Slide bài giảng Chương 1: Nguyên lý kế toán Tổng quan về tài chính công và quản lý tài chính công. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN Khái niệm và phân loại kế toán Đối tượng kế toán Vai trò, yêu cầu, nhiệm vụ của kế toán Các nguyên tắc cơ bản của kế toán Luật kế toán và các chuẩn mực kế toán Việt Nam Các phương pháp kế toán
Trang 21 Hiểu được các khái niệm về kế toán, đối
tượng kế toán.
2 Biết cách phân loại kế toán, đối tượng kế
toán.
3 Hiểu rõ các yêu cầu cơ bản của kế toán.
4 Hiểu và biết cách vận dụng các nguyên
tắc cơ bản của kế toán.
Trang 31 Khái niệm và phân loại kế toán
2 Đối tượng kế toán
3 Vai trò, yêu cầu, nhiệm vụ của kế toán
4 Các nguyên tắc cơ bản của kế toán
5 Luật kế toán và các chuẩn mực kế toán Việt
Nam
6 Các phương pháp kế toán
Trang 4Kế toán là một bộ phận không thể thiếu ở bất
kỳ một tổ chức cơ quan, đơn vị vì:
+ Công cụ quản lý, giám sát chặt chẽ có hiệu quả mọi hoạt động kinh tế, tài chính.
+ Cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực, kịp thời, công khai, minh bạch cho các chủ thể.
Trang 5 Kế tốn là hoạt động phục vụ với chức năng là cung cấp các thơng tin định lượng về các tổ chức Thơng tin đĩ trước hết cĩ bản chất tài chính và cĩ mục đích trong quá trình đề ra các quyết định kinh tế.
- Kế tốn là ngơn ngữ Mục đích của mọi ngơn ngữ là cung cấp thơng tin Thơng tin kế tốn cung cấp bằng các báo cáo tài chính
- Kế toán là 1 môn khoa học: kế toán là một hệ thống
thông tin thực hiện việc thông tin và kiểm tra mọi diễn biến của quá trình hoạt động liên quan đến lĩnh vực kinh tế, tài chính của một đơn vị cụ thể
Trang 6 - Kế toán là một nghề nghiệp: kế toán là một kỹ thuật tính toán và ghi chép bằng con số với mọi hiện tượng kinh tế, tài chính phát sinh trong đơn vị nhằm cung cấp một cách nhanh chóng, toàn diện các thông tin về tình hình và kết quả hoạt động, tình hình sử dụng vốn trong đơn vị.
- Theo luật kế toán Việt Nam: kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính dưới hình thái giá trị hiện vật và thời gian sử dụng lao động
Trang 8Tập hợp các chứng từ kế toán (phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn…) cũng như các chứng từ khác liên quan đến kế toán (hợp đồng, đơn đặt hàng…)
Xem tính hợp lý của chứng từPhân loại chứng từ: Thu – chi, nhập – xuất
doanh thu, chi phí, lợi nhuận…Lọc chứng từ (mới), ghi sổ kế toán
- Xử lý
- Thu thập:
Trang 9Phát hiện, xử lý các sai sót, gian lận (nếu có) của các thông tin kinh tế tài chính đã thu thập được.
Kiểm tra lại mức độ phù hợp của thông tin
Đánh giá lại thông tin
Trang 101.1.2 Phân loại kế toán
1.1.2.1 Kế toán tài chính
Là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích
và cung cấp thông tin kinh tế tài chính bằng Báo cáo tài chính cho đối tượng có nhu cầu
sử dụng thông tin của đơn vị kế toán.
