- Xúc tác dị thể được sử dụng chính trong sản xuất công nghiệp vì những ưu điểm như: + Dễ tách chất phản ứng, sản phẩm, chất xúc tác + Tính chọn lọc cao + Tự động hóa Chương 4 Phản ứng
Trang 2Ý Tưởng Phản Ứng
• Loại phản ứng: cố định, dòng.
Trang 3-Quá trình đồng thể tiến hành không
liên tục → Năng suất thiết bị kém, Quá trình dị thể tiến hành phản ứng liên tục, năng suất thiết bị cao hơn, dễ dàng tự động hóa.
- Năng lượng hoạt hóa cho quá trình dị thể nhỏ hơn năng lượng hoạt hóa cho quá trình đồng thể, do đó vận tốc phản ứng dị thể nhanh hơn
Trang 41 Phản ứng xúc tác Dị thể
- Phản ứng xúc tác dị thể chiếm hầu hết trong các
loại phản ứng có xúc tác
- Xúc tác dị thể được sử dụng chính trong sản xuất
công nghiệp vì những ưu điểm như:
+ Dễ tách chất phản ứng, sản phẩm, chất xúc tác + Tính chọn lọc cao
+ Tự động hóa
Chương 4
Phản ứng xúc tác dị thể
Trang 5Chương 4
Phản ứng xúc tác dị thể
Một số phản ứng dùng xúc tác dị thể
Trang 6Chương 4
Phản ứng xúc tác dị thể
Trang 7Chương 4
Phản ứng xúc tác dị thể
Bảng so sánh NLHH của phản ứng dùng xúc tác đồng thể và dị thể
Trang 8Catalyst characterization
The real world is tremendously interested in
the case of metal containing catalyst
structure with respect to:
Metal function as ensembles, clusters, rafts or
individual atoms.
The extent of metal support interaction and the
Trang 9Catalyst characterization
Now, many researches discuss about the
catalyst of “nano-” class.
3000 multiple 60000 multiple
TiO2, about 20 ~ 40 nm
Trang 1111 11
Một số công thức cơ bản:
1.1 Hoạt độ (Activity)
a Vận tốc phản ứng = vận tốc thay đổi của chất phản ứng theo thời gian/(thể tích
hoặc khối lượng xúc tác) (mol L -1 h -1 hoặc mol.kg -1 h -1 )
xúc tác dị thể: v = (mol/kg.h)
Với: C o : nồng độ đầu của nguyên liệu (mol/m 3 )
Fo: lưu lượng nguyên liệu (m 3 /h)
C
Trang 12Một số công thức cơ bản:
b Vận tốc không gian = vận tốc thể tích dòng F o / khối lượng xúc tác (m 3 s -1 kg -1 = s -1 )
c Độ chuyển hóa (X A ) = lượng chất A đã phản ứng / lượng chất A ban đầu (mol/mol hoặc
Trang 1313 13
e Tần số tốc độ (TOF – Turnover frequency) = Vận tốc của phản ứng / (số
tâm/thể tích) (mol.L -1 h -1 /(mol/L) = thời gian -1 ) : miêu tả hoạt độ riêng của tâm xúc tác trong điều kiện xác định bằng số phân tử phản ứng trên đơn vị thời gian.
Trong công nghiệp TOF = 10 -2 – 10 2 s -1 , enzym 10 3 – 10 7 s -1
f Số tốc độ (TON = Turnover of Number) = TOF x thời gian sống của xúc tác
(không đơn vị): Miêu tả thời gian sử dụng cao nhất của tâm xúc tác
Trong công nghiệp TON = 10 6 – 10 7
Chương 4
Phản ứng xúc tác dị thể
Trang 1515 15
3 Hiệu suất phản ứng
Hiệu suất phản ứng = độ chuyển hóa x độ chọn lọc (%)
4 Độ ổn định (stability):
Bao gồm: Ổn định hóa học, nhiệt và cơ học Ổn định hóa học, nhiệt và cơ học
Ảnh hưởng bởi: Phân hủy, cốc hóa và đầu độc
Thứ tự ưu tiên: Selectivity > Stability > Activity
Chương 4
Phản ứng xúc tác dị thể
Trang 1717 17
Vấn đề 15
Phân loại xúc tác dị thể
Trang 183 Phân loại
Trang 20Metals (1/2)
Metals are mainly used for reactions
involving the addition or removal of
hydrogen, isomerization and oxidation.
