Thất bại của khu v c tư nhân ự Tình trạng thị trường tư nhân không thể cung cấp tối ưu một số hàng hóa, dịch vụ hay không thể giải quyết tối ưu những vấn đề xã hội... ……Sứ mạng của chí
Trang 1PGS Nguyễn Hồng Thắng, UEH
TỔNG QUAN VỀ TÀI
CHÍNH CÔNG
Trang 2Nội dung
1 Chinh phu trong nên kinh t ́ ̉ ̀ ế
2 Khái ni m và ch c năng c a tài chính công ệ ứ ủ
3 Công cu ly thuyêt nghiên c u phuc l i công ̣ ́ ́ ứ ́ ợ
4 L ượ ử c s quan đi m v tài chính công ể ề
Trang 3Chính ph đủ ược ki m soát nh th nào? ể ư ế
Chính ph có th b th t b i không?ủ ể ị ấ ạ
Chính ph nên (không nên) làm gì?ủ
Chính ph th c thi các chính sách, d án nh th nào ủ ự ự ư ế(efficiency, effectiveness,…)?
Chính ph đủ ược ki m soát nh th nào? ể ư ế
Chính ph có th b th t b i không?ủ ể ị ấ ạ
Trang 4Khu vực công và khu vực tư
vực công
Khu vực tư
X
ã h ộ i
Trang 5Thất bại của khu v c tư nhân ự
Tình trạng thị trường (tư nhân) không thể cung cấp tối ưu một số hàng hóa, dịch vụ hay
không thể giải quyết tối ưu những vấn đề xã hội
Thất bại của thị trường thể hiện như sau:
– Khơng hạn chế được ngoại tác tiêu cực– Khơng ngăn được tình trạng đợc quyền– Khơng thể cung cấp thơng tin hoàn hảo– Khơng phân phới thu nhập như mong muớn chung
của xã hợi
– Khơng thể cung cấp hàng hóa cơng
THẤT
BẠI
THỊ
TRƯỜNG
Trang 6……Sứ mạng của chính phủ là hành động vì lợi ích cộng đồng và cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo lợi ích cộng đồng
…Lợi ích cộng đồng còn được hiểu ra ngoài phạm
vi lãnh thổ một quốc gia.
…Nhưng không phải chính phủ luôn đúng trong mọi trường hợp Có nhiều trường hợp chính phủ thất bại
THẤT
BẠI
THỊ
TRƯỜNG
Chính phủ xuất hiện từ những thất
Trang 7Chinh phu sx hàng hóa công ̉
Hang hoa cơng la hang hoa cung câp cho moi ng ̀ ́ ̀ ̀ ́ ́ ̣ ườ i bât kê ai tra hay ai khơng tra ́ ̉ ̉ ̉ (O’Sullivan/ Sheffrin)
Ba đặc điểm:
– Không thể loại trừ trong tiêu dùng
– Không cạnh tranh trong tiêu dùng
– Không thể từ chối tiêu dùng
Giá trị sử dụng hàng hóa công không ngang nhau đối với mọi người
Hàng hóa công thường không có địa chỉ cụ thể
Hh công thuần túy và hh công không thuần túy
Hh công toàn quốc, hh công địa phương
Hh công có thể do khu vực tư nhân cung cấp
Xác đ nh đâu làị hh công không mang tính tuyệt đối mà còn tùy thuộc vào điều kiện thị trường và tình trạng kỹ thuật công nghệ
THẤT
BẠI
THỊ
TRƯỜNG
Trang 8Chức năng kinh tế của chính phủ
(theo The World Bank)
1 GIẢI QUYẾT THẤT BẠI THỊ TRƯỜNG
2 HOÀN THIỆN CÔNG BẰNG XÃ HỘI
Hai chức năng này thể hiện qua 3 cấp độ:
- Tối thiểu
- Trung bình
- Cao
Trang 91 Giải quyết thất bại thị trường
Cung cấp hàng hóa công thuần túy:
– Quốc phòng
– Lập pháp– Quản lý kinh tế vĩ mô – Trật tự và an toàn xã hội– Chăm sóc sức khỏe ban đầu
2 Hoàn thiện công bằng xã hội
Bảo vệ người dễ bị thương tởn và cứu hộ
CẤP ĐỘ
TỐI
THIỂU
Chức năng kinh tế của chính phủ
(theo The World Bank)
Trang 101 Giải quyết thất bại thị trường
– Xử lý ngoại tác: giáo dục phổ thông, bảo vệ môi trường,
