1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

1408 chuyen de 2 thue TNCN slides (HV) 2 buoi

43 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề chuyên đề thuế và quản lý thuế nâng cao
Tác giả Mai Thanh Tòng
Người hướng dẫn Phó Chủ Tịch CH Kế Toán Hành Nghề VN
Trường học chương trình ôn thi lấy chứng chỉ hành nghề kế toán
Chuyên ngành thuế và quản lý thuế nâng cao
Thể loại chuyên đề
Năm xuất bản 2014
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

◙ Người phụ thuộc – điều kiện về thu nhập■Trong tuổi lao động: phải đáp ứng 2 điều kiện:  Tàn tật; và  Không thu nhập, hoặc thu nhập bình quân tháng dưới1.000.000 đ ■Ngoài tuổi lao độn

Trang 1

Chương trình ôn thi

Trang 2

1 Đối tượng nộp thuế

2 Thu nhập chịu thuế

3 Thu nhập miễn thuế

Đối tượng nộp thuế TNCN

Cá nhân cư trú chịu thuế trên thu nhập phát sinh

trongngoài lĩnh thổ VN (“thu nhập toàn cầu”)

1

Cá nhân không cư trú chỉ chịu thuế trên thu nhập phát sinh trong lĩnh thổ VN

2 Đối tượng nộp thuế

Trang 3

Có nơi ở thường xuyên tại VN hoặc có nhà

thuê để ở từ 183 ngày trở lên

Có nơi ở thường xuyên tại VN hoặc có nhà

thuê để ở từ 183 ngày trở lên

Có mặt tại VN từ 183 ngày trở lên trong năm

dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục

Có mặt tại VN từ 183 ngày trở lên trong năm

dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục

Trước 1/7/2013 là 90 ngày thay vì 183 ngày)

5

Tính theo năm dương lịch từ 1/1 đến 31/12): cộng

những ngày có mặt ở VN của lần đi và đến

Tính theo năm dương lịch từ 1/1 đến 31/12): cộng

những ngày có mặt ở VN của lần đi và đến

Theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên đến VN

Theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên đến VN

Ngày đến và ngày đi kể là 1 ngày

Ngày đến và ngày đi kể là 1 ngày

Nếu đến và đi cùng ngày thì tính 1 ngày cư trú

Nếu đến và đi cùng ngày thì tính 1 ngày cư trú

Căn cứ chứng thực ghi trên hộ chiếu

Căn cứ chứng thực ghi trên hộ chiếu

Khái niệm về cá nhân cư trú – Cách tính 183 ngày

Đối tượng nộp thuế

Trang 4

Đối tượng nộp thuế

Trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài

Khái niệm về cá nhân cư trú – Xem Ví dụ ở Handout 1

7

Đối tượng nộp thuế

1/1/2014 01/6/2014 31/12/2014 31/5/2015 31/12/2015

Năm dương lịch: 80 ngày => Cá nhân không cư trú

12 tháng liên tục: 190 ngày => Cá nhân cư trú

Trang 5

Đối tượng nộp thuế

9

Đối tượng nộp thuế

Trang 6

Thế nào là nơi ở thường xuyên?

nhà thuê để ở với thời hạn của hợp đồng thuê từ

183 ngày trở lên trong năm tính thuế

◘ Thuê ở đâu? Nhà riêng, khách sạn, nơi làm việc,

◘ Ai thuê? Tự thuê hoặc người sử dụng lao động thuê

2

nơi ở theo quy định của pháp luật về cư trú:

◘ Đối với công dân VN: là nơi sinh sống thường xuyên

Đối tượng nộp thuế

Thế nào là nơi ở thường xuyên?

