Ví dụ: xúc tác tấm lưới sắt, lưới Pt trong phản ứng tổng hợp NH3, xúc tác dạng hạt Ag trong phản ứng điều chế formaldehit từ metanol, hoặc 1 loại oxit như oxit nhôm, oxit titan… - Hiện n
Trang 22
Thermodynamics says NOTHING about the rate of a reaction.
Thermodynamics : Will a reaction occur ?
Kinetics : If so, how fast ?
Chemical Reaction
Trang 33
A reaction may have a large, negative ∆ Grxn, but the rate may be so slow that there is no evidence of it occurring.
Kinetic Vs Thermodynamic
Conversion of graphite to diamonds is a thermodynamic favor process ( ∆ G -ve ).
C (graphite) C (diamond)
Kinetics makes this reaction nearly impossible
(Requires a very high pressure and temperature over long time)
Trang 4H
H H
H H
H HH
Trang 6Clusters of atoms with single cubic packing
having 8, 27, 64, 125 and 216 atoms
[In an eight-atom cluster, all of the atoms are on the surface
However, the dispersion D, defined as the number of surface
atoms divided by the total number of atoms in the cluster,
declines rapidly with increasing cluster size]
Trang 77 7
Tóm tắt
Trang 88 8
Tóm tắt
Trang 99 9
Tóm tắt
Trang 1010 10
Tóm tắt
Trang 11The Sabatier Principle
“ There is an optimum of the rate of a catalytic reaction as
a function of the heat of adsorption”- Sabatier,1905”
- If the adsorption is too weak,the catalyst has little effect;
- If too strong, the adsorbates will be unable to desorb from
the surface;
- Hence,the interaction between reactants or products with
surface should be neither too strong nor too weak.
Trang 1212 12
Tóm tắt
Trang 1313
Langmuir-Hinshelwood mechanism
This mechanism deals with the surface-catalysed reaction in which
that 2 or more reactants adsorb on surface without dissociation
A(g) + B(g) A(ads) + B(ads) P (the desorption of P is not r.d.s.)
The rate of reaction r i =k[A][B]=kθAθB
From Langmuir adsorption isotherm (the case III) we know
=
+ +
=
B B , A A ,
B B , B
B B , A A ,
A A , A
P B P B
P B
P B P B
P B
0 0
0
0 0
0
1
1
θ θ
B B , A A ,
B A B , A , B
B , A A ,
B B , B
B , A A ,
A A , i
P B P B
P P B kB P
B P B
P B P
B P B
P B k
r
0 0
0 0 0
0
0 0
0
0
1 1
1 + + = + +
+ +
=
B A B
A B , A ,
i kB B P P k ' P P
r = 0 0 =
B B
B , A
A ,
B A B , A ,
i kB P k '' P
P B
P P B kB
0
0 0
Tóm tắt
Trang 1414
Eley-Rideal mechanism
This mechanism deals with the surface-catalysed reaction in which
that one reactant, A, adsorb on surface without dissociation and
other reactant, B, approaching from gas to react with A
A(g) A(ads) P (the desorption of P is not r.d.s.)
The rate of reaction r i =k[A][B]=kθA P B
From Langmuir adsorption isotherm (the case I) we know
A A , A
P B
P B
B A A , B
A A ,
A A , i
P B
P P kB P
P B
P B k r
0
0 0
=
B A B
A A ,
i kB P P k ' P P
r = 0 =
B A
A ,
B A A ,
P B
P P kB
0 0
Trang 1515 15
Tóm tắt
Trang 1616 16
Tóm tắt
Trang 1717 17
Tóm tắt
Trang 1818 18
Tóm tắt
Trang 19(1850) Catalysis
(1875) Electrochemistry, Surface, TD and Instrumentation
( 1850) Tribology
(1925) Adsorption Science and Electron Emission
(1955) Surface Analytical Techniques
2000 Macroscopic level
Trang 20Hetrogeneous
Catalysis-Milestones in Evolution-1
1814 - Kirchhoff-starch to sugar by acid.
1817 -Davy-coal gas(Pt,Pd selective but not Cu,Ag,Au,Fe)
1820s –Faraday H 2 + O 2 ⇒H 2 O(Pt);C 2 H 4 and S
1836- Berzelius coins”Catalysis”;
1860 -Deacon’s Process ;2HCl+0.5O 2 ⇒ H 2 O + Cl 2 ;
1875 -Messel.SO 2 ⇒ SO 3 (Pt);
1880 -Mond.CH 4 +H 2 O ⇒ CO+3H 2 (Ni);
1902 -Ostwald-2NH 3 +2.5O 2 ⇒2NO+3H 2 O(Pt);
1902 -Sabatier.C 2 H 4 +H 2 ⇒ C 2 H 6 (Ni).
