1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Dia 8 tuan 25 tiet 31

3 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 12,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Hệ thống hoá các kiến thức về: - Kinh tế, hiệp hội các nước ĐNA - Việt Nam – Đất nước – Con người - Địa lí tự nhiên VN: Vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ, vùng biển VN, lịc[r]

Trang 1

Tuần 25 Ngày soạn:21 /02/2016 Tiết 31 Ngày dạy: 24/02/2016

I.

MỤC TIÊU : Qua bài học, học sinh cần đạt được:

1 Kiến thức: Hệ thống hoá các kiến thức về:

- Kinh tế, hiệp hội các nước ĐNA

- Việt Nam – Đất nước – Con người

- Địa lí tự nhiên VN: Vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ, vùng biển VN, lịch sử phát triển tự nhiên, đặc điểm tài nguyên khoáng sản VN

2 Kĩ năng: Đọc và phân tích lược đồ,tranh ảnh, biểu đồ

3 Thái độ: Có ý thức học tập nghiêm túc, tự giác tích cực

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung:Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính toán…

- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ; sử dụng số liệu thống kê; sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, video, clip…

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

Bản đồ tự nhiên, bản đồ khoáng sản VN

2 Chuẩn bị của học sinh: sgk, tập bản đồ VN

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :

1 Ổn định : Kiểm tra vệ sinh,sĩ số lớp

8A5 , 8A6

2 Kiểm tra bài cũ: thực hiện trong quá trình ôn tập

3

Tiến trình bài học :

Khởi động:

Hoạt động 1:Hệ thống hóa các kiến thức đã học

* Hình thức tổ chức hoạt động:Hình thức “ bài lên lớp”; cá nhân; cặp

*Phương pháp dạy học : Đàm thoại, diễn giảng, giải quyết vấn đề, pp sử dụng bản đồ, thảo luận, tự học,…

* Kỹ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi, KT học tập hợp tác, …

Bước 1: Các nước Đông Nam Á

1 Nêu các đặc điểm cơ bản của nền kinh tế các nước Đông Nam Á?

a Nền KT của các nước Đông Nam Á phát triển khá nhanh, song chưa vững chắc:

- Tốc độ tăng trưởng KT khá cao điển hình như: Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a, VN

- Tốc độ tăng trưởng GDP không đều - Dễ bị tác động từ bên ngoài

- Môi trường chưa được chú trọng bảo vệ

b.Cơ cấu kinh tế đang có những thay đổi

- Tỉ trọng nông nghiệp giảm

- Tỉ trọng CN –DV tăng, phần đóng góp vào GDP tăng ->Phản ánh quá trình CNH đất nước

- Các ngành sản xuất tập trung chủ yếu ở các vùng đồng bằng và ven biển

2 Cho biết hiệp hội các nước ASEAN ra đời thời gian nào? Có bao nhiêu nước thành viên hiện nay ? Mục tiêu hoạt động của ASEAN là gì?

a Thành lập 8/8/1967 Có 10 nước thành viên

b Mục tiêu hoạt động: - Liên kết về quân sự là chính - Hợp tác kinh tế

ÔN TẬP

Trang 2

- Giữ vững hòa bình, an ninh, ổn định khu vực, XD 1 cộng đồng hòa hợp, cùng phát triển kinh tế

- Đoàn kết hợp tác vì một ASEAN hòa bình, ổn định và phát triển đồng đều trên nguyên tắc tự nguyện, tôn trọng chủ quyền của nhau

3 Việt Nam gia nhập vào ASEAN thì có thuận lợi và khó khăn gì?

- Lợi ích: Hợp tác KTXH, có nhiều cơ hội phát triển KT,VH

+ Tốc độ mậu dịch tăng từ 1990 -> nay 26,8%

+ Xuất khẩu gạo + Nhập xăng dầu, phân bón, thuốc trừ sâu, hàng điện tử

+ Dự án hành lang đông tây, khai thác lợi thế miền trung-xóa đói giảm nghèo

+ Quan hệ trong thể thao VH

- Khó khăn: chênh lệch trình độ kinh tế, khác biệt chính trị, bất đồng ngôn ngữ

Bước 2: Việt Nam - đất nước – con người

4 Hãy chứng minh Việt Nam là một trong những quốc gia mang đậm bản sắc thiên nhiên, văn hóa, lịch sử của khu vực Đông Nam Á?