For reactions involving hydrogen, alone or
with a hydrocarbon, the activity pattern may
be broadly assessed as
Trang 21Metals (2/2)
Palladium (Pd) is an unusual metal, often
being both active and selective.
Metals which are reasonably stable under
oxidizing and sulfiding conditions include
Rh, Pd, Ag, Ir, Pt and Au
Trang 22Oxides (1/3)
oxidation and dehydrogenation reactions.
states are usually the most active catalysts
valence states and acids stabilize lower
Trang 23Oxides (2/3)
Elements showing easily accessible variable
valence states
Activity and selectivity in catalytic oxidation are
often inversely related.
Trang 24Oxides (3/3)
Activity can also be related with the “strength of the
oxygen bond” on the surface.
Activity to the heat of formation of a metal oxide divided
by the number of oxygen atoms contained in the oxide.
Oxidation of propylene as a
function of heats of
formation per oxygen
Trang 25Sulphides (1/3)
Elements with sulphides often used as
catalysts under reducing conditions.
Trang 26Sulphides (2/3)
Sulfides are usually used as hydrotreating
catalysts when deactivation of the catalyst may be expected.
When information is not available on
sulfides, the catalysts may be treated as
analogous to oxides.
Trang 27Sulphides (3/3)
In dealing with sulphide catalysts, particular
attention should be paid to the pore size
distribution in the final catalyst.
A combination of micropores and of pores of
diameter of 10 nm is a good starting point.
Trang 28Acid-base characteristics (1/3)
Acid-base properties of simple oxides are
shown in table:
Trang 29Acid-base characteristics (2/3)
The increase of acidity for metal ions in
complexes, based on the reaction
M(H2O)n+⇔ M(OH)(H2O)(n-1)+ + H+
is
Tl < Ba2+ < C2+ < Mg2+ < Ni2+ < Fe2+ < Zn2+ < Cd2+ <
Cu2+ < Pb2+ < Ac3+ < Sc3+ < Hg2+ < In3+ < Cr3+ < Fe3+
Trang 30Acid-base characteristics (3/3)
complexes than in octahedral complexes,
because of the reduced charge shielding.
(W-Mo) > Rh > Ni > Co > Fe
Trang 3131 31
Vấn đề 16
Đặc điểm phản ứng xúc
tác dị thể
Trang 324 Một số đặc điểm của phản
ứng xúc tác dị thể:
4.1 Tính chất nhiều giai đoạn:
xúc tác di thể được xếp theo
các giai đoạn sau
Giai đoạn khuyếch tán
Trang 345 Pollutants react with
Trang 3535
Example Heterogeneous Catalytic Reaction Process
The long journey for reactant molecules to
.travel within gas phase
cross gas-liquid phase boundary
travel within liquid phase/stagnant layer
cross liquid-solid phase boundary
reach outer surface of solid
diffuse within pore
arrive at reaction site
be adsorbed on the site and activated
react with other reactant molecules, either
being adsorbed on the same/neighbour
sites or approaching from surface above
Product molecules must follow the same
track in the reverse direction to return to
liquid phase / stagnant layer
Trang 364.2 Phân chia các giai đoạn
phản ứng xúc tác dị thể
Theo giai đoạn
Theo lớp Theo vùng
Chương 4
Phản ứng xúc tác dị thể
Trang 37Cách 1: Chia làm 3 giai đoạn
Giai đoạn I : chất phản ứng khuếch tán đến bề mặt xúc tác
Giai đoạn II : hấp phụ lý học và hóa học
Giai đoạn III : khuếch tán thành phẩm ra môi trường
a Phân chia theo giai đoạn
Chương 4
Phản ứng xúc tác dị thể
Trang 38a Phân chia theo giai đoạn
1: khoảng hấp phụ vật lý, có thể tính bằng đường kính phân tử của chất phản ứng nhân với hệ số n
Giai đoạn I : chất phản ứng khuếch tán đến bề mặt xúc tác
Giai đoạn II : hấp phụ lý học trên bề mặt xúc tác
Giai đoạn III : phản ứng xảy ra
Cách 2: Chia làm 5 giai đoạn
Chương 4
Phản ứng xúc tác dị thể
Trang 39Cách 3: Chia làm 7 giai đoạn
a Phân chia theo giai đoạn
Bề mặt xúc tác có các mao quản sẽ làm diện tích bề mặt tăng lên đáng kể
Ví dụ: Than hoạt tính:
Sngoài = 2 m2/g
Strong = 1200 m2/g Zeolit: Strong = 800 ÷ 1200 m2/g
I : khuếch tán cơ chất ngoài mao quản
II : khuếch tán cơ chất trong mao quản
III : hấp phụ lên xúc tác
IV : quá trình phản ứng xảy ra
V : nhả hấp phụ sản phẩm
VI : khuếch tán sản phẩm trong mao quản
VII: khuếch tán sản phẩm ngoài mao quản
Chương 4
Phản ứng xúc tác dị thể
Trang 40Cách 3: Chia làm 7 giai đoạn
a Phân chia theo giai đoạn
I : khuếch tán cơ chất ngoài
Trang 41b Phân chia theo lớp: chia thành 5 lớp
- Loại xúc tác trên chất mang được dùng với những xúc tác kim loại quí hiếm Au, Pt, Ag
- Chất mang có thể là than hoạt tính, Al2O3, zeolit
Chương 4
Phản ứng xúc tác dị thể
Trang 42c Phân chia theo vùng: chia thành 3 vùng
Trang 4343 43
sự mất hoàn toàn hoặc một phần hoạt độ dưới tác dụng của
một lượng không lớn những chất gọi là chất độc
Có hai loại đầu độc:
độc và chất xúc tác hoặc sự hấp phụ đặc trưng chất độc lên
bề mặt chất xúc tác Nên quá trình đầu độc là không thuận nghịch.
