọn các loại chất vô cơ thích hợp điền
vào dấu (?), thực hiện sự chuyển hoá sau:
- Giáo viên nhận xét, kết luận.
- Học sinh làm bài tập
- Học sinh căn cứ kết quả bài tập (KTBC) hoàn thành sơ đồ
(1) : hiđro (2) : kim loại (3) : oxi
(2)
(3) (1)
?
?
?
N ớc clo
N ớc Gia ven
? (4)
C (2)
(3) (1)
C
CO O