1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ARCIMS XÂY DỰNG WEBSITE TRA CỨU THÔNG TIN THỬA ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THỦ ĐỨC TP.HỒ CHÍ MINH

50 998 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 7,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIS du nhập vào Việt Nam trong những năm 80 nhưng mãi đến những năm 90 mới được phổ biến rộng rãi. GIS cho chúng ta cái nhìn trực quan hơn về các đối tượng trong một phạm vi nhất định và là một công cụ hữu hiệu trong quản lý, hỗ trợ ra quyết định. GIS được ứng dụng hầu hết trong nhiều lĩnh vực như: quản lý đất đai, quy hoạch, quản lý đô thị…Tuy nhiên dữ liệu GIS hiện nay ở Việt Nam còn tồn tại dưới nhiều định dạng khác nhau và giữa các cơ quan chưa có sự chia sẽ, trao đổi dữ liệu cùng nhau. Chính khó khăn về dữ liệu như đề cập ở trên là một trong những nguyên nhân gây nên sự chồng chéo trong hoạch định và quản lý đồng bộ giữa các cơ quan, tổ chức. Đối với người dân, công khai thông tin là một cách hữu hiệu để thực hiện quyền làm chủ và giám sát của họ. Có lẽ trong các đối tượng hưởng lợi từ việc công khai và chia sẽ thông tin thì người dân chính là người được hưởng nhiều nhất và có ý nghĩa nhất, đây cũng là mục tiêu của các quốc gia hướng đến xây dựng hệ thống thông tin mở. Quyền được biết chính đáng của người dân đang sống trong một môi trường như thế nào? Tương lai ra sao và các chính sách nào đang tác động lên họ? Thực hiện được quyền đó cũng chính là thực hiện một chính quyền của dân, do dân và vì dân.

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀTính cấp thiết của đề tài

GIS du nhập vào Việt Nam trong những năm 80 nhưng mãi đến những năm 90mới được phổ biến rộng rãi GIS cho chúng ta cái nhìn trực quan hơn về các đối tượngtrong một phạm vi nhất định và là một công cụ hữu hiệu trong quản lý, hỗ trợ ra quyếtđịnh GIS được ứng dụng hầu hết trong nhiều lĩnh vực như: quản lý đất đai, quy hoạch,quản lý đô thị…Tuy nhiên dữ liệu GIS hiện nay ở Việt Nam còn tồn tại dưới nhiềuđịnh dạng khác nhau và giữa các cơ quan chưa có sự chia sẽ, trao đổi dữ liệu cùngnhau Chính khó khăn về dữ liệu như đề cập ở trên là một trong những nguyên nhângây nên sự chồng chéo trong hoạch định và quản lý đồng bộ giữa các cơ quan, tổ chức

Đối với người dân, công khai thông tin là một cách hữu hiệu để thực hiện quyềnlàm chủ và giám sát của họ Có lẽ trong các đối tượng hưởng lợi từ việc công khai vàchia sẽ thông tin thì người dân chính là người được hưởng nhiều nhất và có ý nghĩanhất, đây cũng là mục tiêu của các quốc gia hướng đến xây dựng hệ thống thông tin

mở Quyền được biết chính đáng của người dân đang sống trong một môi trường nhưthế nào? Tương lai ra sao và các chính sách nào đang tác động lên họ? Thực hiện đượcquyền đó cũng chính là thực hiện một chính quyền của dân, do dân và vì dân

Lâu nay, chúng ta chỉ chú tâm nâng cao vai trò giám sát của cơ quan quản lýnhà nước nhưng thực tế vai trò của người dân – những người bị tác động bởi chínhsách của nhà nước lại chưa được tiếp cận đầy đủ lượng thông tin cần thiết Thực tế córất nhiều hiện tượng tiêu cực đã tác động xấu đến kinh tế xã hội như: các vụ khiếukiện, khiếu nại, lừa đảo… Một trong những nguyên nhân gây ra hậu quả đó chính làviệc bưng bít thông tin hoặc thông tin không được công khai, chia sẽ để cộng đồng cóthể tiếp cận một cách đầy đủ nhất Điểm ưu việc của chia sẽ, công khai thông tin lànhững thông tin được biết của họ sẽ phản ảnh trở lại giúp các nhà quản lý đưa ra quyếtđịnh đúng đắn và hợp lý hơn đồng thời là động lực để cơ quan quản lý hoạt động hiệuquả hơn, giảm thiểu những tranh chấp khiếu kiện

Việt Nam ta đang trong thời kỳ hội nhập, đổi mới để xây dựng phát triển đấtnước, là một trong những quốc gia thu hút mạnh mẽ nguồn lực đầu tư bên ngoài, hàngloạt các dự án đã và đang được thực hiện bằng việc sử dụng nguồn tài nguyên có hạnnhưng quý giá nhất của quốc gia đó chính là nguồn tài nguyên đất đai Việc đầu tư cơ

sở hạ tầng, xây dựng khu công nghiệp, khu dân cư… đã kéo theo sự biến động lớn vềđất đai đặc biệt ở các thành phố lớn như thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội Do đónhu cầu thông tin liên quan đến đất đai đang là một vấn đề được mọi người quan tâmnhiều nhất Tuy nhiên, hiện nay để biết thông tin liên quan đến thửa đất thì nhữngngười có nhu cầu phải đến trụ sở của cơ quan có thẩm quyền để hỏi thăm và điều này

đã làm mất nhiều thời gian, công sức đi lại

Từ thực tế trên, để thuận tiện cho việc tra cứu thông tin đất đai cho người cónhu cầu một cách nhanh chóng và chính xác cũng như thực hiện việc chia sẽ công khaithông tin liên quan đến thửa đất giữa các cơ quan nhà nước với nhau, giữa cơ quan

quản lý với người dân và nhà đầu tư, chúng tôi quyết định thực hiện đề tài: “ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ARCIMS XÂY DỰNG WEBSITE TRA CỨU THÔNG TIN THỬA ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THỦ ĐỨC TP.HỒ CHÍ MINH ”

Trang 2

Mục tiêu nghiên cứu

Tìm hiểu công nghệ WEBGIS, ứng dụng của nó trên thế giới và ở Việt Nam.Xây dựng website tra cứu thông tin thửa đất trên quận Thủ Đức, thành phố HồChí Minh để cung cấp các thông tin liên quan đến thửa đất cho người có nhu cầu tìmkiếm

Đối tượng nghiên cứu

Phạm vi không gian: Cơ sở dữ liệu tập trung trên địa bàn quận Thủ Đức

Giới hạn nội dung nghiên cứu: Thành lập website tra cứu thông tin thửa đất trênphường Bình Thọ, quận Thủ Đức

Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:

Thông qua website tra cứu thông tin thửa đất trên địa bàn quận Thủ Đức, các cơquan, tổ chức, nhà đầu tư và người dân truy cập vào Website, thu thập được các thôngtin liên quan đến thửa đất nhanh chóng, chính xác mà không mất nhiều thời gian, côngsức đi lại Người sử dụng có cái nhìn trực quan hơn về thửa đất cần tìm và thực hiệnnhững chức năng GIS như phóng to, thu nhỏ, di chuyển bản đồ, truy vấn… không cầnhọc cách sử dụng các phần mềm GIS

Kết quả luận văn có thể được sử dụng làm nền tảng để phát triển, mở rộng cơ sở

dữ liệu hỗ trợ việc cập nhật, chia sẽ, công khai các thông tin khác như giá đất, bồithường giải phóng mặt bằng

Trang 3

Phần I TỔNG QUANI.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

I.1.1 Cơ sở khoa học

1.Tổng quan về GIS

a Lịch sử phát triển của GIS

Thông tin địa lý được thể hiện chủ yếu dưới dạng bản đồ đã ra đời từ xa xưa.Các bản đồ trước tiên được phác thảo để mô tả vị trí, cảnh quan, địa hình… Vào thờigian này, bản đồ chỉ thích hợp cho quân đội và các cuộc thám hiểm hơn là được sửdụng như một công cụ khai thác tiềm năng của địa lý Khi máy tính ra đời bản đồ vẫncòn được tiếp tục in trên giấy Con người nhận thấy rằng nhược điểm của bản đồ intrên giấy là lượng thông tin hạn chế, khó khăn trong việc chỉnh sữa, lưu trữ Từ đó ýtưởng quản lý bản đồ trên máy tính hay còn gọi là bản đồ máy tính ra đời đã khắc phụcđược những nhược điểm của bản đồ giấy Trong quá trình nghiên cứu, các nhà khoahọc nhận thấy nhiều vấn đề địa lý cần phải thu thập một lượng lớn thông tin khôngphải là bản đồ, khái niệm hệ thống thông tin địa lý (GIS) ra đời thay thế cho thuật ngữbản đồ máy tính

Theo nhiều tài liệu cho thấy vào năm 1963, Giáo sư Roger Tomlinson có nhữngđóng góp rất to lớn, tích cực đã khiến thế giới phải công nhận ông chính là cha đẻ củaGIS, là người xây dựng hệ thống thông tin địa lý đầu tiên trên thế giới đó là hệ thốngthông tin địa lý quốc gia Canada Đến thập niên 80, GIS mới có thể phát huy hết khảnăng của mình do sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ phần cứng và trở nên phổ biếntrong các lĩnh vực thương mại, khoa học và quản lý GIS ngày nay không chỉ dừng lại

