1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng website tra cứu điểm và thời khóa biểu trường cấp III chuyên hạ LONG

87 585 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 3,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong những ứng dụng quan trọng và hiệu quả đó là ứng dụng vào công tác quản lý trong các cơ quan, nhà máy, xí nghiệp, bệnh viện, trường học, … Tại các trường THPT nói chung và trườn

Trang 1

MỞ ĐẦU

Ngày nay, công nghệ thông tin đã và đang phát triển rất mạnh cả về chất lượng và số lượng Các ứng dụng của tin học được đưa vào hầu hết các lĩnh vực của cuộc sống Một trong những ứng dụng quan trọng và hiệu quả đó là ứng dụng vào công tác quản lý trong các cơ quan, nhà máy, xí nghiệp, bệnh viện, trường học, …

Tại các trường THPT nói chung và trường THPT Chuyên HẠ LONG –

HẠ LONG- QUẢNG NINH nói riêng, nhà trường cần có một hệ thống Website, nơi trao đổi thông tin học tập giữa giáo viên và học sinh, giữa học sinh với học sinh, là nơi mà các phụ huynh học sinh có thể theo rõi các hoạt động của nhà truờng Các bậc phụ huynh và học sinh có thể dễ dàng theo rõi kết quả học tập của học sinh, …

Để góp phần đưa ứng dụng công nghệ thông tin vào nhà trường, trong đợt làm đồ án tốt nghiệp của mình em lựa chọn đồ án “ Xây dựng Website tra cứu điểm và thời khóa biểu trường cấp III Chuyên HẠ LONG”, với mục đích website là nơi trao đổi thông tin học tập của học sinh với giáo viên và nhà trường

Tuy nhiên do thời gian có hạn, kiến thức và kinh nghiệm bản thân còn hạn chế Nên chương trình của em còn nhiều thiếu sót và hạn chế Em rất mong nhận được sự giúp đỡ của các thầy giáo, cô giáo và các bạn để em có thể hoàn thành tốt đồ án của mình

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Ths NÔNG THỊ HOA (Bộ môn

HỆ THỐNG THÔNG TIN –Khoa Công Nghệ Thông Tin –Đại Học Thái Nguyên ) cùng các thầy cô giáo đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tạo mọi điều kiện thuận lợi để em hoàn thành đồ án của mình

Trang 2

Chương 1 Giới Thiệu Về PHPMySQL Và Joomla 1.1 Tổng Quan Về Ngôn Ngữ Lập Trình PHP

1.1.1 PHP là gì?

PHP (viết tắt hồi quy "PHP: Hypertext Preprocessor") là một ngôn ngữ

lập trình kịch bản hay một loại mã lệnh chủ yếu được dùng để phát triển các ứng dụng viết cho máy chủ, mã nguồn mở, dùng cho mục đích tổng quát Nó rất thích hợp với web và có thể dễ dàng nhúng vào trang HTML Do được tối

ưu hóa cho các ứng dụng web, tốc độ nhanh, nhỏ gọn, cú pháp giống C và Java, dễ học và thời gian xây dựng sản phẩm tương đối ngắn hơn so với các ngôn ngữ khác nên PHP đã nhanh chóng trở thành một ngôn ngữ lập trình web phổ biến nhất thế giới

Đoạn mã sau minh họa giúp cách viết PHP lồng vào các trang HTML dễ dàng như thế nào:

Trang 3

Thẻ <?php và thẻ ?> sẽ đánh đấu sự bắt đầu và sự kết thúc của phần mã PHP qua đó máy chủ biết để xử lý và dịch mã cho đúng Đây là một điểm khá tiện lợi của PHP giúp cho việc viết mã PHP trở nên khá trực quan và dễ dàng trong việc xây dựng phần giao diện ứng dụng HTTP

Ngôn ngữ, các thư viện, tài liệu gốc của PHP được xây dựng bởi cộng đồng và có sự đóng góp rất lớn của Zend Inc., công ty do các nhà phát triển cốt lõi của PHP lập nên nhằm tạo ra một môi trường chuyên nghiệp để đưa PHP phát triển ở quy mô doanh nghiệp

1.1.2 Tại sao sử dụng PHP

Như chúng ta đã biết, có rất nhiều trang web được xây dựng bởi ngôn ngữ HTML Đây chỉ là những trang web tĩnh, nghĩa là chùng chỉ dựa vào một nội dung cụ thể với những dòng văn bản thông thường, hình ảnh và có thể được sự hỗ trợ bởi ngôn ngữ JavaScript,hoặc Java Apple Những trang web như vậy thường gọi là Client-side Tuy nhiên, internet và intranet đã được sử dụng cho các ứng dụng cần tới cơ sở dữ liệu Các ứng dụng như vậy gọi là trang web động, bởi vì nội dung của chúng luôn thay đổi tùy thuộc vào dữ liệu

và người sử dụng PHP là ngôn ngữ làm được những điều như vậy Bằng cách chạy chương trình PHP trên máy chủ Web server, bạn có thể tạo ra các ứng dụng có sự tương tác với cơ sở dữ liệu để tạo ra những trang web và đây được gọi là trang web động

Trang 4

Ngoài ra còn hỗ trợ kết nối với ODBC thông qua đó có thể kết nối với nhiều ngôn ngữ khác mà ODBC hỗ trợ

PHP cung cấp một hệ thống thư viện phonh phú: Do PHP ngay từ đầu được thiết kế nhằm mục đích xây dựng và phát triển các ứng dụng trên web nên PHP cung cấp rất nhiều hàm xây dựng sẵn giúp thực hiện các công việc rất dễ dàng: gửi, nhận mail, làm việc với cookie, và nhiều thứ khác nữa

PHP là một ngôn ngữ rất dễ dùng, dễ học và đơn giản hơn nhiều so với các ngôn ngữ khác như Perl, Java

PHP có thể sử dụng được trên nhiều hệ điều hành, chúng ta có thể viết chúng trên UNIX, LUNIX và các phiên bản của Windows Và có thể đem mã php này chạy trên các hệ điều hành khác mà không phải sửa đổi lại mã

