1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu đặc điểm lâm học và kỹ thuật nhân giống cây đinh thối (fernandoa brilletii (dop) steenis) tại thái nguyên

85 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Học Và Kỹ Thuật Nhân Giống Cây Đinh Thối (Fernandoa Brilletii (Dop) Steenis) Tại Thái Nguyên
Tác giả Phạm Hoàng Hà
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Công Hoan
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Lâm học
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu - Xác định được đặc điểm cấu trúc, tái sinh của loài Đinh thối trong tự nhiên.. Đối với rừng nhiệt đới thì các nhân tố sinh thái như nhân tố ánh sáng thông qua độ tàn

Trang 1

PHẠM HOÀNG HÀ

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC

VÀ KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG CÂY ĐINH THỐI

(Fernandoa brilletii (Dop) Steenis) TẠI THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP

THÁI NGUYÊN, NĂM 2020

Trang 2

PHẠM HOÀNG HÀ

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC

VÀ KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG CÂY ĐINH THỐI

(Fernandoa brilletii (Dop) Steenis) TẠI THÁI NGUYÊN

Ngành: Lâm học

Mã ngành: 60.60.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN CÔNG HOAN

THÁI NGUYÊN, NĂM 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu là quá trình điều tra trên thực địa hoàn toàn trung thực, chưa công bố trên các tài liệu, nếu có gì sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Thái Nguyên, ngày 28 tháng 9 năm 2020

Học viên

Phạm Hoàng Hà

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ

và tạo điều kiện thuận lợi của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên; Ban chủ nhiệm Khoa Lâm Nghiệp Đặc biệt là sự chỉ bảo hướng dẫn

của thầy giáo TS Nguyễn Công Hoan đã tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài

trong thời gian nghiên cứu Nhân dịp này, tôi xin gửi lời cảm ơn về sự giúp đỡ quý báu đó

Xin gửi lời cảm ơn tới các cán bộ và các hộ gia đình tại xã Quy Kỳ và Phú Đình đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ trong việc triển khai thu thập số liệu ngoài hiện trường

Mặc dù bản thân đã rất nỗ lực học tập, nghiên cứu, nhưng do trình độ và thời gian còn hạn chế, nên đề tài nghiên cứu không thể tránh khỏi thiếu sót Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy giáo, cô giáo và các bạn để đề tài của tôi được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái nguyên, tháng 9 năm 2020

Học viên

Phạm Hoàng Hà

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Ý nghĩa nghiên cứu 3

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Trên Thế giới 4

1.1.1 Nghiên cứu về cấu trúc rừng 4

1.1.2 Nghiên cứu về tái sinh rừng 5

1.1.3 Nghiên cứu về phân bón 8

1.1.4 Những nghiên cứu về ánh sáng 8

1.2 Ở Việt Nam 9

1.2.1 Nghiên cứu về cấu trúc rừng 12

1.2.2 Những nghiên cứu về tái sinh rừng 13

1.2.3 Những nghiên cứu về phân bón 14

1.2.4 Những nghiên cứu về ánh sáng 16

1.2.5 Những nghiên cứu về họ Đinh 17

1.3 Tổng quan khu vực nghiên cứu 18

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 24

2.2 Nội dung nghiên cứu 24

Trang 6

2.3 Phương pháp nghiên cứu 24

2.3.1 Cách tiếp cận: Để nghiên cứu đặc điểm lâm học và sinh thái loài Đinh, cách tiếp cận của đề tài là tổng hợp, đa ngành và kế thừa các kết quả nghiên cứu đã có 24

2.3.2 Phương pháp nghiên cứu chung 25

2.3.3 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 25

2.3.4 Xử lý số liệu 29

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33

3.1 Đặc điểm lâm học của thảm thực vật rừng có loài Đinh thối phân bố 33

3.1.1 Hiện trạng thảm thực vật tại khu vực nghiên cứu 33

3.1.2 Đặc điểm cấu trúc tổ thành tầng cây gỗ 33

3.1.3 Đặc điểm cấu trúc tầng thứ 36

3.1.4 Cấu trúc tổ thành tầng cây tái sinh 38

3.1.5 Chất lượng, nguồn gốc và số lượng cây tái sinh triển vọng 40

3.1.6 Phân bố cây tái sinh theo chiều cao 42

3.2 Ảnh hưởng của hỗn hợp ruột bầu đến tỷ lệ sống, sinh trưởng của cây Đinh 43

3.2.1 Ảnh hưởng của hỗn hợp ruột bầu đến tỷ lệ sống cây con Đinh thối 43 3.2.2 Ảnh hưởng của hỗn hợp ruột bầu đến sinh trưởng của cây Đinh thối 45 3.3 Ảnh hưởng của che sáng đến tỷ lệ sống, sinh trưởng của cây Đinh 54

3.3.1 Ảnh hưởng của che sáng đến tỷ lệ sống cây con Đinh thối 55

3.3.2 Ảnh hưởng của che sáng đến sinh trưởng của cây Đinh thối 57

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Ký hiệu độ nhiều (độ dầy rậm) thảm tươi 30 Bảng 3.1 Đặc điểm cấu trúc tổ thành tầng cây cao trạng thái IIa 33 Bảng 3.2 Đặc điểm cấu trúc tổ thành tầng cây cao trạng thái IIb 35 Bảng 3.3 Chiều cao của lâm phần và Đinh thối tại khu vực nghiên

cứu 36 Bảng 3.4 Đặc điểm cấu trúc tổ thành tầng cây tái sinh trạng thái

IIa 38 Bảng 3.5 Đặc điểm cấu trúc tổ thành tầng cây tái sinh trạng thái

IIb 39 Bảng 3.6 Chất lượng và nguồn gốc cây tái sinh trạng thái IIa 40 Bảng 3.7 Chất lượng và nguồn gốc cây tái sinh trạng thái IIb 41 Bảng 3.8 Số lượng cây tái sinh triển vọng tại khu vực nghiên cứu 41 Bảng 3.9 Phân bố cây tái sinh theo chiều cao trong trạng thái IIa 42 Bảng 3.7 Tỷ lệ sống của con Đinh thối ở các hỗn hợp ruột bầu khác nhau 43 Bảng 3.8 Ảnh hưởng của các công thức thí nghiệm đến sinh trưởng

đường kính D00 của cây Đinh thối giai đoạn vườn ươm 45 Bảng 3.9 Phân tích phương sai 1 nhân tố đối với 00 cây Đinh thối giai

đoạn 3 tháng tuổi 47 Bảng 3.10 Phân tích phương sai 1 nhân tố đối với 00 cây Đinh thối giai

đoạn 5 tháng tuổi 48 Bảng 3.11 Phân tích phương sai 1 nhân tố đối với 00 cây Đinh thối giai

đoạn 7 tháng tuổi 49 Bảng 3.12 Ảnh hưởng của các công thức ruột bầu đến sinh trưởng chiều

cao vn của cây Đinh thối trong giai đoạn vườn ươm 50

Trang 8

Bảng 3.13 Phân tích phương sai một nhân tố đối với chiều cao Cây Đinh

thối giai đoạn 3 tháng tuổi 51 Bảng 3.14 Phân tích phương sai một nhân tố đối với chiều cao

Cây Đinh thối giai đoạn 5 tháng tuổi 52 Bảng 3.15 Phân tích phương sai một nhân tố đối với chiều cao Cây Đinh

thối giai đoạn 7 tháng tuổi 53 Bảng 3.16 Tỷ lệ sống của con Đinh thối ở các mức độ che sáng khác

nhau 55 Bảng 3.17 Ảnh hưởng của công thức che sáng đến sinh trưởng đường

kính của cây Đinh thối trong giai đoạn vườn ươm 57 Bảng 3.18 Phân tích phương sai 1 nhân tố đối với đường kính cổ rễ

Đinh thối 3 tháng tuổi 58 Bảng 3.19 Phân tích phương sai 1 nhân tố đối với đường kính cổ rễ Đinh

thối 5 tháng tuổi 59 Bảng 3.20 Phân tích phương sai 1 nhân tố đối với đường kính cổ rễ Đinh

thối 7 tháng tuổi 60 Bảng 3.21 Ảnh hưởng của các công thức che sáng đến sinh trưởng chiều

cao Hvn của cây Đinh thối trong giai đoạn vườn ươm 61 Bảng 3.22 Phân tích phương sai 1 nhân tố đối với chiều cao cây Đinh

thối 3 tháng tuổi 62 Bảng 3.23 Phân tích phương sai 1 nhân tố đối với chiều cao cây Đinh

thối 5 tháng tuổi 63 Bảng 3.24 Phân tích phương sai 1 nhân tố đối với chiều cao Cây Đinh

thối 7 tháng tuổi 64

Trang 9

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Hình 3.1 Tỷ lệ sống của con Đinh thối ở các hỗn hợp ruột bầu 44 Hình 3.2 Sinh trưởng đường kính D00 của cây Đinh thối giai đoạn 3

tháng 47 Hình 3.3 Sinh trưởng đường kính D00 của cây Đinh thối giai đoạn 5

tháng 48 Hình 3.4 Sinh trưởng đường kính D00 của cây Đinh thối giai đoạn 7

tháng 49 Hình 3.6 Sinh trưởng chiều cao Hvn của cây Đinh thối giai đoạn 3

tháng 52 Hình 3.7 Sinh trưởng chiều cao Hvn của cây Đinh thối giai đoạn 5

tháng 53 Hình 3.8 Sinh trưởng chiều cao Hvn của cây Đinh thối giai đoạn 7

tháng 54 Hình 3.10 Tỷ lệ sống của con Đinh thối ở các công thức che sáng 56 Hình 3.11 Sinh trưởng đường kinh của cây Đinh thối giai đoạn 3

tháng 58 Hình 3.12 Sinh trưởng đường kinh của cây Đinh thối giai đoạn 5

tháng 59 Hình 3.13 Sinh trưởng đường kinh của cây Đinh thối giai đoạn 7

tháng 60 Hình 3.14 Sinh trưởng chiều cao của cây Đinh thối giai đoạn 3 tháng 62 Hình 3.15 Sinh trưởng chiều cao của cây Đinh thối giai đoạn 5 tháng 63 Hình 3.16 Sinh trưởng chiều cao của cây Đinh thối giai đoạn 7 tháng 63 Hình 3.17 Công thức đối chứng 65 Hình 3.18 Công thức che sáng 25% 65

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Khoa học ngày nay đã chứng tỏ các biện pháp bảo vệ, sử dụng và tái tạo lại rừng chỉ có thể được giải quyết thỏa đáng khi có một sự hiểu biết đầy đủ về bản chất các qui luật sống của rừng trước hết là các quá trình tái sinh, sự hình thành và động thái biến đổi của rừng tương ứng với những điều kiện tự nhiên môi trường khác nhau

Hiện nay trong nhiều vùng rừng tự nhiên của nước ta đã mất rừng do sử dụng phương thức khai thác - tái sinh không đáp ứng được những lợi ích lâu dài của nền kinh tế và bảo vệ môi trường Các phương thức khai thác - tái sinh không hợp lý đã và đang làm cho rừng tự nhiên suy giảm cả về số lượng và chất lượng

Ở Việt Nam, năm 1999 là 10,9 triệu ha rừng, trong đó 9,4 triệu ha rừng tự nhiên

và 1,5 triệu ha rừng trồng với độ che phủ tương ứng là 33,2% Năm 2019, theo

số liệu công bố hiện trạng rừng toàn quốc đến ngày 31/12/2018 diện tích đất có rừng 14.491.295 ha, trong đó rừng tự nhiên: 10.255.525 ha, rừng trồng 4.235.770

ha, tỷ lệ che phủ là 41,65% Qua số liệu cho thấy diện tích có rừng đã tăng lên nhưng diện tích rừng tự nhiên đã bị giảm đi đáng kể, thay vào đó là rừng trồng thuàn loài phục vụ mục tiêu nguyên liệu Do vậy, công tác phục hồi rừng tự nhiên bằng cây bản địa có giá trị kinh tế được xem như là một giải pháp quan trọng của ngành lâm nghiệp trong giai đoạn hiện nay và trong tương lai

Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020 theo Quyết định

số 57/QĐ-TTg ngày 9/1/2012 của Thủ tướng Chính phủ là một nhiệm vụ quan trọng mà ngành Lâm nghiệp đang cùng toàn dân nỗ lực thực hiện Bên cạnh các mục tiêu kinh tế thì các mục tiêu bảo vệ môi trường sinh thái, phục hồi hệ sinh thái rừng Việt Nam, bảo vệ đa dạng sinh học và phát triển các loài cây bản địa là đặc biệt có ý nghĩa Nhiều loài cây bản địa đã được đưa vào trồng rừng và

Trang 12

không ít loài cây đang trong quá trình nghiên cứu triển khai với nhiều triển vọng, song các thông tin nhìn chung chưa được cập nhật để giúp các nhà quản lý và nghiên cứu có được định hướng đúng đắn và kịp thời

Ở Việt Nam, cây Đinh thối có tên khoa học là Fernandoa brilletii (Dop)

Steenis, thuộc Họ Bignoniaceae là cây gỗ lớn Cành non có lông rải rác, lá kép lông chim 2 lần, lẻ Lá chét không có cuống, hình trứng hay hơi hình thoi Cụm hoa xim ở nách lá, gồm nhiều hoa Hoa nở ban ngày Đài hình chuông Tràng

có sống màu vàng hay đỏ da cam với các thùy có màu đỏ nâu; phần dưới cuả sống hình trụ, phần trên loe rộng Quả gần hình trụ, hơi thắt lại ở giữa các hạt Hạt cứng, không có cánh.Mùa hoa tháng 3-5, tái sinh bằng hạt Phân bố chủ yếu ở các tỉnh miền núi phía Bắc như: Thái Nguyên, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Hà Giang, Quảng Ninh… được biết đến như một loài cây gỗ lớn, có phân bố rộng và đa tác dụng Gỗ Đinh thối thuộc nhóm II, bền chắc, không cong vênh, mối mọt, lõi giác màu vàng rất đẹp, gỗ dùng làm cột nhà, đồ gia dụng; thân thẳng tròn đều, đơn trục không có bạnh vè; vỏ, lá và rễ cây có mùi

bọ xít dễ phân biệt với loài khác Song hiện nay, những thông tin về phân bố, đặc điểm lâm học, kỹ thuật nhân giống và trồng rừng về loài cây này còn rất ít

và tản mạn, mặt khác Đinh thối chưa có tên trong danh mục các loài cây chủ yếu trong trồng rừng (Quyết định số 16/2005/QĐ-BNN ngày 15/3/2005) Do vậy, để cây Đinh thối trở thành loài cây bản địa chủ lực trong công tác phục hồi rừng và làm giàu rừng thì cần phải có những hiểu biết về đặc điểm lâm học, sinh thái và nhân giống, gây trồng làm cơ sở khoa học trong bảo tồn và phát triển loài

Xuất phát từ thực tiễn đó, đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm lâm học và kỹ thuật nhân giống cây Đinh thối (Fernandoa brilletii (Dop) Steenis) tại Thái Nguyên” được thực hiện là rất cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn

Trang 13

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Xác định được đặc điểm cấu trúc, tái sinh của loài Đinh thối trong tự nhiên

- Xác định được công thức che sáng và hỗn hợp ruột bầu có ảnh hướng tốt nhất đến sinh trưởng và phát triển của cây con Đinh thối trong giai đoạn vườn ươm

3 Ý nghĩa nghiên cứu

Bổ sung các thông tin khoa học về loài Đinh thối làm cơ sở khoa học cho công tác bảo tồn, nhân giống, gây trồng làm giàu rừng và phát triển loài tại khu vực nghiên cứu

Chương 1

Trang 14

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Trên Thế giới

1.1.1 Nghiên cứu về cấu trúc rừng

Các nghiên cứu về cấu trúc sinh thái của rừng mưa nhiệt đới đã được Richards, P W (1959, 1968, 1970), Baur, G N (1976), Odum, E P (1971) tiến hành Những nghiên cứu này đã nêu lên quan điểm, các khái niệm và mô

tả định tính về tổ thành, dạng sống và tầng phiến của rừng

Baur, G N (1976) đã nghiên cứu các vấn đề về cơ sở sinh thái nói chung

và về cơ sở sinh thái học trong kinh doanh rừng nói riêng, trong đó đi sâu nghiên cứu cấu trúc rừng, các kiểu sử lý về mặt lâm sinh áp dụng cho rừng mưa tự nhiên Từ đó tác giả đưa ra các nguyên lý tác động sử lý lâm sinh cải thiện rừng

Odum, P (1971) đã hoàn chỉnh học thuyết về hệ sinh thái trên cơ sở thuật

ngữ hệ sinh thái (Ecosystem) của Tansley (1935) Khái niệm sinh thái được làm

sáng tỏ là cơ sở để nghiên cứu các nhân tố cấu trúc trên quan điểm sinh thái học

Công trình nghiên cứu của tác giả Catinot,R (1965), Plaudy,J (1987) đã biểu diễn cấu trúc hình thái rừng bằng các phẫu đồ rừng, nghiên cứu các cấu trúc sinh thái thông qua việc mô tả phân loại theo các khái niệm dạng sống, tầng phiến

Richards, P W (1959, 1968, 1970) đã phân biệt tổ thành rừng mưa nhiệt đới làm hai loại là rừng mưa hỗn hợp và rừng mưa đơn ưu có tổ thành loài cây đơn giản Cũng theo tác giả thì rừng mưa thường có nhiều tầng (thường có 3 tầng, trừ tầng cây bụi và tầng cây cỏ) Trong rừng mưa nhiệt đới, ngoài cây gỗ lớn, cây bụi và các loài thân thảo còn có nhiều loại dây leo cùng nhiều loài thực vật phụ sinh trên thân hoặc cành cây

Schumarcher, F X và Coil, T X (1960) đã sử dụng hàm Weibull để mô hình hoá cấu trúc đường kính loài Bên cạnh đó các hàm Meyer, Hyperbol, hàm

Trang 15

mũ, Peason, Poisson cũng đã được nhiều tác giả sử dụng để mô hình hoá cấu trúc rừng

Một vấn đề nữa có liên quan đến cấu trúc rừng đó là việc phân loại rừng theo cấu trúc và ngoại mạo hay ngoại mạo sinh thái Cơ sở phân loại theo xu hướng này là đặc điểm phân bố, dạng sống ưu thế, cấu trúc tầng thứ và một số đặc điểm hình thái khác của quần xã thực vật rừng.Đại diện cho hướng phân loại này có Humbold (1809), Schimper (1903), Aubreville (1949) Trong nhiều

hệ thống phân loại rừng theo xu hướng này khi nghiên cứu ngoại mạo của quần

xã thực vật đã không tách rời khỏi hoàn cảnh của nó và do vậy hình thành một hướng theo ngoại mạo sinh thái

Khác với xu hướng phân loại rừng theo cấu trúc và ngoại mạo chủ yếu

mô tả rừng ở trạng thái tĩnh Trên cơ sở nghiên cứu rừng ở trạng thái động, Melekhov đã nhấn mạnh sự biến đổi của rừng theo thời gian, đặc biệt là sự biến đổi của tổ thành loài cây trong lâm phần qua các giai đoạn khác nhau trong quá trình phát sinh phát triển của rừng

Việc định lượng các đặc điểm cấu trúc rừng đã được tác giả trên thế giới

sử dụng trong quá trình nghiên cứu các hệ sinh thái rừng tự nhiên, kể cả các hệ sinh thái rừng tự nhiên vùng nhiệt đới (Weidelt 1968, Brun 1969,Lamprecht H., 1969)

Phương pháp phân tích lâm sinh đã được Lamprecht, H (1969) mô tả chi tiết Các tác giả nghiên cứu rừng tự nhiên vùng nhiệt đới sau đó đã vận dụng phương pháp này và mở rộng thêm những chỉ tiêu định lượng mới cho phân tích cấu trúc rừng tự nhiên như Kammesheidt, L (1994)

Tóm lại, trên thế giới các công trình nghiên cứu về đặc điểm cấu trúc rừng nói chung và rừng nhiệt đới nói riêng rất phong phú đa dạng, có nhiều công trình nghiên cứu công phu đã đem lại hiệu quả cao trong kinh doanh rừng

1.1.2 Nghiên cứu về tái sinh rừng

Trang 16

Vấn đề tái sinh rừng nhiệt đới được thảo luận nhiều nhất là hiệu qủa các cách sử lý lâm sinh liên quan đến tái sinh của các loài cây mục đích ở các kiểu rừng Từ đó các nhà lâm sinh học đã xây dựng thành công nhiều phương thức chặt tái sinh Công trình của Walton., Bernard, A B.And Wyatt Smith, R C, (1950) với phương thức rừng đồng tuổi ở Mã Lai; Taylor and Jones (1960) với phương thức chặt dần tái sinh dưới tán rừng ở Nijêria và Gana Nội dung hiệu quả của từng phương thức đối với tái sinh đã được Baur,G N (1964) tổng kết trong tác phẩm cơ sở sinh thái học trong kinh doanh rừng

Các công trình nghiên cứu về phân bố tái sinh tự nhiên rừng nhiệt đới đáng chú ý là công trình nghiên cứu của Richards,P.W (1952), Bernard Rollet (1974) tổng kết các kết quả nghiên cứu về phân bố số cây tái sinh tự nhiên đã nhận xét: trong các ô có kích thước nhỏ (1 x1m; 1 x 1,5m) cây tái sinh tự nhiên có dạng phân bố cụm, một số ít có phân bố Poisson Ở Châu Phi trên cơ sở các số liệu thu thập Tayloer (1954), Barnard (1955) xác định số lượng cây tái sinh trong rừng nhiệt đới thiếu hụt cần thiết phải bổ sung bằng trồng rừng nhân tạo Ngược lại, các tác giả nghiên cứu về tái sinh tự nhiên rừng nhiệt đới Châu á như Budowski (1956), Bava (1954), Atinot (1965) lại nhận định dưới tán rừng nhiệt đới nhìn chung có đủ số lượng cây tái sinh có giá trị kinh tế, do vậy các biện pháp lâm sinh đề ra cần thiết để bảo vệ và phát triển cây tái sinh có sẵn dưới tán rừng (dẫn theo Nguyễn Duy Chuyên, 1995)

Lamprecht,H (1969) căn cứ vào nhu cầu ánh sáng của các loài cây trong suốt quá trình sinh sống để phân chia cây rừng nhiệt đới thành các nhóm cây

ưa sáng, nhóm cây bán chịu bóng và nhóm cây chịu bóng

Đối với rừng nhiệt đới thì các nhân tố sinh thái như nhân tố ánh sáng (thông qua độ tàn che của rừng), độ ẩm của đất, kết cấu quần thụ, cây bụi, thảm tươi là những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tái sinh rừng, cho đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu, đề cập đến vấn đề này Tác giả Baur,

G N (1976) cho rằng, sự thiếu hụt ánh sáng ảnh hưởng đến phát triển của cây

Trang 17

con còn đối với sự nảy mầm và phát triển của cây mầm ảnh hưởng này thường không rõ ràng và thảm cỏ, cây bụi có ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây tái sinh Ở những quần thụ kín tán, thảm cỏ và cây bụi kém phát triển nhưng chúng vẫn có ảnh hưởng đến cây tái sinh Nhìn chung ở rừng nhiệt đới, tổ thành và mật độ cây tái sinh thường khá lớn nhưng số lượng loài cây có giá trị kinh tế thường không nhiều và được chú ý hơn, còn các loài cây có giá trị kinh tế thấp thường ít được nghiên cứu, đặc biệt là đối với tái sinh ở các trạng thái rừng phục hồi sau nương rẫy

Trong nghiên cứu tái sinh rừng người ta nhận thấy rằng tầng cỏ và cây bụi qua thu nhận ánh sáng, độ ẩm và các nguyên tố dinh dưỡng khoáng của tầng đất mặt đã ảnh hưởng xấu đến cây con tái sinh của các loài cây gỗ Những quần thụ kín tán, đất khô và nghèo dinh dưỡng khoáng do đó thảm cỏ và cây bụi sinh trưởng kém nên ảnh hưởng của nó đến các cây gỗ tái sinh không đáng

kể Ngược lại, những lâm phần thưa, rừng đã qua khai thác thì thảm cỏ có điều kiện phát sinh mạnh mẽ Trong điều kiện này chúng là nhân tố gây trở ngại rất lớn cho tái sinh rừng (Xannikov, 1967; Vipper, 1973) (dẫn theo Nguyễn Văn Thêm, 1992)

