Nghiên cứu về cấu trúc rừng Cấu trúc rừng là sự sắp xếp tổ chức nội bộ của các thành phần sinh vật trong hệ sinh thái rừng mà qua đó các loài có đặc điểm sinh thái khác nhau có thể cùng
Trang 1- -
HOÀNG VĂN CHONG
Tên đề tài :
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC VÀ PHÂN BỐ TỰ NHIÊN CÂY
ĐINH THỐI (FERNANDOA BRILLETII (DOP) STEENIS) TẠI XÃ
PHÚC SƠN, HUYỆN CHIÊM HÓA, TỈNH TUYÊN QUANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : QLTNR
Khóa học : 2014 - 2018 GV.hướng dẫn : TS Nguyễn Công Hoan
Thái Nguyên, năm 2018
Trang 2Tôi xin cam đoan đây là công trinh nghiên cứu khoa học của bản thân tôi.Các số liệu và kết quả nghiên cứu là quá trình điều tra trên thực địa hoàn toàn trung thực,chưa có công bố trên các tài liệu, nếu có gì sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Thái nguyên, tháng 6 năm 2018
Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên
đã sửa chữa sai sót sau khi Hội đồng yêu cầu!
(ký,họ và tên)
Trang 3LỜI CẢM ƠN Khóa luận tốt nghiệp là bước cuối cùng đánh dấu sự trưởng thành của một sinh viên ở giảng đường Đại học Để trở thành một cử nhân hay một kỹ
sư đóng góp những gì mình đã học được cho sự phát triển đất nước.Đồng thời
là cơ hội để sinh viên vận dụng lý thuyết vào thực tiễn,xây dựng phong cách làm việc khoa học và chuyên nghiệp
Được sự nhất trí của ban chủ nhiệm khoa Lâm nghiệp và giáo viên hướng dân,tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm
Học Và Phân Bố Tự Nhiên Cây Đinh Thối (Fernandoa brilletii (Dop) Steen)
Tại Xã Phúc Sơn , Huyện Chiêm Hóa Tỉnh Tuyên Quang
Trong thời gian thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp,dưới sự hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn và được phía nhà trường taọ điều kiện thuận lợi, tôi đã có một quá trình nghiên cứu, tìm hiểu và học tập nghiêm túc
để hoàn thành đề tài Kết quả thu được không chỉ do nỗ lực của cá nhân tôi
mà còn có sự giúp đỡ của qũy thầy cô, gia đình và bạn bè
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Lâm nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Thầy giáo TS Nguyễn Công Hoan đã hướng dẫn, hỗ trợ tôi hoàn thành tốt đề tài về phương pháp, lý luận và nội dung trong suốt thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp
Các cán bộ,nhân viên của xã Phúc Sơn huyện, Chiêm Hóa , tỉnh Tuyên Quang đã quan tâm, giúp đỡ tôi trong thời gian thực tập
Gia đình đã tọa điều kiện tốt nhất
Các bạn đã giúp đỡ, trao đổi thông tin về đề tài trong thời gian thực tập Trong quá trình thực hiện và trình bày khóa luận không thể tránh khỏi những sai sót và hạn chế, do vậy tôi rất mong nhận được sự góp ý, nhận xét phê bình của quý thầy cô và các bạn
Trang 4: Ô dạng bản : Số thứ tự : Chiều cao bình quân : Chiều cao lớn nhất : Chiều cao nhỏ nhất : Tiết diện ngang : Tiết diện ngang bình quân
Trang 5
MUC LUC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC VIẾT TẮT iii
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH viii
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Ý nghĩa nghiên cứu 2
1.3.1 Ý nghĩa khoa học 2
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
2.1 Trên thế giới 4
2.1.1 Nghiên cứu về cấu trúc rừng 4
2.1.2 Nghiên cứu về tái sinh rừng 6
2.2 Ở Việt Nam 9
2.2.1 Nghiên cứu về cấu trúc rừng 9
2.2.2 Những nghiên cứu về tái sinh rừng 12
2.4 Tổng quan khu vực nghiên cứu 15
2.4.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu 15
2.4.1.1 Ví trí địa lý 15
2.4.1.2 Địa hình 15
2.4.1.3 Khí hậu, thủy văn 15
2.4.1.4 Điều kiện kinh tế - xã hội 16
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
Trang 63.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 19
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 19
3.3 Nội dung nghiên cứu 19
3.3.1 Nghiên cứu đặc điểm hình thái và sinh thái cây Đinh thối 19
3.3.2 Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tầng cây cao 19
3.3.3 Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tầng cây tái sinh 19
3.3.4 Đề xuất một số giải pháp bảo tồn và phát triển loài 19
3.4 Phương pháp nghiên cứu 19
3.4.1 Phương pháp luận 19
3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu 20
3.4.3 Tính kế thừa 20
3.4.4 Thu thập số liệu 20
3.4.5 Xử lý số liệu 21
3.4.5.1 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng 21
3.4.5.2 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm tái sinh rừng 23
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25
4.1 Mô tả trạng thái rừng tại khu vực nghiên cứu 25
4.1.1 Đặc điểm hình thái loài cây Đinh thối 25
4.1.2 Địa điểm phân bố cây Đinh thối 28
4.1.3 Đất đai nơi có cây Đinh thối 28
4.3 Đặc điểm cấu trúc quần xã thực vật rừng nơi có loài cây Đinh thối phân bố tự nhiên tại xã Phúc Sơn, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang 29
4.3.1 Cấu trúc tổ thành tầng cây gỗ 29
4.3.2 Cấu trúc tầng thứ 32
4.3.3.Cấu trúc mật độ toàn rừng và mật độ Đinh thối 34
4.4 Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tầng cây tái sinh 35
4.4.1 Cấu trúc tổ thành tầng cây tái sinh 35
Trang 74.4.2 Đặc điểm mật độ tầng cây tái sinh 37
4.4.3 Phân cấp cây tái sinh theo cấp chiều cao 37
4.4.5 Đặc điểm lớp cây bụi, thảm tươi và dây leo 42
