1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ngôn ngữ lập trình PHP framework codeigniter ứng dụng xậy dựng website quản lý bán giày trực tuyến

68 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu ngôn ngữ lập trình PHP, Framework Codeigniter ứng dụng xậy dựng website quản lý bán giày trực tuyến
Tác giả Em
Người hướng dẫn Cô Đặng Thị Kim Anh
Trường học Đại học Lâm Nghiệp
Chuyên ngành Hệ thống thông tin
Thể loại khóa luận
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 3,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • LỜI CAM ĐOAN

  • LỜI CẢM ƠN

  • MỤC LỤC

  • DANH MỤC HÌNH ẢNH

  • CHƯƠNG I: TỔNG QUAN

    • 1. Xu hướng

    • 2. Mô tả đề tài

      • 2.1. Mục đích, phạm vi, ý nghĩa

        • 2.1.1. Mục đích

        • 2.1.2. Phạm vi

        • 2.1.3. Ý nghĩa

      • 2.2. Nền tảng lập trình PHP, Framework CodeignIter và MySQL

      • 2.2.1. Giới thiệu tổng quan về PHP

      • 2.2.2. Giới thiệu Framework CodeIgniter

      • 2.2.3. Giới thiệu MySql

      • 2.2.4. Chạy và quản lý ứng dụng

  • CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ

    • 1. Xây dựng biểu đồ ca sử dụng

      • 1.1. Xác định các tác nhân của hệ thống

      • 1.2. Xác định các ca sử dụng của hệ thống

    • Usecase tổng quát

    • 2. Danh sách Usecase

      •  Usecase khách vãng lai

      • 2.1. Tìm kiếm sản phẩm

      • 2.2. Xem sản phẩm

      • 2.3. Xem tin tức

      • 2.4. Giỏ hàng

      • 2.5. Đặt hàng

      •  Usecase người quản trị

      • 2.6. Đăng nhập

      • 2.7. Quản lý danh mục sản phẩm

      • 2.8. Quản lý sản phẩm

      • 2.9. Quản lý danh mục bài viết

      • 2.10. Quản lý bài viết

      • 2.11. Quản lý thương hiệu

      • 2.12. Quản lý đơn hàng

      • 2.13. Quản lý người dùng

      • 2.14. Quản lý slide

      • 2.15. Quản lý liên hệ

    • 3. Đặc tả usecase

      • 3.1. Use case đăng nhập

      • 3.2. Use case đăng xuất

      • 3.3. Use case quản lý danh mục sản phẩm

        •  Đặc tả UC

      • 3.4. Use case quản lý thêm danh mục sản phẩm

        •  Đặc tả UC

      • 3.5. Use case quản lý cập nhật danh mục sản phẩm

        •  Đặc tả UC

      • 3.6. Use case quản lý xóa danh mục sản phẩm

        •  Đặc tả UC

      • 3.7. Use case quản lý sản phẩm

        •  Đặc tả UC

      • 3.8. Use case quản lý thêm sản phẩm

        •  Đặc tả UC

      • 3.9. Use case quản lý cập nhật sản phẩm

        •  Đặc tả UC

      • 3.10. Use case quản lý xóa sản phẩm

        •  Đặc tả UC

    • 4. Chi tiết chức năng của hệ thống

      • 4.1. Đối tượng sử dụng hệ thống

      • 4.2. Chức năng của hệ thống.

      • 4.2.1. Chức năng của khách vãng lai

        • 1. Chức năng xem sản phẩm

        • 2. Chức năng tìm kiếm sản phẩm

        • 3. Chức năng giỏ hàng

        • 4. Chức năng đặt hàng

        • 5. Chức năng xem tin tức

        • 6. Chức năng gửi phản hồi

      • 4.2.2. Chức năng của người quản trị

        • 1. Chức năng quản lý danh mục

        • 2. Chức năng quản lý sản phẩm

        • 3. Chức năng quản lý đơn đặt hàng

        • 4. Chức năng quản lý chi tiết đơn đặt hàng

        • 5. Chức năng quản lý người dùng

        • 6. Chức năng quản lý slide

        • 7. Chức năng quản lý liên hệ

    • 5. Lưu đồ thuật giải

      • 5.1. Sitemap

        • 5.1.1. Khách vãng lai

        • 5.1.2. Người quản lý

      • 5.2. Lưu đồ giải thuật

        • 5.2.1. Biểu đồ hoạt động chức năng đăng nhập

        • 5.5.2. Biểu đồ hoạt động chức năng thoát

        • 5.2.3Biểu đồ hoạt động chức năng tìm kiếm

        • 5.2.4. Biểu đồ chức năng hoạt động thêm sản phẩm mới

        • 5.2.5. Biểu đồ hoạt động chức năng cập nhật sản phẩm

        • 5.2.6. Biểu đồ hoạt động chức năng xóa sản phẩm

        • 5.2.7. Biểu đồ hoạt động chức năng đơn đặt hàng

        • 5.2.8. Biểu đồ hoạt động chức năng đổi mật khẩu

    • 6. Biểu đồ tuần tự

      • 6.1. Biểu đồ tuần tự đăng nhập

      • 6.2. Biểu đồ tuần tự thêm sản phẩm mới

      • 6.3. Biểu đồ tuần tự cập nhật sản phẩm

      • 6.4. Biểu đồ tuần tự xóa sản phẩm

      • 6.5. Biểu đồ tuần tự tìm kiếm sản phẩm

      • 6.6. Biểu đồ tuần tự đổi mật khẩu

      • 6.7. Biểu đồ tuần tự xem sản phẩm

      • 6.8. Biểu đồ tuần tự đơn đặt hàng

    • 7. Thiết kế cơ sở dữ liệu

      • 7.1. Bảng sanpham_category (Bảng danh mục sản phẩm)

      • 7.2. Bảng sanpham_item (Bảng chi tiết sản phẩm)

      • 7.3. Bảng articles_category (Bảng danh mục bài viết)

      • 7.4. Bảng articles_item (Bảng bài viết)

      • 7.5. Bảng system (Bảng hệ thống)

      • 7.6. Bảng sessions (Bảng sessions)

      • 7.7. Bảng users (Bảng người dùng)

      • 7.8. Bảng contacts (Bảng liên hệ)

      • 7.9. Bảng payment (Bảng đơn hàng)

      • 7.10. Bảng slide (Bảng slide)

      • 7.11. Bảng tags (Bảng tags)