Tái sinh tự nhiên của thảm thực vật sau nương rẫy được một số tác giả nghiên cứu Saldarriaga (1991) nghiên cứu tại rừng nhiệt đới ở Colombia và Venezuela nhận xét: Sau khi bỏ hoá, số lượng loài thực vật tăng dần từ ban đầu đến rừng thành thục Thành phần của các loài cây trưởng thành phụ thuộc vào

tỷ lệ các loài nguyên thuỷ mà nó được sống sót từ thời gian đầu của quá trình tái sinh, thời gian phục hồi khác nhau phụ thuộc vào mức độ, tần số canh tác của khu vực đó

Nghiên cứu khả năng tái sinh tự nhiên của thảm thực vật sau nương rẫy

từ 1 - 20 năm ở vùng Tây Bắc Ấn Độ, Ramakrishnan (1981-1992) đã cho biết chỉ số đa dạng loài rất thấp Chỉ số loài ưu thế đạt đỉnh cao nhất ở pha đầu của quá trình diễn thế và giảm dần theo thời gian bỏ hoá Long Chun và cộng sự

Trang 18

(1993) đã nghiên cứu đa dạng thực vật ở hệ sinh thái nương rẫy tại Xishuangbanna tỉnh Vân Nam, Trung Quốc nhận xét: tại Baka khi nương rẫy

bỏ hoá được 3 năm thì có 17 họ, 21 chi, 21 loài thực vật, bỏ hoá 19 năm thì có

60 họ, 134 chi, 167 loài (dẫn theo Phạm Hồng Ban, 2000)

Tóm lại, kết quả nghiên cứu tái sinh tự nhiên của thảm thực vật rừng trên thế giới cho chúng ta những hiểu biết các phương pháp nghiên cứu, quy luật tái sinh tự nhiên ở một số nơi Đặc biệt, sự vận dụng các hiểu biết về quy luật tái sinh để xây dựng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh hợp lý nhằm quản lý tài nguyên rừng một cách bền vững

1.1.3 Nghiên cứu về phân bón

Trên thế giới, nhiều nhà khoa học đã chỉ ra rằng phân bón giúp cho cây sinh trưởng phát triển nhanh hơn, phân bón còn giúp cây chống chịu được với hạn hán, sâu bệnh.Phân bón sinh học trở thành phân bón phổ biến và không thể thiếu trong sản xuất nông nghiệp

Năm 1974 các tác giả Polster, Fidler và Lir cũng đã kết luận: Sinh trưởng của cây thân gỗ phụ thuộc vào sự hút các nhân tố khoáng trong đất trong suốt quá trình sinh trưởng Nhu cầu dinh dưỡng của mỗi cây thân gỗ ở mỗi thời kỳ khác nhau là khác nhau (dẫn theoHà Thị Mừng, (1999)

Theo Thomas D Landis, (1985) chất lượng cây con có quan hệ logic với tình trạng chất khoáng.Nito và phot pho cung cấp nguyên liệu cho sự sinh trưởng và phát triển của cây con.Tình trạng dinh dưỡng của cây con còn thể hiện rõ qua mầu sắc lá

Như vậy, việc nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón đối với cây trồng đặc biệt là cây con trong giai đoan gieo ươm là vô cùng quan trọng đối với sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng, thông qua đó chúng ta có thể lựa chọn được loại phân bón phù hợp cho cây con nhằm tăng sức đề kháng, sức chống chịu

1.1.4 Những nghiên cứu về ánh sáng

Trang 19

Năm 1949, Kozlovxki (Dẫn theo Vũ Thị Lan và Nguyễn Văn Thêm, 2006 [9]) cho rằng sự thiếu hụt ánh sáng là thường xuyên đối với cây con Khi bị che sáng, mật độ và tái sinh của cây con sẽ giảm (Wallter, 1947; Rousse, 1962, 1967)

Những nhận định về vai trò của ánh sáng đối với tái sinh của cây gỗ ở rừng mưa nhiệt đới tìm thấy trong các tài liệu của Richards (1952), Banard (1954) và Baur (1964) Khi nghiên cứu vai trò của những yếu tố tối thiểu đối với sinh trưởng của cây con, Karpov (1969) và Rusin (1970) cho rằng cải thiện điều kiện sinh trưởng của cây con theo yếu tố đa lượng có ảnh hưởng đáng kể đến sức sống của cây con (dẫn theo Vũ Thị Lan và Nguyễn Văn Thêm, 2006) theo Mazin (1996) nhân tố ánh sáng sẽ trở thành yếu tố giới hạn (dẫn theo Hoàng Công Đãng, 2000)

Năm 1981, Sasaki và Mori đã tiến hành nghiên cứu và đánh giá khả năng chịu bóng của một số loài như: Shorea talura, Sovalis, Hopea helferei và Vatica odorata Kết quả cho thấy, sinh trưởng của cây con bị ức chế khi cường độ ánh sáng cao hơn 50% Ảnh hưởng của chế độ tưới nước đến sinh tưởng của cây đã được đề cập ở mức độ tế bào Kramer (1993), Wagt và cộng sự (1998) Sands

và Mulligan (1990) sự lớn lên của lá rất nhạy cảm với nước (dẫn theo Vũ Thị Lan và Nguyễn Văn Thêm, 2006)

Như vậy, cùng với những nghiên cứu về giống và phân bón thì ánh sáng cũng có vai trò quan trọng trong công tác nhân giống cây rừng, vì vậy căn cứ vào đặc điểm sinh thái của từng loài cây mà chúng ta có thể điều tiết ánh sáng giúp cây sinh trưởng tốt, đáp ứng được yêu cầu về chất lượng cây giống cho công tác tr ồng rừng

1.1.5 Những nghiên cứu về họ Bignoniaceae

Họ Bignoniaceae lần đầu tiên được biết đến bởi các nhà thực vật châu Âu sau đợt thám hiểm trở về từ châu Á, châu Phi và châu Mỹ Tournefort (1719)

là người đầu tiên đặt tên Bignonia bởi các đặc điểm đặc trưng như hoa có môi,

dạng ống; quả có vách ngăn và hạt có cánh Linnaeus (1753, 1754) chấp nhận

chi Bignonia và thống kê chi này có 13 loài, đồng thời tác giả tách Crescentia

Trang 20

thành một chi riêng với một loài là Crescentia cujete Như vậy, ở thời điểm này

họ Bignoniaceae được biết đến có 2 chi là Bignonia và Crescentia với 14 loài

Jussieu (1789) chính thức đặt tên cho họ Quao là Bignoniaceae, và xếp họ

này cùng với các họ Pedaliaceae, Martyniaceae và Chelone (họ Scrophulariaceae ngày nay) thuộc bộ Bignoniales; và chi Crescentia được tách

ra khỏi họ Quao và xếp vào bộ Solanales Trên cơ sở các đặc điểm về dạng sống, cấu tạo quả và cách sắp xếp loài trong các chi mới của Linnaeus, mà

Jussieu đã chia bộ Bignoniales ra thành 3 nhóm nhỏ bao gồm: Incarvillea được xếp cùng nhóm với Chelone và Sesamum; Tourretia được xếp cùng nhóm với

Martynia , Craniolaria và Pedalium; nhóm còn lại gồm các taxon Bignonia,

Millingtonia , Jacaranda, Catalpa và Tecoma thuộc họ Quao bởi các đặc điểm

đặc trưng như cây thân gỗ và quả nang có 2 mảnh

Nhiều loài mới của họ Quao được mô tả ở vùng nhiệt đới vào cuối thế kỷ

18 bởi Jacquin (1760, 1763), Aublet (1775) và Vahl (1798) đã góp phần quan trọng cho việc phân loại họ Quao trong giai đoạn này Năm 1802, Willdenow thừa nhận cách sắp xếp các taxon thuộc họ Quao của Jussieu và thống kê chi

Bignoia có khoảng 54 loài

Đinh thối có tên khoa họa là Fernandoa brilletii (Dop) Steen (1976) hoặc

có tên gọi khác là Hexaneurocarpon brilletii Dop; thuộc Họ Bignoniaceae hay

còn gọi là Họ Quao Trên thế giới có 120 chi và 800 loài, phân bố chủ yếu trong khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới nhất là Nam Mỹ, châu Phi và châu Á Họ này có khoảng 650 loài trong 110-113 chi khác nhau

Đinh thối là cây gỗ, trong điều kiện tự nhiên cây có thể cao từ 25-30m, đường kính từ 70-90cm Thân cây hình trụ, tròn thẳng, vỏ màu xám bạc, nứt dọc thân, giác gỗ màu trắng Trong tự nhiên, Đinh thối thường xuất hiện rải rác mà

ít khi mọc thành từng đám, chúng tham gia vào tầng cây cao của rừng

Trang 21

Lá kép lông chim nhiều lần hay kép chân vịt, mọc đối, gốc cuống phình to Hoa to, cánh hoa dính thành ống, đỉnh không đều có 2 môi 4 nhị (trong đó 2 dài, 2 ngắn) Bầu 2 ô, nhiều noãn

Quả thường là quả nang hình đa giác dài thõng xuống từng chùm hay bản dài Hạt nhiều, dẹt, xếp xít nhau có cánh rộng mở ở xung quanh Phôi thẳng, thường không có nội nhũ

Theo tác giả Santisuk & Vidal (1985) trong công trình “Flore du

Cambodge du Laos et du Vietnam” đã mô tả 26 loài và 3 thứ thuộc 9 chi của họ

Quao là cây tự nhiên phân bố ở khu vực Đông Dương, trong đó đã xác định

được tại khu vực này có 22 loài và 2 thứ thuộc 8 chi bao gồm: Dolichandrone

spatacea (L.f.) Schumann, Dolichandrone columnaris Santisuk,

Dolichandrone serrulata (A.P de Candolle) Seemann, Fernandoa adenophylla (Wallich es G Don) Steenis, Fernandoa bracteata (Don) Steenis, Fernandoa brilletii (Dop) Steenis, Fernandoa collignonii (Dop) Steenis, Fernandoa

serrata (Dop) Steenis, Markhamia stipulata var pierrei (Dop) Santisuk, comb

& stat nov., Markhamia stipulata var kerrii Sprague, Millingtonia hortensis

L.f., Oroxylum indicum (L.) Kurz, Pauldopia ghorta (Buchanan-Hamilton ex

G Don) Steenis, Radermachera boniana Dop, Radermachera eberhardtii Dop,

Radermachera hainanensis Merrill, Radermachera ignea (Kurz) Steenis,

Radermachera inflate Steenis, Radermachera sinica (Hance) Hemsley,

Radermachera stellata Steenis, Stereospermum colais (Buchanan-Hamilton ex Dillwyn) Mabberley, Stereospermum annamense A Chevalier ex Dop,

Stereospermum cylindricum Pierre ex Dop, Stereospermum neuranthum Kurz Đây là công trình được xem là đầy đủ nhất từ trước đến nay về nghiên cứu họ

Bignoniaceae (hay họ Quao) ở khu vực Đông Dương Tuy nhiên, hạn chế của

công trình này là thiếu hình vẽ và ảnh chụp minh họa, tên khoa học và tên tác giả chưa được cập nhật và thiếu giá trị sử dụng

1.2 Ở Việt Nam

Trang 22

1.2.1 Nghiên cứu về cấu trúc rừng

Đã có nhiều công trình khoa học của nhiều tác giả tập trung vào các đặc điểm cấu trúc của các kiểu rừng tự nhiên, rừng trồng nhằm phục vụ cho việc kinh doanh rừng lâu dài và ổn định, nhiều tác giả đã đi sâu vào mô phỏng các cấu trúc rừng từ đơn giản đến phức tạp bằng các mô hình

Trần Ngũ Phương (1970) đã đề cập tới một hệ thống phân loại, trong đó rất chú ý tới việc nghiên cứu quy luật diễn thế rừng