4.5 Đề xuất một số giải pháp bảo tồn và phát triển loài cây Đinh thối tại xã Phúc Sơn, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang 43
PHẦN 5: KẾT LUẬN TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 44
5.1 Kết luận 44
5.2 Kiến nghị 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46 PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Ký hiệu độ nhiều (độ dầy rậm) thảm tươi 22
Bảng 4.1.Địa điểm phân bố của cây Đinh thối 28
Bảng 4.2 Đặc điểm đất tại nơi Đinh thối phân bố 29
Bảng 4.3.Công thức tổ thành rừng tại khu vực nghiên cứu 30
Bảng 4.4 Cấu trúc tầng thứ 33
Bảng 4.5 Mật độ tầng cây cao và mật độ Đinh thối 34
Bảng 4.6 Cấu trúc tổ thành, mật độ tầng cây tái sinh 35
Bảng 4.7 Mật độ cây tái sinh Đinh thối tại khu vực nghiên cứu 37
Bảng 4.8 Phân bố số cây tái sinh theo cấp chiều cao của lâm phần và Đinh thối 38
Bảng 4.9 Số lượng và tỷ lệ cây tái sinh theo nguồn gốc 40
Bảng 4.10 Chất lượng cây tái sinh triển vọng trong lâm phần và Đinh thối 41
Bảng 4.11 Đặc điểm lớp cây bụi, thảm tươi và độ tàn che tại khu vực 42
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1 Cây Đinh Thối 26
Hình 2 Lá cây Đinh Thối 26
Hình 3 Hoa Đinh Thối 27
Hình 4 Quả Đinh Thối 27
Hình 5 Biểu đồ Phân bố số cây tái sinh theo cấp chiều cao của đinh thối 39
Hình 6 Biểu đồ Phân bố số cây tái sinh theo cấp chiều cao của lâm phần 39
Hình 7 Tỷ lệ cây tái sinh theo nguồn gốc 40
Hình 8 Chất lượng cây tái sinh triển vọng trong Đinh thối 41
Hình 9 Chất lượng cây tái sinh triển vọng trong lâm phần 42
Trang 10PHẦN 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Khoa học ngày nay đã chứng tỏ các biện pháp bảo vệ, sử dụng và tái tạo lại rừng chỉ có thể được giải quyết thỏa đáng khi có một sự hiểu biết đầy đủ
về bản chất các qui luật sống của rừng trước hết là các quá trình tái sinh, sự hình thành và động thái biến đổi của rừng tương ứng với những điều kiện tự nhiên môi trường khác nhau
Tái sinh rừng là một quá trình sinh học mang tính đặc thù của hệ sinh thái Nó bảo đảm cho nguồn tài nguyên rừng có khả năng tái sản xuất mở rộng, nếu chúng ta nắm được qui luật tái sinh, chúng sẽ điều khiển qui luật đó phục vụ cho các mục tiêu kinh doanh Vì vậy, tái sinh rừng trở thành vấn đề then chốt trong việc xác định các phương thức kinh doanh rừng
Hiện nay trong nhiều vùng rừng tự nhiên của nước ta đã mất rừng do sử dụng phương thức khai thác – tái sinh không đáp ứng được những lợi ích lâu dài của nền kinh tế và bảo vệ môi trường Các phương thức khai thác - tái sinh không hợp lý đã và đang làm cho rừng tự nhiên suy giảm cả về số lượng và chất lượng.Do vậy, việc tái sinh tự nhiên là một trong những biện pháp và nhiệm vụ quan trọng
Ở Việt Nam, cây Đinh thối (Fernandoa brilletii (Dop) Steenis) được
biết đến như một loài cây gỗ lớn và đa tác dụng cây gỗ nhỡ, cao 20- 30m, đường kính có thể tới 50cm, vỏ mầu xám tro bong mảng, có nhiều lớp mỏng lớp trong nâu vàng, phân cành thấp Cành non hơi vuông cạnh phủ lông nâu vàng Lá kép lông chim một lần lẻ mọc đối, dài 40- 45cm Lá chét hình trái xoan hay trứng trái xoan, đầu có mũi nhọn, đuôi gần tròn dài 10- 13cm, rộng 5- 6cm, mặt dưới có lông mịn và tuyến nhỏ ở gốc, lông bên nổi rõ ở mặt dưới, gân nhỏ gần song song Cuống lá chét ngắn Hoa tự xim viên chùy ở đầu cành Hoa to, thưa, lưỡng tính, không đều Đài hình
Trang 11chuông, tràng hợp gốc, màu vàng nâu tạo thành 2 môi Nhị 5 có 2 nhị đài Bầu 2 ô Quả nang hình trụ dài khoảng 40cm, rộng 4cm, đầu quả nhọn Vỏ quả hóa gỗ khi chín tách ô Hạt dẹt nhẵn bóng, có cánh màu trắng, xếp thành 2 hàng trong mỗi ô Có phân bố rộng, ở trong nước Vĩnh Phúc, Hòa Bình, Tuyên Quang, thế giới Thái Lan, Lào Cây Đinh thối, Gỗ Đinh thối thuộc nhóm II, bền chắc không cong, vênh, mỗi mọt,cây gỗ quý không bị mỗi mọt được dùng trong xây dựng, làm nhà ở, đóng tàu thuyền… Tuy nhiên, hiện nay những thông tin về loài cây, thị trường lâm sản, các biện pháp kỹ thuật trong nhân giống và trồng rừng Đinh thối còn rất ít và chưa đầy đủ Do vậy, để đưa cây Đinh thối trở thành loài cây chủ lực trong phục hồi rừng và trồng rừng gỗ lớn cần phải có những hiểu biết về đặc điểm sinh thái, lâm học đến tái sinh tự nhiên làm cơ sở khoa học trong bảo tồn và phát triển loài
Xuất phát từ thực tiễn đó, đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm lâm học và phân bố tự nhiên cây Đinh thối (Fernandoa brilletii (Dop) Steenis) tại xã Phúc Sơn, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang” được thực hiện là rất cần
thiết và có ý nghĩa thực tiễn
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Xác định được phân bố, đặc điểm lâm học cây Đinh thối (Fernandoa brilletii (Dop) Steenis) tại khu vực nghiên cứu phục vụ công tác bảo tồn loài
1.3 Ý nghĩa nghiên cứu
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
- Qua việc thực hiện đề tài sẽ giúp sinh viên làm quen với việc nghiên cứu khoa học, cũng cố kiến thức đã học, vận dụng lý thuyết vào thực tế, biết các thu thập, phân tích và xử lý thông tin cũng như kỹ năng tiếp cận và làm việc với cộng đồng thôn bản và người dân
- Bổ sung các thông tin khoa học và là cơ sở khoa học cho các nhà quản lý