PHP là ngôn ngữ mã nguồn mở

Trang 5

1.2 Tổng Quan Về MySQL

1.2.1 Giới thiệu về MySQL

MySQL rất phức tạp, nhưng giao diện SQL trực giác và dễ học Trong phần này chúng ta mô tả khái quát về các lệnh, các kiểu dữ liệu và các hàm mà chúng ta cần biết để sử dụng MySQL một cách hiệu quả và có hiệu suất cao

Các ưu điểm của MySQL:

 MySQL là một hệ quản trị nhỏ, bảo mật và dễ sử dụng, thường được sử dụng cho các ứng dụng nhỏ và trung bình Nó được sử dụng cho các ứng dụng client / server với máy chủ mạnh như UNIX, Windows NT và Windows 95/98, và đặc biệt trên máy chủ UNIX

 MySQL hỗ trợ các điểm vào là ANSI SQL92 và ODBC mức 0-2 SQL chuẩn

 MySQL hỗ trợ nhiều ngôn ngữ cho việc thông báo lỗi như: Czec, Dute, English, Estonia, French, Greman, Hungarian, Italian, Norwegian Nynorsk, Polish, Potuguese, Spanish and Swedish Ngôn ngữ được hỗ trợ mặc định cho dữ liệu là ISO-8859-1 (Latin 1) , muốn thay đổi phải sửa trong mã nguồn

 Ngôn ngữ lập trình sử dụng viết các hàm API để thâm nhập cơ sở

dữ liệu MySQL có thể là C, PHP,…

 Các bảng (Table) trong cơ sở dữ liệu MySQL có kích thước rất lớn và được lưu trữ ở thư mục Datas Kích thước lớn nhất của một bảng tối thiểu là 4GB và nó còn phụ thuộc vào kích thước lớn nhất cuat một file do hệ điều hành quy định

 Cơ sỡ dữ liệu MySQL rất dễ quản lý và có tốc độ xử lý cao hơn tới ba bốn lần so với các hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác

Trang 6

 MySQL là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu mô hình quan hệ, nó có

mã nguồn mở Nó được cung cấp miễn phí trên các máy chủ UNIX, OS/2 và cả trên Windows

Bên cạnh các ưu điểm trên MySQL cũng có một vài nhược điểm:

 MySQL không cho phép thực hiện các câu lênh SQL select truy vần con Ví dụ: SELECT deptno, ename Sal

FORM emp x WHERE sal > (SELECT AVG(sal) FORM emp

WHERE x.deptno = deptno) ORDER BY deptno

 MySQL không hỗ trợ Stored Procedures, Triggers, Transactions, Foreign Keys, và Views như các hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác

1.2.2 Các kiểu dữ liệu trong MySQL

Trong MySQL có các kiểu dữ liêu sau:

Kiểu số Kiểu kí tự (char, varchar, Blod, Text, Enum, Set) Kiểu xâu

Kiểu ngày giờ (Datetime, Date, TimeStamp, Time, Year)

 Kiểu số

Kiểu tinyint:

Khai báo TINYINT [Cm] [UNSGNED] [ZEROFIU] Đây là kiểu

số nguyên với giá trị rất nhỏ:

- Nếu khai báo với từ khóa nusigned thì giá trị mà cột có kiểu này có thể nằm trong khoảng 0-255

Nếu không có từ khóa nusigned thì giá trị trong khoảng

-128 dến 127

Trang 7

Khai báo: Mediumint [Cm] [nusiged] [zerofill] [(m)]

- Nếu có dấu thì giá trị nằm trong khoảng -8388608 đến

8288607

- Nếu là số có dấu thì giá trị nằm trong khoảng 0 đếm

16777215

Kiểu Int:

Khai báo: Int: [Cm] [nusiged] [zerofill]

- Với số có dấu giá trị trong khoảng -217483648 đến

Trang 8

Kiểu Float:

Khai báo: float (perecision) [zerofill] Đối với số thực độ chính xác đơn thì độ chính xác < 24 Đối với số thực độ chính xác kép thì độ chính xác <255 Float(x) giống kiểu double, float nhưng cỡ

và số chữ số phần thập phân chưa được định nghĩa, …

 Kiểu ngày giờ

Kiểu Datime, Date, TimeStamp

Các kiểu Datime, Date, TimeStamp có những đặc trưng riêng nhưng cúng có mối liên quan

- MySQL hiển thị datime theo định dạng:

“yyyy-mm-dd hh:mm:ss” nhưng nó cũng cho phép ấn định giá trị cho kiểu này bằng dạng số hoặc xâu

- Kiểu Date đựơc dùng khi bạn chỉ cần lưu giữ giá trị ngày tháng

MySQL truy xuất và hiển thị giá trị DATE với định dạng

 Kiểu TIME

MySQL định dạng giá trị thời gian là ‘hh:mm:ss’ hoặc HH:MM:SS Nguyên nhâm mà phần giờ có thể lớn hơn tại vì kiểu TIME không chỉ biểu diễn thời gian trong 1 ngày (giờ <24)

mà nó còn là khoảng thời gian giữa hai sự kiện ( có thể >24 hoặc

Trang 9

thậm chí là âm) Giá trị của nó trong khoảng ‘-838:59:59’ tới

Trong MySQL kiểu char cho phép bạn tạo một cột có dạng char (0), điều này cũng thuận tiện trong trường hợp bạn phải tuân theo với số phần mềm cũ nó phụ thuộc và

sự tồn tại của một cột mà không thực sự cần sử dụng giá trị Cũng tốt trong trường hợp bạn cần định nghĩa một cột sao cho nó có thể nhận hai giá trị một cột khai báo char(0)

nó có thể chiếm một bit và có thể nhận hai giá trị Null hoặc “ ”

- Kiểu Varchar [national] varchar(m) [binary] Đây là cột được khai báo với một xâu có độ dài không cố định những

kí tự trống sẽ được hủy khi lưu giữ giá trị, m nằm trong khoảng 1- 255

- Kiểu Blob và TEXT

BOLB là đối tượng nhị phân lớn có thể chứa lượng rất lớn các dữ liệu với 4 kiểu BOLB: TINYBLOB, BLOB, MEDUMBLOB và LONGBLOB Có 4 kiểu là TEXT và TINYTEXT, TEXT, MEDIUMTEXT, LONGTEXT