Cá nhân NN có tổng số ngày để ở theo các hợp

đồng thuê nhà từ 183 ngày trở lên, nhưng

mặt tại VN dưới 183 ngày và không chứng minh

được là cá nhân cư trú của nước nào sẽ là

nhân cư trú của VN

3

Để chứng minh tình trạng cư trú, cá nhân phải có

Giấy chứng nhận cư trú hoặc bản chụp hộ chiếu

(đối với nước đã ký Hiệp định thuế)

4

Trang 7

1 Thu nhập từ kinh doanh

2 Thu nhập từ tiền lương,

7 Thu nhập từ bản quyền

8 Thu nhập từ nhượng quyền thương mại

9 Thu nhập từ thừa kế

10 Thu nhập từ quà tặng Xem Handout 4

13

1. Chuyển nhượng BĐS giữa

vợ chồng, cha con, ông

cháu, anh chị em ruột

giữa vợ chồng, cha con, ông

cháu và anh chị em ruột

5. Chuyển đổi đất nông nghiệpcủa hộ gia đình được NN giao để sản xuất

6. Hộ gia đình, cá nhân trựctiếp tham gia sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp chưa qua chế biến

7. Lãi gửi VNĐ, vàng, ngoại têgửi tại tổ chức tín dụng, lãihợp đồng bảo hiểm

8. Kiều hối do thân nhân làngười VN gửi về

Thu nhập được miễn thuế

Trang 8

9. Lương làm việc ban đêm,

làm thêm giờ (phần vượt

lương trong giờ theo quy

13. Thu nhập nhận từ các quỹ từthiện được phép thành lập(hoặc công nhận theo Nghị định số 30/2012

14. Thu nhập từ nguồn viện trợnước ngoài vì từ thiện được

cơ quan NN phê duyệt

Đối với cá nhân không cư trú Căn cứ tính thuế

Trang 9

Căn cứ tính thuế đối với cá nhân cư trú

Căn cứ tính thuế đối với cá nhân cư trú

1

Căn cứ tính thuế đối với cá nhân không cư trú

Căn cứ tính thuế đối với cá nhân không cư trú

2

Thu nhập tính thuế

Thuế TNCN

Thu nhập chịu thuế

Trang 10

◙ Theo Luật BHXH số 71/2006 và Luật BHYT số 25/2008 ,

mức đóng góp có thay đổi từ năm 2009 – Xem Slide sau

◙ Căn cứ đóng góp là tiền lương, tiền công tháng ghi trong

hợp đồng lao động

◙ Mức đóng BHXH từ 1/7/2009 tối đa bằng 20 tháng lương tối

thiểu chung ( Điều 94 )

◙ Mức đóng BHYT từ 1/7/2009 tối đa bằng 20 tháng lương tối

thiểu chung ( Điều 14 )

19

Bảo hiểm bắt buộc

Đối tượng Loại bảo hiểm Thời gian áp dụng

Trang 11

Mức giảm trừ gia cảnh

■ Bản thân: 9.000.000 đ/ tháng (hay 108.000.000 đ/ năm),

không phân biệt số tháng không có thu nhập, hoặc thu nhập

dưới 9.000.000 đ/ tháng

■ Người phụ thuộc: là người nộp thuế có trách nhiệm nuôi

dưỡng: 3.600.000 đ/ tháng/ người, kể từ tháng phát sinh nghĩa

Conđẻ, con nuôi, con ngoại giá thú: dưới 18 tuổi, trên 18 tuổi

bị tàn tật, không khả năng lao động, đang học đại học (kể cả cao

học và ở nước ngoài), không có thu nhập

Vợ hoặc chồngngoài độ tuổi lao động, không thu nhập

Cha mẹđẻ, cha mẹ vợ/ chồng, bố dượng, mẹ kế, ngoài tuổi lao

động, hoặc trong tuổi nhưng tàn tật và không có thu nhập

Cá nhân khácphải nuôi dưỡng như: anh chị em ruột, ông bà

nội ngoại, cô dì cậu chú bác và cháu ruột

Giảm trừ gia cảnh

Căn cứ tính thuế

Trang 12

Người phụ thuộc – điều kiện về thu nhập

Trong tuổi lao động: phải đáp ứng 2 điều kiện:

 Tàn tật; và

 Không thu nhập, hoặc thu nhập bình quân tháng dưới1.000.000 đ

Ngoài tuổi lao động: không thu nhập, hoặc thu nhập bình quân

tháng dưới1.000.000 đ

Cá nhân khác: anh chị em ruột, ông bà nội, ngoại, cô dì cậu

chú bác và cháu ruột, … phải làkhông nơi nương tựamà người

nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng – Giấy xác nhận

23

Giảm trừ gia cảnh

Ở cùng hộ khẩu: không cần Giấy xác nhận, chỉ cần bản sao hộ

khẩu

Ở khác hộ khẩu, nhưng sống chung với người nộp thuế: cần

bản sao tạm trú/ tờ khai (mẫu 21a/XN-TNCN của TT 62)

