1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng website tra cứu từ điển trực tuyến

52 1K 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Website Tra Cứu Từ Điển Trực Tuyến
Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Thành
Người hướng dẫn ThS. Trần Xuân Hào
Trường học Đại Học Vinh
Chuyên ngành Phương Pháp Giảng Dạy
Thể loại Khóa Luận Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2007
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Tính chất Controls: Trả về một đối tượng ControlCollection chứacác tham chiếu đến tất cả các điều khiển con của điều khiển nàybên trong hệ phân cấp trang..  Tính chất Visible: Ấn định

Trang 1

===  ===

xây dựng website tra cứu

từ điển trực tuyến

khóa luận tốt nghiệp đại học

chuyên ngành: phơng pháp giảng dạy

Trang 2

Để hoàn thành khoá luận này, em đã nhận được sự quan tâm, chỉ bảonhiệt tình của thầy giáo hướng dẫn, các thầy cô giáo trong khoa, các bạn sinhviên và sự động viên của gia đình Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắcnhất em xin trân trọng cảm ơn thầy giáo Trần Xuân Hào, người đã tận tìnhhướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành khoá luận này Em xin trân trọng cảm

ơn các thầy, cô giáo trong khoa Công Nghệ Thông Tin của trường Đại HọcVinh đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ em trong suốt thời gian học đại học và trongquá trình thực hiện khoá luận

Chân thành cảm ơn tất cả bạn bè, những người luôn sát cánh bên tôi,động viên tôi trong suốt thời gian qua

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới những người thân trong giađình đã khuyến khích, động viên và tạo mọi điều kiện cho tôi học tập cũngnhư hoàn thành luận văn này

Vinh, th¸ng 05 n¨m 2007.

Sinh viªn

NguyÔn ThÞ Ngäc

Thµnh

Trang 3

Lêi nãi ®Çu 1

Chương I: Tìm hiểu Microsoft.Net 3

I Tình hình trước khi MS ra đời 3

II Các thành phần trong NET 5

1 Common Language Runtime (CLR) 5

2 Thư viện lớp NET Framework 5

Chương II: Tìm hiểu ASP.NET 6

I Tổng quan về ASP.NET 6

1 ASP.NET là gì? 6

2 Sự khác biệt giữa ASP.NET và ASP 6

3 Yêu cầu 7

II Làm quen với ASP.NET 7

1 Khởi động Visual Studio.net 2005 7

2 Thao tác với Web site 7

3 Cấu trúc tệp Default aspx 8

4 Cấu trúc tệp *.aspx.cs 8

III Đối tượng trong ASP.NET 9

IV Viết các trang ASP.NET 10

V Các điều khiển hệ phục vụ và phê chuẩn 12

1 HTML Server Controls 12

2 ASP.NET Validation Controls 12

3 ASP.NET Web Form Controls 13

4 ASP.NET List Control 15

5 ASP.NET Rich Control 17

6 ASP.NET Mobile Control 18

Chương III: Tìm hiểu ADO.NET và cơ sở dữ liệu 19

I Giới thiệu ADO.NET 19

II Các thành phần chính trong ADO.NET 19

Trang 4

2 Kiểu dữ liệu 24

3 Khai bỏo biến 25

4 Chỳ thớch 25

5 Cấu trỳc 25

6 Khụng gian tờn 26

7 Cõu lệnh If 26

8 Cõu lệnh switch 27

9 Cõu lệnh lặp 27

10 Toỏn tử 29

Chương V: Xõy dựng hệ thống và giao diện của “Website tra cứu từ điển trực tuyến” 30

I Phõn tớch yờu cầu của đề tài 30

1 Chức năng 30

2 Yờu cầu đặt ra cho hệ thống 30

II Nguyờn tắc hoạt động của hệ thống 31

1 Tra cứu từ điển 31

2 Bổ sung vào từ điển 31

3 Gúp ý 32

4 Thờm, xoỏ cỏc từ trong từ điển 32

III Sơ đồ chức năng của cỏc đối tượng tham gia hệ thống 32

1 Khỏch truy cập 32

2 Admin 33

IV Thiết kế cơ sở dữ liệu 33

Giao diện của Web site 40

TổNG KếT Và đáNH GIá 47

TàI liệu tham khảo 48

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Với sự phát triển mạnh mẽ của Công nghệ thông tin và sự lớn mạnh, rộng

khắp của mạng máy tính toàn cầu Việc dùng tin học vào các lĩnh vực củacuộc sống ngày càng được quan tâm và được sử dụng hiệu quả, đem lại lợiích to lớn về nhiều mặt

Ở nước ta hiện nay, việc áp dụng Công nghệ thông tin đã trở thành yêucầu bức thiết cho quá trình phát triển Khi tốc độ phát triển của Internet ngàycàng cao thì các công việc hàng ngày trong cuộc sống cũng đòi hỏi tốc độthực thi nhanh chóng, đơn giản và hiệu quả