Trang 10

TINYBLOB,TINYTEXT: có độ rộng tối đa là 255 Blob và Text độ dài tối đa là 65535 lí tự

Mediumblob, Mediumtext: độ dài tối đa 46777125 kí tự Longblob, longtext: độ dài tối đa 424967295 kí tự

1.2.3 Các kiểu bảng trong MySQL

Trong MySQL có 4 kiểu bảng khác nhau, có thể tạo nhiều kiểu bảng với câu lệnh: CREATE TABLE:

Kiểu bảng MyISAM (indexsequential acces method): Đây là kiểu bảng mặc định được tạo ra khi bạn dùng lệnh Create, nó là cơ sở trong mã lệnh ISAM và có một số sự mở rộng hữu dụng tạo ra file với phần mở rộng MYI

Kiểu bảng MyHeap: Các bảng kiểu này được lưu trữ trong bộ nhớ, việc chỉ số hóa của chúng được thực hiện bởi hàm băm, vì vậy mà tốc độ thực hiện của bảng kiểu này cực kỳ nhanh, nhưng nó phải trả giá rất đắt vì dữ liệu của ta

bị mất Vì vậy bảng này chỉ dùng tạm thời, bạn có thể chỉ ra số hàng tối đa trong câu lệnh create table Kiểu bảng này có thể chiếm gần hết bộ nhớ của bạn, vì vậy không thể sử dụng các cột kiểu blob , text hoặc auto_increment

Bảng kiểu BDB: Các bảng kiểu này là những giao dịch an toàn, chúng được cung cấp các lệnh COMMIT, ROOLBACK, các bảng kiểu này hoạt động chậm hơn các bảng có kiểu MyISAM

Bảng kiểu Merge: Đây là kiểu bảng mới, mã lệnh cho kiểu bảng này mới đang ở phiên bản beta, tuy nhiên nó sẽ nhanh chóng ổn định, đây chính là bảng ISAM nhưng chúng chỉ được chọn lựa một bảng, chỉ được insert, update, delete một bảng mà bạn chọn, nếu bạn muốn xóa bảng chỉ cần chỉ định xóa merge Bảng kiểu này giúp xử lý các vấn đề sau, dễ quản lý và tách thành nhiều bảng khác nhau, nâng cao tốc độ xử lý, việc tìm kiếm sẽ hiệu quả hơn

Trang 11

Các hàm trong MySQL

Hàm dùng trong câu lệnh SELECT và WHERE

 Hàm nhóm

Mysql>select 12*3 ->7

Mysql>select (12)*3 ->9

 Các phép toán xử lý thông thường

Cộng: Mysql>select 35 ->8 Trừ: Mysql>select 3-5 ->2

Nhân: Mysql>select 3*5 ->15

Chia: Mysql>select 3/5 ->0.6 Mysql>select 3/0

-> NULL

 Phép tóan thao tác vời bit

Số bit tối đa là 64 bit Phép AND:

Mysql>select 29&15;

->13 Phép OR:

Mysql>select 29\15;

->31 Dịch trái:

Mysql>select 1<<2;

->4

Trang 12

MySQL thực hiện phép so sánh theo quy tắc sau:

- Nếu một trong hai đối số là NULL thì kết quả so sánh là NULL, trừ phép tương đương

- Nếu cả hai đối số là kiểu xâu thì được so sánh như giữa các xâu với nhau

- Nếu cả hai đều là số nguyên thì được so sánh như các số nguyên

- Giá trị hexa được xem như là xâu nhị phân nếu không so sánh với số khác

- Nếu một trong những đối số là kiểu TIMESTAMP hoặc DATETIME còn đối số kia là một hằng số thì hằng số đó

sẽ phải được chuyển sang kiểu TIMESTAMP trước khi so sánh Đó chính là làm cho việc sử dụng ODBC thân thiện hơn

- Trong tất cả các trường hợp khác thì đối số được xem như

là số thực

 Các hàm so sánh xâu

Đối với các hàm so sánh xâu thì có phân biệt chữ hoa chữ thường

epr LIKE pat[ESCAPE ‘escape-char’]

giá trị trả về có thể là số hoặc xâu, với hàm này có thể dùng hai

kí tự đại diện là %,-

Trang 13

% : giá trị trả về có thể là số cá kí tự

- : giá trị phù hợp chỉ là một kí tự Tương tự ta sẽ có hàm NOT LIKE:

NOT ( expr LIKE pat [ESCAPE ‘escape-char’])

 Các hàm toán học

- ABS(x): giá trị tuyệt đối của x

- SIGN(X): dấu của biểu thức trong ngoặc, trả lại 0 nếu X=0,-1 nếu X<0, 1 nếu X>0

- MOD(N,M): lấy phần dư của phép chia n cho m

- ROUND(X): lấy phần nguyên gần X nhất

- Exp(x), log(x), log10(x)

- POW(x,y): x mũ y Tương tự ta có các hàm toán học khác như: sin(x),cos(x),tan(x),asin(x),acos(x),atan(x),rand() …

Trang 14

1.2 Tổng quan về Joomla

1.3.1 Giới thiệu về Joomla và cài đặt Joomla

 Giới thiệu về Joọmla!