Trang 121.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Nghiên cứu loài cây Đinh thối (Fernandoa brilletii (Dop) Steenis) làm cơ
sở khoa học đề xuất hướng bảo tồn và phát triển loài tại xã Phúc Sơn, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang
Trang 13
PHẦN 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Trên thế giới
2.1.1 Nghiên cứu về cấu trúc rừng
Cấu trúc rừng là sự sắp xếp tổ chức nội bộ của các thành phần sinh vật trong hệ sinh thái rừng mà qua đó các loài có đặc điểm sinh thái khác nhau có thể cùng sinh sống hoà thuận trong một khoảng không gian nhất định trong một giai đoạn phát triển của rừng Cấu trúc rừng vừa là kết quả vừa là sự thể hiện các mối quan hệ đấu tranh sinh tồn và thích ứng lẫn nhau giữa các thành phần trong hệ sinh thái với nhau và với môi trường sinh thái Cấu trúc rừng bao gồm cấu trúc sinh thái, cấu trúc hình thái và cấu trúc tuổi
Các nghiên cứu về cấu trúc sinh thái của rừng mưa nhiệt đới đã được Richards, P W (1952), Baur, G N (1964) [29], Odum, E P (1971) [32] tiến hành Những nghiên cứu này đã nêu lên quan điểm, các khái niệm và mô tả định tính về tổ thành, dạng sống và tầng phiến của rừng
Baur, G N (1964) [29] đã nghiên cứu các vấn đề về cơ sở sinh thái nói chung và về cơ sở sinh thái học trong kinh doanh rừng nói riêng, trong đó đi sâu nghiên cứu cấu trúc rừng, các kiểu xử lý về mặt lâm sinh áp dụng cho rừng mưa tự nhiên Từ đó tác giả đưa ra các nguyên lý tác động sử lý lâm sinh cải thiện rừng
Odum, P (1971) [32] đã hoàn chỉnh học thuyết về hệ sinh thái trên cơ
sở thuật ngữ hệ sinh thái (Ecosystem) của Tansley (1935) Khái niệm sinh thái
được làm sáng tỏ là cơ sở để nghiên cứu các nhân tố cấu trúc trên quan điểm sinh thái học
Công trình nghiên cứu của tác giả Catinot,R (1965) [25], Plaudy, J (1987) [27] đã biểu diễn cấu trúc hình thái rừng bằng các phẫu đồ rừng, nghiên cứu các cấu trúc sinh thái thông qua việc mô tả phân loại theo các khái niệm dạng sống, tầng phiến
Trang 14Richards, P W (1959, 1968, 1970) [28] đã phân biệt tổ thành rừng mưa nhiệt đới làm hai loại là rừng mưa hỗn hợp và rừng mưa đơn ưu có tổ thành loài cây đơn giản Cũng theo tác giả thì rừng mưa thường có nhiều tầng (thường có 3 tầng, trừ tầng cây bụi và tầng cây cỏ) Trong rừng mưa nhiệt đới, ngoài cây gỗ lớn, cây bụi và các loài thân thảo còn có nhiều loại dây leo cùng nhiều loài thực vật phụ sinh trên thân hoặc cành cây
Schumarcher, F X và Coil, T X (1960) [34] đã sử dụng hàm Weibull
để mô hình hoá cấu trúc đường kính loài Bên cạnh đó các hàm Meyer, Hyperbol, hàm mũ, Peason, Poisson cũng đã được nhiều tác giả sử dụng để mô hình hoá cấu trúc rừng
Một vấn đề nữa có liên quan đến cấu trúc rừng đó là việc phân loại rừng theo cấu trúc và ngoại mạo hay ngoại mạo sinh thái Cơ sở phân loại theo xu hướng này là đặc điểm phân bố, dạng sống ưu thế, cấu trúc tầng thứ
và một số đặc điểm hình thái khác của quần xã thực vật rừng Đại diện cho hướng phân loại này có Humbold (1809), Schimper (1903), Aubreville (1949) Trong nhiều hệ thống phân loại rừng theo xu hướng này khi nghiên cứu ngoại mạo của quần xã thực vật đã không tách rời khỏi hoàn cảnh của nó và
do vậy hình thành một hướng theo ngoại mạo sinh thái
Khác với xu hướng phân loại rừng theo cấu trúc và ngoại mạo chủ yếu
mô tả rừng ở trạng thái tĩnh Trên cơ sở nghiên cứu rừng ở trạng thái động, Melekhov đã nhấn mạnh sự biến đổi của rừng theo thời gian, đặc biệt là sự biến đổi của tổ thành loài cây trong lâm phần qua các giai đoạn khác nhau trong quá trình phát sinh phát triển của rừng
Việc định lượng các đặc điểm cấu trúc rừng đã được tác giả trên thế giới sử dụng trong quá trình nghiên cứu các hệ sinh thái rừng tự nhiên, kể cả các hệ sinh thái rừng tự nhiên vùng nhiệt đới (Weidelt 1968, Brun 1969, Lamprecht H., 1969) [31]
Trang 15Phương pháp phân tích lâm sinh đã được Lamprecht, H (1969) [31] mô
tả chi tiết Các tác giả nghiên cứu rừng tự nhiên vùng nhiệt đới sau đó đã vận dụng phương pháp này và mở rộng thêm những chỉ tiêu định lượng mới cho phân tích cấu trúc rừng tự nhiên như Kammesheidt (1994) [30]
Tóm lại, trên thế giới các công trình nghiên cứu về đặc điểm cấu trúc rừng nói chung và rừng nhiệt đới nói riêng rất phong phú đa dạng,
có nhiều công trình nghiên cứu công phu đã đem lại hiệu quả cao trong kinh doanh rừng
2.1.2 Nghiên cứu về tái sinh rừng
Như chúng ta đã biết tái sinh rừng là một quá trình sinh học mang tính đặc thù của hệ sinh thái rừng, biểu hiện của nó là sự xuất hiện của một thế hệ cây con của những loài cây gỗ ở những nơi còn hoàn cảnh rừng như: Dưới tán rừng, lỗ trống trong rừng, đất rừng sau khai thác, đất rừng sau nương rẫy Vai trò lịch sử của lớp cây tái sinh là thay thế thế hệ cây già cỗi Vì vậy, tái sinh rừng được hiểu theo nghĩa hẹp là quá trình phục hồi thành phần cơ bản của rừng chủ yếu là tầng cây gỗ
Theo quan điểm của các nhà nghiên cứu thì hiệu quả tái sinh rừng được xác định bởi mật độ, tổ thành loài cây, cấu trúc tuổi, chất lượng cây con, đặc điểm phân bố Sự tương đồng hay khác biệt giữa tổ thành lớp cây con và tầng cây gỗ đã được nhiều nhà khoa học quan tâm (Mibbre-ad, 1930; Richards, 1952; Baur G.N, 1964; Rollet, 1969) [29] Do tính phức tạp về tổ thành loài cây, trong đó chỉ có một số loài cây có giá trị nên trong thực tiễn người ta chỉ khảo sát những loài cây có ý nghĩa nhất định