nằm che lấp các trung tâm hoạt động nhưng không có tương tác hoá học hoặc không phải hấp phụ đặc trưng Quá
Chương 4
Phản ứng xúc tác dị thể
Trang 44Đầu độc cĩ thể thuận nghịch, khơng thuận nghịch hoặc cĩ tính chất trung
thời gian
hoạt độ
(b)
2 1
thời gian
hoạt độ
(c)
2 1
Các loại đầu độc: a) thuận nghịch, b) khơng thuận nghịch, c) loại
Chương 4
Phản ứng xúc tác dị thể
Trang 4545 45
4.4 Chất xúc tiến: làm tăng hoạt tính xúc tác mặc dù có mặt với một lượng
nhỏ Có thể do làm tăng bề mặt làm việc của của chất xúc tác, tức là làm tăng ko, hoặc là làm bền cấu trúc, làm thay đổi bản chất các trung tâm hoạt động (liên quan đến Ext)
Ví dụ:
Li2O trong kẽm oxit làm cho chất xúc tác này mất hoạt tính trong phản
ứng oxy hoá CO nhưng lại làm tăng hoạt độ xúc tác trong phản ứng
phân hủy N2O
Vì vậy khi nói đến hiện tượng đầu độc hay xúc tiến ta không nên chỉ hạn
chế tác dụng của chúng đối với chất xúc tác mà là đối với cả toàn bộ hệ xúc tác
Có những trường hợp một chất mà khi nồng độ bé thì nó có tác dụng xúc
tiến nhưng khi tăng nồng độ lên nó lại đầu độc phản ứng xúc tác
Chương 4
Phản ứng xúc tác dị thể
Trang 464.5 Biến tính xúc tác: có những chất có thể đầu độc ở nhiệt độ này
ứng với một thành phần xác định của xúc tác gọi là biến tính xúc tác vì không thể ghép nó vào khuôn khổ của hiện tượng đầu độc hay xúc tiến được cho nên Roginsky đã đề nghị gọi là sự biến tính
Chương 4
Phản ứng xúc tác dị thể
Trang 4747 47
4.6 Hiệu ứng bù trừ:
Trang 48Đặc điểm quan trọng nhất của những
Trang 4949 49
Vấn đề 17
Cơ chế phản ứng xúc tác
dị thể
Trang 505 Cơ chế phản ứng xúc tác dị thể
Roginski phân loại:
a Xúc tác oxi hóa – khử: sử dụng trong các quá trình oxy hóa – khử, hydro hóa, phân hủy các chất có chứa oxy, xúc tác cho nó là các
chất có điện tử tự do dễ kích động, như các kim loại và các chất bán
ứng và ngược lại
b Xúc tác acid – base: trong các phản ứng cracking, hydrat hóa,
dehydrat hóa, thủy phân, đồng phân hóa, trùng hợp…, xúc tác cho
thành các liên kết cho – nhận
Chương 4
Phản ứng xúc tác dị thể
Trang 5151 51
a Xúc tác oxi hóa – khử: Có thuyết trường tinh thể và
trường phối tử
+ Trường tinh thể: Hấp phụ trên các cation của nguyên tố
chuyển tiếp cũng tương tự như phản ứng của phức chất,
nó làm tăng số phối trí, mà một trong những phối tử tham gia là những phân tử chất bị hấp phụ, còn các phối tử
khác là các anion của mạng tinh thể.