Joomla! Là một hệ quản trị nội dung mã nguồn mở Joomla được viết

bằng ngôn ngữ PHP và kết nối cơ sở dữ liệu tới MySQL, cho phép người sử dụng có thể dễ dàng xuất bản các nội dung của họ lên Internet hoặc Intranet

Joomla có các đặc tính cơ bản là: bộ đệm trang (page caching) để tăng tốc độ hiển thị, lập chỉ mục, đọc tin (RSS feeds), trang dùng để in, bản tin nhanh,blog, diễn đàn, bình chọn, lịch biểu, tim kiếm trong site và hỗ trợ đa ngôn ngữ

Joomla được sử dụng ở khắp mọi nơi trên thế giới, từ những website cá nhân cho tới những website doanh nghiệp có tính phức tạp cao, cung cấp nhiều dịch vụ và ứng dụng Joom la có thể dễ dàng cài đặt, quản lý và có độ tin cậy cao

Joomla có mã nguồn mở do đó việc sử dụng joomla là hoàn toàn miễn phí cho tất cả mọi người trên thế giới

Với Joomla chúng ta có thể xây dựng các ứng dụng

 Các cổng thông tin điện tử hoặc các website doanh nghiệp

 Thương mại điện tử trực tuyến

 Báo điện tử,tạp chí điện tử

 Website của các doanh nghiệp vừa và nhỏ

 Website của các cơ quan, tổ chức phi chính phủ

 Website của các trường học

 Website của gia đình hay cá nhân …

Hiện Joomla có 2 dòng phiên bản chính:

 Joomla! 1.0.x: phiên bản phát hành (ổn định)

- Phiên bản phát hành đầu tiên: Joomla! 1.0.0 (15/9/2005)

Trang 15

- Phiên bản phát hành mới nhất:Joomla!1.0.12(25/12/2006)

 Joomla! 1.5.x: phiên bản phát triển (chưa ổn định)

- Phiên bản phát triển mới nhất Joomla 1.5 beta 2 (5/5/2007)

Phiên bản Joomla 1.5 là phiên bản cải tiến từ Joomla 1.0.x (phần mã được viết lại hoàn toàn, tuy nhiên vẫn giữ cách hành sử như cũ) Joomla 1.5 tiếp tục duy trì một giao diện người sử dụng đơn giản (nhìn và cảm nhận- lôk and feel)

Joomla 1.5 hỗ trợ đa ngôn ngữ Joomla sử dụng file định dạng “.ini” để lưu các thông tin chuyển đổi ngôn ngữ và hỗ trợ tất cả các ngôn ngữ có tập ký

tự được biểu diễn bằng bảng mã UTF-8

Kiến trúc của Joomla 1.5 là một hệ thống gồm 3 phần

 Tầng dưới cùng là mức nền tảng, chứa các thư viện và các Plugin (còn được biết với tên gọi mambot)

 Tầng thứ 2 là mức ứng dụng và chứa lớp Japplication Hiện tại tầng này chứa 3 lớp con: Jinstallation, Jadministrator và Jsite

 Tầng thứ 3 là mức mở rộng Tại tầng này có các thành phần (Component), mô đun (Module), và giao diện (Template) được thực thi và thể hiện

Trang 16

 Hướng dẫn cài đặt Joomla

Ta cần phải tải về bộ cài đặt Joomla 1.5, và một webserver như EasyPHP

Giải nén gói cài đặt bạn đã tải về vào thư mục nơi bạn cài webserver ( điều này phụ thuộc vào gói cài đặt mà bạn chọn ) Sau khi giải nén, ví dụ thư mục giải nén của bạn là joomla15 thì bạn mở trình duyệt lên và gõ vào như sau http://localhost/joomla15/ và enter và bạn sẽ thấy trang cài đặt của Joomla 1.5

Bước 1: Language

Ở bước này, bạn sẽ chọn ngôn ngữ cho quá trình cài đặt của mình ,mặc định là tiếng Anh, ngoài ra còn có nhiều thứ tiếng khác nữa Sau khi chọn ngôn ngữ, nhấn NEXT để qua bước thứ 2

Bước 2 :Pre-Installation Check

Bước này là bước kiểm tra các thiết lập hệ thống của bạn có đáp ứng được yêu cầu của Joomla hay không, bước này có 2 phần nhỏ:

Phần 1: là các thiết lập hệ thống mà bạn bắt buộc phải đáp ứng để cho quá trình cài đặt có thể diễn ra suôn sẻ, nếu có bất kỳ thiết lập nào trong phần này của bạn bị đánh màu đỏ, bạn phải tìm cách thiết lập lại, và sau đó nhấn nút Check Again để kiểm tra lại

Phần 2: là các thiết lập ko ảnh hưởng nhiều tới quá trình cài đặt Joomla nhưng sẽ ảnh hưởng tới hoạt động của Joomla sau này, nếu bạn có 1 vài thiết lập ko đáp ứng được thì cũng không sao, tuy nhiên nếu bạn có thể đáp ứng được hết thì quá tốt

Bước 3: Lince

Một danh sách dài các điều khoản trong giấy phép GNU/GPL, sẽ rất tốt nếu bạn có khả năng hiểu hết những điều khoản và tuân theo nó, trong bất kỳ cuộc chơi nào, luật lệ luôn luôn là 1 phần quan trọng

Bước 4 : Database

Trang 17

Đây là bước rất quan trọng và gây rất nhiều khó khăn cho các bạn mới tìm hiểu, nếu bạn thấy khó khăn trong bước này Các phần phải điền trong bước này

Database Type: Hiện MySQL hỗ trợ 2 chuẩn là mysql và mysqli ( mới hơn),nên chọn mysql

Host Name: nếu bạn sử dụng MySQL trên chính máy bạn cài Joomla ( trong 90% trường hợp ) thì bạn điền vào là localhost, còn trong trường hợp khác, bạn sử dụng MySQL và truy xuất database thông qua 1 máy khác, thì bạn hãy điền tên host đó hoặc IP của host đó vào đây

Username: tài khoản MySQL của bạn, nếu bạn dùng trên localhost thì tài khoản này thường là root ( tài khoản có mức ưu tiên cao nhất ), trong trường hợp các bạn dùng các host shared thì tài khoản này chỉ có tác dụng trong host của bạn và bị giới hạn 1 vài tính năng, nếu bạn chưa biết rõ thông tin tài khoản MySQL của mình, hãy liên hệ với nhà cung cấp host để có hướng dẫn cụ thể

Password: mật khẩu tài khoản MySQL

Check user’s create privileges : bước này sẽ kiểm tra về quyền của tài khoản MySQL trên, nếu tài khoản của bạn có đủ quyền để tạo CSDL mới thì bước này coi như xong, còn nếu tài khoản của bạn bị giới hạn, hãy liên hệ với nhà cung cấp host để yêu cầu tài khoản mới

Available collations : bước này bạn sẽ chọn cách mà database được mã hoá, hãy chọn Utf8_general_ci

