1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SO KE HOACH GIANG DAY BO MON NGU VAN

146 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề So Kế Hoạch Giảng Dạy Bộ Môn Ngữ Văn
Trường học Trường Tân Đông
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại báo cáo
Thành phố Tân Đông
Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 232,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Lập ý là xác định nội dung sẽ viết theo yêu cầu của đề, cụ thể là xác định: Nhân vật, sự việc, dieãn bieán, keát quaû vaø yù nghóa cuûa caâu chuyeän - Lập dàn ý là sắp xếp việc gì kể t[r]

Trang 1

DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN

Ngày tháng

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

…… …………

………

………

Trang 3

II BẢNG PHẤN ĐẤU NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VÀ KẾT QUẢ THỰC TẾ:

Ghi chú

Đăng kýphấn đấu

Kết quả thựctế

Đăng ký phấnđấu

Kết quả thựctếTổng

Trang 4

* Chú ý: Giáo viên phải ghi phần đăng ký ngay từ đầu năm học và ghi phần kết quả kịp

thời để đối chiếu

III.PHẦN THEO DÕI CHẤT LƯỢNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH

LoạiKém

LoạiYếu

LoạiTB

LoạiKhá

LoạiGiỏi

TBTrở lên

Trang 5

+ Đa số học sinh khối 6, 7 đều thuộc địa bàn xã Tân Đông, nên rất thuận lợi cho

BGH,GVCN, GVBM trong quá trình phối hợp giảng dạy và giáo dục các em

+ Khoảng hơn 70% học sinh có hoàn cảnh gia đình tương đối tốt, có điều kiện đáp ứng chonhu cầu học tập của các em, giúp các em phát huy hết khả năng bản thân

+ Khoảng 60% PHHS có sự quan tâm sâu sắc tới việc học của học sinh nên thường xuyên liên hệ với BGH, GVCN, GVBM để biết tình hình học tập của các em và có hướng giáo dục hiệu quả nhất Thường xuyên nhắc nhở con em mình học bài và làm bài tập và chuẩn bịbài góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạy của giáo viên

+ Giáo viên bộ môn thường xuyên cập nhật thông tin, thông báo tình hình học tập của học sinh cho giáo viên chủ nhiệm để có hướng xử lý kịp thời và hiệu quả

+ BGH trường luôn quan tâm động viên và kiểm soát mọi hoạt động của lớp Từ đó giải quyết kịp thời các khó khăn và phát huy mọi mặt tích cực của học sinh

- Về CSVC nhà trường và sự quan tâm của xã hội:

*Cơ sở vật chất nhà trường:

- Trang bị đầy đủ phòng học, đủ chỗ ngồi cho học sinh, có 1 phòng TV cho GV tham gia đọc tài liệu, 1 phòng tranh ảnh, bản đồ, TBTH, ĐDDH tương đối đầy đủ Có phòng máy phục vụ giảng dạy: Trang bị đèn chiếu, thiết bị giảng dạy GAĐT phục vụ tốt cho việc soạn giảng GAĐT của giáo viên Các phòng học có trang bị bảng từ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác giảng dạy trên lớp ĐDDH và CSVC có tác động tích cực về đổi mới PPDH và nâng cao chất lượng bộ môn

- Có phòng thí nghiệm thực hành lý, hoá, sinh, phòng học âm nhạc, mỹ thuật, phòng máy với hơn 30 máy mới – có máy lạnh

- Các phòng học đều có đèn, quạt giúp học sinh thoải mái và đủ ánh sáng trong giờ học

- Có phòng y tế để chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho học sinh

- Trường mới xây dựng khang trang, rộng rãi, thoáng mát

- BGH trường tiến hành ken tranh và mua ĐDHT còn thiếu để GV phục vụ giảng dạy tốt hơn

Trang 6

*Sự quan tâm của xã hội:

- Chính quyền địa phương: quan tâm giúp đỡ tạo điều kiện cho học sinh nghèo, học sinh dân tộc được học tập vui chơi, các mạnh thường quân luôn quan tâm ủng hộ cho các phong trào của trường

- Hội PHHS: hội luôn động viên khuyến khích học sinh chăm ngoan học giỏi bằng những phần quà thiết thực=> học sinh phấn đấu vươn lên trong học tập

- Phòng LĐTB và XH huyện Tân Châu có cấp tiền hỗ trợ chi phí học tập 70.000đ/1em/1 tháng co các em thuộc hộ nghèo đã phần nào giảm bớt gánh nặng cho gia đình đặc biệt là những gia đình có hoàn cảnh khó khăn

2 Khó khăn (về mặt khách quan)

- Về học sinh:

+ Khoảng 30% học sinh có hoàn cảnh gia đình khó khăn, ngoài giờ học các em còn phải làm một số công việc để giúp gia đình: bán vé số, mót mì, lấy mủ…ảnh hưởng không nhỏ đến việc học tập của các em cũng như hiệu quả giảng dạy của GV

+ Khoảng 10% học sinh nhà ở xa trường (5 đến 6 km) nên việc đi lại học tập gặp nhiều khó khăn

+ Một số PH chưa thật sự quan tấm đến việc học tập của con em hay có quan tâm nhưng chưa sâu sắc Ở nhà cha mẹ còn thiếu sự nhắc nhở, thậm chí còn có 1 vài PH còn bao che khi HS vi phạm => công tác giáo dục của GV gặp không ít khó khăn

+ Nhiều gia đình làm nông, làm rẫy, buôn bán trình độ nhận thức còn hạn chế gây khó khăn cho giáo viên trong quá trình phân phối kết hợp để giáo dục HS

+ Khoảng 5% PHHS đi xa làm xa nên thiếu sự quan tâm đến việc học của con em và gặp

gỡ giáo viên

+ Dụng cụ học tập và các loại trang thiết bị phục vụ cho việc dạy học không đầy đủ do điều kiện kinh tế gia đình còn khó khăn

*Biện pháp: thường xuyên liên lạc với PHHS bằng ĐT, đối với những trường hợp cá biệt

thì GVCN tới thăm gia đình Gần gũi động viên, nhắc nhở học sinh khắc phục khó khăn để học tập

- Về cơ sở vật chất nhà trường và sự quan tâm xã hội:

Trang 7

- Số lượng tranh ken còn mờ kích thước nhỏ gây khó khăn trong việc sử dụng.