+ Trường phối tử: dựa trên cơ sở orbitan phân tử cho
rằng, trong việc hình thành các liên kết π bát diện có sự tham gia của 2 orbitan s và p của nguyên tử kim loại và các orbitan tương ứng của các phối tử
Chương 4
Phản ứng xúc tác dị thể
Trang 52b Xúc tác axit – bazo:
nhận proton
Ví dụ: NH3 + H2O = NH4+ + OH
-+ Theo Lewis: axit là chất có khả năng dùng cặp điện tử tự do của
phân tử khác để tạo ra lớp vở điện tử bền, bazo là chất có cặp điện tử
tự do có khả năng dùng để tạo ra phân tử bền
Ví dụ: RH + [L]s = [R+…HL-]s
+ Trên bề mặt kim loại tồn tại trung tâm axit kiểu Bronsted (xúc tác
proton) và trung tâm axit Lewis (xúc tác aproton)
+ Sản phẩm trung gian là những ion tạo thành do tương tác của chất
Chương 4
Phản ứng xúc tác dị thể
Trang 5353 53
Vấn đề 18
Trung tâm hoạt động của
xúc tác
Trang 546 Trung tâm hoạt động của xúc tác :
Chương 4
Phản ứng xúc tác dị thể
Đặt vấn đề
Trang 55tại sao hàng trục triệu
nguyên tử xúc tác như vậy
Trang 56→ Không phải tất cả các nguyên tử chất xúc tác
một phần rất nhỏ số nguyên tử hoạt động xúc tác
Chương 4
Phản ứng xúc tác dị thể
Trang 57đó sẽ tạo thành một lớp hấp phụ nguyên tử khí trên bề mặt xúc tác
• Số tâm hấp phụ và tâm hoạt động không tương đương
nhau
điều kiện cho phản ứng hóa học tiến hành thì số tâm hấp phụ hoạt hóa được gọi là số tâm hoạt động xúc tác. Do đó, số tâm hấp phụ hoạt hóa chiếm một phần rất bé so với tâm hấp phụ nói chung
Chương 4
Phản ứng xúc tác dị thể
Trang 58Chương 4
Phản ứng xúc tác dị thể
Trang 59Chương 4
Phản ứng xúc tác dị thể
Trang 60• Với những phản ứng khác nhau, với những xúc tác khác
• Hiện nay việc thừa nhận có tâm hoạt động xúc tác vẫn chưa hoàn toàn được công nhận Tâm hoạt tính là gì? Nó có tác
dụng gì với chất phản ứng ? thì đến nay các ý kiến đó vẫn
chưa thống nhất nhưng có thể định nghĩa một cách tổng quát:
lớn nên có thể hấp phụ chất phản ứng và tiến hành phản ứng.”
Chương 4
Phản ứng xúc tác dị thể
Trang 6161 61
Vấn đề 19
Thuyết Taylor & Dankov
Trang 627 Một vài thuyết giải thích trung tâm hoạt động
1 Thuyết Taylor:
- Năm 1962, Taylor làm thí nghiệm: trong một cốc đựng các hạt Ni, cho dung dịch I2 vào Quan sát trên kính hiển vi thì thấy có một số điểm bị nhuốm màu nhưng sau đó loang dần
và nhuốm màu không đều
- Để giải thích hiện tượng này, ông đã làm thí nghiệm khác: cho hấp phụ CO trên bề mặt Ni, thì thấy: bề mặt Ni không
Chương 4
Phản ứng xúc tác dị thể
Trang 63Ở vị trí 1: Ni có 3 hóa trị tự do
2: Ni có 2 hóa trị tự do 3: Ni có 1 hóa trị tự do 4: Ni có 0 hóa trị tự do
nhưng chúngcó hóa trị tự do khác nhau nên có khả năng hóa học khác nhau
- Theo Taylor, ở vị trí 1: Ni có 3 hóa trị tự do nên có thể kết hợp 3nguyên tử CO hinh thành Ni(CO)3 trên
Trang 64- Qua đây có thể thấy tâm hoạt động Ni chỉ chiếm một phần rất bé
tâm hoạt động mạnh nhất (nhưng thực ra vị trí 1 là trung tâm
hấp phụ mạnh nhất)
và phân biệt đó là tâm hoạt động
a Thuyết Taylor:
Chương 4