Database name: bước này bạn hãy chọn cho database của mình 1 cái tên, hãy chọn 1 cái tên dễ nhớ và đặc trưng cho trang web mà nó lưu CSDL

Advanced Settings: Các thiết lập nâng cao, ở đây bạn nên quan tâm tới mục prefix, prefix nghĩa là tiền tố,nó sẽ đứng trước tên của các table trong CSDL và dùng để phân biệt với các table khác, nếu bạn có dự tính cài đặt 1 số component cho bản Joomla này, hãy lên danh sách ngay bây giờ và tìm hiểu

Trang 18

chúng trước khi cài, vì có 1 số component hay module có yêu cầu liên quan tới prefix này

Bước 7: Finish

Đến đây thì bạn đã hoàn tất các bước trong việc cài đặt Joomla, hãy xoá

bỏ thư mục Installation trước khi vào trang web mới cài đặt của bạn

1.3.2 Component

Một Component là một trong những thành phần mở rộng nhất và phức tạp nhất Các Component có thể xem như các ứng dụng mini Một cách trực quan chúng ta có thể hìn dung Joomla là một hệ điều hành và tất cả các component là các ứng dụng desktop Mỗi trang (page) trong joomla sẽ gọi đến một component để tải về các nội dung chính (page body) của trang dó Ví dụ component nội dung (com_content) là một ứng dụng mini sử lý tất cả các vấn

đề về nội dung được trả lại, tương tự như thế đăng ký là một ứng dụng mini nhằm sử lý việc đăng ký của người dùng Một component có hai phần chính: phần quản trị và phần trên site Phần trên site là phần được sử dụng để tải về các trang khi được triệu gọi trong quá trình vận hành site thông thường Phần quản trị cung cấp giao diện để cấu hình, quản lý các khía cạnh khác nhau của component và được truy cập thông qua ứng dụng của joomla

Model – View – Controller (gọi tắt là MVC) là một mẫu thiết kế phần mềm được dùng để tổ chức các đoạn mã theo cách mà việc sử lý dữ liệu và

Trang 19

biểu diễn dữ liệu tách rời nhau Tiền đề nằn sau hướng tiếp cận này là nếu việc

sử lý dữ liệu được nhóm vào trong một section thì giao diện và tương tác người dùng bao quanh dữ liệu có thể dịnh dạng và tùy biến mà lại không có ảnh hưởng đến việc phải lập trình lại việc sử lý dữ liệu Nghĩa là hình thức và nội dung là tách rời nhau, do đó khi thay đổi hình thức thể hiện thì không ảnh hưởng đến nội dung

1.3.2.1 Model

Mộ model là thành phần của component đóng gói dữ liệu của đa ứng dụng Nó thường cung cấp các thủ tục để quản lý và thao tác dữ liệu này theo một cách nào đó, trong đó có bổ xung thêm các thủ tục để lấy dữ liệu từ model Trong trường hợp của chúng ta model sẽ chứa các phương thức bổ sung, lọa bỏ

và cập nhật thông tin và lời chào mừng trong cơ sở dữ liệu Nó còn chứa phương thức để lấy danh sách các lời chào trong cơ sở dữ liệu Nói một cách tổng quát, việc truy cập vào cơ sở dữ liệu lớp dưới sẽ được đóng gói trong model Theo cách này, nếu một ứng dụng chuyển đổi sang việc sử dụng một file bình thường để lưu trữ thông tin của nó thay vì sử dụng cơ sở dữ liệu, thì chỉ có thành phần model là thay đổi, các thành phần View và Controller là không đổi

1.3.2.2 View

View là một thành phần của component được sử dụng để trả lại dữ liệu

từ model theo cách phù hợp với tương tác Đối với các ứung dụng web, view thông thường là các trang HTML để trả lại dữ liệu View lấy dữ liệu từ model (dữ liệu này được chuyển qua nó để tới Controller) Và đưa dữ liệu vào trong template ( dữ liệu sẽ hiển thị với người dùng) View không làm thay đổi dữ liệu Nó chỉ hiển thị dữ liệu lấy từ model

Trang 20

1.3.2.3 Controller

Controller chịu trách nhiệm phản hồi các hành động của người dùng Trong các ứng dụng web, một hành động của người dùng thông thường là một yêu cầu tải trang Controller sẽ xác định yêu cầu gì được đưa ra bởi người sử dụng và phản hồi thích hợp bằng việc yêu cầu model tính toán dữ liệu phù hợp

và chuyển từ model vào view Controller không thể hiện dữ liệu thừ model, nó kích hoạt các phương thức trong model để hiệu chỉnh dữ liệu sau đó chuyển từ model sang view để thể hiện dữ liệu

1.3.3 Module

Ngược lại với các component, bất kỳ một module nào cũng có thể xuất hiện trên một trang web Module thường tạo thành các yếu tố của một sidebar hoặc nội dung của các menu Module bổ xung nội dung chứa trong một component, nó không phải là một thành phần chính của một trang Joomla hỗ trợ nội dung module, mà không có liên quan đến lập trình và có thể được hiển thị cùng với các thành phần mã

Các nội dung trong Joomla có thể được thể hiện qua module nên ta cần chú ý tới phần này Khi một module được gọi trong temp nó có thể được xác định một số các cách hiển thị đã định sẵn :

Class CSS có sẵn chung style module của temp Joomla:

Trang 21

.moduletable : là class được sử dụng cho hầu hết các table của Joomla,

nó có thể được sử dụng để hiện thị các thông thi theo dạng liệt kê, ta có thể phân các row để có thể style cho các row liền kề nhau

.moduleb : class style cho các module trong hệ thống

Các module riêng cở bản trong temp:

mod_banners //Module hiển thị banner

.bannergroup bannerheader banneritem bannerfooter

mod_breadcrumb //Module hiển thị đường dẫn site

.breadcrumbs pathway pathway

mod_feed //Module hiển thị RSS

.moduletable newsfeed

mod_footer,mod_latestnews //Module hiển thị các tin mới và footer

mod_login //Module đăng nhập

#form-login-

#modlgn_username

#form-login-password

Trang 22

mod_random_image //Module hình ảnh ngẫu nhiên

mod_related_items //Module các mục liên quan

Trang 23

.sections

mod_wrapper //Hiển thị đường bao site

#blockrandom wrapper

1.3.4 Template

 Template của Joomla :