- Có trang bị đèn chiếu để dạy GAĐT nhưng còn hạn chế (hư)

*Sự quan tâm của XH:

- Chính quyền địa phương có quan tâm nhưng còn hạn chế Tình trạng buôn bán ngoài cổng trường còn diễn ra rất nhiều HS tụ tập ăn uống mất an toàn giao thông và VSATTP

- Các tụ điểm internet hoạt động thường xuyên, HS tham gia nhưng chính quyền địa phương chưa có biện pháp hữu hiệu để hỗ trợ nhà trường quản lý các em Hội PHHS chưa thực sự sâu sát phối hợp chặt chẽ trong việc giáo dục các em

- 100% học sinh có sách giáo khoa và trên 80% học sinh có vở bài tập

- Khoảng 40% HS thực sự yêu thích môn học thường xuyên học bài làm bài tập, soạn bài trước khi đến lớp, tích cực phát biểu xây dựng bài

- Sau tiết học một số em còn thường xuyên đưa ra câu hỏi thắc mắc với GV hoặc với bạn(7A1)

- Đa số các em lắng nghe lời thầy cô giảng và ghi bài cẩn thận

*Giáo viên:

- Bản thân giáo viên được đào tạo chính quy phân công đúng chuyên môn

- Đã hoàn thành lớp ĐH từ xa nên được mở rộng kiến thức phục vụ công tác giảng dạy tốt hơn

- Bản thân có nhiều cố gắng trong công tác chuyên môn: Tự đọc thêm tài liệu, xem TV, truy cập internet, dự giờ, áp dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực

- Luôn năng nổ nhiệt tình, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, soạn giảng giáo án điện tử, soạn giáo án vi tính

- Công tác chủ nhiệm:

+ Luôn quan tâm động viên, khuyến khích từng đối tượng HS lớp chủ nhiệm

+ Qua quá trình gần gũi, tâm sự với nhiều đối tượng học sinh tôi đã phần nào nắm được đặcđiểm tâm lý của HS THCS, từ đó sử dụng các phương pháp phù hợp để giáo dục HS có hiệu quả

Trang 8

4 Mặt yếu (chủ quan)

*Học sinh:

- Mặt bằng kiết thức có sự chênh lệch tương đối lớn giữa các lớp trong khối

- Khoảng 20% HS có thái độ học tập chưa tốt còn thụ động không làm bài, không soạn bài

và học bài khi đến lớp

- Khoảng 30% cho rằng môn Ngữ văn là môn học bài nên chưa đầu tư đúng mức

- Khoảng 10% HS chưa có ý thức giữ gìn VBT, SGK và đồ dùng học tập cẩn thận

- Khoảng 5% HS cúp tiết mê chơi game, nói chuyện riêng trong giờ học

*Giáo viên:

- Giọng nói của giáo viên chưa thật sự truyền cảm, lôi cuốn học sinh

- Những tiết dạy giáo án điện tử chưa thật sự thành thạo, nên kết quả còn hạn chế

- Việc kết hợp các phương pháp trong một tiết dạy chưa thật sự nhuần nhuyển Chất lượng

soạn giảng ở một số tiết đặc biệt là tiết thay thế theo kế hoạch giảm tải và văn thơ Tây Ninh

còn hạn chế

*Biện Pháp:

- Rèn kỹ năng nói nhiều hơn nữa

- Gần gũi, quan tâm động viên giúp đỡ HS

- Bản thân GV thường xuyên học hỏi kinh nghiệm (dự giờ, nghiên cứu tài liệu…)

- Học thêm vi tính

V CÁC NỘI DUNG VÀ BIỆN PHÁP ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC

1 Kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi:

Môn/

Lớp Các nội dung cần bồi dưỡng(Kiến thức, kỹ năng) Các biện pháp thực hiện

Chỉ tiêu phấn đấu( số lượng/lớp/

học kỳ)

Kết quảthực hiệnNgữ

văn

6,7

1.Văn học:

- Học sinh phát hiện và biết

được nét đặc sắc về nội dung

và nghệ thuật của truyền

thuyết, truyện cổ tích, truyện

cười, truyện ngụ ngôn, ca

dao, dân ca, tục ngữ , thơ

trung đại , thơ Đường,

truyện thơ hiện đại, tác

phẩm nghị luận

- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm,

kể lại chuyện bằng lời văn

- GV nêu vấn đề khó đòi hỏihọc sinh phải tư duy nhạy bén

để giải quyết

- Hướng dẫn học sinh cách

HKI HKII

1 Học sinh giỏi

6A3: 57A1: 1 7A3 :17A5

7A3: 7A5

vòng huyện: vòng tỉnh:

Trang 9

của chính mình.

- Phân tích văn bản, phát

hiện những nét nổi bật tiêu

biểu, có chiều sâu về tư

Nâng cao kĩ năng làm văn tự

sự, miêu tả, biểu cảm và văn

nghị luận Đặc biệt chú ý

nhiều đến văn nghị luận có

sử dụng các yếu tố miêu tả,

tự sự, độc thoại, đối thoại …

đọc, kể lại chuyện bằng lờivăn của mình một cách trôichảy, diễn cảm và sáng tạo

- GV đặt vấn đề để học sinh tựgiải quyết và rút ra chiều sâu

về tư tưởng đạo lí ẩn trongvăn bản

- Giúp học sinh hiểu kháiniệm , vận dụng khái niệmvào giải quyết các bài tập khó

Đưa ra một số bài tập nângcao, HS về nhà làm, giáo viênkiểm tra

- Cho học sinh một chủ đề( hoặc chủ đề tự chọn), yêucầu các em viết đoạn, trong đó

có sử dụng các kiến thức đãhọc

- Vận dụng các lý thuyết đãhọc để thực hành viết bài vănhoàn chỉnh

*Chú ý: Đối với lớp 9, 12 phần chỉ tiêu phấn đấu ghi cụ thể số lượng HSG vòng trường,

huyện, tỉnh

- Môn TD ghi số lượng HS đạt huy chương các môn ở Đại hội TDTT hoặc HKPĐ

2 Kế hoạch phụ đạo học sinh yếu kém:

Môn/

Lớp Các nội dung cần bồi dưỡng(Kiến thức, kỹ năng) Các biện pháp thực hiện

Chỉ tiêu phấn đấu

( số lượng/lớp/

học kỳ)

Kết quả thựchiệnVăn

6,7 1 Văn học:- Hệ thống kiến thức về văn - Yêu cầu HS kể tên các văn đã học, tóm tắt cốt truyện, HKI HKII HKI HKII

Trang 10

học dân gian, thơ Đường,

truyện và thơ trung đại và

văn thơ hiện đại, tác phẩm

dấu câu, cách đặt câu, viết

đoạn văn, bài văn đơn giản,

không mắc lỗi diễn đạt

- Tìm hiểu đề, tìm ý và lập

dàn ý trước khi viết bài

- Rèn kỹ năng viết văn tự sự,

nghị luận theo đúng yêu cầu

học thuộc lòng các bài thơ

- Học sinh nắm được thể thơ, cách gieo vần ở các bài thơ trung đại

- Giáo viên gợi ý, chia nhỏ các câu hỏi cho học sinh trả lời

- Tuyên dương, chấm điểm đối với học sinh trả lời tốt câu hỏi

- Giáo viên treo bảng phụ cho học sinh phát hiện vấn đề

- Dành những câu hỏi dễ cho

HS yếu- kém

- Yêu cầu HS xem kỹ kiến thức đã học

- Vận dụng kiến thức vừa học cho ví dụ và đặt câu

- Giáo viên thường xuyên gọi học sinh yếu đứng lên đọc bài trước lớp

- Yêu cầu học sinh thực hiệntập rèn chữ viết khi trả bài

GV kiểm tra tập

- Sửa lỗi chính tả, diễn đạt trong bài viết cho học sinh

- Học sinh cần đọc kỹ đề ra, nắm đượcyêu cầu của đề và lập dàn bài

- Yêu cầu học sinh viết một đoạn văn ngắn nhưng đúng chủ đề mà giáo viên giao

7

Mô hình thể thơ lục bát Thơ lục bát

Tranh “ Cảnh trong

Trang 11

*Ghi chú: Phần chất lượng đồ dùng dạy học do TCM nhận xét đánh giá

b Sử dụng đồ dùng dạy học: (GV lên kế hoạch sử dụng ĐDDH từ đầu năm học)