Hệ thống phân loại thảm thực vật UNESCO (1973) được coi là khung phân loại chung cho TTV trên trái đất Hệ thống phân loại này dựa vào cấu trúc ngoại mạo với sự bổ sung của các thông tin chung về sinh thái, địa lý Thảm thực vật chia thành 5 lớp quần hệ: 1 Lớp quần hệ rừng kín; 2 Lớp quần hệ rừng thưa; 3 Lớp quần hệ cây bụi; 4 Lớp quần hệ cây bụi lùn và các quần xã gần gũi; 5 Lớp quần hệ cây thảo Trong lớp quần hệ cây bụi chia ra thành 2 phân lớp: phân lớp quần hệ cây bụi chủ yếu thường xanh và phân lớp quần hệ cây bụi chủ yếu rụng lá Trong mỗi phân lớp này được chia thành nhiều nhóm quần hệ và quần hệ thảm cây bụi

Thái Văn Trừng (1978) khi nghiên cứu kiểu rừng kín thường xanh mưa

ẩm nhiệt đới nước ta đã đưa ra mô hình cấu trúc tầng vượt tán, tầng ưu thế sinh thái, tầng dưới tán, tầng cây bụi và tầng cỏ quyết

Đối với hệ sinh thái rừng nhiệt đới ở Việt Nam, Thái Văn Trừng (2000) dựa vào sự ghép nối của 2 hệ thống phân loại: hệ thống phân loại đặc điểm cấu trúc ngoại mạo làm tiêu chuẩn và hệ thống phân loại thảm thực vật dựa trên yếu tố hệ thực vật làm tiêu chuẩn đã phân chia thảm thực vật Việt Nam thành 5 nhóm kiểu thảm (gọi là 5 nhóm quần hệ) với 14 kiểu quần hệ (gọi là 14 quần hệ) Mặc dù còn một số điểm cần bàn luận và chỉnh lý bổ sung thêm nhưng bảng phân loại thảm thực vật Việt Nam của Thái Văn Trừng từ bậc quần hệ trở lên gần phù hợp với hệ thống phân loại của UNESCO (1973)

Một số tác giả đã cứu cấu trúc rừng hỗn loài, tự nhiên như: Nguyễn Văn Trương (1983), Bùi Thế Đồi (2001),Vũ Đình Phương, Đào Công Khanh (2001)

Trang 23

đã nhận định, việc xác định tầng thứ của rừng lá rộng thường xanh là hoàn toàn hợp lý và cần thiết, nhưng chỉ trong trường hợp rừng có sự phân tầng rõ rệt có nghĩa là khi rừng đã phát triển ổn định mới sử dụng phương pháp định lượng

để xác định giới hạn của các tầng cây Ngoài ra, các tác giả còn sử dụng các mô hình toán học để mô tả cấu trúc rừng

Như vậy, có nhiều tác giả trong nước cũng như nước ngoài đều cho rằng việc phân chia loại hình rừng ở Việt Nam là rất cần thiết đối với nghiên cứu cũng như trong sản xuất Nhưng tùy từng mục tiêu đề ra mà xây dựng các phương pháp phân chia khác nhau nhưng đều nhằm mục đích làm rõ thêm các đặc điểm của đối tượng cần quan tâm

1.2.2 Những nghiên cứu về tái sinh rừng

Vấn đề tái sinh đã được Viện điều tra quy hoạch rừng tiến hành nghiên cứu từ những năm 60 (thế kỷ XX) tại địa bàn một số tỉnh Quảng Ninh, Yên Bái, Nghệ An, Hà Tĩnh (Hương Sơn, Hương Khê), Quảng Bình các kết quả nghiên cứu bước đầu đã được Nguyễn Vạn Thường (1991) tổng kết và kết luận về tình hình tái sinh tự nhiên của một số khu rừng miền Bắc Việt Nam, hiện tượng tái sinh dưới tán rừng của các loài cây gỗ đã tiếp diễn liên tục, không mang tính chất chu kỳ Sự phân bố số cây tái sinh không đồng đều, số cây mạ có h<20cm chiếm ưu thế rõ rệt so với lớp cây ở các cấp kích thước khác Những loài cây

gỗ mềm, ưa sáng, mọc nhanh có khuynh hướng phát triển mạnh và chiếm ưu thế trong lớp cây tái sinh Những loài cây gỗ cứng sinh trưởng chậm chiếm tỷ

lệ thấp và phân bố tản mạn, thậm chí còn vắng bóng trong thế hệ sau trong rừng

tự nhiên

Các kết quả nghiên cứu của một số tác giả như: Trần Văn Con (1991), Nguyễn Anh Dũng (2000), Trần Ngũ Phương (1970), Phùng Ngọc Lan (1986), Nguyễn Duy Chuyên (1988), Vũ Tiến Hinh (1991), Nguyễn Ngọc Lung và cộng sự (1993), Trần Xuân Thiệp (1995),… khi nghiên cứu về tái sinh rừng đã

đi đến kết luận, để tái sinh rừng thành công ngoài yếu tố chất lượng cây tái sinh,

Trang 24

mật độ cây tái sinh thì vai trò của con người có ý nghĩa quyết định đến việc phục hồi rừng trong tương lai

Trần Ngũ Phương (2000) khi nghiên cứu các quy luật phát triển rừng tự nhiên miền Bắc Việt Nam đã nhấn mạnh quá trình diễn thế thứ sinh của rừng

tự nhiên như sau:“Trường hợp rừng tự nhiên có nhiều tầng khi tầng trên già cỗi, tàn lụi rồi tiêu vong thì tầng kế tiếp sẽ thay thế; trường hợp nếu chỉ có một tầng thì trong khi nó già cỗi một lớp cây con tái sinh xuất hiện và sẽ thay thế nó sau khi nó tiêu vong hoặc cũng có thể một thảm thực vật trung gian xuất hiện thay thế, nhưng về sau dưới lớp thảm thực vật trung gian này sẽ xuất hiện một lớp cây con tái sinh lại rừng cũ trong tương lai và sẽ thay thế thảm thực vật trung gian này, lúc bấy giờ rừng cũ sẽ được phục hồi”

1.2.3 Những nghiên cứu về phân bón

Khi nghiên cứu gieo ươm Thông nhựa (Pinus merkusii), Nguyễn Xuân

Quát (1985) cũng đã tập trung xem xét ảnh hưởng của thành phần hỗn hợp ruột bầu.Những nghiên cứu như thế cũng đã được Hoàng Công Đãng (2000) thực hiện với loài Bần chua ở giai đoạn vườn ươm

Để thăm dò phản ứng của cây con với phân bón, Nguyễn Xuân Quát (1985)

và Hoàng Công Đãng (2000) đã bón lót Super lân, Clorua kali, Sulphat amôn với

tỷ lệ từ 0- 6% so với trọng lượng ruột bầu Đối với phân hữu cơ, các tác giả thường

sử dụng phân chuồng hoai (phân trâu, phân bò và phân heo) với liều lượng từ 25% so với trọng lượng bầu.Một số nghiên cứu cũng hướng vào xem xét phản ứng của cây gỗ non với nước.Tuy vậy, đây là một vấn đề khó bởi vì hiện nay còn thiếu những điều kiện nghiên cứu cần thiết

0%-Một vấn đề thu hút sự chú ý của nhiều nhà nghiên cứu là thành phần hỗn hợp ruột bầu Theo Nguyễn Văn Sở (2004) sự phát triển của cây con phụ thuộc không chỉ vào tính chất di truyền của cây, mà còn vào môi trường sinh trưởng của nó (tính chất lý hóa tính của ruột bầu).Tuy nhiên, không phải tất cả các loài

Trang 25

cây đều cần một loại hỗn hợp như nhau mà chúng thay đổi tùy thuộc vào đặc tính sinh thái học của mỗi loài cây

Nghiên cứu của Hà Thị Mừng (1999) cho thấy, thành phần ruột bầu được cấu tạo từ 79% đất + 18% phân chuồng + 0,5%N + 2%P + 0,5%K hoặc 80% đất + 15% phân chuồng+1%N + 3%P + 1%K sẽ đảm bảo cho cây Cẩm lai

(Dalbergiabariaensis Pierre) sinh trưởng tốt trong giai đoạn vườn ươm

Khi nghiên cứu gieo ươm Dầu song nàng (Dipterrocarpus dyerii),

Nguyễn Tuấn Bình (2002) cũng nhận thấy hỗn hợp ruột bầu có ảnh hưởng rất nhiều đến sinhtrưởng của cây con Theo tác giả, đất feralit đỏ vàng trên phiến thạch sét và đất xám trên granit có tác dụng nâng cao sức sinh trưởng của cây con Dầu song nàng Hàm lượng phân super phốt phát (Long Thành) thích hợp cho sinh trưởng của Dầu song nàng là 2%-3%, còn phân NPK là 3% so với trọng lượng bầu

Nguyễn Văn Thêm và Phạm Thanh Hải (2004), bón lót cho loài Chiêu

liêu nước (Terminalia calamansanai) trong giai đoạn 6 tháng tuổi ở vườn ươm

là việc làm cần thiết.Nếu bón lót phân tổng hợp NPK (16:16:8) cho Chiêu liêu nước, thì hàm lượng thích hợp là 1% so với trọng lượng ruột bầu.Tương tự, phân super photphat là 1%, còn phân hữu cơ hoai là 15-20% so với trọng lượng ruột bầu

Nguyễn Thị Cẩm Nhung (2006) khi gieo ươm cây Huỷnh liên (Tecoma

stans (L.) H B K), hỗn hợp ruột bầu thích hợp bao gồm đất, phân chuồng hoai,

xơ dừa, tro, trấu theo tỷ lệ 90:5:2: 2,1 và 0,3% kali clorua, 0,5% super lân và 0,1% vôi

Qua kết quả nghiên cứu cho thấy hỗn hợp ruột bầu khi gieo ươm của một

số loài cây như sau: Thành phần ruột bầu gieo ươm cây Quế là 80% đất tầng A + 20% phân chuồng hoai Thành phần ruột gieo ươm Thông gồm 80% đất tầng

A + 20% phân chuồng hoai, những nơi gần rừng Thông nên lấy đất ở rừng

Trang 26

Thông và thêm 1% Supe lân Thành phần ruột bầu gieo ươm Hồi là 80% đất tầng A (đất thịt) + 20% phân chuồng hoai Thành phần ruột bầu gieo ươm Trám Trắng là 90% đất tầng A + 9% phân chuồng hoai và 1% Supe lân (tính theo trọng lượng bầu) Hỗn hợp ruột bầu để gieo ươm cây Bằng Lăng là 94% đất + 5% phân chuồng + 1% Supe lân Hỗn hợp ruột bầu gieo ươm cây Mỡ là 85% đất + 10% phân chuồng + 4% đất hun + 1% Supe lân Khi nghiên cứu gieo ươm cây gỗ, một mặt các nhà nghiên cứu hướng vào xác định những nhân tố sinh thái có ảnh hưởngquyết định đến sinh trưởng của cây con Những nhân tố được quan tâm nhiều là ánh sáng, chế độ nước (Nguyễn Thị Nhung và cộng sự, 2009)

Như vậy, quan điểm của các tác giả đã cho thấy đối với cây con trong vườn ươm cần thiết phải bón phân, tuy nhiên mỗi loài cây có đặc điểm sinh vật học sinh thái học khác nhau nên việc tìm ra thành phần và phối trộn các thành phần phân bó là rất quan trọng và có ý nghĩa thực tiễn đối với cây cón ở vườn ươm

1.2.4 Những nghiên cứu về ánh sáng

Ánh sáng ảnh hưởng quyết định đến sinh trưởng của cây con, vì vậy khi nghiên cứu gieo ươm cây gỗ trong vườn ươm ngoài việc nghiên cứu chế độ phân bón, chế độ nước thì ánh sáng không những còn kìm hãm hay thúc đẩy sinh trưởng của cây cũng như hạn chế sâu bệnh mà còn ảnh hưởng đến tỷ lệ

xây con xuất vườn Có thể điểm qua một số công trình như sau:

Nguyễn Thị Mừng, (1999) đã nghiên cứu ảnh hưởng của tỷ lệ che bóng

đến sinh trưởng của cây Cẩm lai (Dalbergia bariaensisPierre) trong giai đoạn

vườn ươm, kết quả nghiên cứu đã cho thấy ở giai đoạn từ 1-4 tháng tuổi, mức

độ che bóng 50-100% (tốt nhất 75%) đảm bảo cho cây sinh trưởng chiều cao đều lớn hơn so với đối chứng (không che bóng) Nhưng đến tháng thứ 6, các chỉ tiêu trên lại đạt cao nhất ở tỷ lệ che bóng 50%