ở mức công nghệ mà đã tiến lên nhiều nấc đến khoa học (Geographic InformationScience - GISci) và dịch vụ (Geographic Information Services)

b Định nghĩa hệ thống thông tin địa lý (GIS)

GIS là một trường hợp đặc biệt của hệ thống thông tin ở đó cơ sở dữ liệu baogồm sự quan sát các đặc trưng phân bố không gian, các hoạt động sự kiện có thể đượcxác định trong khoảng không như điểm, đường, vùng (Ducker, 1979)

GIS là một hệ thống sử dụng cơ sở dữ liệu để trả lời các câu hỏi về bản chất địa

lý của các thực thể địa lý (Goodchild, 1985)

GIS là một công cụ mạnh dùng để lưu trữ và truy vấn, biến đổi và hiển thị dữliệu không gian từ thế giới thực cho những mục tiêu khác nhau (Burrough, 1986)

GIS là một hệ thống gồm các chức năng: nhập dữ liệu, quản lý, lưu trữ dữ liệu,phân tích dữ liệu, xuất dữ liệu (Aronoff, 1993)

Tóm lại, hệ thống thông tin địa lý được định nghĩa như là một hệ thống thôngtin mà nó sử dụng dữ liệu đầu vào, các thao tác phân tích, cơ sỡ dữ liệu đầu ra liênquan về mặt địa lý không gian nhằm trợ giúp việc thu nhận, lưu trữ, quản lý, xử lý,phân tích và hiển thị các thông tin không gian từ thế giới thực để giải quyết các vấn đềtổng hợp thông tin cho các mục đích của con người đặt ra như: hỗ trợ cho việc ra cácquyết định quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển đô thị, giao thông, quản lýgiám sát tài nguyên thiên nhiên và môi trường, lưu trữ dữ liệu hành chính

Trang 4

c Các thành phần của GIS

GIS được kết hợp bởi năm thành phần chính: phần cứng, phần mềm, dữ liệu,con người và phương pháp

Hình 1-1: Các thành phần của GIS

Phần cứng: là hệ thống máy tính trên đó một hệ GIS hoạt động Ngày nay,

phần mềm GIS có khả năng chạy trên rất nhiều dạng phần cứng, từ máy chủ trung tâmđến các máy trạm hoạt động độc lập hoặc liên kết mạng

Phần mềm: cung cấp các chức năng và các công cụ cần thiết để nhập, lưu giữ,

phân tích và hiển thị thông tin địa lý

Dữ liệu: có thể xem là thành phần quan trọng nhất trong một hệ GIS Các dữ

liệu không gian và dữ liệu thuộc tính được người sử dụng tự tập hợp hoặc được mua từnhà cung cấp dữ liệu thương mại

Con người: công nghệ GIS sẽ bị hạn chế nếu không có con người tham gia

quản lý hệ thống và phát triển những ứng dụng GIS trong thực tế Người sử dụng GIS

có thể là những chuyên gia kỹ thuật, người thiết kế và duy trì hệ thống hoặc nhữngngười dùng GIS để giải quyết các vấn đề trong công việc

Phương pháp: Một hệ thống GIS thành công còn phải nhờ vào các quy trình

công việc và các bản thiết kế vận hành chuẩn đó là những thể chế và mẫu hình mangtính đặc trưng riêng của từng tổ chức

d Thành phần dữ liệu GIS

Cơ sở dữ liệu của GIS gồm 2 phần cơ bản: dữ liệu không gian (dữ liệu bản đồ)

và dữ liệu phi không gian (dữ liệu thuộc tính) Mỗi một loại dữ liệu có đặc trưng riêng

và chúng khác nhau về yêu cầu xử lý, lưu trữ và hiển thị

quy luật và các ký hiệu dùng để xác định hình ảnh cụ thể của bản đồ trong một khuôndạng hiểu được của máy tính GIS dùng các dữ liệu không gian để tạo ra một bản đồtrên màn hình Có 6 loại thông tin bản đồ dùng để thể hiện hình ảnh bản đồ và ghi chúcủa nó trong GIS như sau: điểm, đường, vùng, lưới, ký hiệu, điểm ảnh Dữ liệu khônggian có hai mô hình lưu trữ là vector, raster

Trang 5

Hình 1-2: Dữ liệu raster và vector

+ Dữ liệu dạng vector là các điểm toạ độ (x, y) hoặc là các quy luật tính toánnối chúng thành các đối tượng trong một hệ thống toạ độ nhất định

+ Dữ liệu raster là dữ liệu được tạo thành các ô lưới có độ phân giải xác định

Dữ liệu raster có thể là dữ liệu thô hay dữ liệu không gian của một số phần mềm GIS

Dữ liệu phi không gian: là những mô tả về đặc tính, đặc điểm và các hiện

tượng xảy ra tại vị trí địa lý xác định mà chúng khó hay không thể biểu thị trên bản đồ

Có 4 loại dữ liệu phi không gian:

+ Đặc tính của đối tượng: nó liên kết chặt chẽ với các thông tin bản đồ, các dữliệu này được xử lý theo ngôn ngữ hỏi đáp cấu trúc và phân tích

+ Dữ liệu tham khảo địa lý: mô tả các sự kiện hoặc hiện tượng xảy ra tại một vịtrí xác định

+ Chỉ số địa lý: là các chỉ số về tên, địa chỉ, phương hướng, định vị… liên quanđến các đối tượng địa lý, được lưu trữ trong hệ thống thông tin địa lý để chọn liên kếthoặc tra cứu dữ liệu trên cơ sở vị trí địa lý mà chúng đã được mô tả bằng các chỉ số địa

lý xác định

+ Quan hệ không gian giữa các đối tựơng: rất quan trọng cho các chức năng xử

lý của GIS Các mối quan hệ có thể giản đơn hay phức tạp như sự liên kết, khoảngcách, mối quan hệ topo giữa các đối tượng

2 Tổng quan về WEBGIS

Cùng với sự bùng nổ về công nghệ Internet, GIS ngày nay không chỉ dừng lại ởviệc thu nhận, lưu trữ, quản lý, xử lý, phân tích và hiển thị các thông tin không gian,giải quyết các bài toán phân tích không gian phức tạp, hỗ trợ ra các quyết định đúngđắn mà còn cho phép chia sẽ thông tin qua mạng toàn cầu bằng cách kết hợp giữa GIS

và WEB Công nghệ WEBGIS ra đời đã đưa GIS phát triển lên một bước tiến nhảyvọt-cho phép chia sẽ dữ liệu không gian trên diện rộng, người sử dụng xem bản đồ trêninternet không cần cài đặt bất kỳ một phần mềm GIS nào cũng như không cần hiểubiết về cách sử dụng các phần mềm GIS

a Một số định nghĩa về WEBGIS

GIS có nhiều định nghĩa nên WEBGIS cũng có nhiều định nghĩa Nhìn chungcác định nghĩa của WEBGIS dựa trên những định nghĩa đa dạng của GIS và có thêmcác thành phần của WEB Đây là một số định nghĩa về WEBGIS:

Trang 6

WEBGIS là hệ thống phức tạp cung cấp khả năng truy cập dữ liệu không giantrên mạng với những chức năng như là bắt giữ hình ảnh, lưu trữ, hợp nhất dữ liệu, điềukhiển bằng tay, phân tích và hiển thị dữ liệu không gian ( Harder, 1998).

WEBGIS là hệ thống thông tin địa lý được phân bố thông qua hệ thống mạngmáy tính phục vụ cho việc cập nhật, phổ biến, giao tiếp với các thông tin địa lý đượchiển thị trên World Wide Web ( Edward, 2000)

b Kiến trúc WEBGIS

Kiến trúc của hệ thống WEBGIS tương tự kiến trúc Client Side – Server Sidecủa WEB Client Side điển hình là Web Browser (Trình duyệt web ví dụ như InternetExplorer) Server Side bao gồm Web Server, Map Server và cơ sở dữ liệu

Kiến trúc Thin- Client: Trong kiến trúc Thin- Client, các Client chỉ có giao

diện người dùng truyền yêu cầu đến server và hiển thị kết quả, tất cả các công việc xử

lý, phân tích được tiến hành trên server Dữ liệu được chuyển đến Client thông quađịnh dạng HTML và hỗ trợ các định dạng ảnh chuẩn như GIF, JPG, PNJ Trong kiếntrúc Thin-Client, mỗi thao tác của người sử dụng đều phải được tương tác với servernên tạo ra quá nhiều tương tác giữa client-server Vì vậy mô hình này thích hợp vớicác ứng dụng có số lượng người dùng lớn, nhu cầu về các chức năng GIS không cao