    • Sơ đồ các bảng: sử dụng kiểu bảng dữ liệu MyISAM

  • CHƯƠNG III: DEMO GIAO DIỆN WEBSITE

    • 1. Giao diện trang chủ

    • 2. Giao diện danh mục sản phẩm

    • 3. Giao diện chi tiết sản phẩm

    • 4. Giao diện danh mục tin tức

    • 5. Giao diện chi tiết tin tức

    • 6. Giao diện gửi phản hồi

    • 7. Giao diện giỏ hàng

    • 8. Giao diện gửi đơn hàng

    • 9. Giao diện đăng nhập quản trị

    • 10. Giao diện quản trị quản lý sản phẩm

    • 11. Giao diện quản trị thêm mới sản phẩm

    • 12. Giao diện quản trị cập nhật sản phẩm

  • CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

    • 1. Kết luận

    • 2. Hướng phát triển

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

Nội dung

TỔNG QUAN

Xu hướng

Trong thời kỳ công nghiệp hóa và hiện đại hóa, thương mại điện tử đang phát triển mạnh mẽ, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng Hiện nay, có rất nhiều website bán hàng online với đa dạng sản phẩm như quần áo, giày dép, nội thất, và bất động sản Trước đây, khi muốn mua sắm, người tiêu dùng thường phải đến cửa hàng hoặc các khu trung gian để xem sản phẩm, nhưng việc chọn lựa sản phẩm ưng ý không hề dễ dàng do tâm lý hấp tấp và sự phong phú của lựa chọn.

Chúng tôi đã tận dụng nhược điểm hiện tại và công nghệ 5.0 để xây dựng một website bán giày trực tuyến chuyên nghiệp, cung cấp đa dạng sản phẩm từ bình dân đến cao cấp Khách hàng có thể dễ dàng tìm kiếm thông tin về giá cả và thương hiệu, cũng như xem chi tiết sản phẩm qua các slide ảnh Chúng tôi cam kết chất lượng sản phẩm đúng như hình ảnh hiển thị Đặc biệt, đội ngũ của chúng tôi đang phát triển hình thức thanh toán trực tuyến, cho phép khách hàng thanh toán qua tài khoản ngân hàng hoặc quét mã QR, giúp họ dễ dàng thanh toán mà không cần đến cửa hàng.

Myshoes rất hân hạnh được phục vụ và mang lại cho khách hàng vẻ đẹp và sự hài lòng toàn diện nhất.

Mô tả đề tài

Website của chúng tôi cung cấp cái nhìn toàn diện và khách quan về thế giới sản phẩm giày, giúp bạn tiết kiệm thời gian mà vẫn nắm bắt được thông tin cần thiết Hãy ghé thăm website của chúng tôi để khám phá những điều thú vị!

Chúng tôi phát triển một hệ thống giới thiệu toàn diện về các thương hiệu và mẫu mã sản phẩm Với hình ảnh sắc nét và mô tả chi tiết, bạn sẽ dễ dàng hình dung rõ ràng về đôi giày mà mình dự định mua.

Hệ thống giỏ hàng và thanh toán sẽ được Người quản trị phản hồi nhanh chóng, giúp khách hàng dễ dàng và nhanh chóng sở hữu các sản phẩm.

2.1 Mục đích, phạm vi, ý nghĩa

2.1.1 Mục đích Để khắc phục việc người mua phàn nàn vì ở quá xa không thể đến cửa hàng để mua đồ, hay trục trặc trong việc tuyển nhân sự vận chuyển hàng hóa cửa hàng ứng dụng của nghệ thương mại điện tử mở website online bán hàng trực tuyến 24/24 cho phép khách hàng đặt hàng mọi lúc, mọi nơi, khi có đơn đặt hàng Người quản trị sẽ phản hồi và liên hệ với bạn sớm nhất có thể, và giao hàng chỉ trong 1 ngày, bên cạnh đó khách hàng cũng có thể bình luận đánh giá chất lượng cũng như toàn bộ dịch vụ của website trên tripadvisor, myshoes sự lựa chọn hàng đầu cho đôi chân của bạn

Phân tích thiết kế hệ thống bán hàng trực tuyến với dữ liệu thông tin mẫu giày và tin tức về giày

Mua bán và đặt hàng trực tuyến thường bị giới hạn về khoảng cách, với nhiều website chỉ cung cấp dịch vụ giao hàng miễn phí trong bán kính 10 km Nếu khách hàng ở ngoài phạm vi này, họ sẽ phải trả thêm phí vận chuyển.

Hiện tại chưa có blog nào để mọi người có thể giao lưu và chia sẻ ý kiến về các thương hiệu giày, cũng như bày tỏ quan điểm cá nhân về những sản phẩm này.

Khảo sát chính tại 2 website: http://myshoes.vn/, http://bloggiay.com/

Xây dựng website bán hàng trực tuyến giúp cửa hàng cung cấp dịch vụ tốt nhất cho khách hàng, đồng thời cải thiện khả năng giải quyết nhanh chóng và hiệu quả các vấn đề kinh doanh.

2.2 Nền tảng lập trình PHP, Framework CodeignIter và MySQL

2.2.1 Giới thiệu tổng quan về PHP

PHP (viết tắt của "PHP: Hypertext Preprocessor") là một ngôn ngữ lập trình kịch bản mã nguồn mở, chủ yếu được sử dụng để phát triển ứng dụng cho máy chủ Với khả năng nhúng dễ dàng vào HTML và tối ưu hóa cho các ứng dụng web, PHP nổi bật với tốc độ nhanh, cú pháp tương tự C và Java, cùng với tính dễ học Nhờ vào thời gian xây dựng sản phẩm ngắn hơn so với các ngôn ngữ khác, PHP đã nhanh chóng trở thành ngôn ngữ lập trình web phổ biến nhất trên toàn cầu.

Hiện nay, có nhiều Frameworks được phát triển từ PHP như Zend, Laravel, CakePHP và Codeigniter, mỗi loại đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng Việc học PHP Framework là cần thiết vì nếu chỉ sử dụng PHP thuần, bạn sẽ cần kiến thức sâu về bảo mật và PHP nâng cao để quản lý mã nguồn hiệu quả Sử dụng Framework giúp tiết kiệm thời gian xử lý các vấn đề này, vì chúng đã cung cấp cấu trúc cần thiết để phát triển các dự án khác nhau.