Trước đây, khi việc dùng máy tính và Internet chưa phổ biến Nếu muốntra cứu một từ Tiếng Anh nào đó ta phải sử dụng những cuốn từ điển dàycộm Vì thế để tra được một từ trong đó rất mất thời gian Nếu một ngườihoàn toàn không biết gì về Tiếng Anh nhưng lại cần dịch một đoạn văn bảndài thì người đó sẽ mất hàng giờ, thậm chí nhiều ngày mới hoàn thành được.Với sự phát triển mạnh mẽ của Khoa học kĩ thuật, máy tính ra đời và đã giúpcon người được rất nhiều việc Thay vì phải sử dụng cuốn từ điển, bạn có thểdùng các phần mềm chuyên tra cứu từ điển (phần mềm hiện nay được nhiềungười sử dụng là MTD) Lúc đó công việc tra cứu sẽ nhanh hơn, hiệu quảhơn nhiều Nhưng phần mềm đó không thể theo bạn đi mọi nơi được Ví dụkhi ban sử dụng máy tính ở một nơi nào đó (nơi này không cài phần mềm tracứu từ điển) thì bạn sẽ không thể tra cứu từ điển được

Xuất phát từ điều đó tôi đã chọn đề tài “ Xây dựng Website tra cứu từ điểntrực tuyến” Khi truy cập vào website mọi người có thể tra cứu từ điển ở mọinơi, mọi lúc rất thuận tiện và hiệu quả Đặc biệt website còn có chức năng chongười dùng bổ sung những từ còn thiếu vào từ điển

Tuy nhiên do thời gian có hạn và kinh nghiệm của bản thân chưa nhiềunên đề tài không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót Em rất mong nhận

Trang 6

được những ý kiến góp ý và chỉ bảo thêm của các thầy giáo cô giáo và toànthể các bạn để đề tài này có thể phát triển và hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 7

CHƯƠNG I

TÌM HIỂU MICISOFT.NET

I TÌNH HÌNH TRƯỚC KHI MS.NET RA ĐỜI

Trong lĩnh vực công nghệ thông tin của thế giới ngày nay, với sự pháttriển liên tục và đa dạng nhất là phần mềm, các hệ điều hành, các môi trườngphát triển, các ứng dụng liên tục ra đời Tuy nhiên, đôi khi việc phát triểnkhông đồng nhất và nhất là do lợi ích khác nhau của các công ty phần mềmlớn làm ảnh hưởng đến những người xây dựng phần mềm

Cách đây vài năm Java được Sun viết ra, đã có sức mạnh đáng kể, nóhướng tới việc chạy trên nhiều hệ điều hành khác nhau, độc lập với bộ xử lý(Intel, Risc,…) Đặc biệt là Java rất thích hợp cho việc viết các ứng dụngtrên Internet Tuy nhiên, Java lại có hạn chế về mặt tốc độ và trên thực tếvẫn chưa thịnh hành Mặc dù Sun Corporation và IBM có đẩy mạnh Java,nhưng Microsoft đã dùng ASP để làm giảm khả năng ảnh hưởng của Java

Để lập trình trên Web, lâu nay người ta vẫn dùng CGI-Perl và gần đâynhất là PHP, một ngôn ngữ giống như Perl nhưng tốc độ chạy nhanhhơn Ta có thể triển khai Perl trên Unix/Linux hay MS Windows Tuynhiên có nhiều người không thích dùng do bản thân ngôn ngữ hay các quiước khác thường và Perl không được phát triển thống nhất, các công cụ đượcxây dựng cho Perl tuy rất mạnh nhưng do nhiều nhóm phát triển và người takhông đảm bảo rằng tương lai của nó ngày càng tốt đẹp hơn

Trong giới phát triển ứng dụng trên Windows ta có thể viết ứng dụngbằng Visual C++, Delphi hay Visual Basic, đây là một số công cụ phổ biến

và mạnh Trong đó Visual C++ là một ngôn ngữ rất mạnh và cũng rất khó

sử dụng Visual Basic thì đơn giản dễ học, dễ dùng nhất nên rất thôngdụng Lý do chính là Visual Basic giúp chúng ta có thể viết chương trìnhtrên Windows dễ dàng mà không cần thiết phải biết nhiều về cách thức MS

Trang 8

MS Windows là có thể lập trình được Do đó theo quan điểm của VisualBasic nên nó liên kết với Windows là điều tự nhiên và dễ hiểu, nhưng hạnchế là Visual Basic không phải ngôn ngữ hướng đối tượng (ObjectOriented).

Delphi là hậu duệ của Turbo Pascal của Borland Nó cũng giống vàtương đối dễ dùng như Visual Basic Delphi là một ngôn ngữ hướng đốitượng Các điều khiển dùng trên Form của Delphi đều được tự động khởi tạo

mã nguồn Tuy nhiên, chức năng khởi động mã nguồn này của Delphi đôikhi gặp rắc rối khi có sự can thiệp của người dùng vào Sau này khi công tyBorland bị bán và các chuyên gia xây dựng nên Delphi đã chạy quabên Microsoft, và Delphi không còn được phát triển tốt nữa, người takhông dám đầu tư triển khai phần mềm vào Delphi