Trang 27

Khi nghiên cứu về gieo ươm Dầu song nàng (Dipterocarpus dyeri Pierre),

Nguyễn Tuấn Bình (2002) nhận thấy độ tàn che 25-50% là thích hợp cho sinh trưởng của Dầu song nàng 12 tháng tuổi

Khi nghiên cứu về cây Huỷnh liên (Tecoma stans (L.) H B K) trong giai

đoạn 6 tháng tuổi, Nguyễn Thị Cẩm Nhung (2006) nhận thấy độ che sáng thích hợp là 60%

Vũ Thị Lan và Nguyễn Văn Thêm (2006) khi nghiên cứu về ảnh hưởng của

độ tàn che đến sinh trưởng của Gõ đỏ (Afzelia xylocarpaCraib) nhận thấy rằng

độ tàn che thay đổi có ảnh hưởng rõ rệt đến sinh trưởng đường kính, chiều cao

và sinh khối của cây con gỗ đỏ Sau 6 tháng, đường kính của gõ đỏ dưới các độ tàn che khác nhau có sự phân hóa thành 4 nhóm; trong đó thấp nhất ở độ tàn che 100%, cao nhất ở độ tàn che 25% Chiều cao thân cây gõ đỏ 6 tháng tuổi phân hóa thành 3 nhóm; Trong đó thấp nhất ở thí nghiệm thức đối chứng, kế đến ở độ tàn che 25-75%, cao nhất ở độ tàn che 100% Giá trị lớn nhất về sinh khối của

Gõ đỏ 6 tháng tuổi chỉ đạt được dưới độ tàn che 25%, thấp nhất ở độ tàn che 100% Ngoài ra, sự suy giảm sinh khối của cây con gỗ đỏ sẽ xảy ra khi chúng không được che sáng hoặc được che bóng từ 50 - 100%

Đoàn Đình Tam (2012) khi nghiên cứu về độ tàn che và chế độ tưới nước

ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây Vối Thuốc (Schima wallichii Chois) nhận

thấy rằng, chế độ che bóng thích hợp cho cây con Vối Thuốc giai đoạn 3 đến 6 tháng tuổi là 50%, giai đoạn từ 9 đến 12 tháng tuổi là 25%

Như vậy, căn cứ vào đặc điểm sinh thái và tuổi cây mà có thể lựa chọn

độ tàn che khác nhau, qua đó điều tiết ánh sáng nhằm xác định được chế độ che sáng phù hợp cho từng loài với từng giai đoạn sinh trưởng phát triển khác nhau Đây sẽ là cơ sở để ứng dụng cho nghiên cứu về chế độ che sáng cho cây Đinh thối trong vườn ươm

1.2.5 Những nghiên cứu về họ Bignoniaceae

Trang 28

Theo trung tâm dữ liệu Thực vật Việt Nam, Đinh thối có tên Khoa học

là Fernandoa brilletii (Dop) Steen hoặc có tên gọi khác là Hexaneurocarpon

brilletii Dop, thuộc Họ Bignoniaceae (http://www.botanyvn.com)

Ở Việt Nam, những công trình nghiên cứu về họ Bignoniaceae được bắt đầu từ rất sớm bởi các nhà thực vật người Pháp Đầu tiên phải kể đến Loureiro (1790) trong công trình “Flora Cochinchinensis” tác giả đã thống kê và mô tả nhiều loài mới cho hệ thực vật Việt Nam trong đó có họ Quao (Bignoniaceae) Năm 1927, Lecomte chủ biên một công trình đồ sộ “Flore Générale de L’Indochine” với công bố về họ Quao của Paul Dop thì các taxon thuộc họ thực vật này ở Đông Dương nói chung và Việt Nam nói riêng mới được mô tả chi tiết Tác giả sử dụng hệ thống của Bentham & Hooker để sắp xếp các taxon và thống kê họ Quao (Bignoniaceae) ở Việt Nam có 35 loài thuộc 17 chi, trong đó

có nhiều loài là cây nhập nội

Phạm Hoàng Hộ và Nguyễn Văn Dương (1960), trong công trình “Cây cỏ

miền Nam Việt Nam” đã mô tả ngắn gọn với hình vẽ đơn giản 11 loài thuộc 11 chi của họ Quao (Bignoniaceae) Trong lần tái bản năm 1972 Phạm Hoàng Hộ

mô tả 17 loài thuộc 14 chi Như vậy, tác giả đã bổ sung 6 loài và 3 chi so với công bố trước đó Trong đó có 8 loài là cây nhập nội để trồng làm cảnh và lấy bóng mát Cả 2 công trình này tác giả đều mô tả ngắn gọn, hình vẽ đơn giản và còn nhiều sai sót về danh pháp

Võ Văn Chi và Dương Đức Tiến (1978) trong công trình “Phân loại học

thực vật bậc cao” thì cho rằng họ Quao trên thế giới có khoảng hơn 800 loài

thuộc 120 chi, riêng ở Việt Nam có khoảng 35 loài thuộc 18 chi, trong đó có nhiều loài là cây nhập nội Cây mọc chủ yếu ở vùng nhiệt đới, đặc biệt ở nam

Mỹ, vùng nhiệt đới châu Phi, ở Madagasca và ở châu Á, trong đó có nhiều loài cho gỗ tốt và nhiều loài được trồng làm cảnh

Phạm Hoàng Hộ (1993), trong công trình “Cây cỏ Việt Nam” và được tái bản năm 2000 đã mô tả 36 loài thuộc 17 chi của họ Quao (Bignoniaceae) bao

Trang 29

gồm: chi Pyrostegia có 1 loài, chi Pachyptera có 1 loài, chi Jacaranda có 2 loài,

chi Crescentia có 2 loài, chi Kigelia có 1 loài, chi Campsis có 2 loài, chi Tecoma

có 1 loài, chi Millingtonia có 1 loài, chi Oroxylon có 1 loài, chi Tabebuia có 1 loài, chi Stereospermum có 4 loài, chi Radermachera có 7 loài, chi Fernandoa

có 5 loài, chi Pauldopia có 1 loài, chi Spathodea có 1 loài, chi Dolichandrone

có 3 loài và chi Markhamia có 2 thứ Nhìn chung, trong cả 2 công trình của

Phạm Hoàng Hộ, tác giả đã thống kê và mô tả lại toàn bộ các loài thuộc họ Quao hiện có ở Việt Nam kể cả các loài nhập nội (12 loài thuộc 9 chi), tuy nhiên những mô tả này còn sơ sài, thiếu tài liệu trích dẫn và mẫu vật nghiên cứu

Trần Đình Lý và cộng sự (1993) đã thống kê họ Quao (Bignoniaceae) ở Việt Nam có 40 loài (kể cả các loài nhập nội) thuộc 25 chi, trong đó tác giả nêu ngắn gọn giá trị sử dụng và nguồn gốc của 14 loài thuộc 7 chi

Nguyễn Tiến Bân (1997) đã thống kê họ Quao (Bignoniaceae) ở Việt có

40 loài (kể cả các loài nhập nội) của khoảng từ 17-18 chi

Trần Hợp (2002) đã mô tả, nêu đặc điểm sinh thái, phân bố, giá trị sử dụng kèm theo hình vẽ của 21 loài (kể cả các loài nhập nội) thuộc 14 chi của họ Quao

ở Việt Nam

Nguyễn Nghĩa Thìn và cộng sự (2004) đã mô tả đặc điểm nhận dạng họ Quao và thống kê họ Quao (Bignoniaceae) ở Việt Nam có 8 loài (kể cả loài nhập nội) thuộc 5 chi có giá trị sử dụng

Vũ Xuân Phương (2005) đã thống kê họ Quao ở Việt Nam có khoảng 37 loài (kể cả loài nhập nội) thuộc 17 chi

Đặng Văn Sơn (2012) khi nghiên cứu phân loại Họ Quao (Bignoniaceae)

ở Việt Nam dựa trên cách tiếp cận hình thái và phân tử đã đưa ra kết quả nghiên cứu hình thái và phân tử, tác giả đã xác định được họ Quao (Bignoniaceae) ở Việt Nam có 2 tông, 10 chi, 27 loài và 3 thứ là cây tự nhiên và 12 chi, 17 loài

là cây nhập nội cho mục đích trồng làm cảnh và lấy bóng mát Trong đó, có 1

Trang 30

loài và 1 thứ mới cho khoa học (Stereospermum binhchauensis V.S Dang, Markhamia stipulata var canaense V.S Dang), bổ sung 1 chi (Heterophragma DC.) và 3 loài (Nyctocalos brunfelsiiflorum Teijsm & Binn., Radermachera

microcalyx C.Y Wu & W.C Yin, Heterophragma sulfureum Kurz) và giám

định bổ sung 5 loài nhập nội cho hệ thực vật Việt Nam

Tóm lại, các công trình nghiên cứu kể trên chỉ mang tính chất giới thiệu ngắn gọn đặc điểm nhận dạng, hay cung cấp những dẫn liệu về giá trị sử dụng của một số loài thuộc họ Quao (Bignoniaceae) ở Việt Nam Vì vậy, việc điều tra, nghiên cứu phân loại họ Quao dựa trên cách tiếp cận hình thái cho họ thực vật này là điều cần thiết làm cơ sở khoa học cho công tác bảo tồn loài trong tương lai

1.3 Tổng quan khu vực nghiên cứu

- Phía Tây - Tây bắc giáp tỉnh Tuyên Quang;

- Phóa Bắc - Đông bắc giáp tỉnh Bắc Cạn,

- Phía Nam - Đông nam giáp huyện Đại Từ, Phú Lương

b.) Địa hình

Địa hình huyện Định Hoá khá phức tạp và tương đối hiểm trở, ở dạng núi thấp, đồi cao Xen giữa các dãy núi đá vôi và đồi, núi đất là những cánh đồng hẹp Hướng địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam, phân làm hai vùng Vùng núi bao gồm các xã ở phía bắc huyện Vùng này có các dãy núi cao

từ 200-400m so với mặt biển, thuộc phần cuối của dãy núi đá vôi cánh cung Sông Gâm, chạy theo Hướng tây bắc - đông nam, từ phía bắc qua trung tâm huyện đến xã Trung Hội, tạo nên bức tường thành ở phía đông thị trấn Chợ Chu

Trang 31

và những thung lũng nhỏ hẹp Nhiều hang động trong các dãy núi đá này có những nhũ đá hình thù kỳ thú, đẹp mắt

Vùng núi thấp bao gồm thị trấn Chợ Chu và các xã ở phía nam Đây là vùng núi đất, có độ cao từ 50 đến dưới 200m, độ thoải lớn; có nhiều rừng già

và những cánh đồng tương đối rộng, phì nhiêu

c.) Khí hậu, thủy văn

* Khí hậu: Định Hoá có khí hậu nhiệt đới, chia làm hai mùa Mùa nóng

từ tháng 4 đến tháng 10 hàng năm Tháng nóng nhất là tháng 8, nhiệt độ trung bình lên tới 280C Mùa lạnh từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau Tháng lạnh nhất là tháng 1, nhiệt độ trung bình xuống tới 150C Mùa nóng có những ngày nhiệt độ lên trên 41 0C, mùa lạnh có lúc nhiệt độ xuống tới 10C

Là huyện có độ ẩm khá cao, trừ tháng 1, các tháng còn lại độ ẩm đều trên 80% Những tháng có độ ẩm cao nhất là tháng 3 tháng 4 và tháng 8, những tháng có mưa phùn, mưa ngâu, độ ẩm thường từ 85% trở lên

Định Hoá có hai loại gió chính thổi theo mùa: gió mùa đông bắc, thời gian ảnh hưởng trùng với mùa lạnh Mỗi khi có những đợt gió mùa đông bắc tràn về nhiệt độ thường hạ xuống đột ngột, làm cho thời tiết rất lạnh, đôi khi xuất hiện sương muối, rất có hại cho sức khoẻ con người và sự phát triển của cây trồng Gió mùa đông nam, thời gian ảnh hưởng trùng với mùa nóng, mưang theo hơi nước từ biển Đông vào gây ra mưa lớn Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1.655mm Mùa mưa trùng với mùa nóng chiếm 85% đến 90% Lượng mưa cả năm Mùa khô trùng với mùa lạnh, Lượng mưa ít, chỉ chiếm 10% đến 15% Lượng mưa cả năm Những tháng đầu mùa khô thời tiết thường hanh khô, có khi cả tháng không mưa gây nên tình trạng hạn hán