1905 -Ipatieff.Clays for acid catalysed reactions; isomerisation,
alkylation, polymerisation.
Trang 21Milestones in Evolution-2
1910-20: NH3 synthesis (Haber,Mittasch) ; Langmuir
1920-30 -Methanol syn(ZnO-Cr2O3); Taylor;BET
1930 -Lang-Hinsh &Eley -Rideal models ;FTsyn;EO;
1930-50 :Process Engg; FCC / alkylates;acid-base
catalysis;Reforming and Platforming.
1950-70 : Role of diffusion; Zeolites, Shape Selectivity;
Bifunctional cata;oxdn cat-HDS; Syngas and H2 generation.
1970 - Surface Science approach to catalysis(Ertl)
1990 - Assisted catalyst design using :
-surface chem of metals/oxides, coordination chemistry
- kinetics,catalytic reaction engg
- novel materials(micro/mesoporous/nano materials)
Trang 2323 23
Vấn đề 29
Một số kiến thức cơ bản
về kim loại
Trang 2424 24
Tóm tắt
Trang 2525 25
Chương 6 Chất xúc tác dị thể
Trang 2626 26
Chương 6 Chất xúc tác dị thể
Trang 2727 27
Chương 6 Chất xúc tác dị thể
Trang 2828 28
Chương 6 Chất xúc tác dị thể
Trang 2929 29
Chương 6 Chất xúc tác dị thể
Trang 3030 30
Chương 6 Chất xúc tác dị thể
Trang 3131 31
Chương 6 Chất xúc tác dị thể
Trang 3232 32
Chương 6 Chất xúc tác dị thể
Trang 3333 33
Chương 6 Chất xúc tác dị thể
Trang 3434 34
Vấn đề 30
Xúc tác bẻ gãy liên kết
như thế nào?
Trang 3535 35
Chương 6 Chất xúc tác dị thể
Trang 3636 36
Chương 6 Chất xúc tác dị thể
Trang 3737 37
Chương 6 Chất xúc tác dị thể
Trang 3838 38
Chương 6 Chất xúc tác dị thể
Trang 3939 39
Chương 6 Chất xúc tác dị thể
Trang 4040 40
Chương 6 Chất xúc tác dị thể
Trang 4141 41
Chương 6 Chất xúc tác dị thể
Trang 4242 42
Chương 6 Chất xúc tác dị thể
Trang 4343 43
Vấn đề 31
Chất xúc tác dị thể
Trang 4444 44
Chương 6 Chất xúc tác dị thể
Trang 4545 45
I Chất xúc tác dị thể.
- Xúc tác dị thể có thể chỉ có một thành phần hoạt động. Ví dụ: xúc tác tấm lưới sắt, lưới Pt trong phản ứng tổng hợp NH3, xúc tác dạng hạt Ag trong phản ứng điều chế formaldehit từ metanol, hoặc 1 loại oxit như oxit nhôm, oxit titan…
- Hiện nay chất xúc tác là một hỗn hợp nhiều
thành phần : nhóm hoạt động, nhóm phụ trợ, nhóm chất mang.
Chương 6 Chất xúc tác dị thể
Trang 4747 47
Các nhiệm vụ của 3 thành phần tạo nên chất xúc tác
Chương 6 Chất xúc tác dị thể
Trang 48Pt crystalliteshigh SA alumina
(10 nm) (100-200 nm)
(1-5 nm)
Heterogeneous Catalyst
Pt supported on alumina
(a)
Trang 49TEM of platinum supported on alumina
Trang 50Components of a Typical Heterogeneous Catalyst
A Active phase - metal that provides active sites where the
chemical reaction takes place
B Support or Carrier - high surface area oxide which
disperses and stabilizes the active phase
(adds efficiency, physical strength, sometimes selectivity)
C Promoter(s) - additive which improves catalyst properties,
e.g activity, selectivity, catalyst life
Trang 51Examples of typical Heterogeneous Catalyst
Trang 5252
Trang 54Automotive Catalytic Converter
Trang 5555
Trang 57Components of a Typical Heterogeneous Catalyst
Trang 5858
Trang 62Vấn đề 32
Pha hoạt động
Trang 6363 63
II Pha hoạt động.
Pha hoạt động có chức năng làm tăng vận tốc phản ứng, tăng độ chọn
lọc của phản ứng Richardson (1989) đã đưa ra 3 tính chất của pha hoạt
động.
