1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu ôn thi cuối kỳ môn TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

10 568 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 41,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu câu hỏi và đáp án ôn tập cuối kỳ môn Tư tưởng Hồ Chí Minh dành cho sinh viên cao đẳng, đại học không chuyên. Mong các bạn ôn luyện cho một kỳ thi thật thành công. Cảm ơn các bạn. 1. Định nghĩa Tư tưởng Hồ Chí Minh, Ý nghĩa học tập Tư tưởng Hồ Chí Minh, Nguồn gốc hình thành Tư tưởng Hồ Chí Minh.2. Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải đi theo con đường cách mạng vô sản, lực lượng cách mạng giải phóng dân tộc3. Mục tiệu, động lực của chủ nghĩa xã hộiNguyên tắc tập trung dân chủNguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ tráchNguyên tắc tư phê bình và phê bìnhNguyên tắc kỷ luật nghiêm minh và tự giác xây dựng đoàn kết thống nhất trong Đảng5. Vai trò và lực lượng đại đoàn kết dân tộc6. Nhà nước của dân, do dân và vì dân, bản chất giai cấp công nhân của nhà nước, xây dựng nhà nước trong sạch hoạt động có hiệu quả7. Quan điểm của Hồ Chí Minh về văn hóa giáo dục, tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức

Trang 1

TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

1 Định nghĩa TT HCM; Ý nghĩa học tập TT HCM; Nguồn gốc hình thành TT HCM.

Định nghĩa TT HCM:

Tư tưởng HCM là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của quá trình CMVN, từ cách mạng DTCDND đến CM XHCN; là kết quả sự vận dụng sáng tạo và phát triển CNMLN vào điều kiện cụ thể của nước ta; đồng thời là sự kết tinh tinh hoa dân tộc và trí tuệ thời đại nhằm giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng con người

Ý nghĩa học tập TT HCM:

Nâng cao năng lực tư duy lý luận và phương pháp công tác

- soi đường cho Đảng và nhân dân VN trên con đường thực hiện mục tiêu: dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

- Làm cho sinh viên nâng cao nhận thức về vai trò, vị trí của TT HCM đối với đời sống CMVN

- Làm cho TTHCM luôn giữ vai trò chủ đạo trong đời sống tinh thần của thế hệ trẻ nước ta

- Củng cố lập trường, quan điểm cách mạng trên nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin, TTHCM

- Biết vận dụng TTHCM vào giải quyết các vấn đề đặt ra trong cuộc sống

Bồi dưỡng những phẩm chất đạo đức cách mạng và rèn luyện bản lĩnh chính trị

- Giáo dục đạo đức, tư cách, phẩm chất cách mạng cho cán bộ, đảng viên và toàn dân sống hợp đạo lý, yêu cái tốt, cái thiện, ghét cái ác, cái xấu

- Nâng cao lòng tự hào về Người, về ĐCS, về Tổ quốc VN, tự nguyện sống, chiến đấu, lao động và học tập theo gương Bác Hồ vĩ đại"

- Vận dụng những kiến thức đã học vào tu dưỡng, rèn luyện bản thân, hoàn thành tốt các chức trách của mình, đóng góp thiết thực và hiệu quả cho sự nghiệp cách mạng theo con đường mà HCM đã lựa chọn

Nguồn gốc hình thành TT HCM:

Chủ nghĩa yêu nước, văn hoá truyền thống VN

- Lòng yêu nước và chủ nghĩa yêu nước được hình thành từ rất sớm và trở thành một tính chất của mọi người dân Việt và đây là một yếu tố quan trọng nhất để Nguyễn Tất Thành đi vào con đường CM

- Cho đến nay, mọi thắng lợi của CMVN kể cả thắng lợi công cuộc đổi mới đều có cội nguồn từ lòng yêu nước, với học thuyết được du nhập vào VN đều phải thông qua lòng yêu nước và chủ nghĩa yêu nước của người dân Việt

- Truyền thống đoàn kết, đoàn kết là sự gắn bó hợp tác với nhau để tạo nên sức mạnh Truyền thống đoàn kết được hình thành cùng với sự hình thành của dân tộc Việt và cũng là cội nguồn của sức mạnh dân tộc Việt Có 4 hình thức đoàn kết cơ bản:

+ Đoàn kết gia đình

+ Đoàn kết trong cộng đồng và dòng họ

+ Đoàn kết trong cộng đồng làng xã

+ Đoàn kết quốc gia dân tộc

- Truyền thống nhân văn nhân ái quý trọng con người, hướng con người vào làm điều thiện, đồng thời xử

lý tinh tế các mối quan hệ, gia đình, vợ chồng, anh em, họ hàng và đề cao tình nghĩa, quy tắc ứng xử trong xã hội Do đó người Việt sống tình cảm hơn, nhân nghĩa hơn, thông minh hơn

- Trong lối sống của người Việt: giản dị, khiêm nhường, cởi mở và đặc biệt không cực đoan, cố chấp Vì vậy có thể tiếp thu những cái hay, cái tốt, cái đẹp của dân tộc khác