CodeIgniter, hay còn gọi là CI Framework, là một trong những framework đơn giản và dễ học nhất, được xây dựng dựa trên mô hình MVC Với ưu điểm nổi bật là tốc độ chạy nhanh và dễ dàng tiếp cận, CodeIgniter là lựa chọn lý tưởng cho những người mới bắt đầu tìm hiểu về MVC Framework.

CodeIgniter là một framework ứng dụng web mã nguồn mở, giúp xây dựng các ứng dụng web động tương tác với PHP Nền tảng này cho phép các nhà phát triển tạo ra ứng dụng nhanh chóng hơn so với việc viết mã thủ công, nhờ vào bộ thư viện phong phú cho các tác vụ thường gặp và mô hình tương tác đơn giản, dễ hiểu Phiên bản chính thức đầu tiên của CodeIgniter được ra mắt vào ngày 28 tháng 2 năm.

2006.Phiên bản mới nhất cho tới bây giờ là 3.1.8

Cài đặt CodeIgniter Framework: Để cài đặt và chạy ứng dụng đầu tiên trong codeigniter Bạn cần download bộ framework này tại đây:http://codeigniter.com/download.php

Cấu trúc thư mục codeigniter:

+ Thư mục config: Dùng để chứa các file cấu hình như kết nối CSDL, cấu hình đường dẫn, cấu hình ngôn ngữ,…

+ Thư mục Controllers: Chứa các file controller của ứng dụng

+ Thư mục Helpers: Chứa các modulefrontend của ứng dụng

+ Thư mục Libraries: Chứa các moduleadmin của ứng dụng

+ Thư mục Views: Chứa các file hiển thị thông tin khi tương tác

MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở phổ biến nhất thế giới, được ưa chuộng bởi các nhà phát triển ứng dụng nhờ vào tốc độ cao, tính ổn định và dễ sử dụng Hệ thống này hoạt động trên nhiều hệ điều hành và cung cấp nhiều hàm tiện ích mạnh mẽ Với tính bảo mật cao, MySQL rất phù hợp cho các ứng dụng truy cập cơ sở dữ liệu trên internet Người dùng có thể tải MySQL miễn phí từ trang chủ, với nhiều phiên bản hỗ trợ cho Windows, Linux và Mac OS.

X, Unix, FreeBSD, NetBSD, Novell NetWare, SGI Irix, Solaris, SunOS,

MySQL là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ nổi bật, sử dụng ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL) để quản lý và truy xuất dữ liệu hiệu quả.

MySQL là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu phổ biến, hỗ trợ nhiều ngôn ngữ lập trình như NodeJs, PHP và Perl, giúp lưu trữ thông tin hiệu quả cho các trang web được phát triển bằng các ngôn ngữ này.

2.2.4 Chạy và quản lý ứng dụng

- sử dụng winSCP để quản lý file

- sử dụng sublime text để chỉnh sửa code.

PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ

Xây dựng biểu đồ ca sử dụng

1.1 Xác định các tác nhân của hệ thống

1.2 Xác định các ca sử dụng của hệ thống

Tác nhân Ca sử dụng

- Quản lý danh mục sản phẩm

- Quản lý danh mục bài viết

Danh sách Usecase

Hình 1 Biểu đồ Usecase tổng quát

Usecase khách vãng lai ếm sản phẩm

Hình 2 1 Usecase Tìm kiếm sản phẩm

Hình 2 2 Usecase Xem sản phẩm

Hình 2 3 Usecase Xem tin tức

Hình 2 5.Usecase Đặt hàng ời quản trị

2.7 Quản lý danh mục sản phẩm

Hình 2 2.8 Quản lý sản phẩm

Hình 2 2.9 Quản lý danh mục b

Hình 2 ản lý danh mục sản phẩm

Hình 2 7 Usecase Quản lý sản phẩm ản lý sản phẩm

Hình 2 8 Usecase Quản lý sản phẩm ản lý danh mục bài viết

Hình 2 9 Usecase Quản lý danh mục bài viài viết

Hình 2 2.11 Quản lý thương hi

Hình 2 2.12 Quản lý đơn hàng

Hình 2 10 Usecase Quản lý bài viết ương hiệu

Hình 2 11 Usecase Quản lý thương hiệu ơn hàng

Hình 2 12 Usecase Quản lý đơn hàng ệu

Hình 2 2.15 Quản lý liên hệ

Hình 2 13 Usecase Quản lý người dùng

Hình 2 14 Usecase Quản lý slide

Hình 2 15 Usecase Quản lý liên hệ

Đặc tả usecase

Mô tả tóm tắt: Tính năng đăng nhập cho phép người dùng truy cập vào hệ thống thông qua việc nhận diện tài khoản đã được cấp Chỉ những người dùng có tài khoản hợp lệ mới có thể đăng nhập thành công và sử dụng hệ thống với các quyền hạn tương ứng.

- Tác nhân: Người quản trị

1 Người dùng phải truy cập vào hệ thống

2 Hệ thống hiển thị giao diện đăng nhập chính dành cho người quản trị

3 Hệ thống yêu cầu tác nhân nhập tên và mật khẩu

4 Người dùng nhập thông tin của tài khoản

5 Hệ thống kiểm tra thông tin tài khoản xem có hợp lệ hay không? Nếu không đúng rẽ nhánh xuống luồng E

6 Hệ thống hiển thị giao diện chính dành cho người dùng

7 Ca sử dụng kết thúc

+ Luồng E: khi nhập không chính xác thông tin Hệ thống yêu cầu người dùng nhập lại

1 Người dùng nhập thông tin không chính xác

2 Hệ thống sẽ hiển thị một thông báo lỗi

1 Hiện form báo lỗi đăng nhập, tài khoản hoặc mật khẩu không đúng, yêu cầu đăng nhập lại

2 Đăng nhập quá 5 lần sẽ bị khóa

- Mô tả tóm tắt: Sau khi đã đăng nhập thành công use case sẽ giúp người dùng thoát khỏi hệ thống