Trang 111.1.2 Phân loại kế toán
Trang 121.1.2 Phân loại kế toán
Trang 131.2.1 Đối tượng kế toán
- Thuộc hoạt động
SXKD
Tài sản
Nợ phải trả và vốn chủ sở hữuCác khoản doanh thu, chi phí khác và thu nhập khác
Trang 141.2.1 Đối tượng kế toán (tt)
- Thuộc hoạt động ngân
hàng, tín dụng, bảo hiểm,
đầu tư tài chính
Đối tượng kế toán thuộc hoạt động SXKD
Các khoản đầu tư tài chính, tín dụng
Các khoản thanh toán trong và ngoài đơn vị kế toán
Các khoản cam kết, bảo lãnh, các giấy tờ có giá
Trang 151.2.1 Đối tượng kế toán (tt)
Các tài sản khác có liên quan đến đơn vị kế toán
Trang 16Như vậy:
Đối tượng nghiên cứu
1.2.1 Đối tượng của kế toán
Trang 17Là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và
có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai
Tài sản:
1.2.1 Đối tượng của kế toán
Trang 18Các khoản đầu tư tài chính dài hạnCác tài sản dài hạn khác
Trang 19b Nguồn hình thành tài sản (nguồn vốn)
* Nợ phải trả
Là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình
Nợ phải trả Nợ ngắn hạn
Nợ dài hạn
1.2.1 Đối tượng của kế toán
Trang 20b Nguồn hình thành tài sản (nguồn vốn)
Nợ phải trả (tt)
Nợ Ngắn hạn
Vay và nợ ngắn hạn Phải trả người bán Người mua trả tiền trước Thuế và các khoản phải nộp nhà nước Phải trả công nhân viên
Phải trả nội bộ Chi phí phải trả Khoản phải trả, phải nộp khác
1.2.1 Đối tượng của kế toán
Trang 21b Nguồn hình thành tài sản (nguồn vốn)
Nợ phải trả (tt)
Nợ dài hạn
Phải trả dài hạn người bán Phải trả dài hạn nội bộ
Phải trả dài hạn khác Vay và nợ dài hạn Thuế thu nhập hoãn lại phải trả.
1.2.1 Đối tượng của kế toán
Trang 22b Nguồn hình thành tài sản (nguồn vốn)
Trang 23b Nguồn hình thành tài sản (nguồn vốn)
Vốn chủ sở hữu (tt)
Vốn chủ
sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữuThặng dư vốn cổ phần
Cổ phiếu ngân quỹChênh lệch đánh giá lại tài sảnChênh lệch tỷ giá hối đoái
Các quỹ của doanh nghiệpLợi nhuận chưa phân phốiNguồn kinh phí và nguồn kinh phí hình thành TSCĐ
1.2.1 Đối tượng của kế toán
Trang 24c Sự vận động của tài sản
* Doanh thu và thu nhập khác : Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong
kỳ kế toán (từ hoạt động SX, KD thông thường
và các hoạt động khác của doanh nghiệp làm
tăng vốn chủ sở hữu không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu)
1.2.1 Đối tượng của kế toán
Trang 25c Sự vận động của tài sản (tt)
Doanh
thu
DT bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu hoạt động tài chính
Lợi ích kinh tế từ chia cổ tứcLãi từ tiền gửi ngân hàng
Lãi chênh lệch tỷ giá hối đoáiĐược hưởng chiết khấu TT
…
1.2.1 Đối tượng của kế toán
Trang 261.2.1 Đối tượng của kế toán
Trang 27c Sự vận động của tài sản
* Chi phí: Là tổng các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu (không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông và chủ sở hữu)
1.2.1 Đối tượng của kế toán
Trang 28c Sự vận động của tài sản
Chi phí
HĐ SXKD
Giá vốn hàng bánChi phí bán hàngChi phí quản lý doanh nghiệpChi phí hoạt động tài chính
Chi
phí
Chi phíkhác
Trang 29Kết luận
* Mỗi quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn
* Mỗi quan hệ giữa doanh thu và chi phí
DOANH THU, THU NHẬP KHÁC -
=
1.2.1 Đối tượng của kế toán
Trang 301.2.2 Đối tượng sử dụng thông tin kế toán
Đối tượng
sử dụng
Đối tượng bên trong
Các chủ nợNhững đối thủ cạnh tranh
Đối tượng bên ngoài
1.2.1 Đối tượng của kế toán
Trang 311.3.1 Vai trò của kế toán
* Đối với Doanh nghiệp:
+ Có được số liệu để theo dõi thường xuyên tình hình biến động của các đối tượng kế toán
+ Cung cấp tài liệu cho DN nhằm quản lý, điều hành.
+ Cho kết quả tài chính rõ rệt…
Trang 321.3.1 Vai trò của kế toán
* Đối với Nhà nước:
+ Có được số liệu để theo dõi sự phát triển của các ngành SX.
+ Cung cấp các dữ kiện hữu ích để đưa ra các chính sách kinh t ế
+ Là cơ sở để giải quyết các tranh chấp kinh tế.
Trang 331.3.2 Yêu cầu của kế toán
* Yêu cầu chung
- Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào chứng từ kế toán, sổ kế toán và Báo cáo tài chính.
- Sự kịp thời, đúng thời gian quy định thông tin, số liệu kế toán
- Sự rõ ràng, dễ hiểu và chính xác thông tin, số liệu
kế toán
Trang 34- Sự trung thực hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế, tài chính.
