◙ Người phụ thuộc – điều kiện về thu nhập■Trong tuổi lao động: phải đáp ứng 2 điều kiện: Tàn tật; và Không thu nhập, hoặc thu nhập bình quân tháng dưới1.000.000 đ ■Ngoài tuổi lao độn
Trang 1Chương trình ôn thi
Trang 21 Đối tượng nộp thuế
2 Thu nhập chịu thuế
3 Thu nhập miễn thuế
Đối tượng nộp thuế TNCN
Cá nhân cư trú chịu thuế trên thu nhập phát sinh
trong và ngoài lĩnh thổ VN (“thu nhập toàn cầu”)
1
Cá nhân không cư trú chỉ chịu thuế trên thu nhập phát sinh trong lĩnh thổ VN
2 Đối tượng nộp thuế
Trang 3Có nơi ở thường xuyên tại VN hoặc có nhà
thuê để ở từ 183 ngày trở lên
Có nơi ở thường xuyên tại VN hoặc có nhà
thuê để ở từ 183 ngày trở lên
Có mặt tại VN từ 183 ngày trở lên trong năm
dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục
Có mặt tại VN từ 183 ngày trở lên trong năm
dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục
Trước 1/7/2013 là 90 ngày thay vì 183 ngày)
5
Tính theo năm dương lịch từ 1/1 đến 31/12): cộng
những ngày có mặt ở VN của lần đi và đến
Tính theo năm dương lịch từ 1/1 đến 31/12): cộng
những ngày có mặt ở VN của lần đi và đến
Theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên đến VN
Theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên đến VN
Ngày đến và ngày đi kể là 1 ngày
Ngày đến và ngày đi kể là 1 ngày
Nếu đến và đi cùng ngày thì tính 1 ngày cư trú
Nếu đến và đi cùng ngày thì tính 1 ngày cư trú
Căn cứ chứng thực ghi trên hộ chiếu
Căn cứ chứng thực ghi trên hộ chiếu
Khái niệm về cá nhân cư trú – Cách tính 183 ngày
Đối tượng nộp thuế
Trang 4Đối tượng nộp thuế
Trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài
Khái niệm về cá nhân cư trú – Xem Ví dụ ở Handout 1
7
Đối tượng nộp thuế
1/1/2014 01/6/2014 31/12/2014 31/5/2015 31/12/2015
Năm dương lịch: 80 ngày => Cá nhân không cư trú
12 tháng liên tục: 190 ngày => Cá nhân cư trú
Trang 5Đối tượng nộp thuế
9
Đối tượng nộp thuế
Trang 6Thế nào là nơi ở thường xuyên?
Có nhà thuê để ở với thời hạn của hợp đồng thuê từ
183 ngày trở lên trong năm tính thuế
◘ Thuê ở đâu? Nhà riêng, khách sạn, nơi làm việc,
◘ Ai thuê? Tự thuê hoặc người sử dụng lao động thuê
2
Có nơi ở theo quy định của pháp luật về cư trú:
◘ Đối với công dân VN: là nơi sinh sống thường xuyên
Đối tượng nộp thuế
Thế nào là nơi ở thường xuyên?