7 Chân dung Nguyễn Trãi.Chân dung Hồ Xuân Hương Bài ca Côn SơnBánh trôi nước 2125

Chân dung Thạch Lam Một thứ quà của lúa non:

Chân dung Hồ Chí Minh Tinh thần yêu nước của

nhân dân ta

Chân dung Nguyễn Ái Quốc Những trò lố hay là

Va-ren và Phan Bội Châu

109

*Ghi chú: Phần chất lượng đồ dùng dạy học do TCM nhận xét đánh giá

b Sử dụng đồ dùng dạy học: (GV lên kế hoạch sử dụng ĐDDH từ đầu năm học)

Tranh Bánh chưng, bánh giầy Bánh chưng, bánh giầy 2

Tranh Sơn Tinh, Thủy Tinh Sơn Tinh, Thủy Tinh 9

Trang 12

Tranh Thạch Sanh Thạch Sanh 21

Tranh Ông lão đánh cá và con

Chân dung tác giả Tô Hoài Bài học đường đời đầu

tiên

73

Chân dung tác giả Đoàn Giỏi Sông nước Cà Mau 77

Chân dung tác giả Tạ Duy

Anh

Bức tran của em gái tôi 81

Chân dung tác giả Đô đê Buổi học cuối cùng 89

Chân dung tác giả Minh Huệ Đêm nay Bác không ngủ 93

Chân dung tác giả Nguyễn

Chân dung tác giả Thép Mới Cây tre Việt Nam 109

Chân dung tác giả Ê-ren-bua Lòng yêu nước 111

*Ghi chú: Phần chất lượng đồ dùng dạy học do TCM nhận xét đánh giá

4 Việc thực hiện đổi mới phương pháp giảng dạy bộ môn:

Trang 13

ghép giáo dục bảo vệ môi

trường, giáo dục tư tưởng

Hồ Chí Minh, giáo dục kỹ

năng sống, đảm bảo chương

trình giảm tải của Bộ

GD&ĐT

3 Ứng dụng công nghệ

thông tin vào đổi mới

phương pháp dạy học (soạn

GAĐT, soạn GA bằng vi

tính)

4 Đổi mới kiểm tra đánh giá

kết quả học tập của học sinh

(CV 58 của Bộ GD&ĐT)

5 Làm ĐDDH cá nhân và

theo nhóm

6 Áp dụng chuyên đề trong

quá trình giảng dạy

Giáo viên chọn bài phù hợp để trình bày kiếnthức theo sơ đồ tư duy và thực hiện trong phầncủng cố cũng như thực hiện các PP còn lại

- Lồng ghép vào các địa chỉ bài học theo văn bản chuyên môn

- Soạn giáo án điện tử và đưa vào giảng dạy trên lớp (tối thiểu 2 tiết/ 1HK)

- Đánh giá HS chính xác, công bằng và công khai

- GV tự ken tranh, kết hợp với TCM làm ĐDDH theo nhóm

- Tích cực áp dụng chuyên đề trong các tiết dạy

5 Kế hoạch tự bồi dưỡng để nâng cao chuyên môn nghiệp vụ:

Trang 14

sách - Thực hiện HSSS có chất lượng và trình bày

- Sử dụng có hệ thống câu hỏi tư duy, nâng caokích thích học sinh(đặc biệt là lớp 7A1); dự giờhọc hỏi kinh nghiệm

- Sử dụng kỹ thuật dạy học bằng bản đồ tư duyvào hệ thống hóa bài học, chủ đề, chương kiếnthức cho học sinh

60% tiết tổng kết chương sử dụng bản đồ tư duy

- Học tập nghiêm túc các chuyên đề về tư tưởng

Hồ Chí Minh: nâng cao ý thức trách nhiệm, hếtlòng, hết sức phụng sự tổ quốc, phục vụ nhândân

- Tuyên truyền, vận động gia đình và các em họcsinh tích cực “ Học tập và làm theo tấm gươngđạo đức Hồ Chí Minh”

Thực hiện tốt 100% theo kế hoạch Tổ CM- trường

- Gần gũi quần chúng nhân dân, phụ huynh, đượchọc sinh yêu mến

- Luôn chuẩn mực trong giao tiếp và các hoạt

Tuân thủ 100% nội quy của ngành- cơ quan

Có chứng chỉ A tin

Trang 15

động giáo dục

- Tự nghiên cứu tài liệu chuyên môn, tin học, ngoại ngữ và internet

- Làm đồ dung dạy học có chất lượng phục vụ cho tiết dạy

học, ngoại ngữ

3 Cuộc vận

không” gồm 4

nội dung:

- Nói không với

tiêu cực trong

thi cử và bệnh

thành tích trong

giáo dục; nói

không với vi

phạm đạo đức

nhà giáo và việc

ngồi sai lớp”

- Ký cam kết thực hiện nghiêm túc các cuộc vận động

- Tham gia và kiến nghị những giải pháp tốt trong việc nâng cao chất lượng bộ môn phụ đạo học sinh yếu kém

- Đảm bảo đúng các quy định, quy chế chuyên môn trong đánh giá và xếp loại học sinh

- Thực hiện đúng vai trò nhiệm vụ trong công tác thi cử

- Đối xử công bằng với tất cả học sinh: đánh giá đúng thực chất kết quả học tập và rèn luyện đạo đức của học sinh

Thực hiện tốt 100% nội dung công việc

4 Xây dựng

trường học thân

thiện, học sinh

tích cực

- Phối hợp tốt với BGH, TPT Đội trong công tác xây dựng trường lớp xanh, sạch đẹp và an toàn

- Thường xuyên tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng của học sinh để có biện pháp xử lý các tình huống kịp thời

- Đảm bảo công bằng quan tâm một cách đúng mức đối tượng học sinh yếu kém

- Lồng ghép rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh thông qua các tiết dạy, hoạt động NGLL, sinh hoạt…

- Tuyên dương những học sinh tích cực trong các hoạt động phong trào, các em học sinh đạt nhiều bông hoa điểm 10

Thực hiện tốt kế hoạch Tổ CM-trường

5 Kĩ năng sử

dụng đồ dùng

dạy học

- Tìm hiểu cách sử dụng và phát huy hiệu quả của ĐDDH qua tài liệu và thực tế sử dụng Sử dụng 100% ĐDDH khi lên lớp

………

………

………

………

Trang 16

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 17

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố:

* Câu hỏi:

1 Hãy cho biết cách làm một bài văn tự sự?

2 GV treo bảng phụ

* Hãy chọn 1 trong 2 lời khuyên sau đây về các bước tiến hành làm một bài văn tự sự mà em cho là hơp lý

A Tìm hiểu đề  tìm ý  lập dàn ý kể (viết thành văn)  bài văn phải có 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài

Trang 18

B Tìm hiểu đề  tìm ý  lập dàn ý  kể (viết thành văn)