- Tác nhân: Người quản trị

1 Sau khi đăng nhập thành công

2 Người sử dụng yêu cầu đăng xuất

3 Mọi hoạt động kết thúc để đăng xuất thoát khỏi tài khoản người dùng

4 Hệ thống sẽ trở về giao diện chính

5 Ca sử dụng kết thúc

3.3 Use case quản lý danh mục sản phẩm

- Mô tả tóm tắt: Mô tả cách quản lý danh mục sản phẩm

- Tác nhân: Người quản trị

1 Người quản trị phải đăng nhập thành công vào hệ thống

2 Hệ thống hiển thị giao diện chính dành cho Người quản trị

3 Người quản trị nhấn “quản lý danh mục sản phẩm”

4 Hệ thống hiển thị form thông tin danh mục sản phẩm

5 Hệ thống tiến hành hiển thị thông tin danh mục sản phẩm Nếu chưa códữ liệu rẽ nhánh luồng E

6 Ca sử dụng kết thúc

1 Danh mục sản phẩm đang trống

3.4 Use case quản lý thêm danh mục sản phẩm

+ Tên ca sử dụng: Quản lý thêm danh mục sản phẩm

+ Mục đích: Mô tả cách thêm danh mục sản phẩm

- Tác nhân: Người quản trị

1 Người quản trị phải đăng nhập thành công vào hệ thống

2 Hệ thống hiển thị giao diện chính dành cho Người quản trị

3 Người quản trị nhấn nút “thêm danh mục sản phẩm”

4 Hệ thống hiển thị form thêm danh mục sản phẩm

5 Yêu cầu nhập thông tin danh mục sản phẩm Hệ thống kiểm tra các bước đã chính xác chưa.? Nếu chưa rẽ nhánh xuống luồng E

7 Ca sử dụng kết thúc

3.5 Use case quản lý cập nhật danh mục sản phẩm

+ Tên ca sử dụng: Quản lý cập nhật danh mục sản phẩm

+ Mục đích: Mô tả cách cập nhật danh mục sản phẩm

- Tác nhân: Người quản trị

1 Người quản trị phải đăng nhập thành công vào hệ thống

2 Hệ thống hiển thị giao diện chính dành cho Người quản trị

3 Người quản trị nhấn vào danh mục cần sửa

4 Hệ thống hiển thị form sửa danh mục sản phẩm

5 Yêu cầu nhập cập nhật thông tin danh mục Hệ thống kiểm tra thông tin cần sửa đã chính xác hay chưa? Nếu chưa đúng rẽ nhánh xuống luồng E

6 Cập nhật danh mục thành công

7 Ca sử dụng kết thúc

3.6 Use case quản lý xóa danh mục sản phẩm

- Mô tả tóm tắt: Mô tả cách xóa danh mục sản phẩm

+ Tên ca sử dụng: Quản lý xóa danh mục sản phẩm

- Tác nhân: Người quản trị

1 Người quản trị phải đăng nhập thành công vào hệ thống

2 Hệ thống hiển thị giao diện chính dành cho Người quản trị

3 Người quản trị nhấn biểu tượng “xóa danh mục”

4 Hệ thống hiển thị form “Bạn có chắc chắn muốn xóa”

5 Yêu cầu xóa danh mục Hệ thống kiểm tra thông tin cần xóa đã chính xác hay chưa? Nếu chưa đúng rẽ nhánh xuống luồng E

3.7 Use case quản lý sản phẩm

- Mô tả tóm tắt: Mô tả cách quản lý sản phẩm

- Tác nhân: Người quản trị

1 Người quản trị phải đăng nhập thành công vào hệ thống

2 Hệ thống hiển thị giao diện chính dành cho Người quản trị

3 Người quản trị nhấn “quản lý sản phẩm”

4 Hệ thống hiển thị form thông tin sản phẩm

5 Hệ thống tiến hành hiển thị thông tin sản phẩm Nếu chưa có thông tin rẽ nhánh luồng E

6 Ca sử dụng kết thúc

1 Không có sản phẩm nào

3.8 Use case quản lý thêm sản phẩm

+ Tên ca sử dụng: Quản lý thêm sản phẩm

+ Mục đích: Mô tả cách thêm sản phẩm

- Tác nhân: Người quản trị

1 Người quản trị phải đăng nhập thành công vào hệ thống

2 Hệ thống hiển thị giao diện chính dành cho Người quản trị

3 Người quản trị nhấn nút “thêm sản phẩm”

4 Hệ thống hiển thị form thêm sản phẩm

5 Yêu cầu nhập thông tin sản phẩm Hệ thống kiểm tra các bước đã chính xác chưa.? Nếu chưa rẽ nhánh xuống luồng E

7 Ca sử dụng kết thúc

3.9 Use case quản lý cập nhật sản phẩm

+ Tên ca sử dụng: Quản lý cập nhật sản phẩm

+ Mục đích: Mô tả cách cập nhật sản phẩm

- Tác nhân: Người quản trị

1 Người quản trị phải đăng nhập thành công vào hệ thống

2 Hệ thống hiển thị giao diện chính dành cho Người quản trị

3 Người quản trị nhấn vào sản phẩm cần sửa

4 Hệ thống hiển thị form sửa sản phẩm

5 Yêu cầu nhập cập nhật thông tin sản phẩm Hệ thống kiểm tra thông tin cần sửa đã chính xác hay chưa? Nếu chưa đúng rẽ nhánh xuống luồng E

6 Cập nhật sản phẩm thành công

7 Ca sử dụng kết thúc

3.10 Use case quản lý xóa sản phẩm

- Mô tả tóm tắt: Mô tả cách xóa sản phẩm

+ Tên ca sử dụng: Quản lý xóa sản phẩm

- Tác nhân: Người quản trị

1 Người quản trị phải đăng nhập thành công vào hệ thống

2 Hệ thống hiển thị giao diện chính dành cho Người quản trị

3 Người quản trị nhấn biểu tượng “xóa”

4 Hệ thống hiển thị form “Bạn có chắc chắn muốn xóa”

5 Yêu cầu xóa danh mục Hệ thống kiểm tra thông tin cần xóa đã chính xác hay chưa? Nếu chưa đúng rẽ nhánh xuống luồng E

Chi tiết chức năng của hệ thống

4.1 Đối tượng sử dụng hệ thống Đối tượng của website bao gồm:

4.2 Chức năng của hệ thống

4.2.1 Chức năng của khách vãng lai

STT Chức năng Mô tả

1 Xem sản phẩm Khi click vào sản phẩm Khách hàng có thể xem sản phẩm, chi tiết sản phẩm, xem mô tả sản phẩm

Cho phép khách hàng tìm kiếm sản phẩm theo ý muốn theo tên sản phẩm

Giỏ hàng là tính năng cho phép khách hàng xem và điều chỉnh các mặt hàng đã chọn mua, bao gồm việc thay đổi số lượng và tính toán tổng giá trị sản phẩm mà họ đặt.