Chương 6 Chất xúc tác dị thể
Trang 6464 64
CHƯƠNG V: NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT XỐP CỦA XÚC TÁC
Trang 65Active Catalytic Phases and Reactions
They Typically Catalyze
Active Phase Elements/Compounds Reactions Catalyzed
metals Fe, Co, Ni, Cu, Ru, Pt,
Pd, Ir, Rh, Au hydrogenation, steam reforming, HCreforming, dehydrogenation, ammonia
synthesis, Fischer-Tropsch synthesis
oxides oxides of V, Mn, Fe,
Cu, Mo, W, Al, Si,
Sn, Pb, B
complete and partial oxidation ofhydrocarbons and CO, acid-catalyzedreactions (e.g cracking, isomerization,alkylation), methanol synthesis
sulfides sulfides of Co, Mo,
W, Ni hydrotreating (hydrodesulfurization,hydrodenitrogenation, hydrodemetallation),
hydrogenationcarbides carbides of Fe, Mo, W hydrogenation, FT synthesis
Trang 6666 66
II.1 Xúc tác kim loại.
+ Trên 70% phản ứng được biết dùng xúc tác kim loại ở các dạng khác nhau.
+ Trong công nghiệp các kim loại dùng làm xúc tác cho phản ứng
reforming, hydrocracking, tổng hợp NH3, tổng hợp metanol, trong công nghệ hóa lỏng than đá, oxi hóa, một số quá trình hydro hóa, dehydro
hóa…
+ Kim loại có thể dùng dưới dạng tinh khiết, hay các hợp kim, hoặc có thể dùng kim loại mang trên chất mang Phần lớn các lý thuyết về xúc tác bắt nguồn từ nghiên cứu xúc tác kim loại.
+ Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn đều có khả năng khác nhau: khả năng làm xúc tác, làm chất phụ trợ, chất mang hoặc chất độc (thể hiện trên hình II.8).
Chương 6 Chất xúc tác dị thể
Trang 6767 67
- Các kim loại chuyển tiếp (KLCT) có vòng điện tử d thường được dùng làm xúc tác. Các kim loại kiềm, kiềm thổ rất nhạy cảm ở điều kiện phản ứng có thể tạo thành ion cho nên có thể dùng làm chất phụ trợ Cũng có một vài loại xúc tác kim loại kiềm dưới dạng nóng chảy, nhưng không thích hợp để ứng dụng vào công nghiệp
- Kim loại đất hiếm chứa vòng điện tử “f” cũng ít được dùng làm xúc tác vì khó điều chế và trong điều kiện phản ứng khó giữ nguyên trạng thái kim loại. Cho đến nay chưa có những ứng dụng rõ nét về sự thành công sử dụng làm xúc tác của các kim loại nhóm “f” Các kim loại nhóm “f” này thường được sử dụng làm chất mang hoặc chất phụ trợ
- Có 2 thuyết giải thích hiện tượng hấp phụ trên xúc tác kim loại đó là
thuyết tương đương hình học và thuyết điện tử.
Chương 6 Chất xúc tác dị thể
Trang 6868 68
Hình V.4 cho ta những thông tin khái quát về hoạt tính xúc tác cũng như các tính chất hóa học khác dựa vào sự hình thành các orbital electron nguyên tử.
Chương 6 Chất xúc tác dị thể
Trang 6969 69
II.2 Tính chất quan trọng của pha hoạt động.
a Hoạt tính xúc tác:
đầu tiên cần tìm trong việc nghiên cứu về xúc tác, thông qua thông số hoạt tính xúc tác mà ta có thể quyết định
việc thiết kế một dây chuyền sản xuất của một nhà máy
- Trong thành phần pha hoạt động chứa đựng các trung tâm hoạt động (TTHĐ), chính các TTHĐ này quyết định hoạt tính của pha hoạt động.
Chương 6 Chất xúc tác dị thể
Trang 7070 70
-Có nhiều phương pháp khác nhau xác định độ hoạt tính của xúc tác Có 2 cách biểu diễn hoạt tính xúc tác:
+ Hoạt tính động học
+ Hoạt tính thực nghiệm
thiết bị phản ứng.
Chương 6 Chất xúc tác dị thể
Trang 7171 71
Phương trình biểu diễn độ hoạt tính của xúc tác cho ta giải thích về tốc độ phản ứng. Tốc độ phản ứng có thể biểu diễn theo hình thức khác.
Chương 6 Chất xúc tác dị thể
Trang 7272 72
- Haber và Greenwood đã đề ra yếu tố thể tích ứng với đại lượng độ hoạt tính của chất xúc tác, đó là tỷ số của thể tích sản phẩm thu được trong 1 giờ trên đơn vị thể tích của xúc tác.