Kiến trúc Thick- Client: Trong kiến trúc Thick-Client, các Client cho phép

người dùng gửi các yêu cầu, hiển thị các kết quả từ Web server gửi đến Tại Client càiđặt các phần mềm Java Applet, Active X hay plug-ins hỗ trợ cho Web browser hiển thịcác dữ liệu raster, vector mà HTML không thể nhận ra, ngoài ra nó còn thực hiện đượcnhiều thao tác hơn là Thin-Client như zoom, pan, select, find, identify… đây chính lànét nổi bật của kiến trúc Thick – Client Mô hình này thích hợp cho người dùng có nhucầu thực hiện nhiều chức năng của GIS

b Mô hình hoạt động của WEBGIS

Hình 1-3: Sơ đồ hoạt động của WEBGIS

Khi có yêu cầu phát sinh, Client gửi yêu cầu đến WebServer Nếu yêu cầu cóliên quan đến bản đồ, WebServer chuyển yêu cầu đến MapServer xử lý TạiMapServer, yêu cầu sẽ được phân loại và tuỳ thuộc vào loại yêu cầu mà MapServergọi đến chương trình thực thi để thực hiện Chương trình thực thi trên MapServer truycập vô cơ sở dữ liệu để lấy dữ liệu Trong quá trình truy cập, chương trình thực thitham chiếu đến tệp tin cấu hình bản đồ (config_mapfile) Dữ liệu lấy về sẽ đượcchuyển về WebServer, WebServer tham chiếu đến tệp tin mẫu (html template) để tạo

ra kết quả Kết quả sẽ được gửi về Client để hiển thị Chu trình cứ thế tiếp tục

Gởi yêu cầu

Chuyển đi

Chuyển về

Client

Map Server

Web Server

Trang 7

d Các giải pháp triển khai WEBGIS phổ biến

Giải pháp của hãng Intergraph: Hãng Intergraph với các phần mềm Mapping

Office( IRAS-C, IRAS-B, I-GEOVEC, MGE-PC…), GIS office đã và đang được ứngdụng phổ biến ở Việt Nam Về giải pháp WEBGIS của Intergraph có sản phẩmGeoMedia WebMap GeoMedia WebMap cung cấp Webservice để xây dựng các ứngdụng WEBGIS như là phân tích, truy xuất dữ liệu không gian đa người dùng

Giải pháp của hãng Mapinfo: Hãng Mapinfo với phần mềm Mapinfo đang

được sử dụng rộng rãi ở Việt Nam Về giải pháp WEBGIS hãng Mapinfo cho ra đờisản phẩm MapXtreme MapXtreme hỗ trợ xây dựng ứng dụng WEBGIS đáp ứng phầnlớn các yêu cầu của hệ thống GIS qua mạng Hiện tại, MapXtreme (từ phiên bảnMapXtreme 2005) đã hổ trợ các dịch vụ theo chuẩn OGC

Giải pháp của trường Đại học Minnesota: MapServer là phần mềm mã nguồn

mở, đây là sản phẩm của trường đại học Minnesota (University of Minnesota - UMN)trong dự án kết hợp giữa NASA và Bộ Tài Nguyên Minnesota Nó cho phép tạo cácbản đồ động và trình bày dữ liệu không gian trên Web MapServer hỗ trợ các dịch vụWEBGIS theo chuẩn OGC, bao gồm: WMS Server, WMS Client, WFS Server, WFSClient và WCS Server và ngôn ngữ lập trình được viết bằng C++

Giải pháp của hãng ESRI: Hãng ESRI với các phần mềm ArcInfo, ArcView,

ArcGIS đã và đang được sử dụng ở Việt Nam nhất là lĩnh vực quản lý tài nguyên thiênnhiên và bảo vệ môi trường Về giải pháp WEBGIS có sản phẩm ArcIMS, ArcIMS làphần mềm đưa dữ liệu GIS lên Web, nó cung cấp bản đồ động: cho phép hiển thị cáclớp bản đồ, phóng to, thu nhỏ cho hình ảnh của đối tượng rõ nét, tìm kiếm và hiển thịthông tin đối tượng địa lý,… với ngôn ngữ lập trình và môi trường phát triển Java

ArcIMS có 2 tầng chính (hình 1-4): Clientside (tầng khách) và Serverside (tầng chủ).

Hình 1-4: Kiến trúc và các thành phần của WEBGIS

Trang 8

Tầng Client

Hiển thị các dịch vụ từ phía Server như đưa ra các yêu cầu, trả lại kết quả saukhi server đã xử lý.Tầng Client chạy trên các modul khác nhau như ArcIMS Viewers,ArcMap, ArcExplorer

Tầng Server bao gồm các thành phần sau:

Web Server (ví dụ: IIS, apache ): là chương trình dùng để chuyển những yêu

cầu từ trình khách (Client) đến trình chủ (ArcIMS - Application Server) và trả các kếtquả về trình khách sau khi đã xử lý

ArcIMS Connectors (ví dụ: Tomcat, Servelt ): cung cấp thành phần giao tiếp

để kết nối Web Server và ArcIMS

ArcIMS Application Server: tầng trung gian dùng để truân chuyển những yêu

cầu có liên quan đến bản đồ cho ArcIMS Spatial Server xử lý và trả lại kết quả choWeb Server

ArcIMS Spatial Server: là thành phần quan trọng nhất của ArcIMS, nó thực

hiện nhiệm vụ xử lý dữ liệu có liên quan đến bản đồ

ArcIMS Author: dùng để tạo file cấu hình bản đồ.

ArcIMS Adminitrator: dùng để quản lý Website

ArcIMS Designer: thiết kế Website tra cứu thông tin thửa đất.

e Tiềm năng ứng dụng của WEBGIS

 Khả năng phân phối thông tin địa lý rộng rãi trên toàn cầu

 Người dùng Internet có thể truy cập đến các ứng dụng GIS mà không phải muaphần mềm

 Đối với phần lớn người dùng không có kinh nghiệm về GIS thì việc sử dụngWEBGIS sẽ đơn giản hơn việc sử dụng các ứng dụng GIS loại khác

3 Cơ sở dữ liệu về thửa đất

Cơ sở dữ liệu không gian thửa đất: là dữ liệu mô tả vị trí, hình dạng, kích thước,tọa độ đỉnh thửa của các thửa đất Chúng được thể hiện trên bản đồ địa chính

Cơ sở dữ liệu thuộc tính thửa đất: là những dữ liệu mô tả đặc trưng, đặc điểm,tính chất của thửa đất Dữ liệu này thể hiện nội dung của sổ mục kê, sổ địa chính, sổ

theo dõi biến động đất đai (Bảng 1)

Bảng 1 Dữ liệu thuộc tính của thửa đất theo hệ thống hồ sơ địa chính

Tên trường Giải thích

Mã xã Mã đơn vị hành chính cấp xã

Tờ bản đồ số Số thứ tự của tờ bản đồ địa chính của phường

Số hiệu thửa Số thứ tự của thửa đất trên 1 tờ BĐĐC

Mã thửa Mã thửa là một bộ gồm 3 số (mã xã, số thứ tự tờ BĐĐC, Sốthứ tự của thửa đất) được đặt liên tiếp nhau có dấu chấm

ngăn cách

Chủ sử dụng Họ và tên chủ sử dụng/quản lý thửa đất

Diện tích Diện tích của thửa đất (m2)

Trang 9

Sử dụng chung/riêng Diện tích sử dụng chung hoặc riêng (m2)

Địa chỉ Địa chỉ của chủ sử dụng đất

Mục đích sử dụng Mục đích sử dụng hiện trạng, quy hoạch của thửa đất

Biến động Biến động (nếu có) của thửa đất trong quá trình sử dụng đất

Số giấy chứng nhận Số phát hành giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Ghi chú Các ghi chú khác nếu cần thiết

I.1.2 Cơ sở pháp lý

1.Văn bản liên quan đến dữ liệu địa chính

Thông tư 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 08 năm 2007 của Bộ Tài

Nguyên và Môi Trường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính

Tại điểm 2.1 khoản 2 Mục I có nêu: “Cơ sở dữ liệu địa chính bao gồm dữ liệu

bản đồ địa chính và các dữ liệu thuộc tính địa chính ”.

Tại điểm 2.2 khoản 2 Mục I có nêu: “Dữ liệu bản đồ địa chính được lập để mô

tả các yếu tố gồm tự nhiên có liên quan đến việc sử dụng đất bao gồm các thông tin: a) Vị trí, hình dạng, kích thước, toạ độ đỉnh thửa, số thứ tự, diện tích, mục đích sử dụng của các thửa đất;

b) Vị trí, hình dạng, diện tích của hệ thống thuỷ văn gồm sông, ngòi, kênh, rạch, suối; hệ thống thuỷ lợi gồm hệ thống dẫn nước, đê, đập, cống; hệ thống đường giao thông gồm đường bộ, đường sắt, cầu và các khu vực đất chưa sử dụng không có ranh giới thửa khép kín;

c) Vị trí t độ các mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, mốc giới và chỉ giới quy hoạch sử dụng đất, mốc giới và ranh giới hành lang bảo vệ an toàn công trình;

d) Điểm toạ độ địa chính, địa danh và các ghi chú thuyết minh;”

Tại điểm 2.3 khoản 2 Mục I có nêu: “Các dữ liệu thuộc tính địa chính được lập

để thể hiện nội dung của Sổ mục kê đất đai, Sổ địa chính và Sổ theo dõi biến động đất đai quy định tại điều 47 của Luật Đất Đai bao gồm các thông tin:

a) Thửa đất gồm mã thửa, diện tích, tình trạng đo đạc lập bản đồ địa chính;

b) Các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất (không có ranh giới thửa khép kín trên bản đồ) gồm tên gọi, mã của đối tượng, diện tích của hệ thống thủy văn, hệ thống thuỷ lợi, hệ thống đường giao thông và các khu vực đất chưa sử dụng không có ranh giới thửa khép kín;

c) Người sử dụng đất hoặc người quản lý đất gồm tên, địa chỉ, thông tin về chứng minh nhân dân, hoặc hộ chiếu, văn bản về việc thành lập tổ chức;

d) Tình trạng sử dụng của thửa đất gồm hình thức sử dụng, thời hạn sử dụng, nguồn gốc sử dụng, những hạn chế về quyền sử dụng, giá đất, tài sản gắn liền với đất, nghĩa vụ tài chính về đất đai;

e) Những biến động về sử dụng đất trong quá trình sử dụng gồm những thay đổi

về thửa đất, về người sử dụng đất, về tình trạng sử dụng đất.”