4 Đặt hàng Khách hàng lựa chọn mặt hàng cần mua và thêm vào giỏ hàng Điền đầy đủ thông tin khi đặt hàng

5 Xem tin tức Các tin tức về sản phẩm, về website hoặc các tin liên quan

6 Gửi phản hồi Giúp khách hàng feedback về sản phẩm, phản ánh về website.

Chức năng xem sản phẩm

Khách hàng truy cập vào địa chỉ của website trên thanh url, chọn vào các page trên site để xem thông tin

+ Đầu vào: Thông tin yêu cầu của khách hàng về sản phẩm

Khi khách hàng chọn một sản phẩm trên website, thông tin yêu cầu sẽ được xử lý và hệ thống sẽ truy xuất dữ liệu từ cơ sở dữ liệu, hiển thị giao diện chi tiết sản phẩm cho người dùng.

+ Đầu ra: Thông tin về sản phẩm bao gồm tên , hãng sản xuất, màu sắc, kích thước, giá cả, tình trạng …

Chức năng tìm kiếm sản phẩm

Khách hàng có thể tiết kiệm thời gian khi tìm kiếm sản phẩm trên website bằng cách nhập thông tin vào ô tìm kiếm Nếu sản phẩm có mặt trên website, giao diện sẽ hiển thị thông tin chi tiết; ngược lại, hệ thống sẽ thông báo không tìm thấy sản phẩm cần tìm.

+ Đầu vào: Nhập tên sản phẩm mà khách hàng muốn tìm kiếm

Khi khách hàng nhập tên sản phẩm cần tìm, hệ thống sẽ tiến hành so sánh với dữ liệu trong cơ sở dữ liệu để xác định sản phẩm mà khách hàng mong muốn.

Nếu hệ thống tìm thấy kết quả, nó sẽ trả về cho người dùng Ngược lại, nếu không có kết quả nào, người dùng sẽ nhận được thông báo: “Không tìm thấy kết quả.”

Chức năng giỏ hàng

Khách hàng có thể dễ dàng quản lý giỏ hàng của mình bằng cách xem, chỉnh sửa, thêm hoặc xóa mặt hàng và số lượng Hệ thống cũng cung cấp chức năng tính tổng giá trị đơn hàng, giúp khách hàng nắm rõ chi phí trước khi thanh toán.

+ Đầu vào: Thông tin của các mặt hàng mà khách hàng đã thêm giỏ hàng, số lượng sản phẩm mà khách hàng muốn mua

Khách hàng có thể dễ dàng thay đổi số lượng mặt hàng trong giỏ hàng Khi họ điều chỉnh số lượng và chọn cập nhật, số lượng và tổng giá sẽ được tự động tính toán lại Nếu khách hàng chọn xóa sản phẩm, sản phẩm đó sẽ bị loại bỏ khỏi giỏ hàng Nếu đây là lần đầu tiên khách hàng thêm sản phẩm, số lượng sẽ được thiết lập là 1 Nếu sản phẩm đã có trong giỏ hàng, số lượng sẽ tăng lên 1 Khi khách hàng quyết định đặt hàng, họ sẽ được chuyển đến trang để điền thông tin cá nhân.

+ Đầu ra: Thông tin về giỏ hàng bao gồm tên sản phẩm, số lượng, tổng giá…

Chức năng đặt hàng

Khi khách hàng gửi thông tin đặt hàng thì mặt hàng đó được gửi đến email của khách hàng

+ Đầu vào: Thông tin về sản phẩ, thông tin khách hàng

+ Xử lý: Khi khách hàng nhấn đặt hàng thì sẽ lưu thông tin khách hàng vào cơ sơ dữ liệu

+ Đầu ra: Thông tin của mặt hàng và thông tin khách hàng.

Chức năng xem tin tức

Khách hàng truy cập vào địa chỉ của website trên thanh url, chọn vào các page trên site để xem thông tin

+ Đầu vào: Thông tin yêu cầu của khách hàng về bài viết

Khi khách hàng lựa chọn một sản phẩm trên trang, thông tin được gửi sẽ được xử lý và hệ thống sẽ truy xuất dữ liệu từ cơ sở dữ liệu để hiển thị cho người dùng.

+ Đầu ra: Thông tin về chi tiết bài viết.

Chức năng gửi phản hồi

Cho phép khách hàng góp ý, phản ánh về tình trạng sản phẩm website

+ Đầu vào: Thông tin về khách hàng

+ Xử lý: Lưu phản hồi của khách hàng vào cơ sở dữ liệu

+ Đầu ra: Thông tin của khách hàng và phản hồi từ khách hàng

4.2.2 Chức năng của người quản trị

Ngoài các chức năng trên:

Người quản trị còn có một có chức năng quản lý sau:

- Quản lý danh mục sản phẩm

- Quản lý danh mục bài viết

STT Chức năng Mô tả

1 Quản lý danh mục sản phẩm

Chức năng này cho phép quản trị danh sách, thêm, sửa, xóa các loại danh mục sản phẩm cho website

Chức năng này cho phép quản trị danh sách, thêm, sửa, xóa các loại sản phẩm cho website

3 Quản lý danh mục bài viết

Chức năng này cho phép quản trị danh sách, thêm, sửa, xóa các loại danh mục bài viết cho website

Chức năng này cho phép quản trị danh sách, thêm, sửa, xóa các bài viết cho website

Chức năng này cho phép quản trị thêm, sửa, xóa các thương hiệu cho website

Chức năng này cho phép xem tất cả các đơn đặt hàng, sửa, xóa, cập nhật thông tin về đơn đặt hàng

Chức năng này cho phép quản trị danh sách, thêm, sửa, xóa người dùng

8 Quản lý slide Cho phép người trị thêm, sửa, xóa các ảnh slide mới, tiêu đề cho website

9 Quản lý liên hệ Cho phép người trị thêm, sửa, xóa các liên hệ mới, lấy thống tin khách hàng, các phản hồi của khách hàng.

Chức năng quản lý danh mục

Quản lý thêm, sửa, xóa danh mục sản phẩm

+ Đầu vào: thông tin danh mục sản phẩm

+ Xử lý: Khi người quản trị website chọn các chức năng thêm, sửa, xóa thì thông tin danh mục sản phẩm sẽ được cập nhật vào CSDL

+ Đầu ra: Thông tin danh mục sản phẩm

Chức năng quản lý sản phẩm

Quản lý thông tin sản phẩm bao gồm các thuộc tính quan trọng như tên, số lượng, giá cả và hãng sản xuất Hệ thống cho phép người dùng thực hiện các chức năng như thêm, xóa và sửa đổi thông tin sản phẩm một cách dễ dàng và hiệu quả.