- Thiên nhiên: mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm

- Văn hoá: có nền văn minh lúa nước, tôn giáo, nghệ thuật, kiến trúc, ngôn ngữ gắn bó với các nước trong khu vực

- Lịch sử: là lá cờ đầu trong khu vực chống thực dân Pháp, phát xít Nhật và đế quốc Mỹ, giành độc lập dân tộc

- Là thành viên của ASEAN từ năm 1995 VN tích cực góp phần xây dựng ASEAN ổn định, tiến

bộ, thịnh vượng

Bước 3: Địa lí tự nhiên Việt Nam

5 Trình bày vị trí địa lí, giới hạn và phạm vi lãnh thổ của nước ta? Nêu ý nghĩa của vị trí địa

lí về mặt tự nhiên, kinh tế xã hội?

- Cực bắc: 23023'B, Cực nam:8034'B

Cực tây: 102010'Đ, Cực đông:109024'Đ

- Phạm vi bao gồm cả phần đất liền (331212 km2 ) và phần biển (khoảng 1 triệu km2)

* Ý nghĩa:

- Nước ta nằm trong miền nhiệt đới gió mùa, thiên nhiên đa dạng, phong phú, nhưng cũng gặp không ít thiên tai (bão, lụt, hạn )

- Nằm gần trung tâm ĐNA, nên thuận lợi cho việc giao lưu và hợp tác phát triển KTXH

6 Trình bày đặc điểm lãnh thổ nước ta?

- Phần đất liền: Kéo dài theo chiều bắc – nam (1650km), đường bờ biển hình chữ S dài 3260km, đường biên giới trên đất liền dài trên 4600km

- Phần biển đông thuộc chủ quyền VN mở rất rộng về phía Đ và ĐN, có nhiều đảo và quần đảo

- Biển đông có ý nghĩa chiến lược đối với nước ta cả về an ninh quốc phòng và phát triển KT

7 Nêu đặc điểm của biển đông và vùng biển nước ta?

- Biển nóng quanh năm

- Chế độ gió, nhiệt của biển và hướng chảy của các dòng biển thay đổi theo mùa

- Chế độ triều phức tạp

8 Biển Việt Nam có những thuận lợi , khó khăn gì đối với sự phát triển kinh tế, đời sống nhân dân?

9 Lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam trải qua mấy giai đoạn? Nêu nét đặc trưng của mỗi giai đoạn?

- Giai đoạn tiền Cambri: tạo lập nền móng sơ khai của lãnh thổ

- Giai đọan cổ kiến tạo: phát triển, mở rộng và ổn định lãnh thổ

- Giai đọan tân kiến tạo: tạo nên diện mạo hiện tại của lãnh thổ và còn đang tiếp diễn

Trang 3

10 Đặc điểm tài nguyên khoáng sản nước ta?Cho biết một số vùng mỏ khoáng sản chính và một số địa danh có các mỏ lớn?

- Vùng Đông Bắc với các mỏ sắt, ti tan (Thái Nguyên), than (Quảng Ninh)

- Vùng Bắc Trung Bộ với các mỏ crôm (Thanh Hóa), thiếc, đá quý (Nghệ An), sắt (Hà Tĩnh)

Hoạt động 2:Rèn luyện kĩ năng làm bài tập địa lí( 15 phút)

* Hình thức tổ chức hoạt động:Hình thức “ bài lên lớp”; cá nhân;

*Phương pháp dạy học : Giải quyết vấn đề, pp sử dụng số liệu thống kê và biểu đồ tự học,…

* Kỹ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi, KT học tập hợp tác, …

Bước 1: Gv nêu các bài tập trong sách giáo khoa, nhắc lại cách làm bài tập:

Bước 2: Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài tập 2/Trang 57 và BT3/ trang 61 sách giáo khoa

- Các hs còn lại làm vào vở

- Hs nhận xét, gv sửa lỗi sai (nếu có)

Bước 3: Gv hướng dẫn HS cách làm bài kiểm tra

IV TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP

1 Tổng kết

Nhận xét, đánh giá, ghi điểm cho các em tích cực, phê bình đối những em không chuẩn bị bài GV hệ thống nội dung cần ôn tập

2 Hướng dẫn học tập :

Học kĩ nội dung ôn tập tiết sau kiểm tra 1 tiết

V PHỤ LỤC

VI RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

………

Ngày đăng: 28/09/2021, 02:48

w