Quá trình tái sinh tự nhiên ở rừng tự nhiên vô cùng phức tạp và còn ít được quan tâm nghiên cứu Phần lớn tài liệu nghiên cứu về tái sinh tự nhiên của rừng mưa chỉ tập trung vào một số loài cây có giá trị kinh tế dưới điều kiện rừng ít nhiều đã bị biến đổi Van Steenis, J (1956) [35] đã nghiên cứu hai
Trang 16đặc điểm tái sinh phổ biến của rừng mưa nhiệt đới là tái sinh phân tán liên tục của các loài cây chịu bóng và tái sinh vệt của các loài cây ưu sáng
Vấn đề tái sinh rừng nhiệt đới được thảo luận nhiều nhất là hiệu qủa các cách sử lý lâm sinh liên quan đến tái sinh của các loài cây mục đích ở các kiểu rừng Từ đó các nhà lâm sinh học đã xây dựng thành công nhiều phương thức chặt tái sinh Công trình của Walton, A B Bernard, R C - Wyatt Smith (1950) [38] với phương thức rừng đồng tuổi ở Mã Lai; Taylor (1954) [36], Jones (1960) với phương thức chặt dần tái sinh dưới tán rừng ở Nijêria và Gana Nội dung hiệu quả của từng phương thức đối với tái sinh đã được Baur,
G N (1976) [24] tổng kết trong tác phẩm cơ sở sinh thái học trong kinh doanh rừng
Các công trình nghiên cứu về phân bố tái sinh tự nhiên rừng nhiệt đới đáng chú ý là công trình nghiên cứu của Richards,P.W (1952), Bernard Rollet (1974) tổng kết các kết quả nghiên cứu về phân bố số cây tái sinh tự nhiên đã nhận xét: trong các ô có kích thước nhỏ (1 x 1m; 1 x 1,5m) cây tái sinh tự nhiên có dạng phân bố cụm, một số ít có phân bố Poisson Ở Châu Phi trên cơ sở các số liệu thu thập Tayloer (1954) [36], Barnard (1955) xác định
số lượng cây tái sinh trong rừng nhiệt đới thiếu hụt cần thiết phải bổ sung bằng trồng rừng nhân tạo Ngược lại, các tác giả nghiên cứu về tái sinh tự nhiên rừng nhiệt đới Châu á như Budowski (1956), Bava (1954), Atinot (1965) lại nhận định dưới tán rừng nhiệt đới nhìn chung có đủ số lượng cây tái sinh có giá trị kinh tế, do vậy các biện pháp lâm sinh đề ra cần thiết để bảo vệ và phát triển cây tái sinh có sẵn dưới tán rừng (dẫn theo Nguyễn Duy Chuyên, 1995) [3]
Lamprecht, H (1969) [31] căn cứ vào nhu cầu ánh sáng của các loài cây trong suốt quá trình sinh sống để phân chia cây rừng nhiệt đới thành các nhóm cây ưa sáng, nhóm cây bán chịu bóng và nhóm cây chịu bóng
Trang 17Đối với rừng nhiệt đới thì các nhân tố sinh thái như nhân tố ánh sáng (thông qua độ tàn che của rừng), độ ẩm của đất, kết cấu quần thụ, cây bụi, thảm tươi là những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tái sinh rừng, cho đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu, đề cập đến vấn đề này Tác giả Baur,G N (1976) [24] cho rằng, sự thiếu hụt ánh sáng ảnh hưởng đến phát triển của cây con còn đối với sự nảy mầm và phát triển của cây mầm ảnh hưởng này thường không rõ ràng và thảm cỏ, cây bụi có ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây tái sinh Ở những quần thụ kín tán, thảm cỏ và cây bụi kém phát triển nhưng chúng vẫn có ảnh hưởng đến cây tái sinh Nhìn chung ở rừng nhiệt đới, tổ thành và mật độ cây tái sinh thường khá lớn nhưng số lượng loài cây có giá trị kinh tế thường không nhiều và được chú ý hơn, còn các loài cây
có giá trị kinh tế thấp thường ít được nghiên cứu, đặc biệt là đối với tái sinh ở các trạng thái rừng phục hồi sau nương rẫy
Trong nghiên cứu tái sinh rừng người ta nhận thấy rằng tầng cỏ và cây bụi qua thu nhận ánh sáng, độ ẩm và các nguyên tố dinh dưỡng khoáng của tầng đất mặt đã ảnh hưởng xấu đến cây con tái sinh của các loài cây gỗ Những quần thụ kín tán, đất khô và nghèo dinh dưỡng khoáng do đó thảm cỏ
và cây bụi sinh trưởng kém nên ảnh hưởng của nó đến các cây gỗ tái sinh không đáng kể Ngược lại, những lâm phần thưa, rừng đã qua khai thác thì thảm cỏ có điều kiện phát sinh mạnh mẽ Trong điều kiện này chúng là nhân
tố gây trở ngại rất lớn cho tái sinh rừng (Xannikov, 1967; Vipper, 1973) (dẫn theo Nguyễn Văn Thêm, 1992) [15]
Tái sinh tự nhiên của thảm thực vật sau nương rẫy được một số tác giả nghiên cứu Saldarriaga (1991) [33] nghiên cứu tại rừng nhiệt đới ở Colombia
và Venezuela nhận xét: Sau khi bỏ hoá, số lượng loài thực vật tăng dần từ ban đầu đến rừng thành thục Thành phần của các loài cây trưởng thành phụ thuộc vào tỷ lệ các loài nguyên thuỷ mà nó được sống sót từ thời gian đầu của quá
Trang 18trình tái sinh, thời gian phục hồi khác nhau phụ thuộc vào mức độ, tần số canh tác của khu vực đó (dẫn theo Phạm Hồng Ban, 2000) [1]
Nghiên cứu khả năng tái sinh tự nhiên của thảm thực vật sau nương rẫy
từ 1 - 20 năm ở vùng Tây Bắc Ấn Độ, Ramakrishnan (1981-1992) đã cho biết chỉ số đa dạng loài rất thấp Chỉ số loài ưu thế đạt đỉnh cao nhất ở pha đầu của quá trình diễn thế và giảm dần theo thời gian bỏ hoá Long Chun và cộng sự (1993) đã nghiên cứu đa dạng thực vật ở hệ sinh thái nương rẫy tại Xishuangbanna tỉnh Vân Nam, Trung Quốc nhận xét: tại Baka khi nương rẫy
bỏ hoá được 3 năm thì có 17 họ, 21 chi, 21 loài thực vật, bỏ hoá 19 năm thì có
60 họ, 134 chi, 167 loài (dẫn theo Phạm Hồng Ban, 2000) [1]