– Điều chỉnh độc quyền: bảo hộ cạnh tranh, chống độc quyền,
– Giải quyết tình trạng thông tin không
hoàn hảo: bảo vệ người tiêu cùng,
2 Hoàn thiện công bằng xã hội Cung cấp dịch vụ bảo hiểm xã hội
– Trợ cấp thôi việc
– Trợ giúp xã hội
– Trợ giá: lương thực, nhà, năng lượng,
CẤP ĐỘ
TRUNG
BÌNH
Chức năng kinh tế của chính phủ
(theo The World Bank)
Trang 111 Giải quyết thất bại thị trường
Phát triển thị trường tư nhân, thúc đẩy thành lập doanh nghiệp và xúc tiến thương mại
Phối hợp hoạt động của khu vực công và
tư nhằm cung cấp hiệu quả hàng hóa cho nền kinh tế
2 Hoàn thiện công bằng xã hội
Tái phân phối thu nhập xã hội
Kiểm soát tài sản cá nhân
Điều tiết tài sản
CẤP ĐỘ
CAO
Chức năng kinh tế của chính phủ
(theo The World Bank)
Trang 12Chính phủ có thất bại không?
– Thông tin hạn chế
– Không lường và kiểm soát toàn diện
những phản ứng của khu vực tư
– Bộ máy cồng kềnh
• Làm biến dạng hiệu lực của chính sách
– Những áp đặt về thể chế → ảnh hưởng
đến quá trình ra quyết định công
Trang 13Khái niệm và chức năng
của tài chính công
Phần 2
Trang 14Tài chính cơng là gì?
TÀI CHÍNH CÔNG là tổng thể các hoạt động thu, chi của khu vực công cũng như ảnh hưởng của chúng đến quá trình phân bổ nguồn lực và phân phối thu nhập xã hội
TÀI CHÍNH CÔNG diễn ra trên hoạt động cơ bản:
- Thu: thuế và phí thuộc khu vực công;
Trang 15Chức năng của tài chinh công
Phân bổ nguồn lực (allocation of resources):
– Trực tiếp – Gián tiếp
Phân phối thu nhập (distribution of income):
– Hiện vật – Tiền
Chức năng phân bở và phân phới thực hiện qua ngân sách
→ Tùy thuợc hiệu quả quản lý ngân sách
Ổn định hoá (stabilization) :
- Tỷ lệ tăng GDP
- Tỷ lệ thất nghiệp
- Chỉ sớ giá tiêu dùng
- Cán cân thanh toán
Trang 16Vai trò của tài chinh công
Tìm ra những cách thức tạo nguồn lực cho khu vực công
một cách hợp lý và được chấp nhận về mặt chính trị
- Toàn diện (bao quát mọi nguồn thu, hiện tại và tiềm năng)
- Công bằng theo khả năng
- Trong khuôn khổ pháp luật
Xác định phương thức chi tiêu của khu vực công một cách hiệu quả và được chấp nhận về mặt chính trị
- Toàn diện
- Vì lợi ích cộng đồng
- Đạt hiệu quả kinh tế – xã hội
Trang 17Nguyên t c c b n c a tài chính cơng ắ ơ ả ủ
Không hoàn lại
– Thu không hoàn người nộp
– Chi không đòi hỏi bồi hoàn
Không tương xứng
– Không vì lợi nhuận và không tương xứng
nghĩa vụ tài chính
– Sửa chữa thất bại của thị trường trong phân
phối thu nhập và cung cấp hàng hóa công
Bắt buộc (đóng góp, sử dụng)
– Xuất pháp từ quyền lực chính trị của nhà
nước
– Xuất phát từ lợi ích cộng đồng
Trang 18Mục tiêu của tài chính công
Cung cấp dịch vụ đạt hiệu quả-chi phí
(Cost-effective service delivery)
Phân bổ nguồn lực đạt hiệu suất (Efficient resource Allocation)
Kiểm soát tài khóa (Fiscal control)
Kỷ luật tài khóa tổng thể
(Aggregate Fiscal discipline)
Trang 19 Phần lớn các khoản thu nhập công được xây dựng trên nền tảng nghĩa vụ công dân, điển hình là thuế Các khoản thu tự nguyện chiếm tỷ trọng không đáng kể.