- Ostwall đã xác định hoạt tính xúc tác đối với phản ứng đồng thể và đưa
ra hằng số tốc độ phản ứng k tỉ lệ thuận với nồng độ chất xúc tác C
Ví dụ khi thủy phân metyl axetat tính được k=0,0055 còn nồng độ xúc tác HCl là 12 g/lít thì độ hoạt tính sẽ là:
Chương 6 Chất xúc tác dị thể
Trang 7373 73
- Đối với xúc tác dị thể hoạt tính xúc tác là lượng sản phẩm thu được trên đơn vị trọng lượng xúc tác trong một đơn vị thời gian
- Ví dụ phản ứng điều chế axit nitric bằng phương pháp oxi hóa amoniac: trong 24h thu được 700 kg HNO3 trên 40g lưới
Pt thì hoạt tính của xúc tác sẽ là:
Chương 6 Chất xúc tác dị thể
Trang 7575 75
- Đối với phản ứng xúc tác dị thể việc tính hoạt tính xúc tác rất
phức tạp bởi vì hoạt tính có thể thay đổi trong quá trình tiến hành phản ứng, vì ảnh hưởng của nhiệt độ, áp suất, tỷ lệ giữa các cấu tử
Trang 76ứng nào đấy đều
phải trải qua 3 giai
đoạn làm việc:
(1) Thời gian hoạt
hóa hay là thời
Trang 7777 77
c Tính chất chọn lọc xúc tác.
- Fischer cho rằng “chất xúc tác đối với phản ứng xúc tác như chìa khóa
đối với ổ khóa”.
- Chất xúc tác sẽ thúc đẩy một hướng phản ứng nhất định, đó là xúc tác lý tưởng.
- Xúc tác thực khi cho vào phản ứng nó thúc đẩy nhiều hướng phản ứng (xúc tác có tính chọn lọc kém).
- Đối với xúc tác thúc đẩy quá trình chính có ý nghĩa thiết thực trong công nghiệp sẽ cho những sản phẩm mong muốn.
Chương 6 Chất xúc tác dị thể
Trang 7878 78
Các sản phẩm khác nhau thu được từ rượu etylic trên các
xúc tác khác nhau.
Chương 6 Chất xúc tác dị thể
Trang 7979 79
- Ví dụ trong quá trình oxi hóa metanol tạo thành formaldehit thường có
những phản ứng oxi hóa tiếp formaldehit thành CO, CO2, H2O
Chương 6 Chất xúc tác dị thể
Trang 8080 80
Vấn đề 33
Nguyên nhân mất hoạt
tính xúc tác
Trang 8181 81
- Trong quá trình làm việc hoạt tính xúc
tác bị giảm, vì vậy việc nghiên cứu động
học, cũng như thiết kế một nhà máy cần
chú ý đến các giai đoạn hoạt động của
xúc tác để có thể xử lý.
- Trong các quá trình phản ứng xúc tác
đều trải qua 3 giai đoạn:
1 Giai đoạn hoạt hóa xúc tác hay gọi là thời
kỳ cảm ứng
2 Giai đoạn làm việc của xúc tác
3 Giai đoạn hoạt tính xúc tác giảm
Biểu đồ thời gian hấp phụ
và tái sinh ở nhà máy khí
Dinh cố
Chương 6 Chất xúc tác dị thể
Trang 8282 82
Tất cả xúc tác không thể tránh khỏi được giai đoạn mất hoạt tính sau thời gian làm việc.
Đối với xúc tác khác nhau, các giai đoạn này có thể khác
nhau Nhất là giai đoạn 2, giai đoạn làm việc của xúc tác chỉ
có vài giây, ví dụ như xúc tác cracking, nhưng cũng có loại xúc tác có thể làm việc 1 vài năm như xúc tác Fe trong phản ứng tổng hợp NH3
Chương 6 Chất xúc tác dị thể
Trang 833 Sự có mặt của O2 và Cl2 trong nguyên liệu có thể tác dụng với xúc tác kim loại thành hợp chất oxit hoặc clorua Chúng
tách rời khỏi bề mặt chất mang làm xúc tác bị hao mòn dần Ví
dụ như trong công nghệ sản xuất metanol có sự tạo thành hợp chất cacbonyl Fe do kết hợp CO và Fe.