Tóm lại, kết quả nghiên cứu tái sinh tự nhiên của thảm thực vật rừng trên thế giới cho chúng ta những hiểu biết các phương pháp nghiên cứu, quy luật tái sinh tự nhiên ở một số nơi Đặc biệt, sự vận dụng các hiểu biết về quy luật tái sinh để xây dựng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh hợp lý nhằm quản lý tài nguyên rừng một cách bền vững
2.2 Ở Việt Nam
2.2.1 Nghiên cứu về cấu trúc rừng
Đã có nhiều công trình khoa học của nhiều tác giả tập trung vào các đặc điểm cấu trúc của các kiểu rừng tự nhiên, rừng trồng nhằm phục vụ cho việc kinh doanh rừng lâu dài và ổn định, nhiều tác giả đã đi sâu vào mô phỏng các cấu trúc rừng từ đơn giản đến phức tạp bằng các mô hình
Trần Ngũ Phương (1970) [12] đã đề cập tới một hệ thống phân loại, trong đó rất chú ý tới việc nghiên cứu quy luật diễn thế rừng
Ngày nay, hệ thống phân loại thảm thực vật UNESCO (1973) [37] được coi là khung phân loại chung cho TTV trên trái đất Hệ thống phân loại này dựa vào cấu trúc ngoại mạo với sự bổ sung của các thông tin chung về sinh thái, địa lý Thảm thực vật chia thành 5 lớp quần hệ: 1 Lớp quần hệ rừng kín; 2 Lớp quần hệ rừng thưa; 3 Lớp quần hệ cây bụi; 4 Lớp quần hệ cây
Trang 19bụi lùn và các quần xã gần gũi; 5 Lớp quần hệ cây thảo Trong lớp quần hệ cây bụi chia ra thành 2 phân lớp: phân lớp quần hệ cây bụi chủ yếu thường xanh
và phân lớp quần hệ cây bụi chủ yếu rụng lá Trong mỗi phân lớp này được chia thành nhiều nhóm quần hệ và quần hệ thảm cây bụi
Thái Văn Trừng (1978) [20] khi nghiên cứu kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới nước ta đã đưa ra mô hình cấu trúc tầng vượt tán, tầng ưu thế sinh thái, tầng dưới tán, tầng cây bụi và tầng cỏ quyết
Đối với hệ sinh thái rừng nhiệt đới ở Việt Nam, Thái Văn Trừng (2000) [21] dựa vào sự ghép nối của 2 hệ thống phân loại: hệ thống phân loại đặc điểm cấu trúc ngoại mạo làm tiêu chuẩn và hệ thống phân loại thảm thực vật dựa trên yếu tố hệ thực vật làm tiêu chuẩn đã phân chia thảm thực vật Việt Nam thành 5 nhóm kiểu thảm (gọi là 5 nhóm quần hệ) với 14 kiểu quần hệ (gọi là 14 quần hệ) Mặc dù còn một số điểm cần bàn luận và chỉnh lý bổ sung thêm nhưng bảng phân loại thảm thực vật Việt Nam của GS Thái Văn Trừng từ bậc quần hệ trở lên gần phù hợp với hệ thống phân loại của UNESCO (1973) [37]
Khi nghiên cứu cấu trúc, việc mô hình hoá quy luật phân bố số cây theo đường kính và theo chiều cao được chú ý nhiều hơn Đây là quy luật cơ bản nhất trong các quy luật kết cấu lâm phần Biết được quy luật phân bố, có thể xác định được số cây tương ứng từng cỡ kính hay từng cỡ chiều cao, làm cơ
sở xác định trữ lượng lâm phần
Nguyễn Văn Trương (1983) [19] khi nghiên cứu cấu trúc rừng hỗn loài
đã xem xét sự phân tầng theo hướng định lượng, phân tầng theo cấp chiều cao một cách cơ giới Từ những kết quả nghiên cứu của các tác giả đi trước, Vũ Đình Phương (1987) đã nhận định, việc xác định tầng thứ của rừng lá rộng thường xanh là hoàn toàn hợp lý và cần thiết, nhưng chỉ trong trường hợp rừng có sự phân tầng rõ rệt có nghĩa là khi rừng đã phát triển ổn định mới sử dụng phương pháp định lượng để xác định giới hạn của các tầng cây
Trang 20Nguyễn Anh Dũng (2000) [5] đã tiến hành nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc tầng cây gỗ cho hai trạng thái rừng là IIA và IIIA1 ở lâm trường Sông Đà - Hoà Bình
Bùi Thế Đồi (2001) [6] đã tiến hành nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc quần xã thực vật rừng trên núi đá vôi tại ba địa phương ở miền Bắc Việt Nam
Vũ Đình Phương, Đào Công Khanh (2001) [14] thử nghiệm phương pháp nghiên cứu một số quy luật cấu trúc, sinh trưởng phục vụ điều chế rừng
lá rộng, hỗn loại thường xanh ở Kon Hà Nừng - Gia Lai cho rằng đa số loài cây có cấu trúc đường kính và chiều cao giống với cấu trúc tương ứng của lâm phần, đồng thời cấu trúc của loài cũng có những biến động
Về nghiên cứu định lượng cấu trúc rừng thì việc mô hình hoá cấu trúc đường kính (D1.3) được nhiều người quan tâm nghiên cứu và biểu diễn chúng theo các dạng hàm phân bố xác suất khác nhau, nổi bật là các công trình của các tác giả như: Đồng Sĩ Hiền (1974) [7] dùng hàm Meyer và hệ đường cong Poisson để nắn phân bố thực nghiệm số cây theo cỡ đường kính cho rừng tự nhiên làm cơ sở cho việc lập biểu độ thon cây đứng ở Việt Nam
Trần Văn Con (1991) [4] đã áp dụng hàm Weibull để mô phỏng cấu trúc đường kính cho rừng khộp ở Đăklăk
Theo Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) [17], thống kê thành phần loài của Vườn Quốc Gia Tam Đảo có khoảng 2.000 loài thực vật, trong đó có 904 loài cây có ích ở Tam Đảo thuộc 478 chi, 213 họ thuộc 3 ngành Dương xỉ, ngành Hạt trần và ngành Hạt kín Các loài này được xếp thành 8 nhóm có giá trị khác nhau Trong các loài trên có 42 loài đặc hữu và 64 loài quý hiếm cần
được bảo tồn như: Hoàng thảo tam đảo (Dendrobium daoensis), Trà hoa dài (Camellia longicaudata), Trà hoa vàng tam đảo (Camellia petelotii), Hoa tiên (Asarum petelotii), Trọng lâu kim tiền (Paris delavayi)
Trang 21Đặng Kim Vui (2002) [22], nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng phục hồi sau nương rẫy để làm cơ sở đề xuất giải pháp khoanh nuôi, làm giàu rừng