Do Visual Basic không thích hợp cho viết các ứng Web Server nênMicrosoft tạo ra ASP (Active Server Page) Các trang ASP này vừa cótag HTML vừa chứa các đoạn script (VBScript, JavaScript) nằm lẫn lộnnhau Khi xử lý một trang ASP, nếu là tag HTML thì sẽ được gởi thẳng quaBrowser, còn các script thì sẽ được chuyển thành các dòng HTML rồi gửi đi,ngoại trừ các function hay các sub trong ASP thì vị trí các script khác rất quantrọng Khi một số chức năng nào được viết tốt người ta dịch thànhActiveX và đưa nó vào Web Server Tuy nhiên vì lý do bảo mật nên cácISP (Internet Service Provider) làm máy chủ cho Web site thường rất dè đặtkhi cài ActiveX lạ trên máy của họ Ngoài ra việc tháo gỡ các phiên bảncủa ActiveX này là công việc rất khó, thường xuyên làm cho Administratornhức đầu Những người đã từng quản lý các version của DLL trên Windowsđều than phiền tại sao phải đăng ký các DLL và nhất là chỉ có thể đăng kýmột phiên bản của DLL mà thôi

Sau này để giúp cho việc lập trình ASP nhanh hơn thì công cụ VisualInterDev, một IDE (Integrated Development Environment) ra đời VisualInterDev tạo ra các Design Time Controls cho việc thiết kế các điềukhiển trên web,… Tiếc thay Visual InterDev không bền vững lắm nên saumột thời gian thì các nhà phát triển đã rời bỏ nó

Trang 9

Trong giới lập trình theo Microsoft thì việc lập trình trên desktop chođến lập trình hệ phân tán hay trên web là không được nhịp nhàng cho lắm.

Để chuyển được từ lập trình client hay desktop đến lập trình web là mộtchặng đường dài

II CÁC THÀNH PHẦN TRONG NET

 Framework (khung): cung cấp những gì cần thiết và căn bản

 Intergrated Development Environment (IDE): Cung cấp môi trườngphát triển giúp chúng ta triển khai dễ dàng

 Nếu không có IDE thì có thể dùng bất kỳ phần mềm soạn thảo nàonhưng việc này rất khó khăn và mất nhiều thời gian

 Thành phần Framework là quan trọng nhất NET là cốt lõi và tinh hoacủa môi trường NET

 IDE chỉ là công cụ để phát triển dựa trên nền tảng đó thôi Trong NETtoàn bộ các ngôn ngữ C#, Visual C++.NET, J# hay Visual Basic.NETđều dùng cùng một IDE

 NET Framework có hai thành phần chính

 Common Language Runtime: CLR

 Thư viện lớp NET Framework

1 Common Language Runtime (CLR):

 Thực hiện quản lý bộ nhớ, quản lý thực thi tiểu trình, thực thi mã nguồn,xác nhận mã nguồn an toàn, biên dịch và các dịch vụ hệ thống khác

 Ngoài ra nó còn đảm bảo cho việc thực hiện được bảo mật và mạnh mẽ

2 Thư viện lớp NET Framework:

Trang 10

ASP.NET được hỗ trợ trên Windows 2000 (các phiên bản Professional

và Server) và Windows XP Nó không được hỗ trợ cho các nền tảng Windows

NT hoặc Windows 9x Nhưng ta có thể cài đặt Visual Studio.NET trên cácnền tảng này và dùng ASP.NET từ xa trên các nền tảng được hỗ trợ.ASP.NET không chỉ là một phiên bản mới mà còn là một ý tưởng mới vàcách lập trình các ứng dụng Web hoàn toàn mới ASP.NET cung cấp một nềntảng mạnh hơn ASP nhiều để phát triển các ứng dụng và cung cấp nhiều lợiích khác Ứng dụng ASP.NET không phải là một phiên bản lớn của ASP mà

nó được Microsoft viết từ đầu để cung cấp cơ cấu ứng dụng khả dĩ tốt nhất

Do đó ASP và ASP.NET có rất nhiều điểm khác nhau Mặc dù vậy việc càiđặt ASP.NET cũng không phá hỏng các ứng dụng ASP hiện có Để đạt đượcđiều này, các trang ASP.NET sẽ có tên đuôi tập tin mới (.aspx)

ASP.NET là một ứng dụng đa ngôn ngữ Do đó, ta có thể dùng bất kỳngôn ngữ nào để viết chương trình Ví dụ: VB.NET, C# và JSCIPT ta có thểviết các thành phần trong một ngôn ngữ và dùng (hoặc dùng lại) chúng từ mộtngôn ngữ khác Các điều khiển gốc hệ phục vụ được viết bằng C#, nhưnghoàn toàn có thể phân lớp con chúng bằng Visual Basic, rồi phân lớp con điềukhiển đó trong Jscipt hoặc bất kỳ ngôn ngữ nào hỗ trợ NET

2 Sự khác biệt giữa ASP.NET và ASP:

ASP.NET được phác thảo lại từ số không, nó được thay đổi tận gốc rễ và

Trang 11

chắc cho tương lai Tin Học ASP.NET cung cấp một phương pháp hoàn toànkhác biệt với phương pháp của ASP.