* Trả lời:

1 Cách làm một bài văn tự sự:

- Tìm hiểu đề

- Lập ý

- Lập dàn ý

- Viết bài văn

4.5 Hướng dẫn HS tự học:

a Đối với bài học ở tiết học này:

- Học thuộc ghi nhớ sgk/48

- Hoàn thành VBT

- Lập dàn ý cho các đề còn lại

- Thực hiện sổ Nhật kí rèn chữ viết và chính tả

b Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:

- Chuẩn bị bài: Viết bài văn tự sự số 1ï

+ Lập dàn ý cho các đề văn

+ Giấy kiểm tra, giấy nháp

5 Rút kinh nghiệm:

Trang 19

Tuần 5

Tiết 17 +18

Ngày dạy: 12/09/2012

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1

I Mục tiêu: Giúp HS

- Giáo dục tính cẩn thận khi làm bài

II Đề kiểm tra:

Kể lại truyện em thích bằng lời văn của em bằng lời văn của em

III Đáp án ( Hướng dẫn chấm):

MB: Giới thiệu câu chuyện em thích

TB: Diễn biến câu chuyện

KB: Kết thúc câu chuyện

1.5 đ 7đ 1.5đ

IV Kế quả và rút kinh nghiệm:

Trang 20

* Ruùt kinh nghieäm:

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 21

Bài 5- Tiết 19

Tuần 5

Ngày dạy: 13/09/2012

TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG

CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ

1 Mục tiêu: Giúp HS

GV: Bảng phụ ghi vd minh họa, nghiên cứu bài dạy

HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk/55, từ điển TV

1 Nghĩa của từ là gì? Có mấy cách giải nghĩa từ? (7đ)

2 Giải ghĩa từ “ vị tha”?( 2đ)

3 Hãy cho biết tên va xác định nội dung chính của bài học hôm nay ? (1đ)

* Trả lời:

1 Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị

- Có 2 cách giải nghĩa từ

2 Vị tha: Vì người khác

Trang 22

3 Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ.

- Nội dung chính:

+ Từ nhiều nghĩa

+ Hiện tượng chuyển nghĩa của từ

* GV kiểm tra VBT của HS

- HS lên bảng, GV nhận xét, ghi điểm

4.3 Bài mới:

* Giới thiệu bài:

- GV: Tiết trước chúng ta đã đi vào tìm hiểu về nghĩa của từ, tiết này chúng ta sẽ đi

vào tìm hiểu về từ nhiều nghĩa và hiện tương chuyển nghĩa của từ

Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học

* Hoạt động 1: Từ nhiều nghĩa

- GV treo bảng phụ ghi bài thơ SGK/55

- Gọi HS đọc

* Có mấy sự vật có chân? Những cái chân ấy có

thể nhìn thấy hoặc sờ thấy được không?

- 4 sự vật có chân:

+ Đó là cái gậy, chiếc com-pa, cái kiềng và cái

bàn  có thể nhìn hoặc sờ được

* Có mấy sự vật không có chân? Tại sao sự vật ấy

vẫn được đưa vào bài thơ?

- 1 sự vật không có chân: cái võng

- Nó được đưa vào bài thơ để ca ngợi bộ đội hành

quân

* Trong bốn sự vật có chân, nghĩa của từ chân có

gì khác nhau, giống nhau?

- Giống: Chân là nơi tiếp xúc với đất

- Khác: Chân của cái gậy dùng để đỡ bà Chân của cái

com-pa để giúp cái com-pa quay được

- Chân của cái kiềng dùng để đỡ thân kiềng và xoang, nồi

đặt trên cái kiềng Chân của cái bàn dùng để đỡ thân bàn,

mặt bàn,

* Hãy tìm một số nghĩa khác của từ chân?

* Tìm một số từ khác cũng có nhiều nghĩa như từ

chân?

- Ví dụ: Mũi:

+ Bộ phận của cơ thể người hoặc động vật, có đỉnh nhọn:

mũi người, mũi hổ

+ Bộ phận phía trước của phương tiện giao thông

đường thủy: mũi tàu, mũi thuyền…

+ Bộ phận nhọn sắc của vũ khí: mũi dao, mũi lê,

I Từ nhiều nghĩa:

Chân có các nghĩa:

(1): Bộ phận dưới cùng của cơ thể người hay động vật, dùng để đi, đứng: Chân người, chân gà

(2): Bộ phận dưới cùng của một số đồ vật,có tác dụng đỡ cho các bộ phận khác: Chân giường, chân đèn…

(3): Bộ phận dưới cùng của một số đồ vật tiếp giáp và bám chặt vào mặt nền:chân tường, chân núi…

 Từ chân là từ nhiều Nghĩa

Trang 23

mũi súng, mũi kim,…

+ Bộ phận lãnh thổ: mũi cà mau, mũi né,…

* Tìm một số từ chỉ có một nghĩa

- Xe máy: chỉ một loại xe có động cơ chạy bằng

xăng

- Toán học: Chỉ một mộn học cụ thể

- Hoa nhài: Chỉ một loại hoa cụ thể

* Sau khi tìm hiểu nghĩa của các từ trên Em có

nhận xét gì về nghĩa của từ?

HS trả lời, GV chốt ý

Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

* Hoạt động 2: Hiện tượng chuyển nghĩa của từ

* Cho biết nghĩa đầu tiên của từ chân là nghĩa

nào? Nêu một số nghĩa chuyển của từ chân mà em biết?

* Tìm mối liên hệ giữa các nghĩa của từ chân?

- Nghĩa đầu tiên là cơ sở để nêu ra các nghĩa sau

- Các nghĩa sau làm phong phú cho nghĩa đầu tiên

- GV treo bảng phụ, ghi VD: Hai từ xuân trong câu thơ sau

có mấy nghĩa?Đó là những nghĩa nào?

“Mùa xuân (1) là tết trồng cây

Làm cho đất nước càng ngày càng xuân (2)”

+ Xuân (1): chỉ mùa xuân

+ Xuân (2):chỉ mùa xuân, chỉ sự tươi đẹp, trẻtrung

 Trong câu từ có thể được dùng với 1 nghĩa

hoặc nhiều nghĩa

* Lưu ý: Lấy chân của cái võng để chi chân của

người là ẩn dụ

- Lấy cái võng để chỉ người là hoán vụ

- Trong bài thơ những cái chân, từ chân được dùng

với nghĩa chuyển nhưng vẫn được hiểu theo nghĩa gốc nên

mới có những liên tưởng thú vị

- Cái kiềng có tới ba chân nhưng “chẳng bao giờ đi cả”

Cái võng không có chân mà “đi khắp nước”

* Chuyển nghĩa là gì? Trong từ nhiều nghĩa có

những nghĩa nào? Trong câu, từ có mấy nghĩa?

-HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý

- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

*Hoạt động 3: Luyện tập.