Chương 6 Chất xúc tác dị thể
Trang 8484 84
Nguyên nhân của hiện tượng mất hoạt tính xúc tác:
4 Do sự phân hủy nhiệt làm cho các kim loại co cụm lại với nhau, làm giảm diện tích bề mặt.
5 Do quá trình mài mòn, nhất là xúc tác làm việc ở chế độ chuyển động hoặc tầng sôi.
Nguyên nhân (1) và (3) ta xếp vào loại do tác dụng hóa học, (2) và (5) do tác dụng cơ học, còn (4) là do tác
dụng nhiệt.
Chương 6 Chất xúc tác dị thể
Trang 85Ví dụ: oxy là chất tham gia phản ứng trong quá trình tổng hợp
metanol từ metan bằng con đường oxi hóa, nhưng nó lại là chất độc trong quá trình tổng hợp NH3 xúc tác Fe.
Hiện tượng ngộ độc có thể phân thành 2 loại:
+ Ngộ độc thuận nghịch.
+ Ngộ độc không thuận nghịch.
Chương 6 Chất xúc tác dị thể
Trang 8686 86
Phản ứng hydro hóa CO có hợp chất S: Hợp chất S sẽ hấp phụ
cạnh tranh với các phân tử chất phản ứng Quá trình hấp phụ H2
giảm tuyến tính với sự tăng độ che phủ của S
Chương 6 Chất xúc tác dị thể
Trang 8989 89
c Ngộ độc có tính chọn lọc.
- As2O3: Chất độc cho xúc tác Pt trong phản ứng hydro hóa, nhưng
không làm độc cho xúc tác Pt trong phản ứng phân hủy H2O2.
- Một lượng nhỏ Bi: Làm ngộ độc xúc tác Fe trong phản ứng oxi hóa
NH3 thành HNO3, nhưng không làm ngộ độc xúc tác Fe trong phản ứng hydro hóa.
- Chất độc H2S: với kim loại cũng có sự chọn lọc cao, cho thêm B, Mo thì
sự giảm hoạt tính xúc tác kim loại chậm hơn nhiều
- S: tạo sulfua với kim loại như trong quá trình reforming naphta, sulfua Pt
tạo thành thúc đẩy quá trình dehydro hóa các alkan tạo ra các alken
- V2O5: được bổ sung vào xúc tác Pt để khử SO2 thành SO3 trong xúc tác của động cơ Diesel.
Chương 6 Chất xúc tác dị thể
Trang 9090 90
d Ngộ độc có lợi.
- Chất độc khi thêm vào một hỗn hợp phản ứng có thể có lợi,
vì nó dừng phản ứng nối tiếp Ví dụ phản ứng hydro hóa
benzoyl clorua trong dung dịch benzen, nếu cho phản ứng tiếp tục đến cùng thì ta được toluen theo cơ chế:
Chương 6 Chất xúc tác dị thể
Trang 9191 91
e Phân loại các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
Trang 9393 93
Không phải tất cả các hợp chất của các nguyên tố đó đều là chất độc,
mà chỉ có những hợp chất nằm ở vị trí hóa trị thấp nhất là những chất độc mạnh
Các hợp chất có chứa nối kép, như oxit cacbon, hoặc các hợp chất xyanua cũng là các chất độc thường gặp
Chương 6 Chất xúc tác dị thể
Trang 9494 94
Vấn đề 34
Cơ chế phản ứng nghộ
độc
Trang 9595 95
f Cơ chế của phản ứng ngộ độc.
- Trước đây: chất độc tạo nên màng mỏng che lấp bề mặt xúc tác, làm
cho chất phản ứng không tiếp xúc được với bề mặt xúc tác Giả thiết này không đứng vững, vì có nhiều loại chất độc với số lượng rất nhỏ cũng có thể làm độc xúc tác
Chương 6 Chất xúc tác dị thể
Trang 96Chương 6 Chất xúc tác dị thể
Trang 9898 98
- Cơ chế của sự nhiễm độc xúc tác là do chất độc bao vây các trung tâm hoạt động.
- Nhiều trường hợp với lượng chất độc vô cùng nhỏ thì
nó lại làm cho hoạt tính xúc tác tăng lên. Ví dụ một
lượng rất nhỏ CHCl3 hoặc CS2 sẽ làm tăng tốc độ dehydro hóa metanol trên xúc tác đồng Lượng vết CO sẽ làm tăng hoạt tính Pt dạng keo trong phản ứng phân hủy H2O2 Hiệu suất của phản ứng tổng hợp hydrocacbon từ CO và H2, với xúc tác niken sẽ tăng dưới tác dụng của 1 lượng rất nhỏ
CS2 hoặc H2S.
Chương 6 Chất xúc tác dị thể