Các khoản thu không mang tính bồi hoàn trực tiếp Các tổ chức và cá nhân nộp thuế cho nhà nước không có nghĩa là mua một hàng hóa hay dịch vụ nào đó của nhà nước
Thu nhập công gắn chặt việc thực hiện các nhiệm vụ của nhà nước Thu nhập công phát triển theo các nhiệm vụ của nhà nước Không thể đòi hỏi nhà nước gia tăng hoạt động của mình trên cơ sở giảm mức động viên từ GDP.
Khó kiểm soát và đánh giá hiệu quả Vì phần lớn chi tiêu của nhà nước tạo ra hàng hóa, dịch vụ công là những sản phẩm được tiêu dùng công cộng, nên không có người thụ hưởng cụ thể để kiểm soát quá trình chi tiêu
Những đặc điểm cơ bản của
thu tài chinh công
Trang 20 Chi vì lợi ích cộng đồng
– Lợi ích cá nhân
– Lợi ích địa phương/ quốc gia
– Lợi ích ngoài biên giới
Gắn liền với việc thực thi nhiệm vụ của bộ máy nhà nước
Không đòi bồi hoàn
Thủ tục tương đối phức tạp.
Khó kiểm soát và đánh giá
Những đặc điểm cơ bản của
chi tiêu công
Trang 21Tài chính công & Kinh tế học khu vực công (kinh tế học phúc lợi)
Tài chính công tập trung vào thu, chi
Kinh tế học công trả lời 4 câu hỏi:
1 Nhà nước nên tạo ra cái gì ? (sx cái gì?)
→ Phân chia nguồn lực giữa cphủ và tư nhân
2 Sản xuất như thế nào?
→ Chính phủ một mình cung cấp hàng hóa công hay tạo động lực cho tư nhân tham gia? → Tạo
động lực và cung cấp thông tin như thế nào ?
3 Hàng hóa công được phân chia như thế nào?
→ “kẻ ăn ốc” ? “người đổ vỏ” ? “free-rider”
4 Quyết định được đưa ra như thế nào?
→ tập thể hay xã hội?
Trang 22Công cụ lý thuyết nghiên
cứu phúc lợi công
Phần 3
Trang 23 Tổng quát, kinh tế học phúc lợi tập trung vào hai
khía cạnh: hiệu quả kinh tế và phân phối thu nhập
Hiệu quả kinh tế là vấn đề thực chứng liên quan
đến “kích cỡ cái bánh”
Phân phối thu nhập thì chuẩn tắc hơn, liên quan đến “phân chia cái bánh”
Kinh tế học công (kinh tế
phúc lợi)
Trang 243 cách phát biểu:
“Khi nhà sản xuất và người tiêu dùng chấp nhận
hành đợng như những cá nhân cạnh tranh trong mơi trường cạnh tranh hoàn hảo, tức là chấp nhận mợt mức giá cho trước với những điều kiện xác định, thì phân bở nguờn lực đạt hiệu suất Pareto (Pareto
Efficiency)”
“Trong những điều kiện nhất định, cơ chế thị trường cạnh tranh sẽ dẫn đến những kết cục đạt hiệu suất Pareto.”
“Nếu nền kinh tế cịn là cạnh tranh hoàn hảo và
trong những điều kiện ởn định thì sự phân bở nguờn lực theo cơ chế thị trường chắc chắn đảm bảo đạt hiệu suất Pareto”
Nguyên lý nền tảng của kinh tế học phúc lợi
Trang 25Công cụ của ktế học phúc lợi
– Hộp Edgedworth (Edgedworth Box)
– Đường bàng quan (Indifference Curve)
– Đường giới hạn khả năng sản xuất (production
possibilities frontier, PPF)
– Hiệu suất Pareto (Pareto Efficiency)
Trang 26Hộp Edgedworth
KINH
TẾ
PHÚC
LỢI Xét hai phương án xã hợi cung cấp trường học và cơng viên
trong điều kiện nguồn lực hạn chế Hợp Edgedworth mơ tả
những nhu cầu về trường học và cơng viên ở mỗi phương án Chiều dài mỗi trục là tởng sớ sp nền kinh tế có thể sx Mọi điểm trong hợp biểu diễn mợt cách phân phới cơng viên và trường học.