Trang 10

2 Văn bản liên quan đến vấn đề công khai, chia sẽ thông tin đất đai

Nghị định số 102/2008/NĐ-CP về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng

dữ liệu về tài nguyên và môi trường

a) Số liệu phân hạng, đánh giá đất, thống kê, kiểm kê đất đai và bản đồ phân hạng đất, bản đồ hiện trạng sử dụng đất; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; số liệu điều tra về giá đất;

b) Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt;

c) Bản đồ địa chính; kết quả giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thực hiện các quyền của người sử dụng đất.”

đầu tư cho việc điều tra, xây dựng cơ sở dữ liệu và hiến tặng các dữ liệu tài nguyên và môi trường do mình thu thập để bảo đảm việc khai thác, sử dụng thống nhất dữ liệu về tài nguyên và môi trường trong cả nước”.

công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên Internet, trang điện tử của các

cơ quan Trung ương và địa phương nhằm phục vụ cho cộng đồng và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.”

Quyết định số 212/2003/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 2003 của thủ tướng

chính phủ về danh mục bí mật nhà nước độ tối mật trong lĩnh vực tài nguyên và môitrường

Tại khoản 5 điều 1 có nêu danh mục bí mật nhà nước độ tối mật trong đo đạc

và bản đồ gồm:

a) Toạ độ các điểm cơ sở quốc gia hạng II trở lên tạo thành mạng lưới quốc gia hoàn chỉnh kèm theo các ghi chú điểm;

b) Tài liệu điều tra, khảo sát về đường biên giới quốc gia chưa được công bố”.

Quyết định số 919/2003/QĐ-BCA ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Bộ trưởng

Bộ Công An về danh mục bí mật nhà nước độ mật trong lĩnh vực tài nguyên và môitrường

Tại khoản 5 điều 1 có nêu danh mục bí mật nhà nước độ mật trong đo đạc và

bản đồ gồm:

a) Hệ thống số liệu gốc đo đạc quốc gia bao gồm: tạo độ gốc trắc địa, tạo độ gốc thiên văn, toạ độ gốc vệ tinh, giá trị gốc trọng lực tuyệt đối, giá trị gốc độ cao, giá trị gốc độ sâu;

b) Phim, ảnh hàng không bao gồm phim, ảnh hàng không kỹ thuật số và sản phẩm quét phim, ảnh hàng không kèm theo số liệu xác định toạ độ tâm ảnh có số lượng tờ liên kết bằng diện tích lớn hơn 200 km 2 ở thực địa;

c) Bản đồ địa hình số và cơ sở dữ liệu bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000, 1:50.000;

Quyết định số 179/2004/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2004 về việc phê

duyệt Chiến lược ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tài nguyên và môi trườngđến năm 2015 và định hướng đến năm 2020

Trang 11

Trong phần mục tiêu chiến lược có nêu rõ “Thông tin hiện trạng và hệ thống

đăng ký; văn bản chính sách, pháp luật; quy hoạch, kế hoạch đã quyết định, xét duyệt được công bố công khai trên mạng thông tin của từng lĩnh vực thuộc ngành” và

nhiệm vụ trọng tâm của chiến lược có nội dung “tin học hoá các hoạt động hành chính

với dân nhằm cải cách thủ tục hành chính trong từng lĩnh vực thuộc ngành; thực hiện đăng ký, cấp phép, phổ biến chính sách, pháp luật, công khai quy hoạch trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên mạng thông tin chuyên ngành” và “tạo cầu nối trực tiếp giữa cơ quan hành chính nhà nước và người dân thông qua hệ thống mạng thông tin tài nguyên và môi trường."

Qua các văn bản trên có thể nhận thấy nhà nước có chủ trương khuyến khíchviệc công khai, chia sẽ thông tin đất đai cho cộng động như quy hoạch sử dụng đất,bản đồ địa chính và các thông tin hoàn toàn không thuộc danh mục bí mật của nhànước

I.1.3 Cơ sở thực tiễn

1 Ứng dụng WEBGIS trên thế giới

Nhận thức được tầm quan trọng của việc chia sẽ và công khai thông tin để giảiquyết các vấn đề toàn cầu như sự dâng lên của mực nước biển, hiện tượng trái đấtnóng lên, dịch bệnh, cúm gà, cạn kiệt tài nguyên nước, các thảm họa thiên nhiên vàcác thảm họa môi trường, xung đột do chính con người gây ra…Liên hiệp quốc kêugọi các nước cùng hợp tác và chia sẻ dữ liệu không gian Một trong những hiệp hội đãđược xây dựng dưới lời kêu gọi này là Hiệp hội Cơ sở dữ liệu không gian toàn cầu –Global Spatial Data Infrastructure Association (http://www.gsdi.org) nhằm nghiêncứu, phát triển các giải pháp xây dựng SDI (Spatial Data Infastructure- cơ sở hạ tầngkhông gian) và quảng bá, hỗ trợ các quốc gia xây dựng SDI

Dự án INSPIRE (Infrastructure for Spatial Information in Europe) được thựchiện bởi liên minh châu Âu nhằm xây dựng một CSDL không gian địa lý để tăngcường giám sát và bảo vệ tài nguyên - môi trường trên toàn Châu Âu

Bên cạnh đó google maps cho phép người dùng xem bản đồ những vùng nhấtđịnh, bản đồ đường phố, bản đồ địa hình, bản đồ vệ tinh, tìm ra đường đi ngắn nhấtgiữa hai điểm khác nhau (http://map.google.com)

Tại Mỹ, trang web http://gos2.geodata.gov/wps/portal/gos/ chỉ ra những nơithường xảy ra động đất, núi lửa, dự báo bão

2 Ứng dụng WEBGIS tại Việt Nam

Tại Việt Nam hiện nay có các website thể hiện bản đồ như: bản đồ hành chínhViệt Nam ở trang điện tử của chính phủ (http://gis.chinhphu.vn), bản đồ hành chínhthành phố Hồ Chí Minh (http://www2.hcm.ciren.gov.vn/jvnWEBGIS/ ), xem thông tin

về đường, tìm đường đi, tìm địa điểm tại http://www.diadiem.com/, bản đồ khu côngnghiệp Đồng Nai tại http://gis.diza.vn

Trung tâm thông tin Bộ Tài Nguyên và Môi Trường đang tiến hành thử nghiệmWEBGIS dựa trên chuẩn mở quốc tế OpenGIS trong khuôn khổ dự án cơ sở dữ liệutích hợp tài nguyên và môi trừơng Việc sử dụng chuẩn mở này là một bước tiến trongviệc chia sẽ và công khai thông tin theo hướng hiện đại, tuy nhiên hệ thống cơ sở dữliệu tích hợp tài nguyên và môi trường vẫn đang trong giai đoạn thi công và chưa thể

Trang 12

I.2 KHÁI QUÁT ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

I.2.1 Điều kiện tự nhiên

1 Vị trí địa lý

Quận Thủ Đức được thành lập vào tháng 4 năm 1997 theo Nghị định 03/CP củaThủ tướng Chính phủ ngày 06/01/1997 chia huyện Thủ Đức thành quận Thủ Đức,quận 2, quận 9, có diện tích tự nhiên 4764,9 ha Phía Bắc giáp huyện Thuận An vàhuyện Dĩ An của Bình Dương, phía Nam của quận giáp với quận 2, quận Bình Thạnh,phía Đông giáp với quận 9, phía Tây giáp với quận 12

Hình 1-5: Vị trí địa lý của quận Thủ Đức.