Có thể tóm tắt đại khái sự thay đổi như sau:

 ập tin của ASP.NET (ASP.NET file) có extension là ASPX, còn tậptin của ASP là ASP

 Tập tin của ASP.NET (ASP.NET file) được phân tích ngữ pháp bởiXSPISAPI.DLL, còn tập tin của ASP được phân tích bởi ASP.DLL

 ASP.NET là kiểu mẫu lập trình phát động bằng sự kiện còn các trangASP được thi hành theo thứ tự tuần tự từ trên xuống dưới

 ASP.NET xử dụng trình biên dịch nên rất nhanh, còn ASP dùng trìnhthông dịch do đó hiệu suất và tốc độ phát triển cũng thua sút hẳn

 ASP.NET yểm trợ gần 25 ngôn ngữ lập trình mới với NET và chạytrong môi trường biên dịch , còn ASP chỉ chấp nhận VBScript vàJavaScript nên ASP chỉ là một scripted language trong môi trườngthông dịch Không những vậy, ASP.NET còn kết hợp nhuần nhuyễnvới XML (Extensible Markup Language) để chuyển vận các thông tinqua mạng

3 Yêu cầu

 Hệ điều hành:Windows 2000(Professional, Server), Windows XP(Home hay Professional)

 RAM: Tối thiểu 128MB, tốt nhất là dùng 256MB trở lên

 Dung lượng đĩa cứng 10GB trở lên

 Bộ Visual Studio.NET 2005 (04 đĩa CD, 2.72 GB)

II LÀM QUEN VỚI ASP.NET

1 Khởi động Visual Studio.NET 2005:

Start\ Microsoft Visual Studio 2005

2 Thao tác với Web site:

Tạo một Web site:

Trang 12

 Chọn ASP.NET Web site

 Chọn thư mục chứa tệp ở mục Location

 Design: Thiết kế giao diện

 Source: Xem phần thiết kế ở dạng thẻ HTML

Để viết mã nguồn (code) cho trang đó

 Nhấp chuột phải vào trang, chọn View code

 Xuất hiện trang *.aspx.cs

(Đối với dùng VB.NET thì xuất hiện *.aspx.vb)

3 Cấu trúc tệp Default aspx:

<%@ Page Language="C#" AutoEventWireup="true"

CodeFile="Default.aspx.cs" Inherits="_Default" %>

<html xmlns="http://www.w3.org/1999/xhtml" >

<head runat="server"><title>Welcome to…</title></head>

<body topmargin="0" leftmargin="0">

<form id="form1" runat="server">

Trang 13

protected void Page_Load(object sender, EventArgs e)

{

//Code }

}

III ĐỐI TƯỢNG TRONG ASP.NET

1 Response

Cho phép Server đáp ứng, trả lời hay thông tin với client

 Phương thức Write, Writeln: Viết dòng chữ Response.Write();

Trao đổi thông tin giữa Client và Server

 Dạng QueryString: Gửi thông tin kèm vào phần đuôi củaURL

Trang 14

Là true trong trường hợp ngược lại

IV VIẾT CÁC TRANG ASP.NET

Do ASP.NET dựa vào sự kiện nên ta cần hiểu rõ thứ tự các sự kiện, saocho ta có thể thấy nơi mã tương đương xuất hiện Mã bên trong các sự kiệnnày được xử lý tuần tự, song các sự kiện chỉ được xử lý khi chúng nảysinh.Thí dụ thứ sự kiện là:

Page_Init : Được khởi phát khi khởi tạo trang

Page_Load : Được khởi phát khi trang được nạp

Trang 15

Control Event: Được khởi phát nếu một điều khiển (như một nút) ứngtác trạng sẽ được nạp lại.

Page_Unload: Được khởi phát khi trang được thôi nạp ra khỏi bộ nhớ.Lớp Page :

Khi một Web Form được yêu cầu từ hệ phục vụ - một hệ khách yêu cầumột URL có đuôi .aspx trên nó - các thành phần tạo thành trang đó sẽ được biêndịch thành một đơn vị Các thành phần có thể bao gồm:

+ Tập tin .aspx đang được yêu cầu

+ Tập tin lớp NET chứa mã của trang đó

+ Mọi điều khiển người dùng (user control) mà trang sử dụng

Các sự kiện:

 Sự kiện Init: Được khởi phát khi khởi tạo trang

 Sự kiện Load: Được khởi phát khi trang được nạp, và tất cả cácđiều khiển (kể cả các viewstate của chúng) được nạp

 Sự kiện UnLoad: Được khởi phát khi trang hoàn tất tiến trình xử

lý - điều này xảy ra sau khi đã gửi mọi thông tin cho hệ khách

 Sự kiện PreRender: Được khởi phát ngay trước khi thông tinđược đưa ra hệ khách

 Sự kiện AbortTransaction: Được khởi phát khi giao dịch màtrang đang tham gia bị bỏ ngang

 Sự kiện CommitTransaction: Được khởi phát khi giao dịch màtrang đang tham gia được chuẩn y

 Sự kiện Error: Sự kiện Error được khởi phát mỗi khi trên trangxảy ra một ngoại lệ không được điều quản Ta có thể điều quản

sự thay đổi này để tiến hành thay đổi lỗi tuỳ biến

Trang 16

 Phương pháp LoadTemplete: Năng động nạp một tập mẫu.