* Thủy văn: Định Hoá có 3 hệ thống dòng chảy chính:

Sông Chợ Chu: là sông lớn nhất, hợp lưu bởi nhiều khe suối nhỏ bắt nguồn từ sờn núi các xã phía tây, phía bắc huyện, với 3 nhánh chính là suối Chao, suối Múc, suối Tao; đoạn chảy qua xã Tân Dương là đoạn lớn nhất Sau

Trang 32

đó sông chảy qua xã Yên Ninh (huyện Phú Lương) và hợp lưu với Sông Cầu ở Chợ Mới Sông Chợ Chu có lưu vực rộng 437 km2, lưu Lượng nước bình quân trong năm 3,06 m3/s

Sông Công có hai nhánh Nhánh thứ nhất bắt nguồn từ xã Thanh Định, chảy qua xã Bình Yên, Sơn Phú Nhánh thứ hai bắt nguồn từ dãy núi Khuôn Tát xã Phú Đình chảy qua xã Phú Đình, hợp lưu với nhánh thứ nhất ở xã Bình Thành rồi chảy sang xã Minh Tiến (huyện Đại Từ) Tổng diện tích lưu vực trên địa bàn huyện là 128km2, lưu lượng mức bình quân 3,06m3/s

Sông Đu (Phần chảy trên địa bàn huyện thuộc thượng nguồn) bắt nguồn

từ xã Yên Trạch (huyện Phú Lương), đoạn chảy qua xã Phú Tiến (Định Hoá) dài khoảng 3,5km Sau đó sông chảy dọc phía tây huyện Phú Lương, hoà vào sông Cầu ở xã Sơn Cẩm Sông Đu có tổng diện tích lưu vực 70 km2, lưu lượng nước bình quân 1,68m3/s

d.) Đất đai

Định Hoá có 520.75km2 ha đất tự nhiên, trong đó: 99.29 km2 đất nông nghiệp, 221.7km2 ha đất lâm nghiệp, 8.46km2 đất chuyên dùng, 7.33km2 đất ở, 183.98km2 đất cha sử dụng Thành phần của đất được chia ra làm 5 loại chính:

- Đất thuộc loại hình Mác ma chua, chủ yếu là Grnid, có diện tích 19.97km2, tầng dầy trung bình chiếm ưu thế, tập trung chủ yếu ở các xã vùng

3

- Đất Zera lid nâu đỏ phát triển trên đá gabvô, có diện tích khoảng 2.8km2, tầng dầy trung bình chiếm u thế, tỷ lệ xét hoá học biến đổi từ 52 đến 73% trong tổng số cấp hạt loại đất, phân bổ rải rác trong huyện

- Đất dốc tụ, có tổng diện tích khoảng 27.68km2, phân bố rộng khắp trong huyện, có địa hình phức tạp

- Đất phù sa suối, có khoảng 17.73km2, phân bố tập trung hai bên các sông, suối trong huyện, tạo thành những cánh đồng vừa và nhỏ

Trang 33

- Đất dốc tụ có ảnh hưởng CaCo3, diện tích khoảng 1.82km2, phân bổ tập trung xung quanh khu vực có những dãy núi đá vôi Đất có phản ứng trung tính hoặc hơi kiềm

Căn cứ vào độ dốc có thể phân ra: Đất có độ dốc trên 250 có 116.18km2, đất có độ dốc dưới 25 0 có 145.96km2, đất núi 152.67km2

e.) Thảm thực vật

Thảm thực vật của Định Hoá rất phong phú, chứa đựng nhiều tiềm năng kinh tế, với các loại lâm sản quý như gỗ nghiến, lim, lát, sến và các loại tre, nứa, vầu, trám…Đặc biệt, vùng đất các xã phía nam có nhiều cây cọ, lá để lợp nhà, cuộng để làm mành, thân làm kèo, xà nhà rất bền

Trang 34

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Là cây Đinh thối mọc tự nhiên trong các thảm thực vật rừng thứ sinh tại xã Phú Đình và Quy Kỳ, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

- Phạm vi nghiên cứu: Đối với nội dung nghiên cứu về đặc điểm cấu trúc

và tái sinh tự nhiên cây Đinh thối và lâm phần đề tài tập trung nghiên cứu tại

xã Phú Đình và Quy Kỳ, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên Đối với nội dung nghiên cứu về kỹ thuật nhân giống cây Đinh thối từ hạt được thực hiên tại vườn ươm trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Đặc điểm cấu trúc tổ thành, mật độ, tầng thứ tầng cây gỗ có loài Đinh phân bố

- Đặc điểm cấu trúc tổ thành, mật độ, tầng cây tái sinh

- Ảnh hưởng của ruột bầu và che sáng đến sinh trưởng của cây con Đinh thối

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Cách tiếp cận: Để nghiên cứu đặc điểm lâm học và sinh thái loài Đinh,

cách tiếp cận của đề tài là tổng hợp, đa ngành và kế thừa các kết quả nghiên

cứu đã có

- Thu thập thông tin, tài liệu về điều kiện tự nhiên, dân sinh kinh tế xã hội của các địa bàn nghiên cứu từ các báo cáo, số liệu thống kê, những văn bản liên quan của các địa phương và các ban ngành có liên quan

- Tiếp cận cơ quan, cán bộ ngành, người dân trong các khu vực nghiên cứu; nghiên cứu về thực trạng phân bố, đặc điểm hình thái của đối tượng nghiên cứu được xác định thông qua việc điều tra thu thập thông tin từ Sở Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn, Chi cục lâm nghiệp của tỉnh Tại xã trọng điểm đã điều

Trang 35

tra thu thập thông tin từ Uỷ ban nhân dân xã, địa chính xã, hợp tác xã, hội nông dân, hộ gia đình, kết hợp tổ chức các cuộc thảo luận tại mỗi điểm nghiên cứu

- Thu thập các tài liệu nghiên cứu liên quan tới nghiên cứu về đối tượng nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước qua thư viện, thư viện điện tử

và cơ quan nghiên cứu

2.3.2 Phương pháp nghiên cứu chung

- Sử dụng phương pháp kế thừa: Kế thừa các kết quả nghiên cứu đã có

về cây Đinh ở trong và ngoài nước (về đặc điểm sinh thái, điều kiện lập địa, khả năng sinh trưởng, chọn giống, các biện pháp kỹ thuật gieo ươm, kỹ thuật

gây trồng và chăm sóc rừng…)

- Sử dụng phương pháp điều tra khảo sát ngoài thực địa: Khảo sát theo các tuyến điều tra, lập các ÔTC điển hình tạm thời và điều tra chi tiết trong ÔTC, lấy mẫu, xác định đặc điểm cấu trúc quần xã có loài Đinh phân bố… nhằm thu thập các thông tin về một số đặc điểm sinh thái, đặc điểm lâm học, sinh trưởng cây

- Bố trí các thí nghiệm xử lý hạt giống, gieo ươm, nhân giống và gây trồng theo khối ngẫu nhiên đầy đủ, ít nhất 3 lần lặp và đủ dung lượng mẫu theo tiêu chuẩn công nhận giống 04-TCN-147-2006 của Bộ Nông nghiệp và PTNT

2.3.3 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

Nội dung 1: Nghiên cứu đặc điểm lâm học của cây Đinh thối

* Phương pháp nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tổ thành, tầng thứ và mật độ: Ở nội dung này chúng tôi đã tiến hành khảo sát, xác định vị trí có cây

Đinh thối để lập OTC tạm thời, mỗi OTC có diện tích 1.000m2 (25x40m) Tổng

số OTC là 12 Trong OTC tiến hành điều tra tầng cây cao có D1,3 ≥ 6cm như: xác định tên, đo đường kính, chiều cao và phân cấp phẩm chất cây từ đó xác định nhóm loài cây ưu thế trong quần xã và ảnh hưởng của tầng cây cao đến sự phát triển của loài nghiên cứu Tổ thành loài cây được tính bằng công thức của

Trang 36

Curtis, J T (1959)

* Phương pháp nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên:Trong các ô tiêu

chuẩn điều tra tầng cây gỗ lớn, lập 5 ô dạng bản có diện tích 25m2 (5x5m) để điều tra tái sinh hoặc điều tra bằng phương pháp quan sát xung quanh những cây Đinh trưởng thành phân tán Trong mỗi ô dạng bản, điều tra đo đếm cây tái sinh có D1,3<

6 cm và có chiều cao từ 0,3-2,0m xác định phẩm chất cây (tốt, trung bình, xấu), nguồn gốc tái sinh (chồi, hạt) Thống kê số cây/ha theo các cấp chiều cao Xác định tỷ lệ cây triển vọng Mô tả cây bụi thảm tươi

Nội dung 2: Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống cây Đinh thối

2.1 Thí nghiệm về thành phần hỗn hợp ruột bầu

* Bước 1: Chuẩn bị công cụ, vật tư phục vụ nghiên cứu

- Cây con, túi bầu, đất tầng A, sàng đất;

- Thước dây, thước kép;

- Bảng biểu giấy, bút;

- Phân bón: Phân lân

* Bước 2: Bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ với ba lần lặp lại,

30 cây/công thức/lặp Tổng số 540 cây Theo dõi định kỳ và đo đếm các chỉ tiêu sinh trưởng của cây con

- CT1: 1% phân vi sinh + 9% phân chuồng hoai + 90% đất tầng A

- CT2: 2% phân vi sinh + 8% phân chuồng hoai + 90% đất tầng A

- CT3: 3% phân vi sinh + 7% phân chuồng hoai + 90% đất tầng A

- CT4: 4% phân vi sinh + 6% phân chuồng hoai + 90% đất tầng A

- CT5: 5% phân vi sinh + 5% phân chuồng hoai + 90% đất tầng A

Trang 37

* Bước 3: Chăm sóc thí nghiệm

Trong thời gian thí nghiệm (7 tháng), các biện pháp chăm sóc áp dụng đồng nhất cho các công thức thí nghiệm như làm cỏ và tưới nước hàng ngày,

đảo bầu 1 lần/tháng áp dụng đồng nhất cho các công thức thí nghiệm

* Bước 4: Theo dõi thí nghiệm và thu thập số liệu

Theo dõi định kỳ 1 lần/tháng và đo đếm các chỉ tiêu sinh trưởng của cây con, các chỉ tiêu theo dõi như:

- Đo đường kính cổ rễ (D00): dùng thước Panmer đo ở vị trí cổ rễ

- Đo chiều cao (Hvn) sử dụng thước đo chiều cao với độ chính sác của thước là ± 0,1cm, đặt thước sát miệng đến hết ngọn cây Sau đó số liệu được nghi ở mẫu biểu 3.2

Mẫu Bảng 2.2 Chỉ tiêu sinh trưởngD 00, H vn và chất lượng cây Đinh thối STT D 00 H vn

Trang 38

CS% =

- Cây con, túi bầu, đất tầng A, sàng đất

- Thước dây, thước kép

- Bảng biểu giấy, bút phớt

- Phân bón: Phân lân

* Bước 2: Bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ với ba lần lặp lại,

30 cây/công thức/lặp Tổng số 360 cây.Theo dõi định kỳ và đo đếm các chỉ tiêu sinh trưởng của cây con

(X + a)2- X (X + a)2

Trong đó: CS% Tỷ lệ cần che sáng (%)

X- Khoảng giữa các nan a- Bề rộng các nan (X+a)2 Diện tích cần che bóng

Mẫu Bảng 2.3 - Sơ đồ bố trí thí nghiệm che sáng

Công thức thí

nghiệm

Số lần lặp lại Lần lặp 1 Lần lặp 2 Lần lặp 3

Trang 39

Trong thời gian thí nghiệm (7 tháng), các biện pháp chăm sóc áp dụng đồng nhất cho các công thức thí nghiệm như làm cỏ và tưới nước hàng ngày, đảo bầu 1 lần/tháng, bón bằng phân đạm ((NH2)2CO) với nồng độ 0,01% ở dạng dung dịch định kỳ 2 tuần/lần bắt đầu từ tháng thứ 3