- Địa hình dạng thấp: tập trung ở phía Nam của quận, cấu tạo địa chất chủ yếu

là bùn và sét nên dễ sụt lún Các phường có dạng địa hình thấp gồm Hiệp Bình Phước,Hiệp Bình Chánh, Linh Đông, Tam Bình, Tam Phú, Trường Thọ

3 Khí hậu

Khí hậu của quận mang nét đặc trưng của khí hậu miền Nam bởi hai mùa mưanắng rõ rệt Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 Nhiệt

độ không khí trung bình là 270C, thấp nhất là 130C, cao nhất là 400C, độ ẩm không khí

là 80%, lượng mưa trung bình khá cao từ 1800-2000 mm/năm Gió thổi theo haihướng chính là gió Đông Bắc từ tháng 2 đến tháng 11 và gió Tây Nam thổi vào nhữngtháng còn lại với tốc độ trung bình 2,5- 4,7 m/s

Trang 13

4 Thuỷ văn

Hệ thống sông rạch của quận khá đa dạng, dày đặc, chủ yếu là sông Sài Gònchảy qua địa bàn với chiều dài hơn 20 km Dòng chảy khá ổn định theo chế độ bánnhật triều, mực nước trung bình là 0,8 m Hiện nay nguồn nước thải độc hại có trữlượng lớn từ các khu công nghiệp, nhà máy xí nghiệp chế biến thực phẩm, dệt nhuộm

đã làm ô nhiễm nặng nhiều sông rạch

Nguồn nước ngầm có trữ lượng lớn, chất lượng tốt, phân bố ở vùng đất gò, độcao mực nước ngầm vào mùa mưa là từ 2-4 m, vào mùa khô là 5-9 m Tuy nhiên dophần lớn đất thuộc dạng phèn tiềm tàng nên mùa khô nước ngầm một số nơi bị nhiễmphèn khá nặng

5 Tài nguyên đất

Quận có diện tích đất tự nhiên hơn 4764,9 ha, chiếm 2% diện tích đất của thànhphố Hồ Chí Minh gồm ba loại đất chính: đất phèn, đất xám, đất vàng xám Trong đóđất phèn chiếm 43,31% phân bố ở phường Hiệp Bình Chánh, Hiệp Bình Phước, LinhĐông và một phần phường Trường Thọ, Tam Phú, Tam Bình; đất xám chiếm 24,76%phân bố ở Linh Trung, Linh Tây, Linh Chiểu, Bình Thọ và một phần phường TamBình, Tam Phú, Linh Đông; đất vàng xám chiếm 24% phân bố Linh Xuân, BìnhChiểu, một phần phường Linh Trung

I.2.2 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội

1 Cơ cấu kinh tế

Cơ cấu kinh tế của quận chủ yếu là dịch vụ và công nghiệp với tốc độ tăngtrưởng kinh tế trung bình là 21,4% và GDP năm 2007 là 6220 tỷ đồng, thu nhập bìnhquân mỗi năm là 16,7 triệu đồng /người Định hướng phát triển kinh tế của quận là đẩymạnh phát triển thương mại-dịch vụ, khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển,đặc biệt là kinh tế tư nhân và kinh tế hợp tác xã

Biểu đồ 1: Cơ cấu kinh tế của quận Thủ Đức năm 2007.

Trang 14

2 Thực trạng phát triển của các ngành

a Nông nghiệp

Ngành nông nghiệp chiếm tỷ lệ 0,48 % trong cơ cấu kinh tế, tỷ trọng đóng góp

từ 30-35 tỷ đồng vào tổng thu nhập chung của quận Diện tích đất nông nghiệp là1231,82 ha, chiếm 24,85% tổng diện tích đất tự nhiên của quận

Cơ cấu cây trồng-vật nuôi hiện nay chủ yếu gồm những giống có giá trị cao,cần phải đầu tư vốn và kỹ thuật sản xuất tiến bộ như cá giống, bò sữa, trồng lan, câycảnh Do môi trường nước ngày càng bị ô nhiễm, giá phân bón, thức ăn gia súc tăngquá cao nên số hộ sản xuất nông nghiệp ngày càng giảm

Lao động nông nghiệp năm 2006 gồm 4826 người, giảm 13% so với năm 2003.Bình quân lương thực còn quá thấp so với cả nước do tỷ trọng của ngành nông nghiệpchỉ chiếm chưa đến 1% tổng GDP của quận

b Công nghiệp

Công nghiệp chiếm tỷ lệ 36,82 % trong cơ cấu kinh tế, đóng góp 2864 tỷ đồngvào tổng thu nhập chung của quận Diện tích đất dành cho phát triển công nghiệp là

1954 ha, chiếm 41,02% tổng diện tích tự nhiên

Số cơ sở sản xuất ngày càng nhiều chủ yếu là các cơ sở sản xuất cá thể có quy

mô trung bình, được đầu tư trang thiết bị khá hiện đại

Tốc độ phát triển của ngành công nghiệp năm 2006 là 17%, phát triển nhất làcông nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm và may mặc

Một số xí nghiệp, nhà máy sản xuất then chốt có quy mô lớn, sản xuất hiệu quảcao là nhà máy nhiệt điện Thủ Đức, nhà máy nước Thủ Đức, Ximăng Hà Tiên, Công

ty dệt Việt Thắng, sữa Vinamilk, mì ăn liền Colusa, bánh kẹo Kinh Đô

Các khu công nghiệp lớn như KCN Linh Xuân 80 ha, Khu chế xuất Linh Trung

60 ha, hầu hết đều có vị trí thuận tiện dọc theo các tuyến đường lớn

Quận có 5860 nhà trọ, khách sạn đạt doanh thu 118 tỷ đồng Dịch vụ - thươngmại là ngành kinh tế chủ yếu, được ưu tiên đầu tư phát triển nên hàng năm có tốc độphát triển trên 20% Các trung tâm thương mại lớn gồm chợ Thủ Đức, chợ Bình Triệu,chợ đầu mối Tam Bình, Dịch vụ tín dụng - ngân hàng ngày càng hoạt động hiệu quả,trang bị máy móc thiết bị hiện đại để đáp ứng nhu cầu của người dân và các nhà đầu

tư, đặc biệt hiện nay hệ thống rút tiền bằng thẻ ATM đã đưa vào hoạt động tạo điềukiện thuận lợi cho người dân trong thời kỳ hội nhập Các loại hình kinh doanh dịch vụkhác như bưu chính viễn thông, công nghệ phần mềm, giao thông vận tải cũng ngàycàng được nâng cao chất lượng phục vụ, có đóng góp quan trọng vào sự tăng trưởngkinh tế của quận

Trang 15

3 Hiện trạng phát triển xã hội

a Dân số và lao động

Dân số của quận theo số liệu thống kê mới nhất gồm có 370078 người, tậptrung đông nhất ở phường Bình Chiểu, tiếp theo là Hiệp Bình Chánh và Linh Xuân,Linh Trung Mật độ dân số của quận khá cao, cao nhất là tại phường Linh Chiểu, thấpnhất là ở Hiệp Bình Phước vì tập trung nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất và trườngđại học lớn nên tỷ lệ tăng dân số cơ học của quận khá cao, chiếm tỷ lệ 48,6 % tổng dân

số toàn quận

Bảng 2: Dân số và mật độ dân số quận Thủ Đức năm 2007

Tên phường Dân số

(người) Mật độ dân số (người/km 2 )

(Nguồn: Phòng Thống kê quận Thủ Đức)

Tổng số người trong độ tuổi lao động của quận năm 2007 là 310.405 người, sốlao động trong các ngành kinh tế là 59.722 người, đa số là lao động có trình độ kỹthuật trung bình

Với mật độ dân số tập trung ở quận Thủ Đức tương đối cao nên nhu cầu về sửdụng, khai thác tiềm năng đất đai lớn, dẫn đến biến động về đất đai như: chuyển mụcđích sử dụng, chuyển quyền, tách thửa… tạo nên khối lượng công việc lớn cho cơquan quản lý đất đai Mặt khác, khi có nhu cầu tra cứu thông tin của một thửa đất nhưtình trạng pháp lý, quy hoạch, chủ sử dụng…một cách nhanh chóng, chính xác, nhằmgiảm thiểu rủi ro cho người sử dụng trong quá trình giao dịch bất động sản, thì hiệnnay cơ quan quản lý đất đai quận Thủ Đức nói riêng và cả nước nói chung chưa đápứng được, vì vậy nhu cầu tra cứu thông tin thửa đất qua mạng là một đòi hỏi cấp bách

Trang 16

b Dân tộc và tôn giáo

Dân tộc: Trên địa bàn quận có nhiều người nhập cư từ nhiều tỉnh khác đến nêncũng có nhiều dân tộc sinh sống với nhau, nhưng chủ yếu có 3 dân tộc lớn là dân tộcKinh chiếm 97,5% dân số, dân tộc Hoa chiếm 0,014% và còn lại là dân tộc Chăm Vìvậy nhu cầu về nhà cửa đất đai tăng mạnh, nhu cầu tra cứu thông tin thửa đất cao, dẫnđến cần có trang web phổ biến thông tin thửa đất