Cá nhân NN có tổng số ngày để ở theo các hợp
đồng thuê nhà từ 183 ngày trở lên, nhưng có
mặt tại VN dưới 183 ngày và không chứng minh
được là cá nhân cư trú của nước nào sẽ là cá
nhân cư trú của VN
3
Để chứng minh tình trạng cư trú, cá nhân phải có
Giấy chứng nhận cư trú hoặc bản chụp hộ chiếu
(đối với nước đã ký Hiệp định thuế)
4
Trang 71 Thu nhập từ kinh doanh
2 Thu nhập từ tiền lương,
7 Thu nhập từ bản quyền
8 Thu nhập từ nhượng quyền thương mại
9 Thu nhập từ thừa kế
10 Thu nhập từ quà tặng Xem Handout 4
13
1. Chuyển nhượng BĐS giữa
vợ chồng, cha con, ông
cháu, anh chị em ruột
giữa vợ chồng, cha con, ông
cháu và anh chị em ruột
5. Chuyển đổi đất nông nghiệpcủa hộ gia đình được NN giao để sản xuất
6. Hộ gia đình, cá nhân trựctiếp tham gia sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp chưa qua chế biến
7. Lãi gửi VNĐ, vàng, ngoại têgửi tại tổ chức tín dụng, lãihợp đồng bảo hiểm
8. Kiều hối do thân nhân làngười VN gửi về
Thu nhập được miễn thuế
Trang 89. Lương làm việc ban đêm,
làm thêm giờ (phần vượt
lương trong giờ theo quy
13. Thu nhập nhận từ các quỹ từthiện được phép thành lập(hoặc công nhận theo Nghị định số 30/2012
14. Thu nhập từ nguồn viện trợnước ngoài vì từ thiện được
cơ quan NN phê duyệt
Đối với cá nhân không cư trú Căn cứ tính thuế
Trang 9Căn cứ tính thuế đối với cá nhân cư trú
Căn cứ tính thuế đối với cá nhân cư trú
1
Căn cứ tính thuế đối với cá nhân không cư trú
Căn cứ tính thuế đối với cá nhân không cư trú
2
Thu nhập tính thuế
Thuế TNCN
Thu nhập chịu thuế
Trang 10◙ Theo Luật BHXH số 71/2006 và Luật BHYT số 25/2008 ,
mức đóng góp có thay đổi từ năm 2009 – Xem Slide sau
◙ Căn cứ đóng góp là tiền lương, tiền công tháng ghi trong
hợp đồng lao động
◙ Mức đóng BHXH từ 1/7/2009 tối đa bằng 20 tháng lương tối
thiểu chung ( Điều 94 )
◙ Mức đóng BHYT từ 1/7/2009 tối đa bằng 20 tháng lương tối
thiểu chung ( Điều 14 )
19
Bảo hiểm bắt buộc
Đối tượng Loại bảo hiểm Thời gian áp dụng
Trang 11◙ Mức giảm trừ gia cảnh
■ Bản thân: 9.000.000 đ/ tháng (hay 108.000.000 đ/ năm),
không phân biệt số tháng không có thu nhập, hoặc thu nhập
dưới 9.000.000 đ/ tháng
■ Người phụ thuộc: là người nộp thuế có trách nhiệm nuôi
dưỡng: 3.600.000 đ/ tháng/ người, kể từ tháng phát sinh nghĩa
■Conđẻ, con nuôi, con ngoại giá thú: dưới 18 tuổi, trên 18 tuổi
bị tàn tật, không khả năng lao động, đang học đại học (kể cả cao
học và ở nước ngoài), không có thu nhập
■Vợ hoặc chồngngoài độ tuổi lao động, không thu nhập
■Cha mẹđẻ, cha mẹ vợ/ chồng, bố dượng, mẹ kế, ngoài tuổi lao
động, hoặc trong tuổi nhưng tàn tật và không có thu nhập
■Cá nhân khácphải nuôi dưỡng như: anh chị em ruột, ông bà
nội ngoại, cô dì cậu chú bác và cháu ruột
Giảm trừ gia cảnh
Căn cứ tính thuế
Trang 12◙ Người phụ thuộc – điều kiện về thu nhập
■Trong tuổi lao động: phải đáp ứng 2 điều kiện:
Tàn tật; và