* Bước 4: Theo dõi thí nghiệm và thu thập số liệu

Theo dõi định kỳ 1 lần/tháng và đo đếm các chỉ tiêu sinh trưởng của cây con, các chỉ tiêu theo dõi như:

- Đo đường kính cổ rễ (D00): dùng thước Panmer đo ở vị trí cổ rễ

- Đo chiều cao (Hvn) sử dụng thước đo chiều cao với độ chính sác của thước là ± 0,1cm, đặt thước sát miệng đến hết ngọn cây Sau đó số liệu được nghi ở mẫu biểu 3.4

Mẫu biểu 2.4 - Chỉ tiêu sinh trưởng D 00, H vn và chất lượng câyĐinh

Theo Daniel Marmillod, những loài cây có IV% >5% là những loài có ý nghĩa về mặt sinh thái trong lâm phần và theo Thái Văn Trừng (1978) [20], trong một lâm phần, nhóm loài cây chiếm trên 50% tổng số cá thể của tầng cây cao thì

Trang 40

nhóm loài đó được coi là nhóm loài ưu thế Đây là những căn cứ xác định loài và nhóm loài ưu thế Trên cơ sở đó, sau khi xác định giá trị chỉ số IV% cho từng loài, tính tổng giá trị IV% của những loài có trị số này > 5% từ cao đến thấp

b, Mật độ: Công thức xác định mật độ 10.000

S

n N/ha = × (2)

Trong đó: n làtổng số cá thể của loài trong các OTC;S làtổng diện tích

các OTC (ha)

c, Đặc điểm lớp cây bụi, thảm tươi và dây leo: Đánh giá độ phong phú loài của

lớp cây bụi, thảm tươi theo Drude (xem bảng)

Bảng 2.5 Ký hiệu độ nhiều (độ dầy rậm) thảm tươi

Soc Thực vật mọc rộng khắp che phủ 75 - 100% diện tích

Cop1 Thực vật mọc rất nhiều che phủ trên 50 - 75% diện tích

Cop2 Thực vật mọc nhiều che phủ từ 25 - 50% diện tích

Cop3 Thực vật mọc tương đối nhiều che phủ từ 5 - 25% diện tích

Sp Thực vật mọc ít che phủ dưới 5% diện tích

Sol Thực vật mọc rải rác phân tán

Un Một vài cây cá biệt

Gr Thực vật phân bố không đều, mọc từng khóm

2.3.4.2 Đặc điểm tái sinh rừng

a Tổ thành cây tái sinh

Xác định số cây trung bình theo loài dựa vào công thức:

m

ni n

m 1 i

Ngày đăng: 09/10/2021, 09:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Hồng Ban, (2000), Nghiên cứu tính đa dạng sinh học của hệ sinh thái sau nương rẫy ở vùng Tây nam Nghệ An, Luận án Tiến sỹ sinh học, Đại học sư phạm Vinh, Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tính đa dạng sinh học của hệ sinh thái sau nương rẫy ở vùng Tây nam Nghệ An
Tác giả: Phạm Hồng Ban
Năm: 2000
2. Nguyễn Tiến Bân (1997), Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín ở Việt Nam, tr.60, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Tiến Bân
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1997
3. Nguyễn Tuấn Bình, (2002). Nghiên cứu ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái đến sinh trưởng cây con Dầu song nàng (Dipterocarpus dyeri Pierre) một năm tuổi trong giai đoạn vườn ươm. Luận văn Thạc sĩ Khoa học Nông nghiệp, trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái đến sinh trưởng cây con Dầu song nàng (Dipterocarpus dyeri "Pierre") một năm tuổi trong giai đoạn vườn ươm
Tác giả: Nguyễn Tuấn Bình
Năm: 2002
4. Trần Văn Con, (1991), Khả năng ứng dụng mô phỏng toán để nghiên cứu cấu trúc và động thái của hệ sinh thái rừng khộp ở cao nguyên DakNong, Daklak, Luận văn PTS KHNN, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng ứng dụng mô phỏng toán để nghiên cứu cấu trúc và động thái của hệ sinh thái rừng khộp ở cao nguyên DakNong, Daklak
Tác giả: Trần Văn Con
Năm: 1991
5. Võ Văn Chi, Dương Đức Tiến (1978), Phân loại học thực vật bậc cao, tr.406-407, Nxb Đại học và Trung học chuyên nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân loại học thực vật bậc cao
Tác giả: Võ Văn Chi, Dương Đức Tiến
Nhà XB: Nxb Đại học và Trung học chuyên nghiệp
Năm: 1978
6. Nguyễn Duy Chuyên, (1988), Cấu trúc tăng trưởng sản lượng và tái sinh tự nhiên rừng thường xanh lá rộng hỗn loài thuộc ba vùng kinh tế lâm nghiệp ở Việt Nam, Tóm tắt luận án Tiến sĩ Khoa học tại Hungary, bản tiếng Việt tại Thư viện Quốc gia, Nxb Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cấu trúc tăng trưởng sản lượng và tái sinh tự nhiên rừng thường xanh lá rộng hỗn loài thuộc ba vùng kinh tế lâm nghiệp ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Duy Chuyên
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 1988
7. Nguyễn Duy Chuyên, (1995), “Nghiên cứu quy luật phân bố cây tái sinh tự nhiên rừng lá rộng thường xanh hỗn loại vùng Quỳ Châu Nghệ An”, Kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ lâm nghiệp 1991-1995. Nxb Nông nghiệp Hà Nội, tr. 53-56 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu quy luật phân bố cây tái sinh tự nhiên rừng lá rộng thường xanh hỗn loại vùng Quỳ Châu Nghệ An”, "Kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ lâm nghiệp 1991-1995
Tác giả: Nguyễn Duy Chuyên
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1995
8. Phạm Hoàng Hộ, Nguyễn Văn Dương (1960), Cây cỏ miền Nam Việt Nam, tr.484- 488, Bộ Quốc gia Giáo dục xuất bản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cỏ miền Nam Việt Nam
Tác giả: Phạm Hoàng Hộ, Nguyễn Văn Dương
Năm: 1960
9. Phạm Hoàng Hộ (2000), Cây cỏ Việt Nam, quyển 3, tr. 83-93, Nxb Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cỏ Việt Nam, quyển 3
Tác giả: Phạm Hoàng Hộ
Nhà XB: Nxb Trẻ
Năm: 2000
10. Trần Hợp (2002), Tài nguyên cây gỗ Việt Nam, tr. 700-709, Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài nguyên cây gỗ Việt Nam
Tác giả: Trần Hợp
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
11. Nguyễn Anh Dũng, (2000), Nghiên cứu một sô đặc điểm tái sinh tự nhiên và đề xuất giải pháp kỹ thuật lâm sinh cho rừng tự nhiên ở Lâm trường Sông Đà - Hoà Bình, Luận văn Thạc sỹ Khoa học Lâm nghiệp, Trường Đại học Lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một sô đặc điểm tái sinh tự nhiên và đề xuất giải pháp kỹ thuật lâm sinh cho rừng tự nhiên ở Lâm trường Sông Đà - Hoà Bình
Tác giả: Nguyễn Anh Dũng
Năm: 2000
12. Bùi Thế Đồi, (2001), Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc và tái sinh tự nhiên quần xã thực vật rừng trên núi đã vôi tại ba địa phương ở miền Bắc Việt Nam, Luận văn Thạc sỹ khoa học Lâm Nghiệp, Trường Đại Học Lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc và tái sinh tự nhiên quần xã thực vật rừng trên núi đã vôi tại ba địa phương ở miền Bắc Việt Nam
Tác giả: Bùi Thế Đồi
Năm: 2001
13. Hoàng Công Đãng, (2000). Nghiên cứu ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái đến sinh trưởng và sinh khối của cây Bần chua (Sonneratia caseolaris) ở giai đoạn vườn ươm. Tóm tắt luận án Tiến sỹ Nông nghiệp, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái đến sinh trưởng và sinh khối của cây Bần chua (Sonneratia caseolaris) ở giai đoạn vườn ươm
Tác giả: Hoàng Công Đãng
Năm: 2000
15. Trần Đình Lý, Trần Đình Đại, Hà Thị Dụng, Đỗ Hữu Thư, Đào Trọng Hưng, Nguyễn Văn Phú, Lê Thị Ngọc Lan, Nguyễn Thị Đỏ, Hà Văn Tuế (1993), 1900 loài cây có ích ở Việt Nam, tr. 53-54, Nxb Thế giới Sách, tạp chí
Tiêu đề: 1900 loài cây có ích ở Việt Nam
Tác giả: Trần Đình Lý, Trần Đình Đại, Hà Thị Dụng, Đỗ Hữu Thư, Đào Trọng Hưng, Nguyễn Văn Phú, Lê Thị Ngọc Lan, Nguyễn Thị Đỏ, Hà Văn Tuế
Nhà XB: Nxb Thế giới
Năm: 1993
16. Vũ Xuân Phương (2005), Bignoniaceae - Họ Quao trong: Nguyễn Tiến Bân (chủ biên) Danh lục các loài thực vật Việt Nam [Checkl. Pl. Sp.Vietn.], tập 3, tr. 227- 234, Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: trong": Nguyễn Tiến Bân (chủ biên) "Danh lục các loài thực vật Việt Nam [Checkl. Pl. Sp. "Vietn.]
Tác giả: Vũ Xuân Phương
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2005
17. Đoàn Đình Tam, (2012), Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật gây trồng cây Vối thuốc (Schima wallichii Choisy) tại một số tỉnh vùng núi phía Bắc Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật gây trồng cây Vối thuốc (Schima wallichii "Choisy
Tác giả: Đoàn Đình Tam
Năm: 2012
19. Trần Xuân Thiệp, (1995), “Vai trò tái sinh và phục hồi rừng tự nhiên ở các vùng miền Bắc”, Kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ lâm nghiệp 1991-1995, Nxb Nông nghiệp Hà Nội, tr. 57 - 61 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò tái sinh và phục hồi rừng tự nhiên ở các vùng miền Bắc”, "Kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ lâm nghiệp 1991-1995
Tác giả: Trần Xuân Thiệp
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1995
20. Nguyễn Nghĩa Thìn, Đặng Thị Sy (2004), Hệ thống học thực vật, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống học thực vật
Tác giả: Nguyễn Nghĩa Thìn, Đặng Thị Sy
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2004
21. Nguyễn Vạn Thường, (1991), “Bước đầu tìm hiểu tình hình tái sinh tự nhiên ở một số khu rừng miền Bắc Việt nam”, Một số công trình 30 năm điều tra qui hoạch rừng 1961-1991, Viện Điều tra qui hoạch rừng, Hà Nội, tr. 49-54 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu tìm hiểu tình hình tái sinh tự nhiên ở một số khu rừng miền Bắc Việt nam”, "Một số công trình 30 năm điều tra qui hoạch rừng 1961-1991
Tác giả: Nguyễn Vạn Thường
Năm: 1991
22. Nguyễn Văn Trương, (1983), Quy luật cấu trúc rừng gỗ hỗn loài, Nxb Khoa học kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy luật cấu trúc rừng gỗ hỗn loài
Tác giả: Nguyễn Văn Trương
Nhà XB: Nxb Khoa học kỹ thuật Hà Nội
Năm: 1983