- Gọi HS đọc BT1,2,3

- GV hướng dẫn HS làm

- HS thảo luận nhóm, trình bày

* Ghi nhớ SGK/56

II Hiện tượng chuyển nghĩa của từ

* Ghi nhớ sgk/56III Luyện tập:

Bài tập 1

- Mắt: mắt người, mắt mía

- Mũi: mũi tàu, mũi người

- Đầu: đầu làng, đầu gà

Trang 24

- Nhóm 1: BT1 nhóm 2: BT2 nhóm 3: BT3a

a Hộp sơn  sơn cửa

b Gánh lúa  ba gánh lúa

Bó mạ  hai bó mạ

4 Câu hỏi, bài tập củng cố:

* Câu hỏi:

Câu 1: Khoanh tròn vào nhận xét mà em cho là đúng

A Tất cả các từ Tiếng Việt chỉ có một nghĩa

B Tất cả các từ Tiếng Việt đều có nhiều nghĩa

C Có từ chỉ có một nghĩa nhưng lại có từ có nhiều nghĩa

Câu 2: Chuyển nghĩa là gì? Trong từ nhiều nghĩa có những nghĩa nào?

* Trả lời:

Câu 1: C

Câu 2: Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ, tạo ra những từ nhiều nghĩa Trong từ nhiều nghĩa có nghĩa gốc và nghĩa chuyển

4.5 Hướng dẫn HS tự học:

a Đối với bài học ở tiết học này:

- Nám kiến thức về từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ

- Đặt câu có sử dụng từ nhiều nghĩa

- Học thuộc ghi nhớ sgk/56

- Hoàn thành VBT

- Thực hiện sổ Nhật kí rèn chữ viết và chính tả

b Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:

- Chuẩn bị bài: Chữa lỗi dùng từ sgk/68

+ Xem các vd mẫu

+ Soạn câu hỏi bên dưới

+ Làm các bài tập

5 Rút kinh nghiệm:

Trang 25

- Sử dụng đồ dùng dạy học, thiết bị dạy học:

………

Bài 5-Tiết 20

Tuần 5

Ngày dạy: 13/09/2012

LỜI VĂN, ĐOẠN VĂN TỰ SỰ

1 Mục tiêu: Giúp HS

1.1 Kiến thức:

- Hiểu được lời văn tự sự: dùng kể người và kể việc

- Biết đoạn văn tự sự : Gồm một số câu, được xác định giữa hai đầu chấm xuống dòng

1.2 Kĩ năng:

- Bước đầu biết cách dùng lời văn, triển khai ý, vận dụng vào đọc - hiểu văn tự sự

- Biết viết đoạn văn, bài văn tự sự

GV: Bảng phụ ghi đoạn văn mẫu, nghiên cứu bài dạy

HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi sk/58

4 Tiến trình:

Trang 26

1 Ổn định tổ chức và kiểm diện:

6A2: ………

6A3: ………

2 Kiểm tra miệng:

* Câu hỏi:

(GV treo bảng phu)ï

1.Hãy chọn 1 trong 2 lời khuyên sau đây vế các bước tiến hành làm một bài văn tự sự mà em

cho là hợp lý? (2đ)

A Tìm hiểu đề Tìm ý  Lập dàn ý  Kể (Viết thành văn)  bài văn phải có 3 phần: Mở bài  Thân

bài Kết bài

B Tìm hiểu đề  Tìm ý  Lập dàn ý  Kể (Viết thành văn)

2 Nêu rõ các bước trong cách làm một bài văn tự sự? (8đ)

* Trả lời:

1 A Tìm hiểu đề Tìm ý  Lập dàn ý  Kể (Viết thành văn)  bài văn phải có 3 phần: Mở bài 

Thân bài Kết bài

2 Các bước trong cách làm một bài văn tự sự

- Khi tìm hiểu đề văn tự sự thì phải tìm hiểu kĩ lời văn của đề để nắm vững yêu cầu của đề bài

- Lập ý là xác định nội dung sẽ viết theo yêu cầu của đề, cụ thể là xác định: Nhân vật, sự việc,

diễn biến, kết quả và ý nghĩa của câu chuyện

- Lập dàn ý là sắp xếp việc gì kể trước, việc gì kể sau để người đọc theo dõi được câu chuyện

và hiểu được ý định của người viết

- Cuối cùng phải viết thành câu theo bố cục 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài

4.3 Bài mới:

* Giới thiệu bài: Tiết trước chúng ta đã viết bài kiểm tra số 1, tiết này chúng ta đi

vào tìm hiểu về lời văn đoạn văn tự sự

Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học

* Hoạt động 1: Lời văn, đoạn văn tự sự.

- GV treo bảng phụ ghi đoạn văn SGK/58 HS đọc

* Các câu văn đã giới thiệu nhân vật như thế nào?

- Câu văn giới thiệu trên đây thường dùng những từ cụm

từ gì?

- Trong các câu văn giới thiệu trên có các từ là, có

quan hệ của các nhân vật Và có cách kể của ngôi thứ

3: người ta gọi chàng

- Kiểu câu giới thiệu nhân vật thường theo kiểu C có V

hoặc có V, người ta gọi là…

- GV treo bảng phụ

- HS đọc

*Đoạn văn trên đã dùng những từ gì để ke åhành

động của nhân vật Gạch dưới những từ chỉ hành động

I Lời văn, đoạn văn tự sự:

1.Lời văn giới thiệu nhân vật:

- Hùng Vương thứ 18, Sơn Tinh, Thủy Tinh,

Mỵ Nương

Tên nhân vật

- Hùng Vương là cha Mỵ Nương

- Sơn Tinh ở vùng núi Tản, Thủy Tinh ở miền biển  lai lịch nhân vật

- Sơn Tinh, Thủy Tinh có phép lạ tài năng nhân vật

-Hùng Vương muốn kén rể cho con Sơn Tinh, Thủy Tinh cùng đến cầu hôn

 Hành động của nhân vật

2.Lời văn kể sự việc:

Trang 27

đó?

* Các hành động được kể theo thứ tự nào?Từ hành

động dẫn tới diễn biến tâm lý, từ diễn biến tâm lý dẫn

tới hành động: Đến sau không cưới được vợ (hành

động)  Đùng đùng nổi giận (diễn biến tâm lý)  đuổi

đánh Sơn Tinh(hô mưa hô gió) (hành động) Thứ tự này

cũng là thứ tự thời gian

- Hành động ấy đem lại kết quả gì? Lời kể trùng điệp

(nước ngập…nước ngập) gây ấn tượng gì cho người đọc?

- Sự ghen tuông ghê gớm của Thủy Tinh sự phá

hủy của lũ lụt

* Văn tự sự chủ yếu kể về điều gí? Khi ke ångười

thì kể như thế nào? Khi kểâ việc thì kể ra sao?

- HS trả lời, GV chốt ý

- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

- Gọi HS đọc lại 3 đoạn văn trên

* Hãy cho biết mỗi đoạn văn biểu đạt ý chính nào?Gạch

dưới câu biểu đạt ý chính ấy? Tại sao người ta gọi đó là

câu chủ đề?

- Câu thể hiện ý chính của đoạn vănCâu chủ đề

- Để dẫn đến ý chính ấy Người kể đã dẫn dắt từng bước

bằng cách kể các ý phụ như thế nào? Chỉ ra các ý phụ

và mối quan hệ của chúng với ý chính?

- Ở đoạn 1 ý phụ được trình bày trước

- Ở đoạn 2,3 ý chính được trình bày trước rồi triển khai

thêm các ý phụ để làm rõ hơn ý chính của từng đoạn

* Mỗi đoạn văn có mấy ý chính?Thế nào làcâu

chủ đề?