Tất cả gói giao diện (template/theme) của Joomla! đều được đóng gói

trong một file nén (.zip) cho phép upload và cài đặt trực tiếp thông qua trang

quản trị Template là một thế mạnh của Joomla! Hiện có hàng nghìn template

miễn phí cũng như có phí cho bạn lựa chọn Việc thiết kế chúng cũng khá đơn giản và bạn hoàn toàn có thể chuyển đổi từ một template thuần HTML sang template Joomla Ngoài ra bạn có thể thay đổi template nhanh chóng và dễ dàng thông qua trang quản trị Không những thế Joomla còn cho phép một template được áp dụng cho toàn site hoặc một số trang nhất định

 Cấu trúc một gói Template của Joomla :

Một gói cài đặt template Joomla gồm các file bắt buộc sau:

File này gồm các mã lệnh PHP, thẻ <head>, thẻ <body> và các bảng

<table> hoặc các thẻ <div>để định vị các module và tạo nên bố cục của

template

Trang 24

b File "templateDetails.xml"

Được sử dụng trong quá trình cài đặt File này chứa các thông số về template và giúp Joomla! biết được trong quá trình cài đặt cần tạo các thư mục

và truyền các file css, php, ảnh nào lên thư mục templates

c File "template_css.css" hoặc "template.css"

Joomla 1.0.x sử dụng file template_css.css còn Joomla 1.5 sử dụng file

template.css Đây chính là CSS chính của Joomla File này kết hợp với

index.php để tạo nên template

d File "template_thumbnail.png"

File này chính là ảnh chụp minh họa của template Nó giúp bạn dễ hình dung khi lựa chọn template hoặc trong phần quản trị hoặc ở mặt tiền của Website (nếu bạn cho phép mọi người có thể tùy chọn template)

e Các thư mục và file khác

Ngoài các file chính nói trên trong gói cài đặt template có thể có thêm

thư mục CSS để chứa các file CSS bổ sung, thư mục ảnh để chứa các ảnh

được sử dụng cho template, thư mục javascript để chứa các javascript (nếu

có)

Trang 25

Chương 2 Khảo Sát Thực Tế Bài Toán Quản Lý Điểm Của Trường

THPT Chuyên HẠ LONG 2.1 Giới thiệu về trường THPT Chuyên HẠ LONG

Trường THPT Chuyên Hạ Long là một trường THPT Công Lập được thành lập năm 1951

Địa chỉ : Cột 3 – Hòn Gai – Hạ Long

Trường đã đạt chuẩn quốc gia năm 2006

Hiêu trưởng : Nguyễn Bá Đôn

Phó Hiệu trưởng: Trịnh Duy Linh

Đặng Thị Loan Nguyễn Thị Nhiễu Hiện tại, hệ thống quản lý học tập và nhân sự của trường vẫn chưa được tin học hóa Mọi thông tin quản lý đều dựa trên việc ghi chép sổ sách

Năm học 1994-1995 trường chính thức có hệ không chuyên Năm học 2001-2002, trường có 2161 học sinh của 44 lớp học ( năm có học sinh đông nhất )

Trường là nòng cốt cung cấp đội tuyển của tỉnh tham dự kì thi học sinh giỏi quốc gia và quốc tế Số lượng học sinh tham dự kì thi học sinh giỏi quốc gia chiếm trên 90% số lượng toàn tỉnh, nhiều năm liền hoàn toàn là học sinh của nhà trường Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi quốc gia đều diễn ra tại trường và hầu hết do giáo viên của nhà trường phụ trách

Năm học 2007-2008, trường có 118 cán bộ quản lý và giáo viên trực tiếp giảng dạy với 1472 học sinh của 40 lớp ( 30 lớp chuyên và 10 lớp không

Trang 26

chuyên ) Trong đó có 91 người có trình độ đại học và 25 người có trình độ trên đại học Một đội ngũ các cựu học sinh của nhà trường đã quay trở lại truờng giảng dạy và công tác

Nhà trường đã đón các nhân vật lãnh đạo của ĐCS và chính phủ Việt Nam về thăm:

 Nguyên phó chủ tịch nước Nguyễn Thị Bình

 Nguyên chủ tịch quốc hội Nguyễn Văn An

 Thứ trưởng bộ giáo dục và đào tạo Trần Văn Nhung

 Bộ trưởng bộ giáo dục và đào tạo Nguyễn Thiện Nhân …

Trong suốt thời gian hoạt động nhà trường đã đạt được nhiều thành tích trong dạy và học Nhà trường đã đựơc trao tặng:

 Huân chương lao động năm 1995

 Huân chương lao động năm 1998

 Danh hiệu anh hùng lao động thời kỳ đổi mới năm 2004

 Hai lần được cờ thi đua của chính phủ trao tặng cho đơn vị tiên tiến xuất sắc nhất của tỉnh ( năm 1994 và 1999)

 Nhiều lần được bộ giáo dục và đào tạo tặng bằng khen

 Nhiều lần được nhận bằng khen của UBND tỉnh QUẢNG NINH

2.2 Khảo sát về công tác quản lý điểm của nhà trường

* Quá trình đào tạo học sinh tại trường được thực hiện như sau:

- Bắt đầu mỗi năm học, nhà trường tổ chức tuyển sinh học sinh cho khoá học mới và công tác tuyển sinh được thực hiện theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tin về học sinh được lưu trong hồ sơ học sinh

- Nhà trường đào tạo học sinh theo khoá, mỗi một khoá học là ba năm (lớp 10, 11, 12), mỗi năm học gồm 2 kỳ

- Theo quy chế 40 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (áp dụng từ năm học

2006 - 2007), học sinh THPT được phân thành 3 ban là: Ban khoa học tự nhiên

Trang 27

(KHTN), ban khoa học xã hội và nhân văn (KHXH-NV) và ban Cơ bản Việc phân ban được thực hiện dựa vào nguyện vọng của học sinh, kết quả tuyển sinh

và cơ cấu giáo viên của nhà trường

- Học sinh được tổ chức thành từng lớp theo ban được phân, mỗi lớp có một giáo viên chủ nhiệm