Tôn giáo: quận Thủ Đức có khá nhiều cơ sở tôn giáo đạo Phật, đạo Công giáođạo Tin Lành, đạo Cao Đài

c Giáo dục đào tạo

Thủ Đức được gọi là làng đại học bởi tập trung nhiều trường đại học, cao đẳnglớn của Thành phố như ĐH Quốc Gia TP.HCM, ĐH Luật TP.HCM, ĐH Sư Phạm KỹThuật, ĐH Nông Lâm TP.HCM, Năm 2007 quận có 91 trường mẫu giáo, 19 trườngtiểu học, 11 trường trung học cơ sở, 4 trường trung học phổ thông với số phòng họctrên 1315 phòng (chưa tính các trường đại học), gồm có 1841 giáo viên và 47.188 họcsinh từ mầm non đến lớp 9

d.Cơ sở y tế

Cơ sở vật chất hạ tầng của ngành y tế quận ngày càng được hoàn thiện, năm

2007 quận có một trung tâm y tế, một phòng khám khu vực, một phòng khám trungtâm, 12 trạm y tế ở 12 phường và một đội vệ sinh phòng dịch Ngoài ra còn có 79 cơ

sở dịch vụ y tế tư nhân, 52 nhà thuốc tư nhân đã góp phần phục vụ tốt cho sức khỏecủa người dân trong quận

e Các công trình thể dục thể thao, vui chơi giải trí

Nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, văn hóa tinh thần của người dân quận đã đầu

tư xây dựng nhiều công trình công cộng lớn gồm có 1 trung tâm văn hóa, nhà thiếunhi, nhà truyền thống, phòng triễn lãm… Lĩnh vực kinh doanh dịch vụ về văn hóacũng rất phát triển gồm có 2 nhà sách lớn, 77 điểm kinh doanh văn hóa phẩm, báo chí,băng đĩa Năm 2007, quận đạt nhiều thành tích cao trong thi đấu thể dục thể thao do có

cơ sở hạ tầng tốt gồm 1 nhà thi đấu 600 m2, 16 sân bóng đá , 40 sân cầu lông, 18 sânbóng chuyền, 22 sân quần vợt, 7 hồ bơi

4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật

a Giao thông

Đường bộ có chiều dài 251,26 km, gồm các đường lớn như Quốc lộ 1A, đườngXuyên Á, Xa lộ Hà Nội, Quốc lộ 13, Ngoài ra quận còn có hệ thống cầu vượt, cầuchui khá tốt như cầu vượt Linh Xuân, Cầu vượt Gò Dưa, Sóng Thần, Bình Phước,…

Đường thủy: Các sông rạch lớn như sông Sài Gòn, Rạch Chiếc, rạch ximăng HàTiên, rạch Gò Dưa,… Hầu hết các cây cầu trên địa bàn quận hiện đã cũ kỹ nhưng vẫncòn sử dụng được như cầu Bình Triệu, cầu Gò Dưa, cầu Bình Lợi,… đồng thời quận

đã đầu tư xây dựng, sửa chữa một số cây cầu mới nhằm tạm thời giảm áp lực lưuthông ngày càng cao

Đường sắt đi qua địa bàn quận gồm đường sắt Bắc Nam với chiều dài 6,7 km vàhai nhà ga lớn là ga Sóng Thần, ga Bình Triệu Tuy giao thông bằng đường sắt vẫnphục vụ khá tốt nhưng cơ sở vật chất kỹ thuật đã cũ, thiếu đường bộ dọc theo hai bênđường sắt, các đường rày xe lửa thường cắt ngang đường bộ ở khu vực đông dân cư

Trang 17

Hệ thống giao thông tác động đến giá trị thửa đất rất lớn, ví dụ như đất mặt tiềnhay đất hẻm, đất ở vị trí thuận lợi giao thông hay không thuận lợi, đất ở khu vựcthường xuyên kẹt xe hay không… Nếu đi quan sát thực tế sẽ tốn nhiều thời gian côngsức, vì vậy “Trang web tra cứu thông tin thửa đất quận Thủ Đức” là một nhu cầu thiếtthực đối với mọi người dân trong quận.

b Hệ thống thông tin liên lạc

Quận có hệ thống bưu điện khá hoàn chỉnh gồm một bưu điện trung tâm quận

và 12 bưu cục phân bố trên 12 phường Ngoài ra hệ thống điện thoại công cộng đượclắp đặt phân bố đều khắp nơi sẵn sàng đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc không chỉcho người dân trong quận mà các quận xung quanh Hầu hết các hộ gia đình đều cótruyền hình và rađio để giải trí, trao đổi, nắm bắt tin tức hằng ngày đáp ứng nhu cầuthông tin ngày càng tăng Đặc biệt ở mỗi phường đều được trang bị một hệ thống phátthanh riêng để phổ biến, tuyên truyền tin tức nội bộ, quy định pháp luật của nhà nướcđến từng hộ dân

c Hệ thống điện

Tất cả các hộ gia đình đều được cung cấp điện đến tận nhà để sử dụng, nhu cầu

sử dụng điện cho sản xuất cũng được đáp ứng đầy đủ, ổn định vì nguồn điện khá dồidào được cung cấp bởi các nhà máy thủy điện Đa Nhim, Trị An, đặc biệt quận ThủĐức cũng có nhà máy nhiệt điện có công suất khá lớn Đường dây cao thế đi qua địabàn quận có chiều dài 33 km, đường dây hạ thế dài 200 km với 04 trạm điện trung gian

là trạm Sài Gòn, Bà Triệu, Vikimcô, trạm Thủ Đức Bắc đã phục vụ tốt cho toàn quận

d Hệ thống cấp thoát nước

Nguồn nước ngầm của quận có chất lượng tốt Nguồn nước phục vụ cho sảnxuất công nghiệp, thương mại dịch vụ được cung cấp đầy đủ nhưng nước thải chưađược xử lý tốt gây ảnh hưởng lâu dài và nghiêm trọng đến sức khỏe con người và sựphát triển kinh tế, xã hội Quận cũng đã đầu tư lắp đặt, xây dựng hệ thống đường ốngcấp thoát nước, cống rãnh rộng khắp nhằm tránh tình trạng ngập nước mùa mưa trongkhu đô thị

I.3 NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, QUY TRÌNH THỰC HIỆN

I.3.1 Nội dung nghiên cứu

 Xây dựng bài toán tra cứu thông tin thửa đất trên địa bàn quận Thủ Đức, thànhphố Hồ Chí Minh;

 Đánh giá nguồn dữ liệu để biết được chất lượng của dữ liệu đầu vào, từ đó đánhgiá khả năng cung cấp thông tin của Website;

 Thiết kế cơ sở dữ liệu thuộc tính liên kết với dữ liệu không gian;

 Chuẩn hóa nguồn dữ liệu bằng phần mềm Microstation, Mapinfo, làm giảm bớt

sự dư thừa và loại bỏ những sự cố mâu thuần về dữ liệu, tiết kiệm được khônggian lưu trữ;

 Thiết kế giao diện website bằng Macromedia Dreamweaver, ArcIMS;

 Ứng dụng phần mềm ArcIMS xây dựng website tra cứu thông tin thửa đất quậnThủ Đức;

 Đánh giá kết quả đạt được của website tra cứu thông tin thửa đất;

Trang 18

I.3.2 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu để thu

thập các bản đồ, các thông tin thuộc tính đi kèm, các số liệu thống kê từ cơ quanchuyên ngành, các văn bản pháp luật về thông tin đất đai, các tài liệu WEBGIS, hướngdẫn thiết kế website thông qua phương tiện sách, báo, internet

Phương pháp đánh giá: Sử dụng phương pháp đánh giá để đánh giá chất lượng

của nguồn dữ liệu đầu vào như độ chính xác, tính hiện hành, tính rõ ràng của bản đồ

và các thông tin thuộc tính của thửa đất

Phương pháp phân tích tổng hợp: Trên cơ sở các nguồn dữ liệu thu thập được,

sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp để phân chia các nhóm dữ liệu, thiết kếCSDL cho hệ thống, phân tích các nhóm người (cơ quan quản lý, nhà đầu tư, ngườidân) sử dụng thông tin ở các mục đích khác nhau

Phương pháp ứng dụng phần mềm tin học: Ứng dụng các phần mềm GIS

(Microstation, Mapinfo) để chuẩn hóa dữ liệu, phần mềm ArcIMS đưa dữ liệu GIS lênWeb, phần mềm Macromedia Dreamweaver để thiết kế giao diện Web

Phương pháp phân tích không gian trong GIS: phương pháp này sẽ thực hiện

việc chồng xếp các lớp bản đồ, phân tích, truy vấn dữ liệu phi không gian, dữ liệukhông gian cung cấp các thông tin theo yêu cầu của các nhóm người sử dụng Đối với

dữ liệu không gian thì việc tìm kiếm tuần tự xuyên qua các lớp đang được hiển thị trênbản đồ; đối với dữ liệu phi không gian thì việc tìm kiếm sẽ duyệt qua nội dung củatừng trường có trong CSDL

I.3.3 Quy trình thực hiện

MAPINFO

RANHGIOI_QUAN RANHGIOI_PHUONG GIAO_THONG TEN _DUONG THUY_VAN THUA_DAT QUY_HOACH

WEBSITE TRA CỨU THÔNG TIN THỬA ĐẤT

INTERNE T

ARC IMS XÂY DỰNG WEBSITE

THÔNG TIN THỬA ĐẤT THÔNG TIN VỀ TÊN HUYỆN, PHƯỜNG

THÔNG TIN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH BẢN ĐỒ RANH GIỚI HUYỆN, PHƯỜNG.