- Truyền thống văn hiến: Văn hiến là sự kết hợp nhuần nhuyễn của 3 yếu tố sau đây Tri thức, đạo đức, cái đẹp

Trang 2

- Dân tộc Việt có khả năng học, hiếu học, coi trọng sự học, luôn luôn tôn vinh những người học cao, đỗ đạt

Tinh hoa nhân loại:

- Tinh hoa văn hoá phương Đông: Người tiếp thu Đạo phật và Nho giáo

+ Tiếp thu những quan điểm tốt đẹp của Nho giáo

+ Người dùng rất nhiều những khái niệm, phạm trù nho giáo như: “Vì lợi ích mười năm trồng cây, vì lợi ích trăm năm trồng người”

+ Người đánh giá rất cao tư tưởng bình đẳng của nhà Phật

- Trong tinh hoa văn hóa phương Tây

+ HCM đã nghiên cứu tiếp thu TT văn hoá dân chủ và CM của CM Pháp, CM Mỹ, trong đó có Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của Pháp và Tuyên ngôn độc lập năm 1776 của Mỹ

+ Người đánh giá rất cao về chúa Jêsu Người tiếp thu những tư tưởng của những nhà khai sáng Pháp

Chủ nghĩa Mác-Lênin

- CN Lênin là nguồn gốc lý luận trực tiếp, quyết định bản chất TTHCM Đối với chủ nghĩa Mác-Lênin, HCM đã nắm vững cái cốt lõi, linh hồn sống của nó, là phương pháp biện chứng duy vật, học tập, lập trường quan điểm, phương pháp biện chứng của CN Mác-Lênin để giải quyết các vấn đề thực tiễn của CMVN

2 CM GPDT muốn thắng lợi phải đi theo con đường CMVS; Lực lượng CM GPDT.

CM GPDT muốn thắng lợi phải đi theo con đường CMVS:

- Để giải phóng dân tộc khỏi ách thống trị của thực dân Pháp, ông cha ta đã sử dụng nhiều con đường gắn với những khuynh hướng chính trị khác nhau, sử dụng những vũ khí tư tưởng khác nhau, tuy nhiên đều bị thực dân Pháp dìm trong biển máu

- Người đã nghiên cứu con đường cách mạng tư sản của các nước như Anh, Pháp, Mỹ và cho rằng đây là cuộc CM không triệt để, vì sau khi giải phóng, quyền lợi thuộc về giai cấp tư sản, giai cấp khác vẫn bị bóc lột

- 7/1920, HCM đọc bản sơ thảo luận cương lần thứ 1 về những vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê – nin

Từ đó người bắt đầu lựa chọn con đường CMVS

Lực lượng CM GPDT: bao gồm toàn dân tộc

- Về mặt lý luận, HCM đã dựa trên quan điểm của CN Mác Lê-nin cho rằng: CM là sự nghiệp của quần chúng, dựa vào nhiệm vụ cốt yếu của CM GPDT nên HCM đã xác định lực lượng tiến hành cuộc CM là toàn dân VN trên cơ sở liên minh công nông

- Để có thể huy động và phát huy sức mạnh của toàn dân cứu nước, HCM đã sắp xếp các lực lượng CM theo quan điểm giai cấp, người chỉ rõ lực lượng công nông là gốc CM, còn học trò, nhà buôn, điền chủ nhỏ cũng bị tư bản áp bức song không cực khổ bằng công nông, 3 hạng ấy chỉ là bầu bạn CM của công nông mà thôi

- Khẳng định giai cấp công nhân là giai cấp lãnh đạo CM Mặc dù giai cấp nông dân chiếm 90% nhưng HCM chỉ khẳng định họ chỉ là đồng minh của giai cấp công nhân, vì gắn với nông nghiệp tiểu nông

- Đưa tất cả người dân yêu nước vào mặt trận dân tộc thống nhất để phát huy toàn bộ sức mạnh để dành độc lập tự do

3 Mục tiêu, động lực của CNXH.

Những mục tiêu cơ bản

Trang 3

+ Là độc lập, tự do cho dân tộc, hạnh phúc cho nhân dân; làm sao cho nước ta được hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ta ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành

+ Nắm bắt nội dung cốt lõi con đường lựa chọn và bản chất thực tế xã hội mà chúng ta phấn đấu xây dựng Tiếp cận chủ nghĩa xã hội về phương diện mục tiêu là một nét đặc sắc, thể hiện phong cách và năng lực tư duy lý luận khái quát của HCM

+ Là nâng cao đời sống nhân dân Đó là sự tin tưởng cao độ vào lý tưởng vì dân Theo Người, muốn nâng cao đời sống nhân dân, phải tiến lên CNXH Mục tiêu nâng cao đời sống toàn dân đó là tiêu chí tổng quát

để khẳng định và kiểm nghiệm tính chất XHCN của các lý luận CNXH và chính sách thực tiễn

+ Chỉ rõ và nêu bật mục tiêu của CNXH HCM đã khẳng định tính ưu việt của CNXH so với chế độ XH