- Thông tin số liệu kế toán phải được phản ánh liên tục từ khi phát sinh đến khi kết thúc hoạt động kinh tế, tài chính, từ khi thành lập đến khi chấm dứt hoạt động của đơn vị kế toán; số liệu kế toán phản ánh của kỳ này phải được kế tiếp theo số liệu kế toán của kỳ trước
- Phân loại, sắp xếp thông tin, số liệu kế toán theo trình tự,
có hệ thống và có thể so sánh được
Trang 351.3.2 Yêu cầu của kế toán
* Yêu cầu cơ bản
Yêu cầu
cơ bản
Có thể
so sánhđược
Có thể
so sánhđược
Đầyđủ
Đầyđủ
Kháchquan
Kháchquan
Trungthực
Trungthực
Dễhiểu
Dễhiểu
Kịpthời
Kịpthời
Trang 361.3.2 Yêu cầu của kế toán
* Yêu cầu cơ bản
(1) Trung thực
Các thông tin và số liệu báo cáo phải được ghi chép và báo cáo trên cơ sở các bằng chứng đầy đủ, khách quan và đúng với thực tế về hiện trạng, bản chất nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế phát sinh
(2) Khách quan
Các thông tin và số liệu báo cáo phải được ghi chép và báo cáo đúng với thực tế, không bị xuyên tạc, không bị bóp méo
Trang 371.3.2 Yêu cầu của kế toán
* Yêu cầu cơ bản
(3) Đầy đủ
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến kỳ kế toán phải được ghi chép và báo cáo đầy đủ không bị bỏ sót
(4) Kịp thời
Các thông tin, số liệu kế toán phải được ghi chép phải được báo cáo kịp thời, đúng hoặc trước thời hạn quy định, không được chậm chễ
Trang 381.3.2 Yêu cầu của kế toán
* Yêu cầu cơ bản
(5) Dễ hiểu
Các thông tin và số liệu kế toán trình bày trong báo cáo tài chính phải rõ ràng, dễ hiểu đối với người sử dụng (người có hiểu biết về kinh doanh, về kinh tế, tài chính, kế toán ở mức trung bình)
(6) Có thể so sánh
Các thông tin và số liệu kế toán giữa các kỳ kế toán trong một doanh nghiệp và giữa các doanh nghiệp chỉ có thể so sánh được khi tính toán và trình bày nhất quán thì phải giải trình trong phần thuyết minh.
Trang 391.3.3 Nhiệm vụ của kế toán
- Thu thập, xử lý thông tin, dữ liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán.
- Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính; các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ; việc quản lý và sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; phát hiện
và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán.
Trang 40- Phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham mưu,
đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị
và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán.
- Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật
Trang 41Nhất quán Phù hợp Giá gốc Hoạt động liên tục
Cơ sở dồn tích
Thận trọng Trọng yếu
Trang 43(2) Hoạt động liên tục
BCTC phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần.
Nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng như không buộc phải ngừng hoạt động hoặc thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình.
Trang 44(3) Giá gốc
Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc (tức
là giá trị ban đầu của tài sản)
Giá trị ban đầu của tài sản là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có được tài sản đó tính tới thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng.
Trang 46(5) Nhất quán
Các chính sách và phương pháp doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm.
Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình
lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính.
Trang 47(6) Thận trọng
Thận
Xem xétCân nhắcPhán đoán
Trang 48(6) Thận trọng
Nguyên tắc
thận trọng
Lập dự phòng nhưng không được quá lớn
Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập
Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí
Doanh thu, thu nhập và chi phí chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn
Trang 49(7) Trọng yếu
Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc thông tin thiếu chính xác có thể là sai lệch đáng kể Báo cáo tài chính Làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng Báo cáo tài chính.