 Phương pháp MapPath: Truy lục một đường dẫn vật lý của mộtđường dẫn ảo đã chỉ định

 Phương pháp ResolveURL: Chuyển đổi một URL ảo thành mộtURL tuyệt đối

 Phương pháp Validate: Chỉ thị cho mọi điều khiển phê chuẩntrên trang phê chuẩn nội dung của chúng

V CÁC ĐIỀU KHIỂN HỆ PHỤC VỤ VÀ PHÊ CHUẨN:

1 HTML Server Controls

Là dạng tương đương gốc hệ phục vụ của các điều khiển HTML chuẩn.Chúng tạo kết xuất mà về cơ bản giống như định nghĩa của điều khiển bêntrong trang, và chúng dùng các thuộc tính giống như các phần tử HTMLchuẩn

2 ASP.NET Validation Controls

Là một loạt các điều khiển đặc biệt được thiết kế để giúp ta dễ dàngkiểm tra và phê chuẩn các giá trị đã nhập vào các điều khiển khác trên mộttrang Chúng thực hiện tiến trình phê chuẩn phía khách, phía hệ phục vụ hoặc

cả hai - tuỳ thuộc vào kiểu hệ khách yêu cầu trang

Các điều khiển phê chuẩn [Validation controls] trong ASP.NET tỏ ra

rất tiện dụng Chúng đề cập hầu hết mọi bối cảnh phê chuẩn chung, và thậmchí có một điều khiển phê chuẩn tuỳ biến mà ta có thể dùng để tích hợp cácyêu cầu phê chuẩn phi chuẩn riêng của ta vào tiến trình chung Dưới đây làcác điều khiển sẵn có:

<Asp:RequiredField Validator>: Kiểm tra điều khiển được phê chuẩn có

chứa một giá trị hay không Nó không thể trống rỗng Có thể dùng kết hợp vớicác dấu phê chuẩn [validators] khác trên một điều khiển để bẩy các giá trị trống

<Asp:Range Validators>: Kiểm tra giá trị trong điều khiển được phê

chuẩn có nằm trong văn bản được chỉ định hay không Nếu điều khiển đượcphê chuẩn là trống, tiến trình phê chuẩn sẽ không diễn ra

Trang 17

<Asp:CompareValidator>: Kiểm tra giá trị trong điều khiển được phê

chuẩn có khớp với giá trị trong một điều khiển khác hoặc với một giá trị cụthể hay không Có thể chỉ định kiểu dữ liệu và phép so sánh Nếu điều khiểnđược phê chuẩn là trống, tiến trình phê chuẩn sẽ không diễn ra

<Asp:RegularExpression Validator>: Kiểm tra giá trị trong điều khiển

được phê chuẩn có khớp với một biểu thức bình thường đã chỉ định haykhông Nếu điều khiển được phê chuẩn là trống, tiến trình phê chuẩn sẽ khôngdiễn ra

<Asp:CustomValidator>: thực hiện tiến trình phê chuẩn do người dùng

định nghĩa trên một điều khiển nhập, dùng một hàm đã chỉ định (phía khách,phía hệ phục vụ hoặc cả hai) Nếu điều khiển được phê chuẩn là trống, tiếntrình phê chuẩn sẽ không diễn ra

<Asp:ValidationSummary>: Hiển thị tóm tắt tất cả các lỗi phê chuẩn

hiện hành

3 ASP.NET Web Form Controls

Là một loạt các điều khiển tương đương với các điều khiển HTLM bìnhthường, chẳng hạn như một hộp văn bản, một cam kết, và nhiều nút khácnhau Tất cả đều được định nghĩa bên trong không gian tênSystem.Web.UI.WebControls

Trang 18

 Tính chất BoderStyle: Ấn định hoặc trả về kiểu dáng viền củađiều khiển.

 Tính chất BoderWidth: Ấn định hoặc trả về chiều rộng của viềnđiều khiển

 Tính chất Client ID: Trả về dấu định danh điều khiển màASP.NET phát sinh

 Tính chất Controls: Trả về một đối tượng ControlCollection chứacác tham chiếu đến tất cả các điều khiển con của điều khiển nàybên trong hệ phân cấp trang

 Tính chất Enable: Ấn định hoặc trả về một giá trị Boolean nêu rõđiều khiển có được kích hoạt hay không

 Tính chất Font: Trả về thông tin phông chữ được dùng trong điềukhiển

 Tính chất Height: Ấn định hoặc trả về chiều cao chung của điềukhiển

 Tính chất ID: Ấn định hoặc trả về dấu định danh đã chỉ định chođiều khiển

 Tính chất Page: Trả về một tham chiếu đến đối tượng page chứađiều khiển

 Tính chất TabIndex: Ấn định hoặc trả về vị trí của điều khiểnbên trong thứ tự tab của trang

 Tính chất ToolTip: Ấn định hoặc trả về văn bản xuất hiện khicon trỏ chuột nằm trên điều khiển

 Tính chất Visible: Ấn định hoặc trả về một giá trị Boolean nêu rõđiều khiển có được chuyển đạt trong kết xuất trang hay không