+ Đầu vào: thông tin sản phẩm: Tên, thương hiệu, giá cả,…

Khi người quản trị website sử dụng chức năng thêm sản phẩm, hệ thống sẽ chuyển đến trang nhập thông tin sản phẩm Tại đây, người dùng cần điền các thông tin cần thiết về sản phẩm, sau đó hệ thống sẽ hiển thị thông tin đã được nhập.

- Cập nhật sản phẩm: Khi người quản trị website chọn chức năng sửa sản phẩm sau đó gửi thông tin đã nhập cho hệ thống

- Xóa sản phẩm: Người quản trị chọn sản phẩm cần xóa về CSDL, sản phẩm sẽ được xóa ở CSDL

+ Đầu ra: thông tin sản phẩm khi thêm, cập nhật

Chức năng quản lý đơn đặt hàng

Liệt kê các đơn đặt hàng mà khách hàng đã đặt hàng Hiển thị tình trạng đơn hàng

+ Đầu vào: thông tin của đơn hàng bao gồm: Tên khách hàng, nơi nhận hàng, thời gian đặt hàng, giá trị của đơn hàng, tình trạng đơn hàng

Hệ thống xử lý đơn hàng lấy dữ liệu từ cơ sở dữ liệu và hiển thị trên trang đơn đặt hàng Khi người quản trị quyết định hủy đơn, thông tin đơn hàng sẽ được gửi xuống cơ sở dữ liệu để thực hiện việc hủy Ngoài ra, khi chọn xem chi tiết, hệ thống sẽ chuyển đến trang chi tiết của đơn đặt hàng.

+ Đầu ra: đơn đặt hàng đang chờ duyệt.

Chức năng quản lý chi tiết đơn đặt hàng

Cho phép khách hàng duyệt sản phẩm trên trang web Khi khách hàng gửi thông tin đặt hàng thì mặt hàng đó được gửi đến giỏ hàng

Để xử lý đơn hàng hiệu quả, cần thu thập thông tin khách hàng bao gồm họ tên, số điện thoại, email và địa chỉ nhận hàng Ngoài ra, thông tin về sản phẩm cũng rất quan trọng, bao gồm tên sản phẩm, số lượng, đơn giá, thành tiền và tổng giá trị hóa đơn.

Người quản trị có thể chọn Người quản trị giao hàng và thêm ghi chú về thời gian nhận hàng của khách Nếu đơn hàng đang trong trạng thái chuyển nhưng chưa có Người quản trị giao hàng được chỉ định, hệ thống sẽ cảnh báo quản trị viên Ngoài ra, hệ thống cũng cho phép hủy đơn hàng trong phần chi tiết, nhằm xóa bỏ đơn hàng khi khách hàng từ chối qua điện thoại.

+ Đầu ra: Chi tiết của đơn hàng

Chức năng quản lý người dùng

Cho phép khách hàng duyệt sản phẩm trên trang web Khi khách hàng gửi thông tin đặt hàng thì mặt hàng đó được gửi đến giỏ hàng

+ Đầu vào: thông tin người dùng: Tên, tài khoản, mật khẩu,…

Khi quản trị viên thực hiện các thao tác thêm, sửa hoặc xóa người dùng, hệ thống sẽ gửi thông tin cần thiết đến cơ sở dữ liệu (CSDL) để thực hiện các chức năng này.

+ Đầu ra: thông tin chi tiết người dùng.

Chức năng quản lý slide

Cho phép người quản trị thêm, sửa, xóa.Khi người quản trị muốn thay đổi thông tin của slide

+ Đầu vào: thông tin slide: Tên, hình ảnh,…

Khi quản trị viên thực hiện các chức năng thêm, sửa, hoặc xóa slide, thông tin yêu cầu sẽ được hệ thống gửi đến cơ sở dữ liệu (CSDL) để thực hiện các thao tác tương ứng.

+ Đầu ra: thông tin chi ti

Chức năng quản lý liên hệ

Cho phép người quản trị duyệt duyệt các li sở dữ liệu.Khi đó sẽ có tin liên hệ

+ Đầu vào: thông tin liên h

+ Xử lý: Khi quản trị vi

Thông tin mà quản trị vi hiện các chức năng đó

+ Đầu ra: thông tin chi ti

Lưu đồ thuật giải

Quản lý liên hệ cho phép người quản trị duyệt các thông tin liên hệ từ trang web và xử lý dữ liệu Khi có yêu cầu từ khách hàng, người quản trị sẽ liên hệ lại để hỗ trợ.

Thông tin liên hệ khách hàng bao gồm tên, email, số điện thoại và địa chỉ Quản trị viên có thể thực hiện các chức năng thêm, sửa và xóa thông tin người dùng Các yêu cầu của quản trị viên sẽ được hệ thống gửi xuống cơ sở dữ liệu để thực hiện Thông tin chi tiết về liên hệ sẽ được cập nhật trên trang web, liên quan đến khách hàng đã để lại thông tin.

5.2.1 Biểu đồ hoạt động chức năng đăng nhập

Hình 5.2 1 5.5.2 Biểu đồ hoạt động chức năng thoát

Hình 5.2 ồ giải thuật ểu đồ hoạt động chức năng đăng nhập

1 Biểu đồ hoạt động chức năng đăng nhập ểu đồ hoạt động chức năng thoát

Hình 5.2.2 Biểu đồ hoạt động chức năng thoát ểu đồ hoạt động chức năng đăng nhập ểu đồ hoạt động chức năng thoát

5.2.3Biểu đồ hoạt động chức năng t

Hình 5.2 ểu đồ hoạt động chức năng tìm kiếm

Hình 5.2 3 Biểu đồ hoạt động chức năng tìm kiìm kiếm

5.2.4 Biểu đồ chức năng hoạt động th

Biểu đồ hoạt động chức năng thêm sản phẩm mới thể hiện quy trình và các bước cần thiết để thực hiện việc này Hình 5.2 minh họa rõ ràng các hoạt động liên quan đến việc bổ sung sản phẩm mới vào hệ thống, giúp người dùng dễ dàng nắm bắt và thực hiện.