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Mẫu Bảng 2.2. Chỉ tiêu sinh trưởngD00, Hvnvà chất lượng câyĐinh thối STT D00Hvn - Nghiên cứu đặc điểm lâm học và kỹ thuật nhân giống cây đinh thối (fernandoa brilletii (dop) steenis) tại thái nguyên
u Bảng 2.2. Chỉ tiêu sinh trưởngD00, Hvnvà chất lượng câyĐinh thối STT D00Hvn (Trang 37)
- Bảng biểu giấy, bút phớt. - Phân bón: Phân lân.  - Nghiên cứu đặc điểm lâm học và kỹ thuật nhân giống cây đinh thối (fernandoa brilletii (dop) steenis) tại thái nguyên
Bảng bi ểu giấy, bút phớt. - Phân bón: Phân lân. (Trang 38)
lớp cây bụi, thảm tươi theo Drude (xem bảng). - Nghiên cứu đặc điểm lâm học và kỹ thuật nhân giống cây đinh thối (fernandoa brilletii (dop) steenis) tại thái nguyên
l ớp cây bụi, thảm tươi theo Drude (xem bảng) (Trang 40)
Bảng 3.2. Đặc điểm cấu trúc tổ thành tầng cây cao trạng thái IIb Khu vực N/h - Nghiên cứu đặc điểm lâm học và kỹ thuật nhân giống cây đinh thối (fernandoa brilletii (dop) steenis) tại thái nguyên
Bảng 3.2. Đặc điểm cấu trúc tổ thành tầng cây cao trạng thái IIb Khu vực N/h (Trang 45)
Bảng 3.3. Chiều cao của lâm phần và Đinh thối tại khu vực nghiên cứu Trạng  - Nghiên cứu đặc điểm lâm học và kỹ thuật nhân giống cây đinh thối (fernandoa brilletii (dop) steenis) tại thái nguyên
Bảng 3.3. Chiều cao của lâm phần và Đinh thối tại khu vực nghiên cứu Trạng (Trang 46)
Bảng 3.6. Chất lượng và nguồn gốc cây tái sinh trạng thái IIa - Nghiên cứu đặc điểm lâm học và kỹ thuật nhân giống cây đinh thối (fernandoa brilletii (dop) steenis) tại thái nguyên
Bảng 3.6. Chất lượng và nguồn gốc cây tái sinh trạng thái IIa (Trang 50)
Bảng 3.7. Tỷ lệ sống của con Đinh thối ở các hỗn hợp ruột bầu khác nhau Định kỳ  - Nghiên cứu đặc điểm lâm học và kỹ thuật nhân giống cây đinh thối (fernandoa brilletii (dop) steenis) tại thái nguyên
Bảng 3.7. Tỷ lệ sống của con Đinh thối ở các hỗn hợp ruột bầu khác nhau Định kỳ (Trang 53)
Hình 3.1. Tỷ lệ sống của con Đinh thối ở cách ỗn hợp ruột bầu - Nghiên cứu đặc điểm lâm học và kỹ thuật nhân giống cây đinh thối (fernandoa brilletii (dop) steenis) tại thái nguyên
Hình 3.1. Tỷ lệ sống của con Đinh thối ở cách ỗn hợp ruột bầu (Trang 54)
Bảng 3.8. Ảnh hưởng của các công thức thí nghiệm đến sinhtrưởng đường kính 00  của cây Đinh thối giai đoạn vườn ươm  - Nghiên cứu đặc điểm lâm học và kỹ thuật nhân giống cây đinh thối (fernandoa brilletii (dop) steenis) tại thái nguyên
Bảng 3.8. Ảnh hưởng của các công thức thí nghiệm đến sinhtrưởng đường kính 00 của cây Đinh thối giai đoạn vườn ươm (Trang 55)
Kết quả bảng 3.8 cho thấy: - Nghiên cứu đặc điểm lâm học và kỹ thuật nhân giống cây đinh thối (fernandoa brilletii (dop) steenis) tại thái nguyên
t quả bảng 3.8 cho thấy: (Trang 56)
Bảng 3.9. Phân tích phương sai 1 nhân tố đối với 00 câyĐinh thối giai đoạn 3 tháng tuổi  - Nghiên cứu đặc điểm lâm học và kỹ thuật nhân giống cây đinh thối (fernandoa brilletii (dop) steenis) tại thái nguyên
Bảng 3.9. Phân tích phương sai 1 nhân tố đối với 00 câyĐinh thối giai đoạn 3 tháng tuổi (Trang 57)
Hình 3.3. Sinhtrưởng đường kính 00 của câyĐinh thối giai đoạn 5 tháng - Nghiên cứu đặc điểm lâm học và kỹ thuật nhân giống cây đinh thối (fernandoa brilletii (dop) steenis) tại thái nguyên
Hình 3.3. Sinhtrưởng đường kính 00 của câyĐinh thối giai đoạn 5 tháng (Trang 58)
Hình 3.4. Sinhtrưởng đường kính 00 của câyĐinh thối giai đoạn 7 tháng - Nghiên cứu đặc điểm lâm học và kỹ thuật nhân giống cây đinh thối (fernandoa brilletii (dop) steenis) tại thái nguyên
Hình 3.4. Sinhtrưởng đường kính 00 của câyĐinh thối giai đoạn 7 tháng (Trang 59)
Bảng 3.11. Phân tích phương sai 1 nhân tố đối với 00 câyĐinh thối giai đoạn 7 tháng tuổi  - Nghiên cứu đặc điểm lâm học và kỹ thuật nhân giống cây đinh thối (fernandoa brilletii (dop) steenis) tại thái nguyên
Bảng 3.11. Phân tích phương sai 1 nhân tố đối với 00 câyĐinh thối giai đoạn 7 tháng tuổi (Trang 59)
Bảng 3.12. Ảnh hưởng của các công thức ruột bầu đến sinhtrưởng chiều caovn của cây Đinh thối trong giai đoạn vườn ươm  - Nghiên cứu đặc điểm lâm học và kỹ thuật nhân giống cây đinh thối (fernandoa brilletii (dop) steenis) tại thái nguyên
Bảng 3.12. Ảnh hưởng của các công thức ruột bầu đến sinhtrưởng chiều caovn của cây Đinh thối trong giai đoạn vườn ươm (Trang 60)
Kết quả bảng 3.12 cho thấy, phân bón có ảnh hưởng khá rõ đến khả năng sinh trưởng của cây con Đinh thối (Sig&lt;0,05) trong giai đoạn vườn  ươm, sự  khác nhau giữa các công thức thí nghiệm càng thể hiện rõ theo thời gian qua  các định kỳ theo dõi (3 , 5 v - Nghiên cứu đặc điểm lâm học và kỹ thuật nhân giống cây đinh thối (fernandoa brilletii (dop) steenis) tại thái nguyên
t quả bảng 3.12 cho thấy, phân bón có ảnh hưởng khá rõ đến khả năng sinh trưởng của cây con Đinh thối (Sig&lt;0,05) trong giai đoạn vườn ươm, sự khác nhau giữa các công thức thí nghiệm càng thể hiện rõ theo thời gian qua các định kỳ theo dõi (3 , 5 v (Trang 61)
Hình 3.6. Sinhtrưởng chiều cao của câyĐinh thối giai đoạn 3 tháng - Nghiên cứu đặc điểm lâm học và kỹ thuật nhân giống cây đinh thối (fernandoa brilletii (dop) steenis) tại thái nguyên
Hình 3.6. Sinhtrưởng chiều cao của câyĐinh thối giai đoạn 3 tháng (Trang 62)
Bảng 3.15. Phân tích phương sai một nhân tố đối với chiều cao Cây Đinh thối giai đoạn 7 tháng tuổi  - Nghiên cứu đặc điểm lâm học và kỹ thuật nhân giống cây đinh thối (fernandoa brilletii (dop) steenis) tại thái nguyên
Bảng 3.15. Phân tích phương sai một nhân tố đối với chiều cao Cây Đinh thối giai đoạn 7 tháng tuổi (Trang 63)
Hình 3.7. Sinhtrưởng chiều cao của câyĐinh thối giai đoạn 5 tháng - Nghiên cứu đặc điểm lâm học và kỹ thuật nhân giống cây đinh thối (fernandoa brilletii (dop) steenis) tại thái nguyên
Hình 3.7. Sinhtrưởng chiều cao của câyĐinh thối giai đoạn 5 tháng (Trang 63)
Hình 3.9. Sinhtrưởng chiều cao cây con Đinh thối  theo các công thức ruột bầu  - Nghiên cứu đặc điểm lâm học và kỹ thuật nhân giống cây đinh thối (fernandoa brilletii (dop) steenis) tại thái nguyên
Hình 3.9. Sinhtrưởng chiều cao cây con Đinh thối theo các công thức ruột bầu (Trang 64)
Hình 3.8. Sinhtrưởng chiều cao của câyĐinh thối giai đoạn 7 tháng - Nghiên cứu đặc điểm lâm học và kỹ thuật nhân giống cây đinh thối (fernandoa brilletii (dop) steenis) tại thái nguyên
Hình 3.8. Sinhtrưởng chiều cao của câyĐinh thối giai đoạn 7 tháng (Trang 64)
Bảng 3.17. Ảnh hưởng của công thức che sáng đến sinhtrưởng đường kínhcủa cây Đinh thối trong giai đoạn vườn ươm  Công thức  - Nghiên cứu đặc điểm lâm học và kỹ thuật nhân giống cây đinh thối (fernandoa brilletii (dop) steenis) tại thái nguyên
Bảng 3.17. Ảnh hưởng của công thức che sáng đến sinhtrưởng đường kínhcủa cây Đinh thối trong giai đoạn vườn ươm Công thức (Trang 67)
Kết quả bảng 3.17 cho thấy sinhtrưởng về đường kính của cây con Đinh thối ở các công thức che bóng là có sự sai khác rõ rệt, trong đó:  - Nghiên cứu đặc điểm lâm học và kỹ thuật nhân giống cây đinh thối (fernandoa brilletii (dop) steenis) tại thái nguyên
t quả bảng 3.17 cho thấy sinhtrưởng về đường kính của cây con Đinh thối ở các công thức che bóng là có sự sai khác rõ rệt, trong đó: (Trang 68)
Bảng 3.19. Phân tích phương sai 1 nhân tố đối với đường kính cổ rễ Đinh thối 5 tháng tuổi  - Nghiên cứu đặc điểm lâm học và kỹ thuật nhân giống cây đinh thối (fernandoa brilletii (dop) steenis) tại thái nguyên
Bảng 3.19. Phân tích phương sai 1 nhân tố đối với đường kính cổ rễ Đinh thối 5 tháng tuổi (Trang 69)
Bảng 3.20. Phân tích phương sai 1 nhân tố đối với đường kính cổ rễ Đinh thối 7 tháng tuổi  - Nghiên cứu đặc điểm lâm học và kỹ thuật nhân giống cây đinh thối (fernandoa brilletii (dop) steenis) tại thái nguyên
Bảng 3.20. Phân tích phương sai 1 nhân tố đối với đường kính cổ rễ Đinh thối 7 tháng tuổi (Trang 70)
Bảng 3.21. Ảnh hưởng của các công thức che sáng đến sinhtrưởng chiều caovn của cây Đinh thối trong giai đoạn vườn ươm  - Nghiên cứu đặc điểm lâm học và kỹ thuật nhân giống cây đinh thối (fernandoa brilletii (dop) steenis) tại thái nguyên
Bảng 3.21. Ảnh hưởng của các công thức che sáng đến sinhtrưởng chiều caovn của cây Đinh thối trong giai đoạn vườn ươm (Trang 71)
Kết quả được mô tả trong hình 3.14. - Nghiên cứu đặc điểm lâm học và kỹ thuật nhân giống cây đinh thối (fernandoa brilletii (dop) steenis) tại thái nguyên
t quả được mô tả trong hình 3.14 (Trang 72)
Bảng 3.23. Phân tích phương sai 1 nhân tố đối với chiều cao cây Đinh thối 5 tháng tuổi  - Nghiên cứu đặc điểm lâm học và kỹ thuật nhân giống cây đinh thối (fernandoa brilletii (dop) steenis) tại thái nguyên
Bảng 3.23. Phân tích phương sai 1 nhân tố đối với chiều cao cây Đinh thối 5 tháng tuổi (Trang 73)
Bảng 3.24. Phân tích phương sai 1 nhân tố đối với chiều cao Cây Đinh thối 7 tháng tuổi  - Nghiên cứu đặc điểm lâm học và kỹ thuật nhân giống cây đinh thối (fernandoa brilletii (dop) steenis) tại thái nguyên
Bảng 3.24. Phân tích phương sai 1 nhân tố đối với chiều cao Cây Đinh thối 7 tháng tuổi (Trang 74)
Hình 3.17. Công thức đối chứng Hình 3.18. Công thức che sáng 25%  - Nghiên cứu đặc điểm lâm học và kỹ thuật nhân giống cây đinh thối (fernandoa brilletii (dop) steenis) tại thái nguyên
Hình 3.17. Công thức đối chứng Hình 3.18. Công thức che sáng 25% (Trang 75)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w