Không thu nhập, hoặc thu nhập bình quân tháng dưới1.000.000 đ
■Ngoài tuổi lao động: không thu nhập, hoặc thu nhập bình quân
tháng dưới1.000.000 đ
■Cá nhân khác: anh chị em ruột, ông bà nội, ngoại, cô dì cậu
chú bác và cháu ruột, … phải làkhông nơi nương tựamà người
nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng – Giấy xác nhận
23
Giảm trừ gia cảnh
■Ở cùng hộ khẩu: không cần Giấy xác nhận, chỉ cần bản sao hộ
khẩu
■Ở khác hộ khẩu, nhưng sống chung với người nộp thuế: cần
bản sao tạm trú/ tờ khai (mẫu 21a/XN-TNCN của TT 62)
■Không sống chung với người nộp thuế: người nộp thuế tự
khai (mẫu 21a/XN-TNCN của TT 62) và đề nghị UBDN Xã nơi
người phụ thuộc ở xác nhận
■Không khả năng lao động: Giấy xác nhận của y tế/ người nộp
thuế tự khai (mẫu 22/XN-TNCN của TT 62) – Xem Handout 6
Giảm trừ gia cảnh
Căn cứ tính thuế
Trang 13◙ Nội dung
■Đóng góp vào tổ chức nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
khó khăn, người tàn tật, người già không nơi nương tựa được
thành lập theo NĐ số 68/2008
■Đóng góp vào quỹ từ thiện, nhân đạo và khuyến học
■Tổ chức và các quỹ trên phải được nhà nước công nhận
◙ Nguyên tắc khấu trừ
■Không vượt thu nhập tính thuế
■Năm nào trừ năm đó, không mang sang năm sau
Biểu thuế lũy tiến từng phần
1 Biểu thuế lũy tiến Biểu thuế lũy tiến toàn phần toàn phần
2
Căn cứ tính thuế
Trang 14BIỂU THUẾ LŨY TIẾN TỪNG PHẦN (Triệu đồng)
BIỂU THUẾ LŨY TIẾN TOÀN PHẦN (Triệu đồng)
Trang 15KINH DOANH
TIỀN LƯƠNG (Cá nhân cư trú)
Căn cứ tính thuế
(Cá nhân cư trú)
Trang 16◙ Thu nhập kinh doanh là thu nhập có được từ hoạt động
SXKD trong các lĩnh vực, kể cả cá nhân hành nghề độc lập
◙ Thu nhập chịu thuế của hoạt động SXKD được xác định
như sau:
■ Cá nhân có thực hiện đầy đủkế toán
■ Cá nhân cóhóa đơn chứng minh doanh thu
■ Cá nhânkhôngthực hiện kế toán
Thu nhập từ kinh doanh
= - cảnh Gia x
◙ Căn cứ tính thuế của cá nhân kinh doanh như sau:
Doanh thu tính thuế
Trang 17◙ Thời điểm ghi nhận doanh thu
■ Đối với hàng hóa: khi chuyển giao quyền sở hữu hay lập hóa đơn
■ Đối với dịch vụ: khi hòan thành dịch vụ hay khi lập hóa đơn
■ Đối với hoạt động cho thuê tài sản: khi hợp đồng có hiệu lực
◙ Doanh thu tính thuế trong một số trường hợp cụ thể
■ Hàng hóa, dịch vụ bán theo phương thứctrả góp, trả chậm
■ Hàng hóa, dịch vụ làm ra dùng đểtrao đổi, biếu tặng, trang bị,
■ Hàng hóa, dịch vụ làm ratự dùngđể phục vụ sản xuất kinh d
■ Vân vân …
33
(Cá nhân cư trú)
Thu nhập từ kinh doanh
◙ Các khoản chi phí hợp lý được trừ:
■ Chi tiền lương, tiền công theohợp đồnghoặc thỏa ước lao động
■ Chi trang phục không quá5 triệuđồng/ người/ năm
■ Chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, … theo mức tiêu haohợp lý
■ Chi phíkhấu hao, duy tu, bảo dưỡng TSCĐ theo quy định
■ Chi lãi vaytheo hợp đồng ký với ngân hàng– Nếu ký với cá nhân và tổ
chức khác, không quá1,5 lầnlãi suất cơ bản của NHNN