Hình 5.2 ểu đồ hoạt động chức năng cập nhật sản phẩm

Hình 5.2 5 Biểu đồ hoạt động chức năng cập nhậtểu đồ hoạt động chức năng cập nhật

5.2.6 Biểu đồ hoạt động chức năng xóa sản phẩm

Hình 5.2 6 Bi ểu đồ hoạt động chức năng xóa sản phẩm

Biểu đồ hoạt động chức năng xóa sản phẩmểu đồ hoạt động chức năng xóa sản phẩm

5.2.7 Biểu đồ hoạt động chức năng đ

Hình 5.2 7 Bi ểu đồ hoạt động chức năng đơn đặt hàng

Biểu đồ hoạt động chức năng đơn đặt hặt hàng

5.2.8 Biểu đồ hoạt động chức năng đổi mật khẩu

Hình 5.2 8.Bi ểu đồ hoạt động chức năng đổi mật khẩu

Biểu đồ hoạt động chức năng đổi mật khẩuểu đồ hoạt động chức năng đổi mật khẩu

Biểu đồ tuần tự

6.1 Biểu đồ tuần tự đăng nhập

Hình 6 ểu đồ tuần tự đăng nhập

Hình 6 1 Hình ảnh biểu đồ tuần tự đăng nhậpảnh biểu đồ tuần tự đăng nhập

6.2 Biểu đồ tuần tự th

Hình 6 2 Hình ự thêm sản phẩm mới

Hình ảnh biểu đồ tuần tự thêm sản phẩm mớiản phẩm mới

6.3 Biểu đồ tuần tự cập nhật sản phẩm

Hình 6 3 Hình ểu đồ tuần tự cập nhật sản phẩm

Hình ảnh biểu đồ tuần tự cập nhật sản phẩmảnh biểu đồ tuần tự cập nhật sản phẩm

6.4 Biểu đồ tuần tự xóa sản phẩm

Hình 6 4 Hình ểu đồ tuần tự xóa sản phẩm

Hình ảnh biểu đồ tuần tự xóa sản phẩmảnh biểu đồ tuần tự xóa sản phẩm

6.5 Biểu đồ tuần tự tìm ki

Hình 6 ìm kiếm sản phẩm

Hình 6 5 Hình ảnh biểu đồ tuần tự tìm kiếmếm

6.6 Biểu đồ tuần tự đổi mật khẩu

Hình 6 6 ểu đồ tuần tự đổi mật khẩu

6 Hình ảnh biểu đồ tuần tự đổi mật khẩuồ tuần tự đổi mật khẩu

6.7 Biểu đồ tuần tự xem sản phẩm

Hình 6 7 Hình ểu đồ tuần tự xem sản phẩm

Hình ảnh biểu đồ tuần tự xem sản phẩmảnh biểu đồ tuần tự xem sản phẩm

Thiết kế cơ sở dữ liệu

Mô tả chi tiết các bảng:

Tên trường Ki id title varchar parentid ểu đồ tuần tự đơn đặt hàng

8 Hình ảnh biểu đồ tuần tự đơn đặt h ở dữ liệu ả chi tiết các bảng: ảng sanpham_category (Bảng danh mục sản phẩm)

Kiểu dữ liệu Độ dài Ràng buộc int 11 primary key, auto_increment varchar 255 not null int 11 not null ặt hàng

The product category includes essential attributes such as the category name, parent category, and a short description It features sorting order, level, left and right values, and an image associated with the category Additionally, it tracks view counts and publication status, along with meta tags for title, keywords, and description The article also records user IDs for creation and updates, along with timestamps for when the category was created and last modified.

7.2 Bảng sanpham_item (Bảng chi tiết sản phẩm)

The article outlines a database schema for a product table, detailing the following fields: 'id' as an integer primary key with auto-increment, representing the product's unique identifier; 'title' as a non-null varchar up to 255 characters, indicating the product name; 'parentid' as a non-null integer, signifying the parent category of the product; 'orderid' as an integer for the buyer's ID; 'image' as a varchar up to 255 characters for the product's representative image; and 'gallery' as a longtext field for additional images.

The product collection includes various attributes such as video, price, market price, color, size, stock status, model, short description, detailed content, tags in JSON format, brand ID, rating value, total ratings, order for sorting, view count, publication status, highlight status, meta title, meta keywords, meta description, user ID for creation, user ID for updates, creation date, and update date.

7.3 Bảng articles_category (Bảng danh mục bài viết)

Tên trường Kiểu dữ liệu Độ dài Ràng buộc Mô tả id int 11 primary key, auto_increment

The article outlines the structure of a blog category with key attributes including a title (varchar 255) for the category name, a parent ID (int 11) to indicate the parent category, and a short description (text) for the category It also specifies the order (tinyint 4) for positioning, level (tinyint 4) for hierarchy, and left (int 11) and right (int 11) values for tree structure Additionally, it includes an image (varchar 255) for visual representation, view count (int 11) for tracking engagement, and a publish status (tinyint 1) to determine visibility SEO elements such as meta title (varchar 255), meta keywords (varchar 255), and meta description (varchar 255) are included for optimization Finally, it records the user IDs for creation (int 11) and updates (int 11), along with timestamps for creation and last update (datetime).

7.4 Bảng articles_item (Bảng bài viết)

The article outlines the structure of a database table for managing blog posts, detailing essential fields such as 'id' as the primary key with auto-increment, 'title' as a required varchar for the post's name, and 'parentid' for categorizing posts It includes an 'image' field for the representative picture, 'description' for a brief overview, and 'content' for the main text Additional fields like 'tags' stored in JSON format, 'rate_value' and 'rate_total' for voting metrics, and 'viewed' for tracking post visits are also specified The table features boolean flags for publication status and highlights, along with SEO-related fields including 'meta_title', 'meta_keyword', and 'meta_description' Lastly, it records user IDs for creation and updates, alongside timestamps for when the post was created and last modified.

7.5 Bảng system (Bảng hệ thống)

Bảng dữ liệu bao gồm các trường như sau: "title" (varchar 255) dùng để lưu tên hệ thống, "type" (varchar 255) xác định kiểu hệ thống, "keyword" (varchar 255) chứa từ khóa liên quan, "value" (text) lưu trữ giá trị, "order" (tinyint 4) dùng để sắp xếp vị trí, "publish" (tinyint 1) chỉ rõ trạng thái xuất bản hay không, và "updated" (datetime) ghi lại ngày cập nhật.