 Tính chất Width: Ấn định hoặc trả về chiều rộng chung của điềukhiển

Các lớp điều khiển Web Form cụ thể:

Mỗi điều khiển Web Form thừa kế từ WebControl và bổ sung các tínhchất, các phương pháp, và các sự kiện cụ thể theo công việc của riêng nó.Dưới đây nêu các mục mà ta thường dùng cho mỗi điều khiển:

Trang 19

Điều khiển Các tính chất Các tính chất sự

kiện

LinkButton CommandArgument,CommandName, Text,

CausesValidation

Onclick, OnCommand

causesVlidation

Onclick, OnCommand

ReadOnly, Rows, Text,TextMode, Wrap

GirdLines, GridLines, HorizontalAlign, Rows

Text, VerticalAlign, Wrap

-none-

4 ASP.NET List Control

Cung cấp nhiều để xây dựng các danh sách Các danh sách này cũng cóthể được kết gán dữ liệu Nói cách khác, nội dung danh sách có thể đến từmột nguồn dữ liệu như một mảng (Array), một HashTable, hoặc một nguồn

Trang 20

dữ liệu khác Miền các điều khiển cung cấp nhiều tuỳ chọn hiển thị khácnhau, và một số bao gồm các tính năng đặc biệt để định dạng kết xuất và thậmchí còn hiệu chỉnh dữ liệu trong danh sách.

Các điều khiển danh sách ASP.NET bao gồm liệt kê và danh sách thảquen thuộc, được thực thi bằng phần tử <select> HTML Các điều khiển danhsách hữu ích:

<ASP:DropdownList>:Tạo một phần tử danh sách <select> bao gồm

thuộc tính Size= “1” sao cho chỉ lộ diện một hàng đơn lẻ để tạo một hộp liệt

kê thả Nó cũng có thể điền danh sách bằng các điều khiển <ASP:ListItem>hoặc thông qua tính năng kết gán dữ liệu

<ASP:ListBox>: Tạo một phần tử danh sách <select> bao gồm thuộc

tính Size= “x” sao cho nhiều hàng lộ diện để tạo một hộp liệt kê nhiều lựachọn, hoặc một lựa chọn đơn lẻ bình thường Nó cũng có thể điền danh sáchbằng các điều khiển <ASP:ListItem> hoặc thông qua tính năng kết gán dữ liệu

<ASP:CheckBoxList>: Tạo một <table> HTML hoặc một danh sách

đơn giản chứa các hộp kiểm HTML

<ASP:RadioButtonList>: Tạo một <table> HTML hoặc một danh sách

đơn giản chứa một nhóm các nút radio HTML loại trừ nhau

<ASP:ListItem>: Thực tế không phải là một điều khiển, mà là một đối

tượng được dùng để tạo một mục trong một điều khiển danh sách - tuỳ thuộcvào kiểu điều khiển Ví dụ, nó tạo một phần tử <option> trong một hộp liệt kêhoặc một điều khiển CheckBox mới trong một điều khiển CheckBoxList

<ASP:Repeater>: Lặp lại một nội dung mà ta định nghĩa một lần cho

từng mục nguồn bên trong nguồn dữ liệu đã chỉ định cho điều khiển Không

áp dụng cho tính năng định dạng tích hợp ngoại trừ thông tin nội dung và bốcục mà ta định nghĩa

<ASP:DataList>: Tạo một <table> HTML với một hàng cho mỗi một

nguồn mà ta chỉ định Ta tạo các tập mẫu định nghĩa nội dung và dáng vẻ củamỗi hàng

Trang 21

<ASP:DataGrid>: Tạo một <table> HTML được thiết kế để dùng với

tính năng kết gán dữ liệu phía hệ phục vụ, và bao gồm các tính năng cài sẵn

để hỗ trợ việc lựa, sắp xếp và hiệu chỉnh các hàng nội dung

Lớp cơ sở ListControl:

 Tính chất AutoPostBack: Ấn định hoặc trả về một giá trị Boolean nêu

rõ trang có được tự động đăng trở lại cho hệ phục vụ hay không khingười dùng thay đổi vùng lựa chọn trong danh sách

 Tính chất DataMember: Ấn định hoặc trở về tên của bảng bên trongdatasource sẽ cung cấp các giá trị cho danh sách khi tính năng kết gán

dữ liệu được dùng để điền nó Được dùng khi đối tượng datasourcechứa nhiều bảng, ví dụ khi dùng một DataSet

 Tính chất Datasource: Ấn định hoặc trả về một tham chiếu đến đốitượng cung cấp các giá trị để điền danh sách

 Tính chất DataTextField : Ấn định hoặc trả về tên của trường bêntrong Datasource hiện thành cung cấp văn bản được dùng cho danhsách các mục

 Tính chất DataTextFormatString: Ấn định hoặc trả về chuỗi định dạngđiều khiển cách hiển thị dữ liệu kết gán với danh sách

 Tính chất DataValueField: Ấn định hoặc trả về tên của trường bêntrong Darasource hiện hành cung cấp các giá trị cho danh sách cácmục