đã tồn tại trong lịch sử, chỉ ra nhiệm vụ giải phóng con người một cách toàn diện, theo các cấp độ: từ giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp XH đến giải phóng từng cá nhân con người, hình thành các nhân cách phát triển tự do

- Mục tiêu chính trị: Trong thời kỳ quá độ lên CHXN Chế độ chính trị phải là do nhân dân lao động làm

chủ Nhà nước là của dân do dân và vì dân Nhà nước có hai chức năng: dân chủ với nhân dân chuyên chính với kẻ thù của nhân dân Hai chức năng đó không tách rời nhau, mà luôn luôn đi đôi với nhau Một mặt, HCM nhấn mạnh phải phát huy quyền dân chủ và sinh hoạt chính trị của nhân dân; mặt khác lại yêu cầu phải chuyên chính với thiểu số phản động chống lại lợi ích của nhân dân: chống lại chế độ XHCH

- Mục tiêu kinh tế: chế độ chính trị của CNXH chỉ được bảo đảm và đứng vững trên cơ sở một nền kinh tế

vững mạnh Nền kinh tế mà chúng ta xây dựng là nền kinh tế xã hội chủ nghĩa với công - nông nghiệp hiện đại khoa học - kỹ thuật tiên tiến, cách bóc lột theo chủ nghĩa tư bản được bỏ dần, đời sống vật chất của nhân dân ngày càng được cải thiện

- Mục tiêu văn hóa - xã hội: văn hóa là một mục tiêu cơ bản của cách mạng xã hội chủ nghĩa Văn hóa

thể hiện trong mọi sinh hoạt tinh thần của xã hội đó là xóa nạn mù chữ, xây dựng, phát triển giáo dục, nâng cao dân trí, xây dựng phát triển văn hóa - nghệ thuật, thực hiện nếp sống mới, thực hành vệ sinh phòng bệnh, giải trí lành mạnh, bài trừ mê tín dị đoan, khắc phục phong tục tập quán lạc hậu

Các động lực của chủ nghĩa xã hội:

+ Nói con người là động lực của chủ nghĩa xã hội, hơn nữa là động lực quan trọng nhất Hồ Chí Minh đã nhận thấy ở động lực này có sự kết hợp giữa cá nhân với xã hội Người cho rằng, không có chế độ xã hội nào coi trọng lợi ích chính đáng của cá nhân con người bằng chế độ xã hội chủ nghĩa Truyền thống yêu nước của dân tộc, sự đoàn kết cộng đồng, sức lao động sáng tạo của nhân dân, đó là sức mạnh tổng hợp tạo nên động lực quan trọng của chủ nghĩa xã hội

+ Nhà nước đại diện cho ý chí và quyền lực của nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng, thực hiện chức năng quản lý xã hội, đưa sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội đến thắng lợi Người đặc biệt quan tâm đến hiệu lực của tổ chức, bộ máy, tính nghiêm minh của kỷ luật, pháp luật, sự trong sạch, liêm khiết của đội ngũ cán bộ, công chức các cấp từ Trung ương tới địa phương

+ HCM rất coi trọng động lực kinh tế, phát triển kinh tế, sản xuất, kinh doanh, làm cho mọi người, mọi nhà trở nên giàu có, ích quốc lợi dân, gắn liền kinh tế với kỹ thuật, kinh tế với xã hội

+ Cùng với động lực kinh tế HCM cũng quan tâm tới văn hóa, khoa học, giáo dục, coi đó là động lực tinh thần không thể thiếu của chủ nghĩa xã hội

+ Ngoài các động lực bên trong, theo HCM, phải kết hợp được với sức mạnh thời đại, tăng cường đoàn kết quốc tế, chủ nghĩa yêu nước phải gắn liền với chủ nghĩa quốc tế của giai cấp công nhân, phải sử dụng tốt những thành quả khoa học - kỹ thuật thế giới

4 Vai trò của Đảng CSVN; Bản chất của Đảng; Các nguyên tắc xây dựng Đảng.

Vai trò của Đảng CSVN

Trang 4

– Lựa chọn con đường, xây dựng đường lối chiến lược, sách lược cách mạng.

+ Lựa chọn con đường cách mạng đúng đắn cho dân tộc

+ Xác định chiến lược, sách lược cách mạng đúng đắn

=> Hồ Chí Minh cho rằng: Muốn khỏi đi lạc phương hướng, quần chúng phải có Đảng lãnh đạo

để nhận rõ tình hình, đường lối và định hướng phương châm cho đúng

– Tổ chức, đoàn kết, tập hợp lực lượng cách mạng

+ Tổ chức, đoàn kết, tập hợp lực lượng cách mạng trong nước

+ Cộng sản lãnh đạo nhân dân giành chính quyền

+ Đảng trao chính quyền cho nhân dân: Xây dựng chính quyền nhà nước của dân do dân và vì dân Mang lại ấm no, tự do, hạnh phúc cho nhân dân, đưa cả nước tiến lên chủ nghĩa xã hội – Sự ra đời, tồn tại và phát triển của ĐCS VN phù hợp với quy luật phát triển của xã hội Vì ĐCS không

có có mục đích tự thân, ngoài lợi ích của giai cấp công nhân, của nhân dân lao động, lợi ích của toàn dân tộc VN, lợi ích của nhân dân tiến bộ trên thế giới, Đảng không có lợi ích nào khác