Không sống chung với người nộp thuế: người nộp thuế tự

khai (mẫu 21a/XN-TNCN của TT 62) và đề nghị UBDN Xã nơi

người phụ thuộc ở xác nhận

Không khả năng lao động: Giấy xác nhận của y tế/ người nộp

thuế tự khai (mẫu 22/XN-TNCN của TT 62) – Xem Handout 6

Giảm trừ gia cảnh

Căn cứ tính thuế

Trang 13

Nội dung

■Đóng góp vào tổ chức nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt

khó khăn, người tàn tật, người già không nơi nương tựa được

thành lập theo NĐ số 68/2008

■Đóng góp vào quỹ từ thiện, nhân đạo và khuyến học

■Tổ chức và các quỹ trên phải được nhà nước công nhận

Nguyên tắc khấu trừ

■Không vượt thu nhập tính thuế

■Năm nào trừ năm đó, không mang sang năm sau

Biểu thuế lũy tiến từng phần

1 Biểu thuế lũy tiến Biểu thuế lũy tiến toàn phần toàn phần

2

Căn cứ tính thuế

Trang 14

BIỂU THUẾ LŨY TIẾN TỪNG PHẦN (Triệu đồng)

BIỂU THUẾ LŨY TIẾN TOÀN PHẦN (Triệu đồng)

Trang 15

KINH DOANH

TIỀN LƯƠNG (Cá nhân cư trú)

Căn cứ tính thuế

(Cá nhân cư trú)

Trang 16

◙ Thu nhập kinh doanh là thu nhập có được từ hoạt động

SXKD trong các lĩnh vực, kể cả cá nhân hành nghề độc lập

◙ Thu nhập chịu thuế của hoạt động SXKD được xác định

như sau:

■ Cá nhân có thực hiện đầy đủkế toán

■ Cá nhân cóhóa đơn chứng minh doanh thu

■ Cá nhânkhôngthực hiện kế toán

Thu nhập từ kinh doanh

= - cảnh Gia x

◙ Căn cứ tính thuế của cá nhân kinh doanh như sau:

Doanh thu tính thuế

Trang 17

◙ Thời điểm ghi nhận doanh thu

Đối với hàng hóa: khi chuyển giao quyền sở hữu hay lập hóa đơn

Đối với dịch vụ: khi hòan thành dịch vụ hay khi lập hóa đơn

Đối với hoạt động cho thuê tài sản: khi hợp đồng có hiệu lực

◙ Doanh thu tính thuế trong một số trường hợp cụ thể

■ Hàng hóa, dịch vụ bán theo phương thứctrả góp, trả chậm

■ Hàng hóa, dịch vụ làm ra dùng đểtrao đổi, biếu tặng, trang bị,

■ Hàng hóa, dịch vụ làm ratự dùngđể phục vụ sản xuất kinh d

■ Vân vân …

33

(Cá nhân cư trú)

Thu nhập từ kinh doanh

◙ Các khoản chi phí hợp lý được trừ:

■ Chi tiền lương, tiền công theohợp đồnghoặc thỏa ước lao động

■ Chi trang phục không quá5 triệuđồng/ người/ năm

■ Chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, … theo mức tiêu haohợp lý

■ Chi phíkhấu hao, duy tu, bảo dưỡng TSCĐ theo quy định

■ Chi lãi vaytheo hợp đồng ký với ngân hàng– Nếu ký với cá nhân và tổ

chức khác, không quá1,5 lầnlãi suất cơ bản của NHNN

■ Chi phíquản lý(điện, nước, dịch vụ mua ngoài, bảo quản, …)

■ Thuế, phí, lệ phí, tiền thuê đất

■ Chi phíđi công tác(tối đa gắp2 lầnmức của CCVC Nhà nước)

■ Chi phíkhácliên quan đến tạo ra doanh thu

Căn cứ tính thuế

(Cá nhân cư trú)

Thu nhập từ kinh doanh

Trang 18

Thu nhập từ kinh doanh

◙ Thu nhập khác : là các khoản thu nhập phát sinh trong quá

trình kinh doanh, cụ thể:

■Tiền phạt vi phạm hợp đồng, tiền phạt do chậm thanh toán, tiền

lãi ngân hàng, tiền lãi do bán hàng trả chậm, trả góp

Trang 19

2 Cá nhân kinh doanh không thực hiện chế độ kế toán

Doanh thu khoán

Thu nhập

chịu thuế = x % Thu nhập chịu thuế ấn định

◙ Nộp thuế khoán theo căn cứ tính thuế như sau:

Thuế TNCN

phải nộp

Thu nhập chịu thuế

Thuế suất luỹ tiến

= - cảnh Gia x

(Cá nhân cư trú)

Thu nhập từ kinh doanh

37

◙ Doanh thu khoán : có 2 trường hợp:

◘ Do cá nhân tự kê khai và cơ quan thuế ấn định; hoặc

◘ Theo hóa đơn bán hàng nếu cá nhân có đăng ký sử dụng

hoá đơn

◙ Tỷ lệ TN chịu thuế ấn định : theo TT số 111/2013

Có 4 mức tỷ lệ tùy theo ngành, nghề hoạt động: Xem chi

tiết ở Slide sau

Căn cứ tính thuế

(Cá nhân cư trú)

Thu nhập từ kinh doanh

2 Cá nhân kinh doanh không thực hiện chế độ kế toán

Trang 20

TỶ LỆ THU NHẬP CHỊU THUẾ ẤN ĐINH

Dịch vụ, xây dựng (trừ xây dựng có bao thầuNVL) 30%

Hoạt động kinh doanh khác 12%

Thu nhập từ kinh doanh

(Cá nhân cư trú)

2 Cá nhân kinh doanh không thực hiện chế độ kế toán

39

Ví dụ : Cá nhân kinh doanh có nhà cho thuê

Bà M là cá nhân kinh doanh, gia cảnh độc thân, có phòng trọ

cho thuê, doanh thu bình quân tháng là 150 triệu đồng Bà M

phải nộp thuế TNCN trên thu nhập kinh doanh như sau:

Trang 21

Cá nhân kinh doanh sản xuất và bán đường

Bà D là chủ cơ sở sản xuất và bán đường Trong tháng 1/2014 cơ sở

đã thực hiện được doanh thu là 150 triệu đồng Bạn hãy cho biết số

thuế TNCN phải nộp của Bà D (độc thân) trong tháng 1/2014

41

Cá nhân kinh doanh sản xuất và bán muối

Bà S là chủ cơ sở sản xuất và bán muối Trong tháng 1/2014 cơ sở

đã thực hiện được doanh thu là 150 triệu đồng Bạn hãy cho biết số

thuế TNCN phải nộp của Bà S (độc thân) trong tháng 1/2014

Kiểm tra nhanh 2

Trang 22

3 Cá nhân không kinh doanh và cá nhân buôn chuyến

Thu nhập

chịu thuế =

DT tính thuế phát sinh x

% Thu nhập chịu thuế ấn định

Thuế TNCN

phải nộp

Thu nhập chịu thuế

Thuế suất

10%

(Cá nhân cư trú)

Thu nhập từ kinh doanh

◙ Nộp thuế khoán theo căn cứ tính thuế như sau:

43

Ví dụ : Cá nhân có nhà cho thuê

Ông B là kế toán trưởng của một DN, có nhà cho công ty nước

ngoài thuê, mỗi tháng là 150 triệu đồng Ông B phải nộp thuế

TNCN trên thu nhập kinh doanh như sau:

Trang 23

Các khoản thu nhập khác có tính chất lương

◙ Thu nhập khác có tính chất lương: tiền thưởng, phụ cấp, trợ cấp

bằng tiền và các khoản lợi ích bằng hiện vật

◙ Thời điểm xác định thu nhập: ngày mà tổ chức hay cá nhân trả

thu nhập cho người nộp thuế

Thu nhập từ tiền lương

Thuế suất lũy tiến

Thuế TNCN

phải nộp

Thu nhập tính thuế

Thuế suất lũy tiến

Thu nhập chịu thuế

Các khoản giảm trừ

= Thu nhập chịu thuế Các khoản giảm trừ

Trang 24

Thu nhập từ tiền lương

Tiền thưởng kèm theo danh hiệu được NN phong tặng,

Tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, quốc tế

Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, … được công

nhận

Tiền thưởng do khai báo hành vi vi phạm pháp luật

Tất cả tiền thưởng đều chịu thuế, trừ:

(Cá nhân cư trú)

47

Phụ cấp, trợ cấp hàng tháng hay một lần người có công

Trợ cấp hàng tháng/một lần người tham gia kháng chiến

Trang 25

Trợ cấp khó khăn đột suất, tai nạn lao động

Trợ cấp đối với đối tượng được bảo trợ xã hội

Phụ cấp chức vụ đối với lãnh đạo cấp cao

Phụ cấp đặc thù ngành, nghề

Trợ cấpchuyển vùng một lầnđến của người NN và VN

(Cá nhân cư trú)

Thu nhập từ tiền lương

Tất cả phụ cấp, trợ cấp đều chịu thuế, trừ:

49

Tiền mua BH nhân thọ,BH không bắt buộc, hưu trí tự nguyện

Phíhội viên thể thao, văn hóa, nghệ thuật mang tên cá nhân

Tiền xe đưa đón cá nhân người lao động đi làm và ngược lại

Tiền nhà, điện, nước và các dịch vụ khác đi kèm – Riêng tiền

nhà không quá15%tổng thu nhập chịu thuế chưa có tiền nhà

Khoản lợi ích bằng tiền, không bằng tiền chịu thuế

Căn cứ tính thuế

(Cá nhân cư trú)

Thu nhập từ tiền lương

Trang 26

Tiền ăn giữa ca, ăn trưa (tự nấu, mua suất ăn, cấp phiếu ăn

– Chi bằng tiền không quá680.000 đồng/ người/ tháng

Tiền học phí từ mầm non đến trung học phổ thông của

con người NN và con người VN làm việc ở NN

Tiền vé máy bay khứ hồi về phép thăm gia đình mỗi năm

một lần của người NN và người VN làm việc ở NN

Các khoản lợi ích không chịu thuế

◘ Người sử dụng lao động chi tiền hỗ trợ phải lưu giữ bản sao

chứng từ chi trả tiền viện phí

Tiền nhận được về sử dụng phượng tiện đi lại trong cơ

quan NN, ĐVSN công lập, tổ chức đảng, đoàn thể, v.v…

Căn cứ tính thuế

(Cá nhân cư trú)

Thu nhập từ tiền lương

Các khoản lợi ích không chịu thuế

Trang 27

Khoản nhận được từ các Hội, tổ chức tài trợ trong

trường hợp:

◘ Cá nhân nhận tài trợ là thanh viên của Hội, của tổ chức

◘ Kinh phí được tài trợ có nguồn gốc từ NN hoặc được quản

lý theo quy định NN

◘ Việc sáng tác tác phẩm văn học, nghệ thuật, công trình

nghiên cứu khoa học, … thực hiện nhiệm vụ chính trị của

NN hay theo chương trình hoạt động phù hợp với Hội hay

tổ chức đó

(Cá nhân cư trú)

Thu nhập từ tiền lương

Các khoản lợi ích không chịu thuế

53

Ví dụ: Ông A là cá nhân cư trú, có 2 người phụ thuộc phải nuôi, có

có lương tháng 1 năm 2014 (gross) như sau:

- Phụ cấp nhà (Cty thuê và trả tiền) 5.000.000

- Thẻ hội viên sân Golf (Cty trả tiền) 3.000.000

Bạn hãy tính: (1) phụ cấp nhà chịu thuế, (2) thu nhập chịu thuế và (3)

thu nhập tính thuế của Ông A

Tính 15% phụ cấp nhà chịu thuế

Căn cứ tính thuế

(Cá nhân cư trú)

Trang 28

1 Phụ cấp nhà chịu thuế

- Thẻ hội viên sân Golf: 3.000.000

Thu nhập chịu thuế (chưa có nhà): 27.000.000

◙ Theo Thông tư số 111/2013 ngày 15/8/2013, lương sau thuế

(“net”) phải quy đổi thành lương trước thuế (“gross”) theo

Các khoản trả thay

-Các khoản giảm trừ

Quy đổi “lương net” sang “lương gross”

Căn cứ tính thuế

(Cá nhân cư trú)

Trang 29

Quy đổi “lương net” sang “lương gross”