 Tính chất Item: Trả về một sưu tập các mục ( các hàm hoặc các phần tử

<option> bên trong điều khiển danh sách

 Tính chất SelectedIndex: Ấn định hoặc trở về chỉ mục số nguyên củamục đã lựa đầu tiên trong danh sách Để truy lục nhiều mục đã lựa,dùng tính chất Selected của từng đối tượng ListItem riêng lẻ

 Tính chất SelectItem: Trả về một tham chiếu đến mục đã lựa đầu tiênbên trong điều khiển danh sách Để truy lục nhiều mục đã lựa, dùngtính chất Selected của mọi đối tượng ListItem riêng lẻ

 Sự kiện OnSelectedIdex: Xảy ra trên hệ phục vụ khi vùng lựa trongdanh sách đã được thay đổi và trang đựơc đăng trở lại cho hệ phục vụ

5 ASP.NET Rich Control

Trang 22

Là những thứ như Calendar và Ad Rotator, tạo kết xuất phức hợp cụthể theo công việc Trong nhiều trường hợp, các điều khiển phong phú [richControl] cũng tự động sửa đổi kết xuất cho hợp với thiết bị yêu cầu trang đó.

Các điều khiển ASP.NET thường gặp:

<ASP:AdRotator>:Hiển thị một biểu ngữ quảng cáo để thay đổi theo

một lịch trình đã định sẵn

<ASP:Calendar>: Hiển thị một lịch nêu các tháng đơn lẻ và cho phép

lựa một ngày tháng

<ASP:xml>: Hiển thị nội dung của một tư liệu XML hoặc kết quả của

một biến đổi XSL hoặc XSLT

6 ASP.NET Mobile Control

Là một loạt các điều khiển tách biệt cung cấp cùng kiểu công năng nhưWeb Form, và Rich Controls – nhưng chúng có các tính năng mở rộng đặcbiệt làm thay đổi hoàn toàn kết xuất của điều khiển dựa vào thiết bị khách saocho chúng có thể hỗ trợ các thiết bị di động và có màn hình rõ Chúng có thểtạo kết xuất theo Wireless Markup Language (WML) cũng như HTML và cácdạng thức khác

Trang 23

CHƯƠNG III

TÌM HIỂU ADO.NET VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU

I GIỚI THIỆU ADO.NET

 Là công nghệ truy cập dữ liệu

 ADO.NET là một tập hợp các classes, interfaces, structures, để quản lý truy cập dữ liệu từ dữ liệu quan hệ trong NET Framework

 Thiết kế cho các ứng dụng phân tán và ứng dụng Web

 Cung cấp 2 mô hình truy cập dữ liệu

 Connection-oriented (Windows Form)

 Connectionless (Web application)

 Dữ liệu ở phía client (qua DataSet)

 Qua DataAdapter (On its way to the client)

 Không gian tên (NameSpace)

 System.Data.OleDb

 System.Data.SqlClient

 System.Data.SqlTypes

 System.Data.Common

II CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH TRONG ADO.NET:

1 Đối tượng Connection

Các đối tượng Connection được dùng để nối một kho lưu trữ dữ liệu vớimột đối tượng Command

+ Một đối tượng OleDbConnection được dùng với một trình cung cấpOLE-DB hoặc trình điều khiển OLE-DB/ODBC

+ Một đối tượng SqlConnection sử dụng Tabular Data Services với MSSQL Server

Các phương pháp cơ bản của các đối tượng Connection :

 Open: Mở một tuyến với nguồn dữ liệu dùng các xác lập hiệnhành của các tính chất như Connectiontring, chỉ định thông tin tuyến nối để

Trang 24

 Close: Đóng tuyến nối với nguồn dữ liệu.

 Begin TranSaction: Khởi động một giao dịch nguồn dữ liệu và trả

về một đối tượng.Transaction có thể dùng để chuẩn y hoặc bỏ ngang giaodịch

2 Đối tượng Command

Được dùng để nối đối tượng connection với một đối tượng DataReaderhoặc DataAdapter

+ Một đối tượng OleDbCommand được dùng với một trình cung cấpOLE-DB hoặc trình điều khiển OLE-DB/ODBC

+ Một đối tượng Sqlcommand sử dụng Tabular Data Services với MSServer

Các phương pháp cơ bản của các đối tượng Command :

 ExecuteNonQuery: Thi hành lệnh đã định nghĩa trong tính chấtCommandText trên tuyến nối đã định nghĩa trong tính chấtConnection của một truy vấn không trả về một hàng nào cả (mộtUPDATE, DELETE hoặc INSERT Trả về một Integer nêu rõ sốlượng các hàng bị tác động bởi truy vấn

 ExecuteReader: Lấy môt đối tượng “Reader” và thi hành lệnhđược định nghĩa trong tính chất CommandText trên tuyến nối đãđịnh nghĩa trong tính chất Connection trong khi trả về, Readerđược nối với tệp hàng kết quả bên trong cơ sở dữ liệu cho phépcác hàng được truy lục

 Executescalar: Lấy một đối tượng “Reader” và thi hành lệnh đãđịnh nghĩa trong tính chất CommandText trên tuyến nối đã địnhnghĩa trong tính chất Connection Chỉ trả về hàng đầu tiên củatệp hàng kết quả

3 Đối tượng Data Adapter

Là những đối tượng mới nối một hoặc nhiều đối tượng Command vớimột đối tượng DataSet Chúng cung cấp dàn ống dẫn và lôgic truy nạp dữ liệu

từ kho lưu trữ dữ liệu và điền các bảng trong DataSet, hoặc đẩy các thay đổi

Trang 25

+ Một đối tượng OleDBDataAdapter được dùng với một trình cung cấpOLE-DB hoặc trình điều khiển OLE-DB/ODBC.