O’
u v
Trang 27Đường bàng quan là tập hợp những điểm kết hợp một lượng hàng hĩa trên trục tung với một lượng hàng trên trục
hoành tạo ra một độ hữu dụng xã hội bằng nhau Độ hữu dụng xã hội theo PA1 ngày càng lớn hơn khi đường bàng quan dịch chuyển về hướng Đông-Bắc
Trang 28TẾ
PHÚC
LỢI Theo PA 2, đường bàng quang dịch chuyển về
hướng Tây-Nam thì mang lại độ hữu dụng cao hơn
D
Đường bàng quan (đẳng dụng)
Trang 33Đường bàng quan (đẳng dụng)
Trang 34Độ dốc đường bàng quan
Trường
học
Công viên
mặt hàng này bằng một mặt hàng khác (Marginal Rate
of Substitution, MRS)
khi trượt (move) trên đường bàng quan
Trang 35Marginal Rate of Substitution
lòng thay một đơn vị hàng này bằng mặt hàng khác mà vẫn giữ nguyên mức thỏa dụng
MRS bằng với độ dốc đường bàng quan: một tỷ lệ
tại đó người công dân đổi (lợi ích khi tiêu dùng)
hàng hóa trên trục tung lấy (lợi ích khi tiêu dùng) hàng hóa trên trục hoành
Trang 36 Thỏa dụng biên (Marginal utility) mức thỏa dụng tăng thêm khi tiêu dùng thêm một đơn vị hàng hóa
Thỏa dụng biên giảm dần (Diminishing marginal utility).
Thỏa dụng biên
Trang 37 Với hàm thỏa dụng cho trước, U = QVQH, thì thỏa dụng biên là :
MU(QV) = ∂U/∂QV = QH
→ Lấy đạo hàm từng phần từ hàm thỏa dụng của
QV để xác lập mức thỏa dụng biên của sản phẩm trên tru ̣c hoành.
QV : Lươ ̣ng hàng trên tru ̣c tung
QH : Lươ ̣ng hàng trên tru ̣c hoành
Thỏa dụng biên
Trang 39Đ ườ ng gi i h n kh năng s n xu t ớ ạ ả ả ấ
lượng tối đa của các hàng hóa mà nền kinh tế có thể sản xuất với tất cả nguồn lực sẵn có
Nói cách khác: bằng việc sử dụng mọi nguồn lực sẵn
có nền kinh tế có thể sản xuất ở những điểm nằm
trên PPF
PPF mô tả sự đánh đổi: sx nhiều hàng này ≅ sx ít
hàng khác
Điểm nằm trên PPF là điểm sx đạt hiệu suất
Những điểm nằm trong PPF là những điểm kg hiệu
suất, tức là sản xuất nhiều hơn mặt hàng này kg cần phải giảm sản xuất mặt hàng khác → Không có chi phí cơ hội của việc sx thêm 1 hàng hóa
(Chi phí cơ hội của mặt hàng X = Giá trị của lượng hàng hóa khác bị mất đi để có thêm một đơn vị hàng X)
Trang 40VD về đường khả năng sản xuất
Gi s đ a phả ử ị ương Y d ki n dành ngu n l c tr giá 90 t đ ự ế ồ ự ị ỉcho xây trường h c và công viên Chi phí xây 1 trọ ường là 15
t đ Chi phí làm 1 công viên là 10 t đ ỉ ỉ
Công viên Trường học
9
6
I
J
Trang 41MRT = Độ dốc của đường khả năng sản xuất.
Trang 42Hiệu quả và công bằng - công cụ phân tích 42
Giới hạn ngân sách (The budget constraint) Tổng
giá tri ̣ nguồn lực để mua hàng hóa trên trục tung và trục hoành.
Giả sử không có tiết kiệm và vay nợ
Gọi :
– PV = Giá cả hàng hóa trên tru ̣c tung
– PH = Giá cả hàng hóa trên tru ̣c hoành
12/29/13
Giới hạn năng lực sản xuất và Giới hạn ngân sách
Trang 43 Tổng số tiền chi tiêu là:
Trang 45Hiệu suất Pareto
Hiệu suất Pareto (Pareto Efficiency) : Một
cách phân phối (nguờn lực, thu nhập) khiến cho không ai được nhiều hơn mà không làm cho người kia bị tổn thất.