Bản chất của Đảng

+ Hồ Chí Minh khẳng định: “Ngày nay giai cấp công nhân là giai cấp độc nhất và duy nhất có thể đương đầu với đế quốc, thực dân nên là giai cấp duy nhất có thể lãnh đạo cách mạng”

+ Trong cương lĩnh tháng 2/1930, Hồ Chí Minh viết: “ Đảng là đội tiên phong của giai cấp vô sản” + Đến Đại hội II (2/1951) từ điều kiện lịch sử cụ thể lúc này Người nói: Đảng của giai cấp công nhân, của nhân dân lao động, chính vì vậy là Đảng của dân tộc Việt Nam

+ Trong tác phẩm “Thường thức chính trị” (1953) Hồ Chí Minh viết “ Đảng của giai cấp lao động, Đảng của toàn dân”

+ Năm 1961, Bác viết: “Đảng ta là đảng của giai cấp công nhân, đồng thời là Đảng của dân tộc không thiên tư, thiên vị.”

Từ quy luật hình thành và phát triển đảng, Hồ Chí Minh đã đi đến luận điểm Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng của giai cấp công nhân đồng thời là Đảng của cả dân tộc Việt Nam Đảng là đội tiền phong của đạo quân vô sản, Đảng tập hợp vào hàng ngũ của mình những người “tin theo chủ nghĩa cộng sản, chương trình Đảng và quốc tế cộng sản… dám hy sinh phục tùng mệnh lệnh Đảng và đóng kinh phí, chịu phấn đấu trong một bộ phận của Đảng”

Về tính giai cấp công nhân

+ Đảng tổ chức và sinh hoạt theo những nguyên tắc Đảng kiểu mới của giai cấp vô sản

+ Đảng đưa đất nước đi lên chủ nghĩa xã hội

+ Đảng lấy chủ nghĩa Lênin làm nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động chủ nghĩa Mác-Lênin là hệ tư tưởng của giai cấp công nhân

Về tính dân tộc của Đảng

+ Đảng đại diện và tiêu biểu cho lợi ích của toàn dân tộc, hoạt động của Đảng là nhằm đem lại lợi ích cho toàn thể dân tộc Hồ Chí Minh viết: “ngoài lợi ích của Tổ quốc và nhân dân, Đảng ta không có lợi ích nào khác”

+ Cơ sở xã hội của Đảng rất rộng lớn cả dân tộc bao gồm cả quốc dân, trừ bỏ phản quốc và tham ô ra ngoài

+ Đảng viên của Đảng bao gồm những người Việt Nam yêu nước, những người con ưu tú của dân tộc + Thành phần xuất thân của đảng viên rất đa dạng: nông dân, công nhân, tiểu tư sản, trí thức, …

Các nguyên tắc xây dựng Đảng

a Nguyên tắc tập trung dân chủ.

- Đây là thuộc tính vốn có trong bản chất của các Đảng CM

Trang 5

- Nắm vững quan điểm đó của CN Mác-lênin HCM đã làm rõ nội dung các thành tố tậptrung dân chủ đồng thời làm rõ mối quan hệ giữa chúng

- Tập trung trong Đảng nghĩa là thiểu số phục tùng đa số, cấp dưới phục tùng cấptrên…

- Dân chủ là vốn quí của nhân dân, chế độ của nhà nước ta là chế độ dân chủ à tư tưởng phải tự do, mọi người có quyền bày tỏ tư tưởng để tìm ra chân lý nhưng khi chân lý đã được tìm ra thì phải là người thực hiện chân lý ấy

- Tập trung và dân chủ là 2 mặt của mối quan hệ gắn bó, thống nhất với nhau Dân chủ để đi đến tập trung chứ không phải dân chủ để đi đến phân tán, tuỳ tiện, vô tổ chức Tập trung phải trên cơ sở dân chủ chứ không phải tập trung theo kiểu quan liêu, độc đoán, chuyên quyền

=> Đây là nguyên tắc quan trọng quyết định bản chất của Đảng, và trong thực tế lãnh đạo là 1 yêu cầu nghiêm ngặt theo đó,thực hiện đúng nguyên tắc tập trung dân chủ trong sinh hoạt Đảng là một điều kiện bảo đảm cho những thắng lợi

b Nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách

+ Tập thể lãnh đạo vì một người dù tài giỏi đến mấy cũng chỉ nhìn rõ một vài mặt của vấn đề à phải lấy ý kiến tập thể mới nhìn rõ bản chấtcủa sự việc, mà có thấy rõ khắp mọi mặt, thì vấn đề ấy mới được giải quyết chuđáo, khỏi sai lầm

