2.Kỹ năng: - HS biết tìm ƯCLN của hai hay nhiều số bằng cách phân tích các số đó ra thừa số nguyên tố.. 3.Thái độ: - HS biết tìm ước chung lớn nhất trong các bài toán thực tế, nhanh nhẹn[r]
Trang 1Mục Tiêu:
1.Kiến thức:
- HS biết được thế nào là ƯCLN của hai hay nhiều số, thế nào là hai số nguyên tố cùng nhau,
ba số nguyên tố cùng nhau
2.Kỹ năng:
- HS biết tìm ƯCLN của hai hay nhiều số bằng cách phân tích các số đó ra thừa số nguyên tố
3.Thái độ:
- HS biết tìm ước chung lớn nhất trong các bài toán thực tế, nhanh nhẹn, cẩn thận
II.
Chuẩn Bị:
- GV: Phấn màu, bảng phụ ghi bài tập
- HS: Đọc bài, ôn lại cách tìm ước và ước chung
III Phương Pháp:
- Đặt và giải quyết vấn đề, tìm tòi, gợi mở, hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm
IV.
Tiến Trình:
1 Ổn định lớp: (1’) 6A7:
2 Kiểm tra bài cũ: (7’)
- Thế nào là ước chung của hai hay nhiều số? Hãy Ư(12), Ư(30), ƯC(12,30)
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: (12’)
GV: Trong các ước chung
của 12 và 30 thì số nào là số
lớn nhất?
GV: Số 6 người ta gọi là
ước chung lớn nhất của 12 và
30 Kí hiệu là: ƯCLN(12,30)
GV: Vậy thế nào là ước
chung lớn nhất của hai hay
nhiều số?
GV: Giới thiệu thế nào là
ước chung lớn nhất
GV: Hãy kiểm tra xem các
ước chung của 12 và 30 có là
ước của 6 hay không?
GV: Giới thiệu nhận xét.
GV: Giới thiệu chú ý như
trong SGK và cho VD
HS: 6 là số lớn nhất.
HS: Chú ý theo dõi.
HS: Trả lời.
HS: Theo dõi.
HS: Các ước chung của
12 và 30 là: 1; 2; 3; 6 đều là ước của 6
HS: Chú ý.
HS: Chú ý theo dõi.
1 Ước chung lớn nhất:
VD 1: Tìm ƯC(12,30)
Ta có: Ư(12) = 1;2;3;4;6;12
Ư(30) = 1;2;3;5;6;10;15;30 Vậy: ƯC(12,30) = 1;2;3;6
Ta nói: 6 là ước chung lớn nhất của 12
và 30 Kí hiệu: ƯCLN(12,30)
Nhận xét: Tất cả các ước chung của 12
và 30 đều là ước của ƯCLN(12,30) Chú ý: Chỉ có số 1 là có một ước nên với mọi số tự nhiên a và b, ta có:
ƯCLN(a,1) = 1; ƯCLN(a,b,1) = 1 VD: ƯCLN(12,1)=1;ƯCLN(12,30,1) =1
Ngày soạn: 29/10/2016 Ngày dạy: 01/11/2016
Tuần: 11
Tiết: 31
§17 ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT
Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số đó.
Trang 2GV: Cho HS phân tích các
số 36, 84, 168 ra thừa số
nguyên tố
GV: Hãy cho biết các thừa
số nguyên tố chung
GV: Hãy lấy số mũ cao
nhất của các thừa số nguyên tố
trên 2 và 3?
Vậy:ƯCLN(36,84,168) = 22.3
22.3 = ?
GV: Tóm tắt lại các bước
tìm ƯCLN của hai hay nhiều
số như SGK
GV: Cho HS làm ?1
GV: Cho HS thảo luận làm
các bài tập ở phần ?2.
Sau khi làm xong ?2, GV
giới thiệu phần chú ý như
SGK
Chốt ý
HS: Phân tích các số ra thừa số nguyên tố HS: Số 2 và 3 HS: Số mũ cao nhất của 2 là 3 và của 3 là 1 22.3 = 12 HS: Chú ý theo dõi và về nhà ghi vào vở HS: Làm ?1 HS: Thảo luận ?2 HS: Chú ý theo dõi phân tích các số ra thừa số nguyên tố VD 2: Tìm ƯCLN(36,84,168) Ta có: 36 = 22.32 84 = 22.3.7 168 = 23.3.7 Ta chọn ra các thừa số nguyên tố chung với số mũ nhỏ nhất Khi đó: ƯCLN(36,84,168) = 22.3 =12 Các bước tìm ƯCLN: (SGK) ?1: ƯCLN(12,30) = 12 ?2: ƯCLN(8,9) = 1 ƯCLN(8,12,15) = 1 ƯCLN(24,16,8) = 8 Chú ý: (SGK) 4 Củng Cố: ( 4’) - GV cho HS nhắc lại các bước tìm ƯCLN 5 Hướng Dẫn Về Nhà: ( 1’) - Về nhà xem lại các VD và làm các bài tập 139, 140, 141 - Xem trước phần 3 của bài là cách tìm ước chung thông qua ƯCLN 6 Rút Kinh Nghiệm: ………
………
………
………