- Gọi HS đọc trả lời GV chốt ý

- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

* Em hãy kể đoạn văn nêu ý chính: Thánh Gióng cưỡi

ngựa sắc phung lửa giết chết hết giặc Ân

- HS kể

- GV nhận xét

* Hoạt động 2: Luyện tập

- Gọi HS đọc BT1,2

- GV hướng dẫn HS làm

- HS thảo luận nhóm

- Nhóm 1: BT1a; Nhóm 2: BT1b; Nhóm 3: BT1c;

Nhóm 4: BT2

-Gọi HS đọc BT3

- Đùng đùng nổi giận, đuổi đòi cướp, hô mưa, gọi gió, gió làm thành giông bão hành động của Thủy Tinh

-Nước ngập ruộng đồng, nước ngập nhà cửa,nước dâng lên lưng đồi, sườn núi

Kết quả của hành động

Trang 28

-GV hướng dẫn HS làm.

4 Câu hỏi, bài tập củng cố:

* Câu hỏi: ( GV treo bảng phụ)

- Chức năng chủ yếu của văn tự sự là gì?

A Kể người và kể vật

B Kể người và kể việc

C Tả người và miêu tả công việc

D Thuyết minh cho nhân vật và sự kiện

* Trả lời:

B Kể người và kể việc

4.5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:

a Đối với bài học ở tiết học này:

- Học thuộc ghi nhớ sgk/56

- Xem lại các bài tập luyện tập

- Hoàn thành VBT

b Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:

- Chuẩn bị bài: Trả bài viết số 1

+ Xem lại cách làm bài văn tự sự

5 Rút kinh nghiệm:

Trang 29

- Niềm tin thiện thắng ác, chính nghĩa thắng gian tà của tác giả dân gian và nghệ thuật tự sự dân gian của truyện.

- GV: Bảng phụ ghi tóm tắt bố cục văn bản, câu hỏi thảo luận,…

- HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk/62

- Kể tóm tắt truyện Sự tích Hồ Gươm?(7đ)

- Nêu ý nghĩa truyện? (2đ)

- Hơm nay chúng ta học văn bản nào? Ai là nhân vật chính?( 1đ)

* Trả lời:

- HS kể

- Ca ngợi tính chất chính nghĩa, tính chất nhân dân và chiến thắng vẻ vang của cuộc khởi nghĩaLam Sơn chống giăc Minh xâm lược do Lê Lợi lãnh đạo ở đầu thế kỉ XV Truyện cũng nhằm giải thích tên gọi hồ Hoàn Kiếm, đồng thời thể hiện khát vọng hòa bình của dân tộc

- Văn bản Thạch Sanh Thạch Sanh là nhân vật chính

4.3.Bài mới:

* Giới thiệu bài: Tiết trước chúng ta đã đi vào tìm hiểu Sự tích Hồ Gươm, tiết này chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu truyện cổ tích Thạch Sanh

Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học

* Hoạt động 1: Đọc-Tìm hiểu chú thích.

- HS đọc chú thích sgk/65

* Thế nào là truyện cổ tích?

- HS trình bày, gv nhận xét, chốt ý

- GV hướng dẫn HS đọc, GV đọc, gọi HS đọc

- GV nhận xét, sửa sai

- GV hướng dẫn HS kể, GV đọc, gọi HS kể

- GV nhận xét, sửa sai

- Lưu ý một số từ ngữ khó SGK

* Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản

I Đọc-Tìm hiểu chú thích:

* Khái niệm truyện cổ tích

Trang 30

- GV Có thể chia văn bản Thạch Sanh thành mấy

phần? Nêu nội dung chính của từng phần?

-HS: Hai phần.

+ Phần 1: Từ đầu… mọi phép thần thông: Sự ra đời của

Thạch Sanh

+ Phần 2: Còn lại: Các chiến công của Thạch Sanh

-GV Sự ra đời, lờn lên của Thạch Sanh em thấy có gì bình

thường? Có gì khác thường?

- HS thảo luận nhóm, trình bày

- GV nhận xét sửa sai, chốt ý

* Kể về sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh Như vậy theo

em, nội dung muốn thể hiện điều gì?

- Thạch Sanh là con của người nông dân bình thường, cuộc

đời và số phận rất gần gũi với nhân dân

- Tô đậm tính chất kì lạ, đẹp đẽ cho nhân vật lý

tưởng, làm tăng sức hấp dẫn cho câu chuyện Nhân dân

quan niệm rằng Nhân vật ra đời và lớn lên kì lạ như vậy,

tất sẽ lập được chiến công Và những người bình thường

cũng là những người có khả năng, phẩm chất kì lạ, khác

thường

* Trước khi được kết hôn với công chúa, Thạch Sanh đã trải

qua những thử thách nào?

- HS thảo luận nhóm, trình bày

- GV nhận xét, chốt ý

* Thạch Sanh thể hiện phẩm chất gì qua những lần thử

thách ấy?

* Em học hỏi được ở TS điều gì?

( GD cho hs sự thật thà, dũng cảm).

* Trong truyện Lí Thông đã bốn lần hãm hại Thạch Sanh

đó là những lần nào?

* Những sự việc đó cho thấy Lí Thông là người

như thế nào?

* Thái độ của em đối với nhân vật này?

( GD hs tránh xa cái ác, cái xấu).

*Chỉ ra sự đối lập giữa Thạch Sanh và Lí Thông về tính

cách và hành động?

- Thật thà >< Xảo quyệt Vị tha >< ích kỉ

Thiện >< ác

1 Nhân vật Thạch Sanh:

a Sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh:

b Những chiến công của Thạch Sanh:

- Bị mẹ con Lí Thông lừa đi canh miếu thờ thế mạng Thạch Sanh diệt Chằn Tinh

- Xuống hang diệt Đại Bàng cứu Công Chúa (bị Lí Thông lắp miệng hang)

- Bị hồn chằn Tinh, Đại Bàng báo thù Thạch Sanh bị bắt hạ ngục

- Thông kết hôn với Công Chúa Hoàng tử 18 nước chư hầu kéo quân sang đánh  Thua

 Thật thà, dũng cảm, chất phác, tài năng,nhân đạo, yêu hoà bình

2 Nhân vật Lí Thông:

* 4 lần hãm hại Thạch Sanh:

- Lừa Thạch Sanh đi canh miếu thờ để chết thay mình

- Lừa Thạch Sanh trốn đi để cướp công diệt Chằn Tinh

- Lừa Thạch Sanh xuống hang diệt đại bàng cứu Công chúa để cướp công và làm phò mã

Trang 31

* Hãy nêu ý nghĩa của chi tiết tiếng đàn Thạch

Sanh và niêu cơm đãi quân 18 nước chư hầu?