+Việc gì đã bàn bạc kĩ lưỡng, kế hoạch rõ ràng thì phải giao cho 1 người hoặc mộtnhóm người để thực hiện, như thế công việc mới không bê trễ, không ỷ lại vàongười khác

- Khi thực hiện nguyên tắc này, Người yêu cầu phải phát huy tính chủ động, dám làm dám chịu của từng

cá nhân, tránh tình trạng dựa dẫm tập thể, không dám quyếtđoán, không dá, chịu trách nhiệm…

c Nguyên tắc tự phê bình và phê bình

- Mục đích của phê bình và tự phê bình là làm cho phần tốt trong mỗi con người đượcphát huy, làm cho

mỗi tổ chức tốt lên, phần xấu mất dần đi

- là luật phát triển của Đảng, là vũ khí để rèn luyện cho cán bộ Đảng viên và nâng cao trình độ lãnh đạo của Đảng

- Phương pháp: phê bình việc chứ không phê bình người, phê bình là để giúp đỡ nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ, và phải được làm thường xuyên, liên tục Phê bìnhvà tự phê bình thực chất là tạo sự đoànkết trong Đảng, không gây ra mâu thuẫn

- Thái độ phê bình và tự phê bình: trung thực, thẳng thắn, kiên quyết, có văn hoá

d Nguyên tắc kỉ luật nghiêm minh và tự giác xây dựng đoàn kết thống nhất trong Đảng.

- Tính nghiêm minh của kỉ luật Đảng đòi hỏi tất cả mọi tổ chức,mọi đảng viên đều phải bình đẳng trước điều lệ Đảng, trước pháp luật nhànước,trước mọi quyết định của Đảng

- Đảng ta là 1 tổ chức gồm những người tự nguyện nên tự giác, gương mẫu trong công tác, trong cuộc sống là 1 yêu cầu bắtbuộc đối với mọi tổ chức và đảng viên

- Sự đoàn kết thống nhất của Đảng phải dựa trên cơ sở lý luận của Đảng là CNMác-lênin; cương lĩnh, điều lệ Đảng; đường lối, quan điểm của Đảng; nghị quyếtcủa tổ chức Đảng các cấp

- Muốn đoàn kết thống nhất trong Đảng , phải thực hành dân chủ rộng rãi, thường xuyênvà nghiêm chỉnh

tự phê bình và phê bình, thường xuyên tu dưỡng đạo đức CM,chống chủ nghĩa cá nhân, và các biểu hiện tiêu cực khác…

5 Vai trò và lực lượng đại đoàn kết dân tộc.

Vai trò:

a Đại đoàn kết dân tộc là vấn đề có ý nghĩa chiến lược quyết định thành công của CM.

Trang 6

- Để quy tụ được mọi lực lượng vào khối đại đoàn kết toàn dân, cần phải có chính sách và phương pháp phù hợp với từng đối tượng Trong từng thời kỳ, từng giai đoạn CM, trước những yêu cầu và nhiệm vụ khác nhau, chính sách và phương pháp tập hợp có thể và cần thiết phải điều chỉnh cho phù hợp với từng đối tượng, khác nhau, song đại đoàn kết dân tộc phải luôn luôn được nhận thức là vấn đề sống còn, quyết định thành bại của CM

- HCM viết: “Đoàn kết trong Mặt trận Việt Minh, nhân dân ta đã làm CM Tháng Tám thành công, lập nên nước VN Dân chủ Cộng hoà.”

- Đoàn kết trong Mặt trận Liên Việt, nhân dân ta đã kháng chiến thắng lợi, lập lại hoà bình ở Đông Dương, hoàn toàn giải phóng miền Bắc

- Đoàn kết trong Mặt trận Tổ quốc VN, nhân dân ta đã giành được thắng lợi trong công cuộc khôi phục kinh tế, cải tạo XHCN và trong sự nghiệp xây dựng CNXH ở miền Bắc

- Đoàn kết làm ra sức mạnh “Đoàn kết là sức mạnh, đoàn kết là thắng lợi”; “Đoàn kết là sức mạnh, là then chốt của thành công”

“Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết, Thành công, thành công, đại thành công!”

b Đại đoàn kết dân tộc là mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu của Đảng, của dân tộc:

- “Mục đích của Đảng Lao động VN có thể gồm trong 8 chữ là: Đoàn kết toàn dân, phụng sự Tổ quốc”

- Người thường xuyên nhắc nhở cán bộ, đảng viên phải thấm nhuần quan điểm quần chúng, phải gần gũi quần chúng, lắng nghe quần chúng; vận động, tổ chức và giáo dục quần chúng; phải thấm nhuần lời dạy

“dễ trăm lần không dân cũng chịu, khó vạn lần dân liệu cũng xem”

- CM muốn thành công thì Đảng phải cụ thể hoá thành những mục tiêu, nhiệm vụ và phương pháp cách mạng phù hợp với từng giai đoạn lịch sự để lôi kéo, tập hợp quần chúng, tạo thực lực cho CM