■ Chi phíquản lý(điện, nước, dịch vụ mua ngoài, bảo quản, …)
■ Thuế, phí, lệ phí, tiền thuê đất
■ Chi phíđi công tác(tối đa gắp2 lầnmức của CCVC Nhà nước)
■ Chi phíkhácliên quan đến tạo ra doanh thu
Căn cứ tính thuế
(Cá nhân cư trú)
Thu nhập từ kinh doanh
Trang 18Thu nhập từ kinh doanh
◙ Thu nhập khác : là các khoản thu nhập phát sinh trong quá
trình kinh doanh, cụ thể:
■Tiền phạt vi phạm hợp đồng, tiền phạt do chậm thanh toán, tiền
lãi ngân hàng, tiền lãi do bán hàng trả chậm, trả góp
Trang 192 Cá nhân kinh doanh không thực hiện chế độ kế toán
Doanh thu khoán
Thu nhập
chịu thuế = x % Thu nhập chịu thuế ấn định
◙ Nộp thuế khoán theo căn cứ tính thuế như sau:
Thuế TNCN
phải nộp
Thu nhập chịu thuế
Thuế suất luỹ tiến
= - cảnh Gia x
(Cá nhân cư trú)
Thu nhập từ kinh doanh
37
◙ Doanh thu khoán : có 2 trường hợp:
◘ Do cá nhân tự kê khai và cơ quan thuế ấn định; hoặc
◘ Theo hóa đơn bán hàng nếu cá nhân có đăng ký sử dụng
hoá đơn
◙ Tỷ lệ TN chịu thuế ấn định : theo TT số 111/2013
◘ Có 4 mức tỷ lệ tùy theo ngành, nghề hoạt động: Xem chi
tiết ở Slide sau
Căn cứ tính thuế
(Cá nhân cư trú)
Thu nhập từ kinh doanh
2 Cá nhân kinh doanh không thực hiện chế độ kế toán
Trang 20TỶ LỆ THU NHẬP CHỊU THUẾ ẤN ĐINH
Dịch vụ, xây dựng (trừ xây dựng có bao thầuNVL) 30%
Hoạt động kinh doanh khác 12%
Thu nhập từ kinh doanh
(Cá nhân cư trú)
2 Cá nhân kinh doanh không thực hiện chế độ kế toán
39
Ví dụ : Cá nhân kinh doanh có nhà cho thuê
Bà M là cá nhân kinh doanh, gia cảnh độc thân, có phòng trọ
cho thuê, doanh thu bình quân tháng là 150 triệu đồng Bà M
phải nộp thuế TNCN trên thu nhập kinh doanh như sau:
Trang 21Cá nhân kinh doanh sản xuất và bán đường
Bà D là chủ cơ sở sản xuất và bán đường Trong tháng 1/2014 cơ sở
đã thực hiện được doanh thu là 150 triệu đồng Bạn hãy cho biết số
thuế TNCN phải nộp của Bà D (độc thân) trong tháng 1/2014
41
Cá nhân kinh doanh sản xuất và bán muối
Bà S là chủ cơ sở sản xuất và bán muối Trong tháng 1/2014 cơ sở
đã thực hiện được doanh thu là 150 triệu đồng Bạn hãy cho biết số
thuế TNCN phải nộp của Bà S (độc thân) trong tháng 1/2014
Kiểm tra nhanh 2
Trang 223 Cá nhân không kinh doanh và cá nhân buôn chuyến
Thu nhập
chịu thuế =
DT tính thuế phát sinh x
% Thu nhập chịu thuế ấn định
Thuế TNCN
phải nộp
Thu nhập chịu thuế
Thuế suất
10%
(Cá nhân cư trú)
Thu nhập từ kinh doanh
◙ Nộp thuế khoán theo căn cứ tính thuế như sau:
43
Ví dụ : Cá nhân có nhà cho thuê
Ông B là kế toán trưởng của một DN, có nhà cho công ty nước
ngoài thuê, mỗi tháng là 150 triệu đồng Ông B phải nộp thuế
TNCN trên thu nhập kinh doanh như sau:
Trang 23Các khoản thu nhập khác có tính chất lương
◙ Thu nhập khác có tính chất lương: tiền thưởng, phụ cấp, trợ cấp
bằng tiền và các khoản lợi ích bằng hiện vật
◙ Thời điểm xác định thu nhập: ngày mà tổ chức hay cá nhân trả
thu nhập cho người nộp thuế
Thu nhập từ tiền lương