BẢN ĐỒ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

Hình 1-6 :Quy trình xây dựng Website tra cứu

thông tin thửa đất quận Thủ Đức

1

2

5 4

3

Trang 19

Thu thập dữ liệu đầu vào bao gồm các bản đồ địa chính, quy hoạch, ranh giớiquận, phường và hiện trạng, các file dữ liệu bản đồ đầu vào đều ở định dạng *.dgnquản lý trên phần mềm Microstation; các thông tin của thửa đất như mã thửa, số tờ, sốthứ tự thửa, diện tích, chủ sử dụng, tình trạng pháp lý của thửa đất (cấp giấy chứngnhận) Các thông tin trên có được trong quá trình đo đạc, chúng được lưu trữ và quản

lý trên phần mềm Excel, ngoài ra chúng còn được thu thập từ các sổ địa chính

Tích hợp dữ liệu: do dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính thu thập được từcác nguồn khác nhau, được quản lý trên nhiều phần mềm khác nhau nên chúng khôngthể làm việc cùng nhau trong một hệ thống Mapinfo là một phần mềm GIS đa chứcnăng, nó có thể đọc được hầu hết các định dạng dữ liệu của các phần mềm khác, do đó

sử dụng nó để gán trực tiếp thông tin thuộc tính cho các đối tượng trên các lớp bản đồthông qua một trường ID Các dữ liệu được tổ chức sắp xếp bao gồm các lớp sau:GIAO_THONG, TEN_DUONG, THUY_VAN, THUA_DAT, QUY_HOACH,RANHGIOI_PHUONG, RANHGIOI_QUAN Sau khi thực hiện gán thuộc tính ta tiếnhành xuất các lớp sang định dạng chuẩn shapefile (*.shp) để ArcIMS sử dụng làm dữliệu đầu vào

Sử dụng phần mềm ArcIMS tạo website tra cứu thông tin thửa đất, cụ thể

ArcIMS Author dùng các bản đồ định dạng shapefile để tạo file cấu hình bản đồ, ArcIMS Adminitrator tạo file ảnh bản đồ từ file cấu hình và ArcIMS Designer đưa

file ảnh bản đồ vào hệ thống Website đồng thời cho phép thiết kế giao diện, công cụcho trang Web

Hoàn thiện Website tra cứu thông tin thửa đất: Dùng phần mềm MacromediaDreamweaver thiết kế các trang web khác như: trang đăng nhập, trang giới thiệu, trangquy hoạch phát triển, trang tin tức…

Đưa hệ thống Website lên mạng Internet: Thông qua mạng người sử dụng truycập vào Website để tra cứu thông tin cần tìm Website cung cấp các thông tin như mãthửa, số tờ, số thứ tự thửa, diện tích, loại đất, tên chủ sử dụng , giấy chứng nhận, địachỉ của thửa đất, thông tin quy hoạch Các thông tin trên phục vụ cho cơ quan nhànước, nhà đầu tư, người dân

I.3.4 Phương tiện, kỹ thuật công nghệ

1 Phần cứng

Vi xử lý (CPU): celeron 2.5Gb, AMD6, PentumIV 2.0Gb ;

Bộ nhớ trong (RAM) tối thiểu 256Mb;

Trang 20

2 Phần mềm

Phần mềm ArcIMS

ArcIMS là phần mềm ứng dụng đưa dữ liệu bản đồ lên Web, là sản phẩm phần

mềm của hãng ESRI ArcIMS sẽ giúp người sử dụng nhanh chóng và dễ dàng tạo ramột website mà không cần biết nhiều về ngôn ngữ lập trình Web

Microstation: là phần mềm đồ họa của hãng Intergraph chuyên về thành lập

bản đồ với độ chính xác cao với các công cụ đắc lực dùng để nắn ảnh, số hóa, bắt điểmchính xác, tìm và sửa các lỗi phát sinh trong quá trình số hóa bản đồ, tạo vùng cho cácthửa đất

Mapinfo: là phần mềm GIS của hãng Mapinfo, nó có khả năng đọc được hầu

hết các định dạng dữ liệu của các phần mềm khác nên được dùng để gán dữ liệu thuộctính cho các đối tượng trên bản đồ và xuất chúng sang dạng Shapefile để ArcIMS sửdụng làm dữ liệu đầu vào

Phần mềm thiết kế web

Macromedia Dreamweaver: là phần mềm thiết kế Web, hỗ trợ các công cụ

giúp cho việc trang trí Website nhanh chóng và dễ dàng

3 Hệ điều hành: Window 2000, Window XP, Vista

Trang 21

Phần II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨUII.1 Xây dựng bài toán tra cứu thông tin thửa đất

II.1.1 Giới thiệu bài toán tra cứu thông tin thửa đất

Xu hướng hiện nay của các quốc gia trên thế giới là tiến đến xây dựng một hệthống thông tin mở đó là công khai những chính sách rộng rãi qua các phương tiệnthông tin đại chúng và lắng nghe ý kiến phản hồi từ người dân, từ đó giúp các nhàquản lý đưa ra các quyết định đúng đắn hơn, hợp lý hơn, giúp các cơ quan quản lý nhànước hoạt động hiệu quả hơn Vì vậy công khai thông tin của thửa đất lên Web là một

xu hướng phát triển trong tương lai của nước ta

Bài toán đặt ra: Làm thế nào để các cơ quan, tổ chức, người dân cũng như nhàđầu tư có thể biết được các thông tin liên quan đến thửa đất như số tờ, số thứ tự thửa,diện tích, loại đất, thông tin quy hoạch một cách nhanh chóng, chính xác mà khôngtốn kém thời gian, công sức đi lại Giải pháp tối ưu là đưa tất cả thông tin của thửa đấtlên internet thông qua Website, mà cụ thể ở đây là Website tra cứu thông tin thửa đất.Đối với từng đối tượng sử dụng khác nhau thì thông tin cần quan tâm và lợi ích dowebsite mang lại cũng khác nhau Cụ thể như sau:

Đối với chủ sử dụng đất

Các thông tin như: chủ sử dụng, diện tích, mục đích sử dụng người sử dụngtruy cập website và thấy các thông tin này chính xác họ yên tâm, ngược lại họ báo cho

cơ quan chức năng kịp thời chỉnh sửa những sai sót

Thông tin quy hoạch cho chủ sử dụng biết vị trí thửa đất có nằm trong khu quyhoạch không, nhằm giúp họ thực hiện các quyền của mình, hạn chế những thiệt hại docán bộ địa chính nhũng nhiễu cho người sử dụng

Đối với nhà dấu tư

Nhà đầu tư thường cần biết các thông tin: giao thông, vị trí thửa đất, quy hoạch,mục đích sử dụng, diện tích, tình trạng pháp lý, chủ sử dụng từ đó lựa chọn địa điểmđầu tư thuận lợi, tính toán chi phí đầu tư hợp lý đạt hiệu quả cao và đền bù đúng đốitượng

Đối với người dân có nhu cầu về đất

Người có nhu cầu về nhà cửa đất đai thông thường cần biết các thông tin về quyhoạch, tình trạng pháp lý, diện tích, chủ sử dụng, vị trí thửa đất, giao thông trong khuvực nhằm giúp người dân lựa chọn được vị trí ưng ý, đồng thời giảm thiểu nhữngthiệt hại trong việc thực hiện các quyền sau này

Đối với cơ quan quản lý đất đai

Cơ quan này sẽ quản lý tất cả các thông tin liên quan đến thửa đất (mã thửa,diện tích, chủ sử dụng, quy hoạch, thế chấp ) trên web giống như khi quản lý trên sổsách, tạo thuận lợi cho việc tra cứu thông tin nhanh chóng, từ đó đưa ra những quyếtđịnh đúng đắn Mặt khác việc quản lý thông tin qua website sẽ hạn chế được những saisót và chỉnh lý kịp thời những thông tin sai lệch do người dân phản ánh

Trang 22

II.1.2 Yêu cầu của bài toán tra cứu thông tin thửa đất

Yêu cầu thông tin đầu vào chính xác, khách quan, rõ ràng, khi có sự thay đổithông tin phải được cập nhật kịp thời đảm bảo thông tin mang tính hiện hành

Hệ thống được vận hành phải đảm bảo cho người quản trị thuận tiện trong việccập nhật thông tin, đăng thông tin, cho phép chủ sử dụng đất hoặc người sử dụng kháctruy cập và thao tác các chức năng dễ dàng

II.2 Đánh giá nguồn dữ liệu

II.2.1 Dữ liệu không gian

Nguồn dữ liệu đầu vào bao gồm:

- Bản đồ địa chính phường Bình Thọ tỉ lệ 1:500 với độ chính xác khá cao,

gồm 34 tờ bản đồ, đo vẽ vào năm 2003 Tuy nhiên các đối tượng trong bản đồ chưa tạothành vùng (polygon) còn ở dạng đường (line) và một số biến động trên thửa đất (táchthửa, người sử dụng, diện tích ) chưa được cập nhật kịp thời

- Sơ đồ định hướng phát triển không gian đến năm 2020 của quận Thủ Đức tỉ lệ 1: 10000 (bản đồ quy hoạch chung) được Kiến Trúc Sư Trưởng Thành Phố

phê duyệt kèm theo quyết định số 5287/QĐ-UB-QLĐT ngày 11/9/1999 của UBNDthành phố, các khu quy hoạch ở dạng vùng (polygon)