Phản ứng xúc tác dị thể
Trang 65b Thuyết Dankov:
điểm lõm và âm
- Sơ đồ của Dankov như sau:
Theo Dankov trên bề mặt kim loại có 5 vị trí:
Trang 66- Như vậy ở vị trí càng lõm hình thành càng nhiều mối nối liên kết giữa 1 nguyên tử CO và các bề mặt tự do Cụ thể ở vị trí số 1 cho khả năng
hấp phụ khoẻ nhất, có hoạt tính cao nhất
- Dankov đã đưa ra một hình tượng về tâm hoạt tính khác Taylor nhưng
Dankov ở vị trí 1 là hoạt động nhất vì tạo ra được 5 mối nối liên kết
Nhưng chưa phải tạo ra được nhiều mối nối liên kết là có nhiều khả
năng phản ứng hóa học
cần nghiên cứu các yếu tố khác như năng lượng liên kết, liên kết hình
b Thuyết Dankov:
Chương 4
Phản ứng xúc tác dị thể
Trang 67- Xúc tác oxi hóa – khử: thuyết trường tinh thể, trường phối tử
- Xúc tác axit – bazo: cơ chế proton (bronsted) và aproton (Lewis)
- Về hấp phụ: Langmuir, BET,…
- Về tâm hoạt động: Taylor, Dankov
- Về xúc tác (theo hấp phụ): tập đoàn hoạt động Kobozeb, đa vị
balandin
Trang 68Vấn đề 20
Lý thuyết phản ứng xúc
tác dị thể theo thuyết hấp
phụ
Trang 698 THUYẾT HẤP PHỤ
Một số thuyết về xúc tác dị thể hiện đại:
1/ Thuyết hóa học - tức là thuyết hợp chất trung gian
2/ Thuyết lý học - tức là thuyết hấp phụ
3/ Thuyết đoàn hoạt động Kobozeb
4/ Thuyết đa vị Baladin
5/ Thuyết điện tử
- Hiện tương hấp phụ là một giai đoạn đầu của quá trình xúc tác dị thể Nó ảnh hưởng rất nhiều đến quá trình chung và trong nhiều trường hợp hấp phụ đã quyết định quá trình xúc tác
- Khi nghiên cứu xúc tác dị thể phải nghiên cứu sự hấp phụ trên xúc tác rắn
Chương 4
Phản ứng xúc tác dị thể
Trang 70a Đường biểu diễn thế năng
- Một phân tử được cung cấp
năng lượng sẽ chiếm một vị trí
cao hơn đường nằm ngang
Chương 4
Phản ứng xúc tác dị thể
Trang 71b/ Hấp phụ lý tưởng?
- Hấp phụ lý tưởng là quá trình hấp phụ thoả mãn các điều kiện:
nhiệt hấp phụ không thay đổi theo không gian và thời gian: Q = const
vào độ che phủ bề mặt
Nói một cách khác:
nghĩa là các phân tử trên bề mặt chất rắn thì độc lập nhau, không có
sự cạnh tranh, không cản trở lẫn nhau trong quá trình hấp phụ
Chương 4
Phản ứng xúc tác dị thể
Trang 72c: THUYẾT ĐA VỊ BALANDIN
Chương 4
Phản ứng xúc tác dị thể
Trang 73c: THUYẾT ĐA VỊ BALANDIN
C1 Đặt vấn đề
Sau những nghiên cứu về xúc tác, Balandin nhận xét rằng:
1.1/ Xúc tác là một hiện tượng hóa học, xúc tác làm tăng vận tốc phản ứng
là do làm giảm năng lượng hoạt hóa
1.2/ Không phải tất cả các thành phần của phân tử chất phản ứng bị hấp
và chỉ một lớp mà thôi
1.3/ Với những xúc tác khác nhau sẽ hấp phụ các nhóm định chức khác nhau, cho các hướng phản ứng khác nhau
Ví dụ: khi muốn khử H của nhóm rượu thì nhóm OH của rượu phải
nằm ngay trên bề mặt xúc tác; hoặc muốn khử H của cyclohexan thì toàn bộ vòng cyclohexan phải nằm trên bề mặt xúc tác
1.4/ Khi các nhóm được hấp phụ lên bề mặt xúc tác thì có kèm theo sự
chuyển dịch điện tử, cắt đứt mối nối cũ tạo thành mối nối mới
Chương 4
Phản ứng xúc tác dị thể