- “Trước CM Tháng Tám và trong kháng chiến, thì nhiệm vụ tuyên huấn là làm cho đồng bào các dân tộc hiểu được mấy việc: Một là đoàn kết Hai là làm CM hay kháng chiến để đòi độc lập Chỉ đơn giản thế thôi Bây giờ mục đích của tuyên truyền huấn luyện là: Một là đoàn kết Hai là xây dựng CNXH Ba là đấu tranh thống nhất nước nhà”

- Đại đoàn kết dân tộc là nhiệm vụ hàng đầu của cả dân tộc CM là sự nghiệp của quần chúng, phải do quần chúng, vì quần chúng ĐCS phải có sứ mệnh thức tỉnh, tập hợp, hướng dẫn quần chúng, chuyển những nhu cầu, những đòi hỏi khách quan, tự phát của quần chúng thành những đòi hỏi tự giác, thành hiện thực có tổ chức trong khối đại đoàn kết, tạo thành sức mạnh tổng hợp trong cuộc đấu tranh vì độc lập cho dân tộc, tự do cho nhân dân và hạnh phúc cho con người

Lực lượng đại đoàn kết dân tộc

a) Đại đoàn kết dân tộc là đại đoàn kết toàn dân

Không phân biệt dân tộc đa số hay thiếu số, có tín ngưỡng hay không tín ngưỡng, không phân biệt "già, trẻ, gái, trai, giàu nghèo, quý tiện" Họ là chủ thể của khối đại đoàn kết dân tộc và đại đoàn kết dân tộc thực chất là đại đoàn kết toàn dân

Nói đại đoàn kết dân tộc, cũng có nghĩa là phải tập hợp được tất cả mọi người dân vào một khối trong cuộc đấu tranh chung Nó bao gồm nhiều tầng nấc., nhiều cấp độ các quan hệ nên kết qủa lại giữa các thành viên, các bộ phận, các lực lượng xã hội của dân lộc từ nhỏ đến lớn, từ thấp đến cao, từ trong ra ngoài, từ trên xuống dưới

Người còn chỉ rõ, trong quá trình xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân phải đứng vững trên lập trường giai cấp công nhân, giải quyết hài hòa mối quan hệ giai cấp - dân tộc để tập hợp lực lượng, không

Trang 7

được phép bỏ sót một lực lượng nào, miễn là lực lượng đó có lòng trung thành và sẵn sàng phục vụ Tổ quốc, không là Việt gian, không phản bội lại quyền lợi của dân chúng là được

b) Điều kiện thực hiện đại đoàn kết toàn dân tộc.

- Kế thừa truyền thống yêu nước - nhân nghĩa - đoàn kết của dân tộc Truyền thống đó là cội nguồn sức mạnh vô địch để cả dân tộc chiến đấu và chiến thắng mọi thiên tai địch họa, làm cho đất nước được trường tồn, bản sắc dân tộc được giữ vững

- Phải có lòng khoan dung, độ lượng với con người Người đã lấy hình tượng năm ngón tay có ngón ngắn ngón dài, nhưng cả năm ngón cùng thuộc về một bàn tay, để nói lên sự cần thiết phải thực hiện đại đoàn kết

- Để thực hành đoàn kết rộng rãi, cần có niềm tin vào nhân dân Với Hồ Chí Minh, yêu dân, tin dân, dựa vào dân, sống, đấu tranh vì hạnh phúc của nhân dân là nguyên tắc tối cao Sự quán triệt sâu sắc nguyên lý mácxít "cách mạng là sự nghiệp của quần chúng" Trong bài Nói chuyện tại Hội nghị đại biểu Mặt trận Liên - Việt toàn quốc, tháng 1/1955 Người chỉ rõ: "Đại đoàn kết tức là trước hết là phải đoàn kết đại đa

số nhân dân mà đại đa số nhân dân ta là công nhân, nông dân và các tầng lớp nhân dân lao động khác Đó

là nề, gốc của đại đoàn kết Nó cũng như cái nền của nhà, gốc của cây Nhưng đã có nền vững, gốc tốt, còn phải đoàn kết các tầng lớp nhân dân khác"

6 Nhà nước của dân, do dân, vì dân; Bản chất giai cấp công nhân của Nhà nước; XD nhà nước trong sạch hoạt động có hiệu quả.

a) Nhà nước của dân

- Quan điểm nhất quán của Hồ Chí Minh là tất cả mọi quyền lực trong Nhà nước và trong xã hội đều thuộc về nhân dân

Điều 1 Hiến pháp nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà (Năm 1946) nói: “Nước Việt Nam là một nước dân chủ cộng hoà Tất cả quyền bính trong nước là của toàn thể nhân dân Việt Nam, không phân biệt nòi giống, gái trai, giàu nghèo, giai cấp, tôn giáo”

- Nhà nước của dân th́ì dân là chủ, người dân được hưởng mọi quyền dân chủ, có quyền làm những việc pháp luật không cấm và có nghĩa vụ chấp hành nghiêm chỉnh Hiến pháp và pháp luật Đồng thời, là người chủ cũng phải thể hiện năng lực, trách nhiệm làm chủ của mình