⇒ Tối đa hóa mức phúc lợi của mọi người.
Nếu phân phới khơng đạt hiệu suất Pareto thì đó
là lãng phí: vẫn có thể gia tăng phúc lợi cho người này mà khơng làm tởn hại ai
Hoàn thiện Pareto (Pareto improvement) :
Cách thức tái phân nguồn lực làm cho ít nhất một người được nhiều hơn nhưng không làm bất cứ người nào tổn thất
Trang 46Ví d v hi u suât và hoàn thi n Pareto ụ ề ệ ́ ệ
D
Số giờ tiếp dân KP 1
C: chưa đạt hiệu suất
C → A hoặc C→ B: Hoàn thiện
A hoặc B: đạt hiệu suất
D: không thể
Số giờ tiếp dân KP 2
Trang 47Lược sử phát triển quan điểm về tài chính công
Phần đọc thêm
Trang 48Quan điểm về tài chinh công
Tư tưởng cổ đại
Tư tưởng trung đại
Tư tưởng cận đại
Tư tưởng hiện đại
Trang 49Tư tưởng cổ đại
Các nhà tư tưởng tiêu biểu thời kỳ này là
Xenophon (430-345 trước CN), Platon (427-347 trước CN), Aristoteles (384-322 trước CN),…,
Platon chia xã hội thành 3 tầng lớp: các nhà triết học; binh sỹ; điền chủ, thợ thủ công và thương gia Nô lệ không được xếp hạng Hai tầng lớp đầu hình thành bộ máy nhà nước và không có quyền sở hữu bất kỳ cái gì Quyền sở hữu thuộc tầng lớp thứ ba – điền chủ, thợ thủ công và thương gia
Những người nô lệ, cùng với điền chủ, thợ thủ công và thương gia phải thỏa mãn đầy đủ
nhu cầu của hai tầng lớp đầu Nô lệ bị xếp vào dạng công cụ lao động biết nói và bị bóc lột tối đa
Trang 50Tư tưởng cổ đại
Tư tưởng về sở hữu và nhà nước của các nhà tư tưởng cổ đại mâu thuẫn ở chỗ tầng lớp nắm nhà
nước không sở hữu gì hết và buộc tầng lớp còn lại cùng với nô lệ
phải thỏa mãn đầy đủ nhu cầu của mình Với quan điểm này thì gần như không có ý niệm về tài chinh công
Trang 51Tư tưởng trung đại
Thời đại trung cổ bắt đầu từ cuối thế kỷ thứ IV đến cuối thế kỷ XV Thomasd Aquin (1225-1274) cho rằng việc nhà vua thu địa tô là hoàn toàn hợp lý vì thu từ ruộng đất mà ruộng đất thuộc nhà vua Cũng khó thể cho rằng đã hình thành ý niệm tài chinh công trong giai đoạn này vì thực chất thu nhập và lợi ich của nhà vua chưa mang tinh
Trang 52Tư tưởng cận đại
Bước sang đầu thế kỷ XV, chủ nghĩa tư bản ra đời Kinh tế hàng hóa giản đơn chuyển sang kinh tế thị trường Sức sản xuất xã hội
được giải phóng và kéo theo nó là nhiều trào lưu tư tưởng và trường
phái kinh tế học ra đời
Trang 53Tư tưởng cận đại
Trường phái Trọng Thương với các nhà kinh tế học điển hình như: Thomas Mun (1571-1641) người Anh, Antoine Montchrechien (1575- 1629) người Pháp, Jean Bapstiste Colbert
(1618-1683) người Pháp Nổi bật hơn cả là J
B Colbert, Bộ trưởng Tài chinh thời Vua Louis XIV
Các nhà kinh tế đã đề cao vai trò của nhà nước trong việc bảo hộ hàng nội địa bằng thuế nhập khẩu và những trợ cấp đối với sản xuất công nghiệp trong nước
Họ ủng hộ những can thiệp của nhà nước vào hoạt động kinh tế và đương nhiên là chấp nhận mở rộng mức độ hoạt động của khu vực công