Thuế suất lũy tiến
Thuế TNCN
phải nộp
Thu nhập tính thuế
Thuế suất lũy tiến
Thu nhập chịu thuế
Các khoản giảm trừ
= Thu nhập chịu thuế Các khoản giảm trừ
Trang 24Thu nhập từ tiền lương
Tiền thưởng kèm theo danh hiệu được NN phong tặng,
Tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, quốc tế
Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, … được công
nhận
Tiền thưởng do khai báo hành vi vi phạm pháp luật
Tất cả tiền thưởng đều chịu thuế, trừ:
(Cá nhân cư trú)
47
Phụ cấp, trợ cấp hàng tháng hay một lần người có công
Trợ cấp hàng tháng/một lần người tham gia kháng chiến
Trang 25Trợ cấp khó khăn đột suất, tai nạn lao động
Trợ cấp đối với đối tượng được bảo trợ xã hội
Phụ cấp chức vụ đối với lãnh đạo cấp cao
Phụ cấp đặc thù ngành, nghề
Trợ cấpchuyển vùng một lầnđến của người NN và VN
(Cá nhân cư trú)
Thu nhập từ tiền lương
Tất cả phụ cấp, trợ cấp đều chịu thuế, trừ:
49
Tiền mua BH nhân thọ,BH không bắt buộc, hưu trí tự nguyện
Phíhội viên thể thao, văn hóa, nghệ thuật mang tên cá nhân
Tiền xe đưa đón cá nhân người lao động đi làm và ngược lại
Tiền nhà, điện, nước và các dịch vụ khác đi kèm – Riêng tiền
nhà không quá15%tổng thu nhập chịu thuế chưa có tiền nhà
Khoản lợi ích bằng tiền, không bằng tiền chịu thuế
Căn cứ tính thuế
(Cá nhân cư trú)
Thu nhập từ tiền lương
Trang 26Tiền ăn giữa ca, ăn trưa (tự nấu, mua suất ăn, cấp phiếu ăn
– Chi bằng tiền không quá680.000 đồng/ người/ tháng
Tiền học phí từ mầm non đến trung học phổ thông của
con người NN và con người VN làm việc ở NN
Tiền vé máy bay khứ hồi về phép thăm gia đình mỗi năm
một lần của người NN và người VN làm việc ở NN
Các khoản lợi ích không chịu thuế
◘ Người sử dụng lao động chi tiền hỗ trợ phải lưu giữ bản sao
chứng từ chi trả tiền viện phí
Tiền nhận được về sử dụng phượng tiện đi lại trong cơ
quan NN, ĐVSN công lập, tổ chức đảng, đoàn thể, v.v…
Căn cứ tính thuế
(Cá nhân cư trú)
Thu nhập từ tiền lương
Các khoản lợi ích không chịu thuế
Trang 27Khoản nhận được từ các Hội, tổ chức tài trợ trong
trường hợp:
◘ Cá nhân nhận tài trợ là thanh viên của Hội, của tổ chức
◘ Kinh phí được tài trợ có nguồn gốc từ NN hoặc được quản
lý theo quy định NN
◘ Việc sáng tác tác phẩm văn học, nghệ thuật, công trình
nghiên cứu khoa học, … thực hiện nhiệm vụ chính trị của
NN hay theo chương trình hoạt động phù hợp với Hội hay
tổ chức đó
(Cá nhân cư trú)
Thu nhập từ tiền lương
Các khoản lợi ích không chịu thuế
53
Ví dụ: Ông A là cá nhân cư trú, có 2 người phụ thuộc phải nuôi, có
có lương tháng 1 năm 2014 (gross) như sau:
- Phụ cấp nhà (Cty thuê và trả tiền) 5.000.000
- Thẻ hội viên sân Golf (Cty trả tiền) 3.000.000
Bạn hãy tính: (1) phụ cấp nhà chịu thuế, (2) thu nhập chịu thuế và (3)
thu nhập tính thuế của Ông A
Tính 15% phụ cấp nhà chịu thuế
Căn cứ tính thuế
(Cá nhân cư trú)
Trang 281 Phụ cấp nhà chịu thuế
- Thẻ hội viên sân Golf: 3.000.000