ở huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên đã kết luận đối với giai đoạn phục hồi từ
1 - 2 tuổi (hiện trạng là thảm cây bụi) thành phần thực vật 72 loài thuộc 36 họ
và họ Hoà thảo (Poaceae) có số lượng lớn nhất 10 loài, sau đó đến họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) 6 loài, họ Trinh nữ (Misaceae) và họ Cà phê (Rubiaceae) mỗi họ có 4 loài Bốn họ có 3 loài là họ Long não (Lauraceae), họ Cam (Rutaceae), họ Khúc khắc (Smilacaceae) và họ Cỏ roi ngựa (Verbenaceae) Ngoài ra, cấu trúc trạng thái thảm thực vật cây bụi này có số cá thể trong ô tiêu chuẩn cao nhất nhưng lại có cấu trúc hình thái đơn giản, độ che phủ thấp nhất 75-80%, chủ yếu tập trung vào các loài cây bụi
Như vậy, có nhiều tác giả trong nước cũng như nước ngoài đều cho rằng việc phân chia loại hình rừng ở Việt Nam là rất cần thiết đối với nghiên cứu cũng như trong sản xuất Nhưng tùy từng mục tiêu đề ra mà xây dựng các phương pháp phân chia khác nhau nhưng đều nhằm mục đích làm rõ thêm các đặc điểm của đối tượng cần quan tâm
2.2.2 Những nghiên cứu về tái sinh rừng
Vấn đề tái sinh đã được Viện điều tra quy hoạch rừng tiến hành nghiên cứu từ những năm 60 (thế kỷ XX) tại địa bàn một số tỉnh Quảng Ninh, Yên Bái, Nghệ An, Hà Tĩnh (Hương Sơn, Hương Khê), Quảng Bình các kết quả nghiên cứu bước đầu đã được Nguyễn Vạn Thường (1991) [18] tổng kết và kết luận về tình hình tái sinh tự nhiên của một số khu rừng miền Bắc Việt Nam, hiện tượng tái sinh dưới tán rừng của các loài cây gỗ đã tiếp diễn liên tục, không mang tính chất chu kỳ Sự phân bố số cây tái sinh không đồng đều,
số cây mạ có h < 20cm chiếm ưu thế rõ rệt so với lớp cây ở các cấp kích thước khác Những loài cây gỗ mềm, ưa sáng, mọc nhanh có khuynh hướng phát triển mạnh và chiếm ưu thế trong lớp cây tái sinh Những loài cây gỗ
Trang 22cứng sinh trưởng chậm chiếm tỷ lệ thấp và phân bố tản mạn, thậm chí còn vắng bóng trong thế hệ sau trong rừng tự nhiên
Trần Ngũ Phương (1970) [12] khi nghiên cứu về kiểu rừng nhiệt đới mưa mùa lá rộng thường xanh đã có nhận xét: “Rừng tự nhiên dưới tác động của con người khai thác hoặc làm nương rẫy lặp đi lặp lại nhiều lần thì kết quả cuối cùng là sự hình thành đất trống, đồi núi trọc Nếu chúng ta để thảm thực vật hoang dã tự nó phát triển lại thì sau một thời gian dài trảng cây bụi, trảng cỏ sẽ chuyển dần lên những dạng thực bì cao hơn thông qua quá trình tái sinh tự nhiên và cuối cùng rừng khí hậu sẽ có thể phục hồi dưới dạng gần giống rừng khí hậu ban đầu”
Phùng Ngọc Lan (1986) [9] khi bàn về vấn đề đảm bảo tái sinh trong khai thác rừng đã nêu kết quả tra dặm hạt Lim xanh dưới tán rừng ở lâm trường Hữu Lũng, Lạng Sơn Ngay từ giai đoạn nảy mầm, bọ xít là nhân tố gây ảnh hưởng đáng kể đến tỷ lệ nảy mầm
Trong một công trình nghiên cứu về cấu trúc, tăng trưởng trữ lượng và tái sinh tự nhiên rừng thường xanh lá rộng hỗn loài ở ba vùng kinh tế (Sông Hiếu, Yên Bái và Lạng Sơn) Nguyễn Duy Chuyên (1988) [2] đã khái quát đặc điểm phân bố của nhiều loài cây có giá trị kinh doanh và biểu diễn bằng các hàm lý thuyết Từ đó làm cơ sở định hướng các giải pháp lâm sinh cho các vùng sản xuất nguyên liệu
Vũ Tiến Hinh (1991) [8] khi nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên tại Hữu Lũng (Lạng Sơn) và vùng Ba Chẽ (Quảng Ninh) đã nhận thấy rằng, hệ
số tổ thành tính theo % số cây của tầng tái sinh và tầng cây cao có liên quan chặt chẽ với nhau Các loài có hệ số tổ thành ở tầng cây cao càng lớn thì hệ số
tổ thành ở tầng tái sinh cũng vậy
Nguyễn Ngọc Lung (1993) [10] và cộng sự khi nghiên cứu về khoanh nuôi và phục hồi rừng đã cho rằng, nghiên cứu quá trình tái sinh phải nắm chắc các yếu tố môi trường và các quy luật tự nhiên tác động lên thảm thực
Trang 23vật Qua đó xác định các điều kiện cần và đủ để tác động của con người đi đúng hướng, quá trình này được gọi là xúc tiến tái sinh tự nhiên
Để đánh giá vai trò tái sinh và phục hồi rừng tự nhiên ở các vùng miền Bắc, Trần Xuân Thiệp (1995) [16] nghiên cứu tập trung vào sự biến đổi về lượng, chất lượng của tái sinh tự nhiên và rừng phục hồi Qua đó, tác giả kết luận: rừng phục hồi vùng Đông Bắc chiếm trên 30% diện tích rừng hiện có, lớn nhất so với các vùng khác Khả năng phục hồi hình thành các rừng vườn, trang trại rừng đang phát triển ở các tỉnh trong vùng Rừng Tây Bắc phần lớn diện tích rừng phục hồi sau nương rẫy, diễn thế rừng ở nhiều vùng xuất hiện nhóm cây ưa sáng chịu hạn hoặc rụng lá, kích thước nhỏ và nhỡ là chủ yếu và nhóm cây lá kim rất khó tái sinh phục hồi trở lại do thiếu lớp cây mẹ
Khi nghiên cứu quy luật phân bố cây tái sinh tự nhiên rừng lá rộng thường xanh hỗn loại vùng Quỳ Châu Nghệ An Nguyễn Duy Chuyên (1995) [3] đã nghiên cứu phân bố cây tái sinh theo chiều cao, phân bố tổ thành cây tái sinh, số lượng cây tái sinh Trên cơ sở phân tích toán học về phân bố cây tái sinh cho toàn lâm phần, tác giả cho rằng loại rừng trung bình (IIIA2) cây tái sinh tự nhiên có dạng phân bố Poisson, ở các loại rừng khác cây tái sinh có phân bố cụm