Trang 501.5.1 Luật kế toán
- Là một văn bản pháp quy do Quốc hội ban hành trong
đó quy định về nội dung công việc kế toán, tổ chức bộ máy kế toán, người làm kế toán và hoạt động nghề nghiệp kế toán
- Luật kế toán được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 17/6/2003
- Kết cấu được chia là 7 chương và 64 điều
Trang 511.5.1 Luật kế toán Việt Nam (tt)
Chương I: Những quy định chung
Chương II: Nội dung công tác kế toán
Chương III: Tổ chức bộ máy kế toán và người làm kế toánChương IV: Hoạt động nghề nghiệp kế toán
Chương V: Quản lý Nhà nước về kế toán
Chương VI: Khen thưởng và xử lý vi phạm
Chương VII: Điều khoản thi hành
Trang 521.5.2 Chuẩn mực kế toán Việt Nam
- Gồm những nguyên tắc và phương pháp kế toán cơ bản để ghi sổ kế toán và lập Báo cáo tài chính
- Hiện nay (tính đến 28/12/2005), Bộ tài chính đã ban hành
26 chuẩn mực kế toán
+ Đợt 1:
Chuẩn mực số 02: Hàng tồn kho
Chuẩn mực số 03: Tài sản cố định hữu hình
Chuẩn mực số 04: Tài sản cố định vô hình
Chuẩn mực số 14: Doanh thu và thu nhập khác
Trang 531.5.2 Chuẩn mực kế toán Việt Nam
+ Đợt 2:
Chuẩn mực số 01: Chuẩn mực chung
Chuẩn mực số 06: Thuê tài sản
Chuẩn mực số 10: Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái
Chuẩn mực số 15: Hợp đồng xây dựng
Chuẩn mực số 16: Chi phí vay
Chuẩn mực số 24: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Trang 541.5.2 Chuẩn mực kế toán Việt Nam
+ Đợt 3:
Chuẩn mực số 05: Bất động sản đầu tư
Chuẩn mực số 07: Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết
Chuẩn mực số 08: Thông tin tài chính về những khoản vốn góp liên doanh
Chuẩn mực số 21: Trình bày Báo cáo tài chính
Chuẩn mực số 25: Báo cáo tài chính hợp nhất về kế toán khoản đầu tư vào công ty con
Chuẩn mực số 26: Thông tin về các bên liên quan
Trang 551.5.2 Chuẩn mực kế toán Việt Nam
+ Đợt 4:
Chuẩn mực số 17: Thuế thu nhập doanh nghiệp
Chuẩn mực số 22: Trình bày bổ sung báo cáo tài chính của các ngân hàng và các tổ chức tài chính
tương tự
Chuẩn mực số 23: Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc
kỳ kế toán năm
Chuẩn mực số 27: Báo cáo tài chính giữa niên độ
Chuẩn mực số 28: Báo cáo bộ phận
Chuẩn mực số 29: Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót
Trang 561.5.2 Chuẩn mực kế toán Việt Nam
+ Đợt 5:
Chuẩn mực số 11: Hợp nhất kinh doanh
Chuẩn mực số 18: Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng
Chuẩn mực số 19: Hợp đồng bảo hiểm
Chuẩn mực số 20: Lãi trên cổ phiếu
Trang 57Phương pháp
kế toán
Chứng từ kế toán Tính giá
Tài khoản kế toán Ghi kép
Ghi sổ kế toán Cân đối kế toán Kiểm kê
Lập báo cáo kế toán
Trang 581.6.1 Phương pháp chứng từ kế toán
- Là những chứng minh bằng giấy tờ về nghiệp
vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh và thật sự hoàn thành.
- Là cơ sở đầu tiên của công việc kế toán.
- Phải theo quy định của chế độ kế toán
Trang 591.6.2 Phương pháp tính giá đối tượng kế toán
- Xác định được giá trị của đối tượng kế toán để ghi
sổ kế toán.
1.6.3 Phương pháp tài khoản kế toán
- Để theo dõi chi tiết được tình hình biến động của
các đối tượng kế toán.
- Để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế,
tài chính theo nội dung kinh tế.
Trang 601.6.4 Phương pháp ghi sổ kép
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh có nội dung kinh tế nhất định phải được phản ánh vào tài khoản kế toán có liên quan
Giám đốc chặt chẽ
Trang 611.6.5 Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán
Tổng hợp
và cân đối
kế toán
Phương pháp đánh giá khái quát Kết quả
Thông tin riêng lẻ
từ sổ sách kế toán
Quan hệ cân đối Các ĐTKT
Thông tin tổng quát
Hình thức thể hiện Các báo cáo kế toán
Trang 62BÀI TẬP: Xác định TS? Nguồn vốn?
Tại một doanh nghiệp có các tài liệu như sau (đvt:tr.đ):
1 Nguyên liệu, vật liệu 10
2 Hàng hóa 100
4 Công cụ, dụng cụ 5
5 Quỹ đầu tư phát triển 10
6 Nguồn vốn xây dựng cơ bản 30
Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ
KẾ TOÁN
Trang 6315 Phải trả cho người bán 30
Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ
KẾ TOÁN
Trang 64BÀI TẬP: Xác định TS? Nguồn vốn?
Tại một doanh nghiệp có các tài liệu như sau (đvt: tr.đ):
17 Đầu tư chứng khoán ngắn hạn 10