Thu nhập thực nhận : tiền lương sau thuế mà cá

nhân nhận được hàng tháng

1

Các khoản trả thay : các khoản phụ cấp và lợi ích

chịu thuế bằng tiền hay hiện vật - Riêng phụ cấp

nhà chỉ tính 15% của tổng thu nhập chịu thuế

2

Các khoản giảm trừ : bao gồm giảm trừ gia cảnh,

BH bắt buộc, hưu trí tự nguyện, đóng góp từ thiên,

2 Trên 57 đến 111 Trên 4,75 đến 9,25 (NET-0,250) / 0,90

3 Trên 111 đến 192,6 Trên 9,25 đến 16,05 (NET-0,750) / 0,85

4 Trên 192,6 đến 327 Trên 16,05 đến 27,25 (NET-1,650) / 0,80

5 Trên 327 đến 507 Trên 27,25 đến 42,25 (NET-3,250) / 0,75

6 Trên 507 đến 742,2 Trên 42,25 đến 61,85 (NET-5,850) / 0,70

7 Trên 742,2 Trên 61,85 (NET-9,850) / 0,65

Căn cứ tính thuế

(Cá nhân cư trú)

Trang 30

Trường hợp 1 : Lương sau thuế, có lợi ích bằng hiện

vật, nhưng không có phụ cấp nhà – Xem Handout 7

Trường hợp 3 : Lương sau thuế, có lợi ích bằng hiện

vật, có phụ cấp nhà và có thêm lương sau thuế nhận ở

nơi khác – Xem Handout 9

Trang 31

STT Loại thu nhập Thuế suất Khởi điểm

◙ Thu nhập tính thuế : Thu nhập nhận được

◙ Thời điểm xác định thu nhập tính thuế : Xem chi tiết ở

Slide sau

◙ Thuế suất : Thuế suất áp dụng chung là 5%

Thuế TNCN

phải nộp = Thu nhập tính thuế xx Thuế suất

◙ Căn cứ tính thuế như sau:

Thu nhập từ đầu tư vốn

Căn cứ tính thuế

(Cá nhân cư trú)

Trang 32

Thời điểm xác nhận thu nhập tính thuế

(Cá nhân cư trú)

Thu nhập từ đầu tư vốn

Khi cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn

Khi chuyển nhượng cổ phiếuđối với cổ tức là cổ phiếu

Khi cá nhânthực nhận thu nhậpkhi công ty giải thể/

chuyển đổi mô hình hoạt động (sáp nhập, chia, …

Khi tổ chức hay cá nhântrả thu nhậpcho người nộp thuế

63

Cần phân biệt Thu nhập từ chuyển nhượng vốn

Thu nhập chuyển nhượng vốn

Trang 33

◙ Thu nhập tính thuế: Bằng Giá chuyển nhượng (-) Giá mua phần

vốn chuyển nhượng (-) Chi phí liên quan

◙ Thời điểm xác định thu nhập tính thuế: Là thời điểm hoàn thành

việc chuyển nhượng vốn

◙ Thuế suất: Thuế suất áp dụng chung là20%

Thuế TNCN

phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

◙ Căn cứ tính thuế như sau:

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn

(Cá nhân cư trú)

65

◙ Thu nhập tính thuế : Bằng Giá bán chứng khoán (-) Giá mua

chứng khoán (-) Chi phí liên quan

◙ Thời điểm xác định thu nhập tính thuế : Xem chi tiết ở

Slide sau

◙ Thuế suất : hoặc 0,1% trên giá bán/ 20% trên thu nhập

Thuế TNCN

tính thuế x Thuế suất

◙ Căn cứ tính thuế như sau:

Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán

Căn cứ tính thuế

(Cá nhân cư trú)

Ngày đăng: 09/10/2021, 10:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

• Bảng kê thu nhập chịu thuế và thuế TNCN của cá nhân - 1408 chuyen de 2 thue TNCN slides (HV) 2 buoi
Bảng k ê thu nhập chịu thuế và thuế TNCN của cá nhân (Trang 41)
• Bảng kê thu nhập chịu thuế và thuế TNCN của CN - 1408 chuyen de 2 thue TNCN slides (HV) 2 buoi
Bảng k ê thu nhập chịu thuế và thuế TNCN của CN (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w