-Tiếng đàn giúp nhân vật được giải oan, giải thoát Nhờ

tiếng đàn Thạch Sanh được giải thoát Lí Thông bị vạch

mặt Tiếng đàn là tiếng đàn của công lí  Chi tiết thần kì thể

hiện quan niệm và ước mơ về công lí Tiếng đàn làm quân

18 nước chư hầu phải cuốn giáp xin hàng Với khả năng

thần kì, tiếng đàn là đại diện cho cái thiện và tinh thần yêu

chuộng hoà bình của nhân dân Nó là vũ khí đặc biệt để

cảm hoá kẻ thù

- Niêu cơm thần kì có khả năng phi thường, lúc đầu quân 18

nước chư hầu coi thường chế giễu  Ngạc nhiên, khâm phục

- Niêu cơm thần kì với lời thách đố của Thạch Sanh và sự

thua cuộc của quân 18 nước chư hầu  Tính chất kì lạ của

niêu cơm với sự tài giỏi của Thạch Sanh

- Niêu cơm thần kì tượng trưng cho tấm lòng nhân đạo, tư

tưởng yêu hoà bình của nhân dân ta

* Truyện kết thúc thế nào?

- Mẹ con Lí Thông chết Thạch Sanh kết hôn cùng Công

Chúa và lên ngôi vua

* Em có thích cách kết thúc này không? Em thử tưởng

tượng ra một kết cuộc mới cho câu chuyện?( Nâng cao).

* Qua cách kết thúc này nhân dân ta muốn thể hiện điều

gì?

- Cái ác nhất định bị trừng trị, chiến thắng cuối

cùng thuộc về cái thiện đó là ước mơ, về niềm tin của nhân

dân về lẽ công bằng.Cách kết thúc có hậu thể hiện công lí

xã hội và ước mơ của nhân dân về một sự đổi đời

* Cách kết thúc ấy có phổ biến trong truyện cổ tích không?

Hãy nêu một số VD.( Liên hệ)

- Phổ biến: Sọ Dừa, Tấm Cám…

* Hoạt động 3: Tổng kết.

* Nêu giá trị nội dung, nghệ thuật của truyện?

- HS trả lời

- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

* Hoạt động 4: Luyện tập.

- Gọi HS đọc BT1,2

-GV hướng dẫn HS làm

- Không can thiệp khi Thạch Sanh bị hạ ngục

Xảo trá, lừa lọc, phản bội, độc ác, bất nhân bất nghĩa

III Tổng kết

* Ghi nhớ: SGK/67

IV Luyện tập

4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố:

Trang 32

* GV treo tranh: Bức tranh thể hiện chi tiết nào trong truyện?

- Tranh 1: Thạch Sanh diệt Chằn Tinh

- Tranh 2: Thạch Sanh diệt Đại Bàng

- Tranh 3: Thạch Sanh xin tội cho mẹ con Lí Thông

* GV treo bảng phụ

Câu 1: Nhận xét nào nêu chính xác về nguồn gốc xuất thân của Thạch Sanh?

A Từ thế giới thần linh.

B Từ những người chịu nhiều đau khổ

C Từ chú bé mồ côi

D Từ những người đấu tranh quật khởi

Câu 2: Ước mơ lớn nhất của nhân lao động về cái thiện thắng cái ác, về công bằng xã hội được thể hiện ở các chi tiết nào?

A Mẹ con Lí Thông bị trừng phạt.

B Thạch Sanh giúp vua dẹp được họa xâm lăng

C Thạch Sanh được vua gả Công Chúa cho

D Thạch Sanh lấy được Công Chúa và được làm vua.

4.5 Hướng dẫn HS tự học:

a Đối với bài học ở tiết học này:

- Đọc kĩ truyện, nhớ lại các chiến công của Thạch Sanh

- Tập trình bày những cảm nhận, suy nghĩ về các chiến công của Thạch Sanh

- Học bài giảng, ghi nhớ sgk/67

- Hoàn thành VBT

- Viết một kết cuộc mới cho câu chuyện

b Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:

- Chuẩn bị bài: “ Em bé thông minh”

+ Đọc, kể tóm tắt truyện

+ Trả lời các câu hỏi SGK phần đọc hiểu văn bản

+ Đọc qua ghi nhớ

5 Rút kinh nghiệm:

Trang 33

Bài 6 – Tiết 23

Tuần:6

Ngày dạy: 21/9/2012

CHỮA LỖI DÙNG TỪ

1 Mục tiêu: Giúp HS

1.1 Kiến thức:

- Nhận biết được các lỗi dùng từ: lặp từ, lẫn lộn những từ gần âm

- Biết cách chữa các lỗi lặp từ, lẫn lộn những từ gần âm

- GV: Bảng phu ïghi vd minh họa

- HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi sgk/68

GV treo bảng phụ

- Từ có thể có mấy nghĩa? (2đ)

A Một nghĩa C Ba nghĩa

B Hai nghĩa D Có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa

- Làm BT3, VBT? (7đ)

- Cho biết tên và nội dung chính của bài học hơm nay là gì? (1đ)

-> Lỗi dùng từ Lỗi lập từ, lẫn lộn giữa các từ gần âm

Trang 34

Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học

* Hoạt động 1: Lặp từ.

- GV treo bảng phụ, ghi VD SGK

* Tìm những từ ngữ giống nhau trong đoạn trích?

* Trong đoạn a,b có những từ ngữ nào được lặp lại?

* Việc lặp đi lặp lại từ tre, giữ, anh hùng ở vd a có gì

khác việc lặp lại ở vd b?

* Chữa lại câu mắc lỗi lặp từ?

- Em rất thích đọc truyện dân gian vì truyện có

nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo

* Hoạt động 2: Lẫn lộn các từ gần âm

- GV treo bảng phụ, ghi VD SGK

* Trong các câu trên những từ nào dùng không

đúng?

* Nguyên nhân mắc các lỗi trên là gì?

* Hãy viết lại các từ bị dùng sai cho đúng?

* Hoạt động 3: Luyện tập

- Gọi HS đọc BT1,2

- GV hướng dẫn HS làm

- HS thảo luận nhóm, trình bày

- GV nhận xét, sửa sai

- HS hoàn thành VBT

I Lặp từ:

a Tre (7 lần) Giữ (4 lần) Anh hùng (2 lần)

 Nhấn mạnh ý: tạo một nhịp điệu hài hòa như một bài thơ cho bài văn xuôi

b Truyện dân gian (2 lần)

 Lỗi lặp

II Lẫn lộn các từ gần âm:

a Thăm quan  Tham quan

b Nhấp nháymấp máy

 Nhớ không chính xác ngữ âm của từ

III Luyện tập:

Bài tập

a đều rất lấy làm, bạn Lan Bạn Lan là một

lớp trưởng gương mẫu nên cả lớp ai cũng químến

b này những nhân vật ấy đều là những

nhân vật  Sau khi nghe cô giáo kể câu

chuyện ấy, chúng tôi ai cũng thích những nhân vật trong câu chuyện vì họ có phẩm chất tốt đẹp

c Lớn lên  Quá trình vượt núi cao cũng là

quá trình con người trưởng thành

Bài tập 2

a linh động sinh động

b bàng quang bàn quang

c thủ tục hủ tục4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố:

GV treo bảng phụ

* Gạch dưới những từ không đúng trong các câu văn sau:

A Những yêu cầu kì ảo tạo nên giá trị tản mạn trong truyện cổ tích

B Đô vật là những người có thân hình lực lượng

* Tìm từ thay thế phù hợp cho từ lặp trong các đoạn văn sau:

A Nhà vua gả Công Chúa cho Thạch Sanh Lễ cưới của Công Chúa và Thạch Sanh tưng bừng

nhất kinh kì (của họ)

Trang 35

B Vừa mừng vừa sợ, Lí Thông không biết làm thế nào cuối cùng, Lí Thông truyền cho dân mở hội hát xướng 10 ngày để nghe ngóng (hắn)

4.5 Hướng dẫn HS tự học:

a Đối với bài học ở tiết học này:

-Tìm và lập bảng phân biệt nghĩa của các từ gần âm để dùng từ chính xác

- Xem lại bài đã làm ở lớp

- Hoàn thành VBT

- Thực hiện sổ Nhật kí rèn chính tả và chữ viết

b Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:

- Chuẩn bị bài: Chữa lỗi dùng từ (tt)ï sgk/75

+ Làm bài tập luyện tập

+ Tra từ điển để giải nghĩa từ

+ Đọc phần đọc thêm

5 Rút kinh nghiệm:

Trang 36

Tiết 23

Tuần:6

Ngày dạy: 21/9/2012

TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 1

1 Mục tiêu: Giúp HS

GV: Chấm bài, bảng phụ ghi lỗi sai phố biến của hs

HS: Xem lại kiến thức TLV đã học, xem lại đề bài đã làm

Trang 37

4.3 Bài mới:

* Giới thiệu bài:

Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học

- GV yêu cầu HS nhắc lại đề bài

- GV ghi đề lên bảng

- GV hướng dẫn HS phân tích đề

+ Thể loại văn tự sự

+ Yêu cầu: : Kể lại chuyện em

thích bằng lời văn của em bằng lời

văn của em

- GV hướng dẫn HS xây dựng dàn

bài

- GV nhận xét bài văn:

* GV nhận xét ưu điểm, tồn tại

qua bài làm của

HS

- Ưu điểm: Đa số HS nắm được

yêu cầu của đề bài Một số em

làm bài khá tốt, diễn đạt trôi chảy,

mạch lạc, trình bài rõ ràng, sạch

đẹp

- Tồn tại: Còn một số HS viết sơ

sài, câu văn lủng củng, rườm rà,

dùng từ, đặc câu chưa chính xác

Sai nhiều lỗi chính tả, tẩy xoá

nhiều trong bài làm

- GV hướng dẫn học sinh sửa

những lỗi sai trong bài làm

- GV phát bài, cho hs tham khảo

bài làm tốt để rút kinh nghiệm

II Phân tích đề

III Dàn bài

MB: Giới thiệu câu chuyện em thích

TB: Diễn biến câu chuyệnKB: Kết thúc câu chuyện

IV Nhận xét ưu, khuyết điểm

V Sửa lỗi sai

a Lỗi chính tả

- Chưaphân biệt được ch – tr

- Viết hoa tùy tiện

b Lỗi diễn đạt

- Sức ăn của Gióng thật kinh khủng

VI Phát bài, đọc bài văn hay

VI Thống kê điểm

sl tl% sl tl% sl tl% sl tl% sl tl%6a2

6a4

6a5

4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố:

GV củng cố lại một số kiến thức về văn tự sự, cách viết một bài văn tự sự cho HS

4.5 Hướng dẫn HS tự học:

a Đối với bài học ở tiết học này:

- Xem lại cách làm bài văn tự sự

Trang 38

b Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:

-Soạn bài “Luyện nói kể chuyện”:sgk/77

+ Lập dàn bài cho các đề văn

+ Tập nói ở nhà theo các đề đã chuẩn bị

5 Rút kinh nghiệm:

Tuần 7-Tiết 25+26

Ngày dạy: 26/9/2012

Trang 39

EM BÉ THÔNG MINH

+ Đọc – hiểu văn bản truyện cổ tích theo đặc trưng thể loại.diễn cảm, kể lại truyện

+ Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một nhân vật thông minh

- Thực hiện thành thạo:

+ Kể lại một câu chuyện cổ tích

1.3 Thái độ:

- Thĩi quen: Tìm tịi, học hỏi

- Tính cách: ham hiểu biết, lòng ham muốn phát triển tài năng

2.Nội dung bài học :

Nội dung, ý nghĩa của truyện

3 Chuẩn bị:

GV: Bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận, tranh minh họa

HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi gợi ý sgk/74

1.Kể tóm tắt truyện Thạch Sanh? (8đ)

2 Hơm nay chúng ta học bài gì? Nhân vật chính là ai? Thuộc kiểu nhân vật nào trong truyện cổ tích?

Trang 40

Hoạt động 1: (1 phút) Giới thiệu bài:

Tiết trước chúng ta đã đi vào tìm hiểu truyện cổ tích về

nhân vật dũng sĩ, Thạch Sanh, tiết này chúng ta đi vào

tìm hiểu kiểu nhân vật thông minh, Em bé thông minh

* Hoạt động 2: (20 phút)Đọc-Tìm hiểu chú thích.

- GV hướng dẫn HS đọc, GV đọc, gọi HS đọc

- GV nhận xét, sửa sai

- GV hướng dẫn HS kể, GV đọc, gọi HS kể

- GV nhận xét, sửa sai

- GV lưu ý hs những từ ngữ khó trong văn bản

* Hoạt động 3: (45 phút)Tìm hiểu văn bản

* Hãy ghi ra chuỗi sự việc giải câu đố ù thông minh của

em bé?

-Sự việc 1: Em bé giải câu đố của viên quan

-Sự việc 2: Em bé giải câu đố thứ nhất của vua

-Sự việc 3: Em bé giải câu đố thứ hai của vua

-Sự việc 4: Em bé giải câu đố cũa sứ giả nước ngoài

* Hình thức câu đố để thử tài nhân vật có phổ biến trong

truyện cổ tích không? Tác dụng của hình thức này?

- Tạo ra thử thách để nhân vật bộc lộ tài năng, phẩm

chất

-Tạo tình huống cho cốt truyện phát triển

-Gây hứng thú hồi hộp cho người nghe

* Sự mưu trí, thông minh của em bé được thử thách qua

mấy lần?

- Bốn lần:

+ Lần 1: Đáp lại câu đố của viên quan

+ Lần 2: Đáp lại thử thách của vua đối với dân làng

+ Lần 3: Cũng là thử thách của vua

+ Lần 4: Câu đố thử thách của sứ thần nước ngoài

* Viên quan đi tìm người tài đã gặp em bé trong

hoàn cảnh nào?

- Hai cha con em bé đang làm ruộng: Cha cày con đập

đất

* Câu hỏi của viên quan “Này, lão kia! Trâu của lão

cày một ngày được mấy đường?” có phải là một câu đố

không? Vì sao?

- Là một câu đố, vì bất ngờ, khó trả lời

* Câu nói của em bé vặn lại quan “Nếu ông trả lời đúng

ngựa của ông đi một ngày được mấy bước, tôi sẽ cho

I Đọc-Tìm hiểu chú thích:

1 Đọc:

2 Kể:

3 Chú thích:

SGK/73

II Tìm hiểu văn bản:

1.Em bé giải câu đố của viên quan:

Ngày đăng: 11/10/2021, 22:44

w