+ Một đối tượng SqlDataAdapter sử dụng Tabular Data Services với MSSQL Server

Các đối tượng này cung cấp bốn tính chất định nghĩa các lệnh dùng đểđiều tác dữ liệu trong một kho lưu trữ dữ liệu: SelectCommand,InsertComman, UpdateCommand, và DeleteCommand

Các phương pháp cơ bản của các đối tượng Adapter:

 Fill : Thi hành selectCommand để điền đối tượng DataSet với dữ liệu từ nguồn dữ liệu

 FillSchema : Dùng SelectCommand để đơn giản trích giản đồ cho một bảng trong nguồn dữ liệu, và tạo một bảng trống với tất cả các hạn chế tương ứng trong đối tượng DataSet

 Update: Gọi InsertCommand, UpdateCommand hoặcDeleteCommand cho từng hàng được chèn, cập nhật, xoá trongDataSet để cập nhật nguồn dữ liệu bắt đầu bằng các thay đổi đượcthực hiện với nội dung của DataSet

4 Đối tượng DataSet

DataSet cung cấp cơ sở cho kho lưu trữ tách rời và khả năng điều tác

dữ liệu quan hệ Ta điền nó từ một kho dữ liệu, làm việc với nó trong khi táchrời với kho lưu trữ dữ liệu đó, sau đó nối lại và đẩy các thay đổi trở lại kho lưu trữ dữ liệu nếu cần

Đối tượng DataSet có thể lưu giữ nhiều bảng cũng như các mối quan hệgiữa chúng

Đối tượng DataSet tự động cung cấp khả năng truy cập dữ liệu tách rời.Mỗi bảng trong một DataSet là một đối tượng DataTable bên trong sưutập Table Mỗi đối tượng DataTable chứa một sưu tập các đối tượng DataRow

và một sưu tập các đối tượng DataColumn Cũng có các sưu tập cho các khoáchính, các hạn chế, các giá trị ngầm định được dùng trong bảng này, và cácmối quan hệ cha con giữa các bảng

Trang 26

Đối tượng Defautview ở mỗi bảng được dùng để tạo một đối tượngDataview dựa vào bảng, sao cho có thể tìm kiếm, lọc, điều tác hoặc kết gán

nó với một điều khiển để hiển thị

Các phương pháp cơ bản của đối tượng DataSet

 Clear : gỡ bỏ tất cả các dữ liệu đã lưu trữ trong DataSet bằng cách xoá trống tất cả các bảng mà nó chứa Tuy nhiên, để hiệu quả hơn tathường huỷ đối tượng và tạo một đối tượng mới

 Merge : lấy các nội dung của một DataSet và hợp nhất nó với một DataSet khác sao cho nó chứa tất cả các dữ liệu từ cả hai đối tượng DataSet nguồn

5 Đối tượng DataTable

Mỗi bảng hoặc tệp hàng lưu trữ trong một đối tượng DataSet đều được đưa ra thông qua một đối tượng DataTable Mỗi DataTable có một tính chất

có tên Rows tham chiếu một đối tượng DataRowsCollection

Các phương pháp cơ bản của đối tượng DataTable

 NewRows : tạo một hàng mới cho bảng Sau đó có thể dùng mã

để chèn các giá trị vào nó và có thể bổ sung hàng mới vào bảng

 Select : Trả về một loạt các hàng so khớp với một bộ lọc, theothứ tự đã chỉ định Dùng để tạo các tập con các hàng

6 Đối tượng DataRowsCollection

Các phương pháp cơ bản của đối tượng DataRowsCollection

 Add : Bổ sung vào bảng một hàng mới đã tạo bằng phươngpháp NewRows của DataTable

 Remove: gỡ bỏ hẳn đối tượng DataRow đã chỉ định ra khỏi bảng

 RemoveAt : gỡ bỏ hẳn một hàng đã chỉ định bởi vị trí chỉ mụccủa nó ra khỏi bảng

 Find : Lấy một mảng các giá trị khoá chính và trả về hàng sokhớp dưới dạng một đối tượng DataRow

Ngày đăng: 27/12/2013, 21:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4. Bảng tbTinhoc: - Xây dựng website tra cứu từ điển trực tuyến
4. Bảng tbTinhoc: (Trang 38)
7. Bảng BosungTH: - Xây dựng website tra cứu từ điển trực tuyến
7. Bảng BosungTH: (Trang 39)
9. Bảng tbXahoi - Xây dựng website tra cứu từ điển trực tuyến
9. Bảng tbXahoi (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w