Bảng dữ liệu chứa các trường sau: session_id với kiểu dữ liệu varchar và độ dài 40, dùng để lưu trữ mã phiên; ip_address với kiểu varchar và độ dài 45, lưu trữ địa chỉ IP; user_agent với kiểu varchar và độ dài 120, chứa chuỗi nhận dạng trình duyệt; last_activity với kiểu int và độ dài 10, ghi lại hoạt động cuối cùng; và user_data với kiểu text, có độ dài tối đa 4, dùng để lưu trữ thông tin người dùng.

Lưu lại hành động của phiên làm việc trên website

7.7 Bảng users (Bảng người dùng)

The article outlines the structure of a database table with specific fields: the 'id' field is an integer of length 11, serving as the primary key with auto-increment functionality; the 'username' field is a non-null varchar with a maximum length of 255 characters, representing the user's name; the 'password' field is also a non-null varchar with a length of 255 characters, used for storing user passwords; and the 'salt' field, which is a varchar of 255 characters, is utilized for additional security measures.

Để tăng cường bảo mật cho mật khẩu email, cần sử dụng các trường dữ liệu như địa chỉ email (fullname varchar 255 not null), tên đầy đủ (fullname varchar 255 not null), phân quyền (group varchar 255), ngày sinh (birthday date), tên tác giả (author varchar 255), và thông tin về mạng xã hội (nick mạng xã hội g+) Ngoài ra, cần có chức năng quên mật khẩu (forgot varchar 255), cùng với các trường thời gian như ngày tạo (created datetime), ngày sửa (updated datetime), đăng nhập cuối cùng (last_logged datetime) và cập nhật lần cuối (updated_logged datetime) để quản lý và bảo mật thông tin hiệu quả.

7.8 Bảng contacts (Bảng liên hệ)

The table schema includes several fields: the 'id' is an integer (11) that serves as the primary key and auto-increments; 'fullname' is a varchar (255) and cannot be null, representing the contact name; 'address' is also a varchar (255) and is mandatory, indicating the customer's address; 'phone' is a varchar (255) required for the customer's phone number; 'email' is a varchar (255) for the customer's email address; 'notes' is a text field for additional customer requests; 'order' is an integer (11) for sorting purposes; 'publish' is a tinyint (1) indicating whether the entry is published or not; 'created' and 'updated' are datetime fields for tracking creation and update dates; and 'userid_created' and 'userid_updated' are integers (11) representing the IDs of the users who created and updated the record, respectively.

7.9 Bảng payment (Bảng đơn hàng)

The table structure includes several key fields: the 'id' is an auto-incrementing primary key of type int with a length of 11, representing the order ID The 'fullname' field is a non-null varchar of 255 characters for the customer's name The 'address' field, also a non-null varchar of 255 characters, captures the buyer's address during order placement The 'phone' field is a non-null varchar of 255 characters for the customer's phone number, while 'email' is a varchar of 255 characters for the customer's email address Additional customer requests are stored in the 'notes' field, which is of type text The 'data' field contains the order data, with 'online' and 'cod' fields indicating payment methods as tinyint values The 'order' field, an int of length 11, is used for sorting purposes The 'publish' field, a tinyint, determines if the entry is published or not Finally, 'created' and 'updated' fields of type datetime record the creation and modification dates, respectively, alongside 'userid_created' and 'userid_updated' fields that track the user IDs of the creators and updaters.

The table structure includes several key fields: an 'id' as the primary key with auto-increment, a 'title' for the slide name that cannot be null, and an 'image' field also required to be non-null The 'order' field is used for sorting, while 'publish' indicates whether the slide is published or not Additionally, 'created' and 'updated' fields track the creation and modification dates, and 'userid_created' and 'userid_updated' store the IDs of the users who created and updated the entries, respectively.

Tên trường Kiểu dữ liệu Độ dài Ràng buộc Mô tả id int 11 primary key, auto_increment Mã tag title varchar 255 not null Tiêu đề alias varchar 255

To enhance SEO, it is crucial to create user-friendly URLs that improve visibility Key components include the meta title, which should be a varchar of 255 characters, and the meta keywords, also limited to 255 characters Additionally, a well-crafted meta description, again with a 255-character limit, is essential for attracting clicks Content should be published or unpublished as needed, and it's important to track creation and update timestamps along with user IDs for effective management.

Sơ đồ các bảng: sử dụng kiểu bảng dữ liệu MyISAM datetime datetime int 11 int 11 ồ các bảng: sử dụng kiểu bảng dữ liệu MyISAM

Ngày tạo Ngày sửa Người tạo Người sửa

DEMO GIAO DIỆN WEBSITE

Giao diện trang chủ

CHƯƠNG III: DEMO GIAO DIỆN WEBSITE ện trang chủ ỆN WEBSITE

Giao diện giỏ hàng

Giao diện đăng nhập quản trị

ơn hàng ện đăng nhập quản trị

Giao diện quản trị thêm mới sản phẩm

ản trị quản lý sản phẩm ản trị thêm mới sản phẩm

12 Giao diện quản trịản trị cập nhật sản phẩm

Giao diện quản trị cập nhật sản phẩm

Vừa rồi là nội dung đề tài “ Nghiên cứu ngôn ngữ lập trình PHP,

Framework CodeIgniter là nền tảng phát triển ứng dụng cho website quản lý bán giày trực tuyến, được xây dựng bằng ngôn ngữ lập trình PHP và sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL.

Kinh nghiệm lập trình web còn hạn chế dẫn đến một số thiếu sót, bao gồm việc chưa khắc phục lỗi, tối ưu hóa thao tác người dùng, và giao diện chưa đạt yêu cầu thẩm mỹ.

Thông qua việc thực hiện đề tài này, tôi đã tích lũy được nhiều kiến thức về lập trình PHP, sử dụng framework CodeIgniter, và thao tác với hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL Bên cạnh đó, tôi cũng đã học được cách phân tích và thiết kế website bằng các công nghệ như PHP, CSS, HTML, Bootstrap, JavaScript và jQuery Tôi xin chân thành cảm ơn cô Đặng Thị Kim Anh đã nhiệt tình hướng dẫn tôi hoàn thành đề tài một cách tốt nhất.

Sẽ mở rộng hơn các vấn đề liên quan như diễn đàn để mọi người cùng vào để học hỏi kinh nghiệm cũng như trao đổi về sản phẩm

Ngày đăng: 23/06/2021, 15:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w