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 của tất cả các phường trên quận Thủ Đức tỉ lệ 1:2000 do Phân Viện Nghiên Cứu Địa Chính Phía Nam và UBND các

phường phối hợp thực hiện, trong đó các đối tượng giao thông và thủy văn đều ở dạngvùng (polygon)

- Bản đồ ranh giới hành chính giữa các phường trong quận Thủ Đức

Tất cả các bản đồ trên đều ở định dạng file *.dgn quản lý trên phần mềmMicrostation và được thành lập dựa trên hệ tọa độ Quốc gia VN-2000, do đó thuận lợicho việc chồng xếp các lớp bản đồ

II.2.2 Dữ liệu thuộc tính

Dữ liệu thuộc tính là các thông tin như số tờ bản đồ, số hiệu thửa, diện tích, mãloại đất, họ tên chủ sử dụng, mã đối tượng sử dụng, giấy chứng nhận, địa chỉ khu đất thu được từ quá trình đo vẽ bản đồ (*.xls) và sổ địa chính (giấy) Nguồn dữ liệu nàyđược thu thập ở Phòng Tài Nguyên và Môi Trường quận Thủ Đức Những biến động

về tên chủ sử dụng, diện tích, số hiệu thửa trong 3 năm trước chưa kịp cập nhật đầy

đủ nên dữ liệu chưa mang tính hiện hành

Các số liệu về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội được thu thập từ Niên giámthống kê năm 2007 của Phòng Thống Kê quận Thủ Đức

II.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu

Dữ liệu bản đồ của hệ thống website tra cứu thông tin thửa đất bao gồm 7 lớp:

ranh gioi quan, ranh gioi phuong, giao thong, thuy van, quy hoach, thua dat, ten duong Tất cả các lớp bản đồ được thiết kế như sau:

Trang 23

Bảng3: Danh sách các lớp bản đồ.

TÊN LỚP HÌNH HỌC KIỂU KIỂU NỀN ĐƯỜNG VIỀN KIỂU

ranhgioiquan Vùng (polygon) Solid fill

ranhgioiphuong Vùng (polygon) Solid fill

giaothong Vùng (polygon) Solid fill

thuyvan Vùng (polygon) Solid fill

quyhoach Vùng (polygon) Solid fill

thuadat Vùng (polygon) Transparentfill

Tenduong Kiểu chữ (text)

Từ các lớp xác định ở trên, ta tiến hành xây dựng các trường thuộc tính, kiểu dữliệu cho từng lớp trong phần mềm Mapinfo, thuộc tính của các lớp cụ thể như sau:

Bảng4: Danh sách các trường thuộc tính của các lớp

Trang 24

II.4 Chuẩn hóa nguồn dữ liệu

II.4.1 Chuẩn hóa dữ liệu không gian

1.Tạo vùng cho các thửa đất

a.Tiếp biên các tờ bản đồ địa chính

 Khởi động Microstation: Start\ All Programs\ Microstation SE

 Chọn File\ Merge trong hộp thoại Microstation Manager

Chọn các tờ bản đồ cần tiếp biên (hình 2-1), sau đó nhấn nút Merge.

Hình 2-1 : Hộp thoại Merge

b Sử dụng phần mềm MRFClean kiểm tra lỗi tự động.

 Mở file dữ liệu bản đồ cần sửa lỗi

 Khởi động MRFClean: Utilities\MDL Applications\MRF CLEAN

 Cài đặt các thông số trong MRFClean: bấm phím Parameters trong hộpthoại MRFClean,đặt chế độ đổi các đối tượng có kiểu Curve thành linestring (CurveFactor) là 0.01, đặt chế độ xóa điểm cuối tự do( Dangle Factor) là 0.0, đặt chế độ lọcđiểm thừa trên đường( Filter Factor) là 0.0, Free End Flag Level là lớp 63,nhập hệ số

xử lý cho level cần sửa lỗi là 0.01

Trang 25

Hình 2-2 : Hộp thoại MRFClean kiểm tra lỗi tự động.

c Sử dụng MRF Flag để tự động hiển thị các lỗi mà MRFClean đã phát hiện

Khởi động MRF Flag: Utilities\MDL Applications\MRFFLAG

Hình 2-3: Hộp thoại MRFFlag hiển thị lỗi

d Sử dụng các công cụModify trong Microstation để sửa lỗi

Hình 2-4: Các công cụ Modify dùng để sửa lỗi

e Sử dụng MRF Poly tạo vùng cho các thửa đất

 Khởi động MRF POLY: Utilities\MDL Applications\MRFFLAG

 Tại hộp thoại MRF Poly, chọn Parameters, tại Select LineWork Levels chọn

Ngày đăng: 10/10/2014, 15:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1-1: Các thành phần của GIS - ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ARCIMS XÂY DỰNG WEBSITE TRA CỨU THÔNG TIN THỬA ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THỦ ĐỨC TP.HỒ CHÍ MINH
Hình 1 1: Các thành phần của GIS (Trang 4)
Hình 1-2: Dữ liệu raster và vector - ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ARCIMS XÂY DỰNG WEBSITE TRA CỨU THÔNG TIN THỬA ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THỦ ĐỨC TP.HỒ CHÍ MINH
Hình 1 2: Dữ liệu raster và vector (Trang 5)
Hình 1-3: Sơ đồ hoạt động của WEBGIS - ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ARCIMS XÂY DỰNG WEBSITE TRA CỨU THÔNG TIN THỬA ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THỦ ĐỨC TP.HỒ CHÍ MINH
Hình 1 3: Sơ đồ hoạt động của WEBGIS (Trang 6)
Hình 1-4: Kiến trúc và các thành phần của WEBGIS - ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ARCIMS XÂY DỰNG WEBSITE TRA CỨU THÔNG TIN THỬA ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THỦ ĐỨC TP.HỒ CHÍ MINH
Hình 1 4: Kiến trúc và các thành phần của WEBGIS (Trang 7)
Hình 1-5: Vị trí địa lý của quận Thủ Đức. - ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ARCIMS XÂY DỰNG WEBSITE TRA CỨU THÔNG TIN THỬA ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THỦ ĐỨC TP.HỒ CHÍ MINH
Hình 1 5: Vị trí địa lý của quận Thủ Đức (Trang 12)
Hình 1-6 :Quy trình xây dựng Website tra cứu - ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ARCIMS XÂY DỰNG WEBSITE TRA CỨU THÔNG TIN THỬA ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THỦ ĐỨC TP.HỒ CHÍ MINH
Hình 1 6 :Quy trình xây dựng Website tra cứu (Trang 18)
Hình 2-2 : Hộp thoại  MRFClean kiểm tra lỗi tự động. - ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ARCIMS XÂY DỰNG WEBSITE TRA CỨU THÔNG TIN THỬA ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THỦ ĐỨC TP.HỒ CHÍ MINH
Hình 2 2 : Hộp thoại MRFClean kiểm tra lỗi tự động (Trang 25)
Hình 2-5 : Hộp thoại MRF Poly - ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ARCIMS XÂY DỰNG WEBSITE TRA CỨU THÔNG TIN THỬA ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THỦ ĐỨC TP.HỒ CHÍ MINH
Hình 2 5 : Hộp thoại MRF Poly (Trang 26)
Hình 2-11: Thiết kế trang Đăng nhập - ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ARCIMS XÂY DỰNG WEBSITE TRA CỨU THÔNG TIN THỬA ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THỦ ĐỨC TP.HỒ CHÍ MINH
Hình 2 11: Thiết kế trang Đăng nhập (Trang 29)
Hình 2-12 : Thiết kế trang Giới thiệu - ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ARCIMS XÂY DỰNG WEBSITE TRA CỨU THÔNG TIN THỬA ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THỦ ĐỨC TP.HỒ CHÍ MINH
Hình 2 12 : Thiết kế trang Giới thiệu (Trang 29)
Hình 2-13: Thiết kế trang  Văn bản pháp luật - ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ARCIMS XÂY DỰNG WEBSITE TRA CỨU THÔNG TIN THỬA ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THỦ ĐỨC TP.HỒ CHÍ MINH
Hình 2 13: Thiết kế trang Văn bản pháp luật (Trang 30)
Hình 2-17: Hộp thoại Catalog - ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ARCIMS XÂY DỰNG WEBSITE TRA CỨU THÔNG TIN THỬA ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THỦ ĐỨC TP.HỒ CHÍ MINH
Hình 2 17: Hộp thoại Catalog (Trang 32)
Hình 2-18: Thiết lập thước tỉ lệ - ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ARCIMS XÂY DỰNG WEBSITE TRA CỨU THÔNG TIN THỬA ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THỦ ĐỨC TP.HỒ CHÍ MINH
Hình 2 18: Thiết lập thước tỉ lệ (Trang 33)
Hình 2-20: Hiệu chỉnh màu cho các đối tượng - ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ARCIMS XÂY DỰNG WEBSITE TRA CỨU THÔNG TIN THỬA ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THỦ ĐỨC TP.HỒ CHÍ MINH
Hình 2 20: Hiệu chỉnh màu cho các đối tượng (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w