Thu nhập chịu thuế (chưa có nhà): 27.000.000
◙ Theo Thông tư số 111/2013 ngày 15/8/2013, lương sau thuế
(“net”) phải quy đổi thành lương trước thuế (“gross”) theo
Các khoản trả thay
-Các khoản giảm trừ
Quy đổi “lương net” sang “lương gross”
Căn cứ tính thuế
(Cá nhân cư trú)
Trang 29Quy đổi “lương net” sang “lương gross”
Thu nhập thực nhận : tiền lương sau thuế mà cá
nhân nhận được hàng tháng
1
Các khoản trả thay : các khoản phụ cấp và lợi ích
chịu thuế bằng tiền hay hiện vật - Riêng phụ cấp
nhà chỉ tính 15% của tổng thu nhập chịu thuế
2
Các khoản giảm trừ : bao gồm giảm trừ gia cảnh,
BH bắt buộc, hưu trí tự nguyện, đóng góp từ thiên,
2 Trên 57 đến 111 Trên 4,75 đến 9,25 (NET-0,250) / 0,90
3 Trên 111 đến 192,6 Trên 9,25 đến 16,05 (NET-0,750) / 0,85
4 Trên 192,6 đến 327 Trên 16,05 đến 27,25 (NET-1,650) / 0,80
5 Trên 327 đến 507 Trên 27,25 đến 42,25 (NET-3,250) / 0,75
6 Trên 507 đến 742,2 Trên 42,25 đến 61,85 (NET-5,850) / 0,70
7 Trên 742,2 Trên 61,85 (NET-9,850) / 0,65
Căn cứ tính thuế
(Cá nhân cư trú)
Trang 30Trường hợp 1 : Lương sau thuế, có lợi ích bằng hiện
vật, nhưng không có phụ cấp nhà – Xem Handout 7
Trường hợp 3 : Lương sau thuế, có lợi ích bằng hiện
vật, có phụ cấp nhà và có thêm lương sau thuế nhận ở
nơi khác – Xem Handout 9
Trang 31STT Loại thu nhập Thuế suất Khởi điểm
◙ Thu nhập tính thuế : Thu nhập nhận được
◙ Thời điểm xác định thu nhập tính thuế : Xem chi tiết ở
Slide sau
◙ Thuế suất : Thuế suất áp dụng chung là 5%
Thuế TNCN
phải nộp = Thu nhập tính thuế xx Thuế suất
◙ Căn cứ tính thuế như sau:
Thu nhập từ đầu tư vốn
Căn cứ tính thuế
(Cá nhân cư trú)
Trang 32Thời điểm xác nhận thu nhập tính thuế
(Cá nhân cư trú)
Thu nhập từ đầu tư vốn
Khi cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn
Khi chuyển nhượng cổ phiếuđối với cổ tức là cổ phiếu
Khi cá nhânthực nhận thu nhậpkhi công ty giải thể/
chuyển đổi mô hình hoạt động (sáp nhập, chia, …
Khi tổ chức hay cá nhântrả thu nhậpcho người nộp thuế
63
Cần phân biệt Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
Thu nhập chuyển nhượng vốn
Trang 33◙ Thu nhập tính thuế: Bằng Giá chuyển nhượng (-) Giá mua phần
vốn chuyển nhượng (-) Chi phí liên quan
◙ Thời điểm xác định thu nhập tính thuế: Là thời điểm hoàn thành
việc chuyển nhượng vốn
◙ Thuế suất: Thuế suất áp dụng chung là20%
Thuế TNCN
phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
◙ Căn cứ tính thuế như sau:
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
(Cá nhân cư trú)
65
◙ Thu nhập tính thuế : Bằng Giá bán chứng khoán (-) Giá mua
chứng khoán (-) Chi phí liên quan
◙ Thời điểm xác định thu nhập tính thuế : Xem chi tiết ở
Slide sau
◙ Thuế suất : hoặc 0,1% trên giá bán/ 20% trên thu nhập
Thuế TNCN
tính thuế x Thuế suất
◙ Căn cứ tính thuế như sau:
Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán
Căn cứ tính thuế
(Cá nhân cư trú)