Nhà nước phải bằng mọi nỗ lực, hình thành thiết chế dân chủ để thực thi quyền làm chủ của người dân Những vị đại diện do dân cử ra chỉ là thừa uỷ quyền của dân, là “công bộc” của dân; phải làm đúng chức trách và vị thế của mình, không phải đứng trên nhân dân, coi khinh nhân dân, “cậy thế” với dân, “quên rằng dân bầu mình ra là để làm việc cho dân”

b Nhà nước do dân

- Nhà nước phải do dân lựa chọn, bầu ra những đại biểu của mình

Nhà nước đó do dân ủng hộ, giúp đỡ, đóng thuế để nhà nước chi tiêu, hoạt động, vận hành bộ máy để phục vụ nhân dân

Nhà nước đó do dân phê bình, xây dựng, giúp đỡ

Nhà nước do dân tạo ra và tham gia quản lý, thể hiện ở chỗ:

+ Toàn bộ công dân bầu ra Quốc hội - cơ quan quyền lực cao nhất của Nhà nước, cơ quan duy nhất có quyền lập pháp

+ Quốc hội bầu ra Chủ tịch nước, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội và Hội đồng Chính phủ

+ Hội đồng Chính phủ là cơ quan hành chính cao nhất của Nhà nước, thực hiện các nghị quyết của Quốc hội và chấp hành pháp luật

Trang 8

+ Mọi công việc của bộ máy nhà nước trong việc quản lý xã hội đều thực hiện ý chí của dân

c Nhà nước vì dân

- Mọi hoạt động của chính quyền phải nhằm mục tiêu mang lại quyền lợi cho nhân dân và lấy con người làm mục tiêu phấn đấu lâu dài

- Hồ Chí Minh chú ý mối quan hệ giữa người chủ nhà nước là nhân dân với cán bộ nhà nước là công bộc của dân, do dân bầu ra, được nhân dân uỷ quyền Là người phục vụ, nhưng cán bộ nhà nước đồng thời là người lãnh đạo, hướng dẫn nhân dân “Nếu không có nhân dân thì chính phủ không đủ lực lượng Nếu không có chính phủ thì nhân dân không ai dẫn đường” Cán bộ là đày tớ của nhân dân là phải trung thành, tận tuỵ, cần kiệm liêm chính ; là người lãnh đạo thì phải có trí tuệ hơn người, sáng suốt, nhìn xa trông rộng, gần gũi với dân, trọng dụng hiền tài Cán bộ phải vừa có đức vừa có tài, vừa hiền lại vừa minh

Bản chất giai cấp công nhân của Nhà nước

Một là, Nhà nước do Đảng Cộng sản lãnh đạo

+ Đảng lãnh đạo bằng đường lối, quan điểm, chủ trương để Nhà nước thể chế hóa thành pháp luật, chính sách, kế hoạch

+ Đảng lãnh đạo Nhà nước bằng hoạt động của các tổ chức đảng và đảng viên của mình trong bộ máy, cơ quan nhà nước

+ Đảng lãnh đạo Nhà nước bằng công tác kiểm tra

Hai là, bản chất giai cấp của Nhà nước ta thể hiện ở tính định hướng xã hội chủ nghĩa của sự phát triển

đất nước Điều này đã được thể hiện trong quan điểm của Hồ Chí Minh ngay từ khi đất nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa mới ra đời

Ba là, bản chất giai cấp công nhân của Nhà nước ta thể hiện ở nguyên tắc tổ chức và hoạt động cơ bản

của nó là nguyên tắc tập trung dân chủ Hồ Chí Minh rất chú ý đến tính dân chủ trong tổ chức và hoạt động của tất cả bộ máy, cơ quan nhà nước, nhấn mạnh đến việc phát huy cao độ dân chủ, đồng thời phát huy cao độ tập trung Nhà nước phải tập trung thống nhất quyền lực để tất cả mọi quyền lực vào tay nhân dân

XD nhà nước trong sạch hoạt động có hiệu quả

- Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức đủ đức và tài:

+ Một là, tuyệt đối trung thành với CM

+ Hai là, hăng hái, thành thạo công việc, giỏi chuyên môn, nghiệp vụ

+ Ba là, phải có mối liên hệ mật thiết với nhân dân

+ Bốn là, cán bộ, công chức phải là những người dám phụ trách, dám quyết đoán, dám chịu trách nhiệm, nhất là trong những tình huống khó khắn, “thắng không kiêu, bại không nản”

+ Năm là, phải thường xuyên tự phê bình và phê bình, luôn luôn có ý thức và hành động vì sự lớn mạnh, trong sạch của Nhà nước

- Đề phòng và khắc phục những tiêu cực trong hoạt động của NN

+ Đặc quyền đặc lợi

+ Tham ô, lãng phí, quan liêu

+ Tư túng, chia rẻ, kiêu ngạo

- Tăng cường tính nghiêm minh của pháp luật đi đôi với đẩy mạnh giáo dục đạo đức CM