Thái Văn Trừng (2000) [20] khi nghiên cứu về thảm thực vật rừng Việt Nam, đã kết luận: ánh sáng là nhân tố sinh thái khống chế và điều khiển quá trình tái sinh tự nhiên trong thảm thực vật rừng Nếu các điều kiện khác của môi trường như: đất rừng, nhiệt độ, độ ẩm dưới tán rừng chưa thay đổi thì tổ hợp các loài cây tái sinh không có những biến đổi lớn và cũng không diễn thế một cách tuần hoàn trong không gian và theo thời gian mà diễn thế theo những phương thức tái sinh có qui luật nhân quả giữa sinh vật và môi trường
Trần Ngũ Phương (2000) [31] khi nghiên cứu các quy luật phát triển rừng tự nhiên miền Bắc Việt Nam đã nhấn mạnh quá trình diễn thế thứ sinh của rừng tự nhiên như sau: “Trường hợp rừng tự nhiên có nhiều tầng khi tầng
Trang 24trên già cỗi, tàn lụi rồi tiêu vong thì tầng kế tiếp sẽ thay thế; trường hợp nếu chỉ có một tầng thì trong khi nó già cỗi một lớp cây con tái sinh xuất hiện và
sẽ thay thế nó sau khi nó tiêu vong hoặc cũng có thể một thảm thực vật trung gian xuất hiện thay thế, nhưng về sau dưới lớp thảm thực vật trung gian này
sẽ xuất hiện một lớp cây con tái sinh lại rừng cũ trong tương lai và sẽ thay thế thảm thực vật trung gian này, lúc bấy giờ rừng cũ sẽ được phục hồi”
2.4 Tổng quan khu vực nghiên cứu
2.4.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu
2.4.1.3 Khí hậu, thủy văn
Trang 25Xã Phúc Sơn là một xã vùng cao, vùng ba nên khí hậu của xã là nhiệt đới gió mùa nóng ẩm
Lượng mưa Trung Bình năm 1.480,53 mm mưa tập trung vào từ tháng
5 đến tháng 9, lượng mưa các tháng này chiếm tới 70% lượng mưa cả năm
*Thuỷ Văn
Nguồn nước của xã chủ yếu là các con suối, khe vào mùa khô thì suối, khe cạn thậm chí có suối, khe còn không có nước Cho nên nước dùng cho sinh hoạt ở một số hộ gia đình còn gặp nhiều khó khăn và việc nước dùng cho tưới tiêu cũng khó khă
2.4.1.4 Điều kiện kinh tế - xã hội
a.Thực trạng dân số,dân tộc
Dân số là 5246 người, mật độ dân số đạt 58 người/km², gồm các dân tộc Kinh ,Tày, Nùng và Dao sinh sống với nhau
b Thực trạng cơ sở hạ tầng
* Giáo Dục:
Xã Phúc Sơn có 03 trường học đó là trường Mầm non, trường Tiểu Học, và trường Trung Học Cơ Sở Trường đã được xây dựng những phòng học kiên cố cấp một Có 68% giáo viên là những người có trình độ từ cao đẳng trở lên:
Nhìn chung cơ sở vật chất của trường còn thiếu thốn, học sinh đến trường cũng còn gặp ít nhiều khó khăn Nhưng mọi người ở đó đều cố gắng quyết tâm đi học nên số học sinh tốt nghiệp hết cấp 2 đạt tỷ lệ cao (97%) và
số học sinh học hết cấp 3 và đi học Đại học là khá lạc quan Bình quân mỗi năm toàn xã có tới 100 - 150 người đỗ vào trường TH, CĐ, ĐH chuyên nghiệp Chính vì thế mà trình độ dân trí của Xã từng bước được nâng cao Tuy nhiên ở một số thôn bản cách xa trung tâm xã nhận thức của người dân không đồng đều chậm tiếp cận với khoa học kỹ thuật, vẫn còn lạc hậu
Trang 26Các phong trào thông tin văn hoá cũng được người dân tiếp cận một cách nhanh chóng vì đã được trang bị hệ thống loa đài công cộng, 100% hộ gia đình được nghe đài hoặc Ti vi hàng ngày được nhận biết mọi thông tin kinh tế, Xã Hội trong và ngoài tỉnh
Phong trào thể thao ở xã cũng được xây dựng mạnh, hoạt động bóng truyền, bóng đá và cầu lông được duy trì mạnh
Cả xã hoàn thành được 07 điểm vui chơi giải trí, gây được không khí vui chơi phấn khởi thúc đẩy cho sản xuất phát triển
*Y tế :
Trạm Y tế xã nằm ngay ở trung tâm xã, trạm gồm 02 nhà, 08 gian phòng nhà cấp 4 Có đội ngũ cán bộ Y, Bác Sỹ nhiệt tình và có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm lâu năm có: 01 bác sỹ, 03 Y Sỹ, và 01 cán bộ y
sỹ chuyên trách về dân số- KHHGĐ Các trang thiết bị tương đối là đầy đủ để phục vụ và bảo vệ, chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân
* Thuỷ Lợi:
Toàn xã có 18 công trình thủy lợi chủ yếu là nước ở các khe, suối cung cấp nước phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt, các công trình thủy lợi đều được nâng cấp, sửa chữa thường xuyên Điều đó chứng tỏ rằng việc tưới tiêu của xã
có nhiều thuận lợi cho nên năng suất cây trồng ngày càng được nâng cao
Trang 27* Điện:
Điện là một yếu tố rất quan trọng có điện thì mới có thể phát triển kinh
tế toàn diện và là hiện thân của nền văn minh Đến nay toàn xã đã có 85,6 %
hộ gia đình sử dụng điện lưới quốc gia
Trên đây là những thu thập và nhận xét về tiềm năng và điều kiện cơ bản của địa bàn nghiên cứu Qua đó cũng thấy rằng xã Phúc Sơn cũng đang
có những ưu thế về phát triển kinh tế mọi mặt Đặc biệt với vốn đất đai và nguồn cung cấp các yếu tố cần thiết tại chỗ, xã Phúc Sơn có nhiều triển vọng phát triển mạnh Nông – Lâm nghiệp
Trang 28PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Là các trạng thái rừng có loài Đinh thối phân bố
tự nhiên
- Đề tài tập trung nghiên cứu về đặc điểm hình thái, cấu trúc, phân bố, tái sinh loài cây Đinh thối và của lâm phần tại khu vực nghiên cứu
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành
- Tại xã Phúc Sơn, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang
- Thời gian nghiên cứu từ tháng 8 đến tháng 12 năm 2017
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Nghiên cứu đặc điểm hình thái và sinh thái cây Đinh thối
- Xác định đặc điểm hình thái
- Đặc điểm đất nơi Đinh thối phân bố