Trang 9

7 Quan điểm của HCM về văn hoá giáo dục, TT HCM về đạo đức.

Quan điểm của HCM về văn hoá giáo dục

- Tính khoa học của nền văn hoá mới thể hiện ở tính hiện đại, tiên tiến, thuận với trào lưu tiến hoá của thời đại tính khoa học của văn hoá đòi hỏi phải đấu tranh chống lại những gì trái với khoa học, phản tiến

độ, phải truyền bá tư tưởng, triết học mác-xít, đấu tranh chống lại của nghĩa duy tâm, thần bí, mê tín dị đoan, phải biết gạn đục, khơi trong, kế thừa truyền thống tốt đẹp của dân tộc và tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại

- Tính đại chúng của nền văn hoá được thể hiện ở chổ nền văn hoá ấy phải phục vụ nhân dân và do nhân dân xây dựng nên

TT HCM về đạo đức

Một là, trung với nước hiếu với dân

- “Trung với nước hiếu với dân, suốt đời phấn đấu hy sinh vì độc lập tự do của Tổ quốc vì chủ nghĩa xã hội, nhiệm vụ nào cũng hoàn thành, khó khăn nào cũng vượt qua, kẻ thù nào cũng đánh thắng” Câu nói

đó của Người vừa là lời kêu gọi hành động, vừa là định hướng chính trị-đạo đức cho mỗi người Việt Nam không phải chỉ trong cuộc đấu tranh cách mạng trước mắt, mà còn lâu dài về sau

Hai là, yêu thương con người

- Quan niệm của Hồ Chí Minh về con người rất toàn diện và độc đáo Hồ Chí Minh đã xác định tình yêu thương con người là một trong những phẩm chất đạo đức cao đẹp nhất Người dành tình yêu thương rộng lớn cho những người cùng khổ Những người lao động bị áp bức bóc lột, Người viết: "Tôi chỉ có một sự ham muốn, ham muốn tột bậc, là làm sao cho nước ta được hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự

do, đồng bào ai cũng có cơm ăn áo mặc, ai cũng được học hành"

- Hồ Chí Minh yêu thương đồng bào, đồng chí của Người, không phân biệt họ ở miền xuôi hay miền ngược, là trẻ hay già, trai hay gái không phân biệt một ai, không trừ một ai, hễ là người Việt Nam yêu nước thì đều có chỗ trong tấm lòng nhân ái của Người

Ba là, cần kiệm liêm chính, chí công vô tư

- Cần tức là lao động cần cù, siêng năng; lao động có kế hoạch, sáng tạo, có năng suất cao; lao động với tinh thần tự lực cánh sinh, không lười biếng, không ỷ lại, không dựa dẫm

- Kiệm tức là tiết kiệm sức lao động, tiết kiệm thì giờ, tiết kiệm tiền của của dân, của nước, của bản thân mình

- Liêm tức là "luôn luôn tôn trọng giữ gìn của công và của dân"; "không xâm phạm một đồng xu, hạt thóc của Nhà nước, của nhân dân" Phải "trong sạch, không tham lam" "Không tham địa vị Không tham tiền tài Không tham sung sướng Không ham người tâng bốc mình Vì vậy mà quang minh chính đại, không bao giờ hủ hoá"

- Chính, "nghĩa là không tà, thẳng thắn, đứng đắn" Đối với mình: không tự cao, tự đại, luôn chịu khó học tập cầu tiến bộ, luôn tự kiểm điểm để phát triển điều hay, sửa đổi điều dở của bản thân mình Đối với người: không nịnh hót người trên, không xem khinh người dưới, luôn giữ thái độ chân thành, khiêm tốn, đoàn kết thật thà, không dối trá, lừa lọc Đối với việc: để việc công lên trên, lên trước việc tư, việc nhà

- Chí công vô tư, Người nói: "Đem lòng chí công vô tư mà đối với người, với việc" “Khi làm bất cứ việc

gì cũng đừng nghĩ đến mình trước, khi hưởng thụ thì mình nên đi sau”; phải "lo trước thiên hạ, vui sau thiên hạ"

Bốn là, tinh thần quốc tế trong sáng Đó là, tinh thần đoàn kết quốc tế vô sản, là tinh thần đoàn kết với

các dân tộc bị áp bức, là tinh thần đoàn kết của nhân dân Việt Nam với tất cả những người tiến bộ trên thế giới vì hoà bình, công lý và tiến bộ xã hội, vì những mục tiêu lớn của thời đại là hoà bình, độc lập dân tộc,

Trang 10

dân chủ và tiến bộ xã hội, là độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, là hợp tác và hữu nghị với tất cả các nước, các dân tộc

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nêu ra những nguyên tắc cơ bản để định hướng sự lãnh đạo của Đảng và việc rèn luyện của mỗi người

+ Nói đi đôi với làm, phải nêu gương về đạo đức

+ Xây đi đôi với chống

+ Phải tu dưỡng đạo đức suốt đời

Ngày đăng: 30/01/2017, 19:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w