3.3.2 Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tầng cây cao
- Đặc điểm cấu trúc tổ thành, mật độ
- Đặc điểm cấu trúc tầng thứ
3.3.3 Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tầng cây tái sinh
- Cấu trúc tổ thành và mật độ
- Chất lượng, nguồn gốc cây tái sinh
- Phân bố cây tái sinh theo chiều cao
- Đặc điểm lớp cây bụi, thảm tươi và dây leo
3.3.4 Đề xuất một số giải pháp bảo tồn và phát triển loài
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp luận
Vận dụng quan điểm sinh thái phát sinh quần thể trong thảm thực vật rừng nhiệt đới của Thái Văn Trừng (1978) [17]: Thảm thực vật rừng là tấm gương phản chiếu một cách trung thành nhất mà lại tổng hợp được các điều kiện của hoàn cảnh tự nhiên đã thông qua sinh vật để hình thành những
Trang 29quần thể thực vật Thảm thực vật tái sinh tự nhiên phản ánh ảnh hưởng tổng hợp của các nhân tố sinh thái đến quá trình phục hồi rừng thứ sinh
Đề tài đã sử dụng phương pháp điều tra ô tiêu chuẩn đại diện ở các trạng thái thảm thực vật rừng có loài Đinh thối xuất hiện, số liệu đảm bảo tính đại diện, khách quan và chính xác
3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu
3.4.3 Tính kế thừa
Đề tài có kế thừa một số tư liệu:
- Những tư liệu về điều kiện tự nhiên, khí hậu, thuỷ văn, đất đai, địa hình, tài nguyên rừng
- Tư liệu về điều kiện dân sinh, kinh tế, xã hội
- Sử dụng các kết quả nghiên cứu đã có về cây Đinh thối ở trong và
ngoài nước (về đặc điểm sinh thái, phân bố, cấu trúc và điều kiện lập địa …) 3.4.4 Thu thập số liệu
Để thu thập số liệu ngoài hiện trường, đề tài áp dụng phương pháp điều tra thực nghiệm sinh thái thông qua hệ thống ô tiêu chuẩn tạm thời và bán định vị được bố trí trên các điều kiện lập địa khác nhau để nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tổ thành lâm phần có loài Đinh thối phân bố tự nhiên Tại khu vực nghiên cứu, lập 9 ô tiêu chuẩn có kích thước 1.000m2 (50x20m2) trên điều kiện địa hình khác nhau (chân, sườn và đỉnh)
Trong ô tiêu chuẩn tiến hành điều tra đặc điểm sinh thái, lâm học và tái sinh được thực hiện như sau
A, Điều tra tầng cây gỗ
Trên mỗi ô tiêu chuẩn tạm thời, tiến hành điều tra tầng cây gỗ gồm các nội dung sau: (1) Xác định tên loài cho tất cả các cây có đường kính 6cm trở lên; (2) Đo đường kính ngang ngực (D1,3) những cây có D ≥ 6cm bằng cách
đo chu vi sau đó quy đổi ra đường kính thân cây; (3) Đo chiều cao vút ngọn (Hvn) và chiều cao dưới cành (Hdc) bằng thước sào có chia vạch đến 20cm, sai
số đo cao ± 10cm; (4) Đo đường kính hình chiếu tán (Dt) bằng thước dây theo
Trang 30hướng ĐT, NB, sau đó lấy giá trị bình quân với sai số là ± 10cm; (5) Phân cấp phẩm chất cây (tốt, trung bình, xấu), sau đó được ghi vào mẫu biểu 01
B, Điều tra cây tái sinh
Trên mỗi ô tiêu chuẩn điều tra tầng cây gỗ lớn, tiến hành lập một 5 ô dạng bản có kích thước 25m2 (5x5m) trong đó 4 góc ở ô tiêu chuẩn và 1 ô ở trung tâm ô tiêu chuẩn Với từng ô dạng bản đã thiết lập, thực hiện các nội dung điều tra sau: (1) Xác định tên loài; (2) Xác định nguồn gốc (chồi, hạt); (3) Chất lượng cây tái sinh (tốt, trung bình, xấu); (4) Đo chiều cao cây tái sinh; (5) Xác định độ tàn che cho ô dạng bản Tổng số ô dạng bản là 45 ô dạng bản, sau đó được ghi vào mẫu biểu 04
C, Điều tra cây bụi thảm tươi
Xác định thành phần loài lớp cây bụi, dây leo và thảm tươi Xác định tên, xác định chiều cao cho cây bụi Độ che phủ của cây bụi thảm tươi (tính theo % độ che phủ mặt đất) và được đánh giá cho toàn ô tiêu chuẩn Được đo theo 2 đường chéo của ô thứ cấp (25m2), sau đó được ghi vào mẫu biểu 02
D, Điều tra về đất
Tại mỗi ô tiêu chuẩn (1,2x0,8x1,0m) gần nơi có cây Đinh thối phân bố
và mô tả theo hướng dẫn trong “Sổ tay điều tra quy hoạch rừng” (1995) gồm:
loại đất, độ dày tầng đất, tỷ lệ đá lẫn, thành phần cơ giới, độ ẩm… sau đó được ghi vào mẫu biểu 03
Trang 31- Gi là phần trăm tiết diện ngang của loài i so với tổng tiết diện ngang trong ô tiêu chuẩn
Theo Daniel Marmillod, những loài cây có IV% > 5% là những loài
có ý nghĩa về mặt sinh thái trong lâm phần và theo Thái Văn Trừng (1978) [17], trong một lâm phần, nhóm loài cây chiếm trên 50% tổng số cá thể của tầng cây cao thì nhóm loài đó được coi là nhóm loài ưu thế Đây là những căn
cứ xác định loài và nhóm loài ưu thế Trên cơ sở đó, sau khi xác định giá trị chỉ số IV% cho từng loài, tính tổng giá trị IV% của những loài có trị số này > 5% từ cao đến thấp
b, Mật độ
Công thức xác định mật độ như sau:
10.000S
nN/ha
(2) Trong đó:
- n: Tổng số cá thể của loài trong các OTC;
- S: Tổng diện tích các OTC (ha)
c Đặc điểm lớp cây bụi, thảm tươi và dây leo
Đánh giá độ phong phú loài của lớp cây bụi, thảm tươi và dây leo Độ nhiều (hay độ dầy rậm) của thảm tươi được đánh giá theo Drude (xem bảng)
Bảng 3.1 Ký hiệu độ nhiều (độ dầy rậm) thảm tươi
Soc Thực vật mọc rộng khắp che phủ 75 - 100% diện tích
Cop1 Thực vật mọc rất nhiều che phủ trên 50 - 75% diện tích
Cop2 Thực vật mọc nhiều che phủ từ 25 - 50% diện tích
Cop3 Thực vật mọc tương đối nhiều che phủ từ 5 - 25% diện tích
Sp Thực vật mọc ít che phủ dưới 5% diện tích
Sol Thực vật mọc rải rác phân tán
Un Một vài cây cá biệt
Gr Thực vật phân bố không đều, mọc từng khóm