- Các môn học trong nhà trường được tổ chức thành các bộ môn, đứng đầu mỗi bộ môn là tổ trưởng bộ môn

- Cuối mỗi kỳ nhà trường tổ chức thi kiểm tra và đánh giá kết quả học tập, hạnh kiểm của từng học sinh và xét khen thưởng cho học sinh

- Đến cuối mỗi năm học nhà trường đều tiến hành thi chất lượng (thi học kỳ) hoặc thi tốt nghiệp tuỳ thuộc vào từng khối học, tổng kết kết quả học tập của từng học sinh và xét duyệt cho lên lớp, thi lại hay lưu ban, được tốt nghiệp hay trượt tốt nghiệp

- Kết quả rèn luyện của học sinh được đánh giá thông qua hạnh kiểm và điểm tổng kết học tập

* Quy trình quản lý điểm của trường từ khi chấm thi, cho điểm vào sổ tới khi tổng kết điểm theo học kỳ, năm học được tiến hành cụ thể như sau:

- Điểm của từng môn học do Giáo viên bộ môn chấm, lưu vào sổ điểm cái (do giáo viên chủ nhiệm giữ) và sổ điểm cá nhân của giáo viên bộ môn Giáo viên bộ môn chịu trách nhiệm cộng điểm trung bình kiểm tra, điểm thi, điểm trung bình học kỳ 1, điểm trung bình học kỳ 2 và tính điểm trung bình môn cả năm Và đến cuối mỗi kỳ giáo viên bộ môn phải hoàn tất điểm của bộ môn mình và chuyển vào sổ cái

- Cuối mỗi kỳ, Giáo viên chủ nhiệm lớp sẽ cầm sổ cái, tiến hành cộng điểm trung bình học kỳ, điểm trung bình cả năm, xét học lực, hạnh kiểm cho từng học sinh trong lớp mình Xem có bao nhiêu học sinh được khen thưởng, được lên lớp, bao nhiêu học sinh thi lại, bao nhiêu học sinh lưu ban Khi đã

Trang 28

tổng hợp xong hết thì Giáo viên chủ nhiệm lớp sẽ đọc kết quả học tập cũng như rèn luyện của từng học sinh trước lớp

- Sổ điểm từ khi cho điểm vào tới khi tổng hợp xong từng học kỳ, cả năm phải bảo đảm là đúng, sạch, không tẩy xoá, không sửa chữa Và giáo viên chủ nhiệm lớp sẽ nộp lại sổ điểm (sổ cái), báo cáo kết quả học tập cho nhà trường Nhà trường sẽ tiến hành đối chiếu lại điểm và cách đánh giá, xếp loại học sinh của giáo viên chủ nhiệm lớp đưa lên xem đã đúng và đủ chưa Để đưa

ra được những mức khen thưởng, kỷ luật đúng, kịp thời cho từng cá nhân học sinh, từng tập thể lớp

- Đến hết một năm học sổ điểm sẽ được lưu trong phòng văn thư của nhà trường

- Mỗi giáo viên bộ môn có sổ điểm của môn mà mình giảng dạy và phải nộp lại cho Ban giám hiệu nhà trường kiểm tra, sau đó tổ trưởng bộ môn sẽ lưu giữ

- Sổ điểm lớn của mỗi lớp để theo dõi và lưu trữ thông tin của học sinh:

Sơ yếu lý lịch, kiểm diện học sinh trong 9 tháng của một năm học, điểm các môn học, điểm tổng kết học kỳ và cả năm, xếp loại hạnh kiểm và học lực

- Khi cần thông tin về điểm của học sinh, ta có thể tra cứu trong sổ điểm lớn của lớp hoặc sổ điểm của giáo viên phụ trách môn đó

2.3 Các môn học trong chương trình đào tạo

* Khối 10: (Đã phân ban)

- Học kỳ 1 và học kỳ 2 đều có các môn học như sau: Ngữ văn, Toán học, Vật lý, Hoá học, Lịch sử, Địa lý, Sinh học, Ngoại ngữ (NN), Tin học, Công nghệ (CN), Giáo dục công dân (GDCD), Giáo dục quốc phòng - an ninh (GDQP-AN), Thể dục

* Khối 11: (Đã phân ban)

Trang 29

- Học kỳ 1 và học kỳ 2 đều có các môn học: Ngữ văn, Toán học, Vật lý, Hoá học, Lịch sử, Địa lý, Sinh học, Ngoại ngữ, Tin học, Công nghệ, Giáo dục công dân (GDCD), Giáo dục quốc phòng - an ninh (GDQP), Thể dục

* Khối 12: (Chưa phân ban)

- Học kỳ 1 và học kỳ 2 học các môn: Văn, Toán học, Vật lý, Hoá học, Lịch sử, Địa lý, Sinh học, Ngoại ngữ, Tin học, Kỹ thuật, GDCD, Thể dục Môn Giáo dục quốc phòng - an ninh không tính vào môn chính khoá

* Chú ý: Đối với các lớp 10 và 11 những năm chưa thực hiện

phân ban thì các môn học cũng áp dụng giống như lớp 12 chưa phân ban (năm học 2007 - 2008)

2.4 Quy định về tính điểm cho học sinh

- Điểm HS1: Là các điểm kiểm tra miệng (mỗi môn có ít nhất 1 điểm miệng), điểm kiểm tra viết dưới 1 tiết

- Điểm HS2: Là các điểm kiểm tra viết, các bài thực hành từ 1 tiết trở lên

- Điểm thi: Theo quy chế 40 thì hiện nay, học sinh lớp 10 và 11 đã thực hiện phân ban điểm thi có hệ số 3 trong khi tính điểm trung bình môn (không

có điểm trung bình kiểm tra)

b Tiêu chuẩn đánh giá xếp loại học lực:

Trang 30

Căn cứ vào điểm trung bình các môn – TBCM, và điểm trung bình môn

- TBM của các môn học, học lực của học sinh được phân loại như sau:

+ Loại giỏi:

Điểm TBCM ≥ 8,0 Không có môn nào có điểm tổng kết dưới 6,5

+ Loại khá:

6,5 ≤ điểm TBCM < 8,0 Không có môn nào dưới 5,0

+ Loại trung bình:

5,0 ≤ điểm TBCM < 6,5 Không có môn nào dưới 3,5

+ Loại yếu:

3,5 ≤ điểm TBCM < 5,0 Không có môn nào dưới 2,0

+ Loại kém: các trường hợp còn lại

c Các công thức tính điểm:

* Các loại điểm trung bình cần tính:

- Đối với học sinh THPT, mỗi học sinh tính điểm sẽ cần phải có 3 giá trị:

+ Điểm trung bình các môn học kỳ 1 (TBCMHK1)

+ Điểm trung bình các môn học kỳ 2 (TBCMHK2)

+ Điểm trung bình các môn cả năm (TBCMCN)

Trong đó: TBCMCN được tính từ các giá trị TBCMHK1 và TBCMHK2 theo công thức sau:

TBCMCN = (TBCMHK1 + 2*TBCMHK2) / 3 (1)

Công thức tính điểm trung bình môn học và học kỳ:

+ Để tính điểm TBMHK ta tính thêm điểm trung bình kiểm tra (TBKT)

TBMHK = (2*TBKT + DT) / 3

Trang 31

TBKT = (∑HS1 + 2*∑HS2) / (n1 + 2*n2)

+ Điểm TBCMHK tính như sau:

TBCMHK = (2*(TBMKHVăn +TBMHKToán) + ∑TBMHK các môn còn lại) / (số môn học + 2)

+ Điểm TBCMCN vẫn tính theo công thức (1)

2.5 Mẫu hồ sơ học sinh và bảng điểm

- Lý lịch học sinh: Lý lịch học sinh được lưu trong sổ điểm lớn và trong học bạ,

gồm những thông tin cơ bản sau:

+ Họ và tên, ngày sinh, nơi sinh, giới tính, dân tộc

+ Hộ khẩu thường trú (hay địa chỉ)

+ Họ tên bố, tuồi, nghề nghiệp, hộ khẩu thường trú

+ Họ tên mẹ, tuổi, nghề nghiệp, hộ khẩu thường trú

- Bảng điểm tổng kết môn một học kỳ của một lớp:

BẢNG ĐIỂM HỌC KỲ … Lớp: ……… Môn học: ………

Năm học: ………

Điểm hs 1 STT Họ và

Trang 32

Trong đó: KTHK - Kiểm tra học kỳ, TBM – Trung bình môn, M - Điểm kiểm tra miệng, 15’ - Điểm kiểm tra 15 phút, TBKT (trung bình kiểm tra)

- Bảng điểm tổng kết môn cả năm của một lớp:

BẢNG TỔNG HỢP MÔN CẢ NĂM Lớp: ……… Môn học: ………

- Bảng điểm tổng hợp kết quả một học kỳ hoặc cả năm:

BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ HỌC KỲ I (HOẶC HOẶC KỲ II,

HOẶC CẢ NĂM) Lớp: ……… Năm học: ………

Sin

h Học

Tin Học

Ngữ Văn

GD

QP -

AN

TB

CM

Trang 33

- Bảng điểm tổng kết cả năm của lớp:

TỔNG KẾT CẢ NĂM Lớp: ………

Qua quá trình khảo sát thực tế tại trường THPT Chuyên HẠ LONG- TP

HẠ LONG – QUẢNG NINH, em thấy việc quản lý điểm tổng kết của học sinh được thực hiện bằng tay và trên giấy tờ văn bản nên còn tồn tài một vài nhược điểm như sau:

 Do mỗi lớp có nhiều học sinh nên việc tính toán bằng tay tốn khá nhiều thời gian và công sức

 Không thể in ấn trực tiếp bảng điểm hoặc danh sách học sinh một cách nhanh chóng, chính xác

 Không thể đáp ứng đựơc nhu cầu tính nhanh, chính xác và đạt hiệu quả cao được

 Việc tra cứu điểm, hồ sơ học sinh rất là lâu

 Học sinh và phụ huynh rất khó để có thể xem được kết quả học tập của học sinh

Từ những hạn chế trên, em tiến hành xây dựng hệ thống Website cho trường THPT Chuyên HẠ LONG, nhằm đáp ứng được những yêu cầu vướng

Trang 34

mắc Ngoài ra Website còn là nơi trao đổi thông tin về học tập giữa học sinh, giáo viên và nhà trường, cung cấp các chức năng như: bản tin nhà trường, cung cấp thời khóa biểu cho giáo viên và học sinh, cung cấp hệ thống quản lý các thông tin về hồ sơ hoc sinh và các thông tin về điểm,…

Trang 35

2.6 Sơ đồ phân cấp chức năng

Hệ thống tra cứu điểm và thời

Quản lý thời khoá biểu

Quản lý điểm thi Tốt nghiệp Cập nhật học sinh

Xem thời khoá biểu

Cập nhật điểm

Tìm kiếm

In danh sách kết quả Gửi thông báo

về kết quả Cập nhật

thành viên website

Trang 36

2.6.1 Giải thích chức năng 1: “quản lý danh mục ”

Chức năng này chỉ dùng cho người quản trị Quản lý các danh mục của các cơ sở dữ liệu trong hệ thống

- Nhập lớp: Chức năng này có nhiệm vụ thêm mới lớp học và nhập thông tin về lớp học mới vào đầu mỗi năm học ( mã lớp, tên lớp, sĩ số, giáo viên chủ nhiệm, năm học)

- Nhập môn: Chức năng này dùng để nhập môn học của học sinh của từng lớp mỗi năm học

- Nhập học sinh: Chức năng này dùng để nhập thông tin cá nhân học sinh của từng lớp vào đầu mỗi năm học

2.6.2 Giải thích chức năng 2: “Quản lý điểm thi đầu vào”

Chức năng quản lý điểm thi đầu vào bao gồm:

- Cập nhật thí sinh dự thi: cho phép cập nhật, sửa, xóa thông tin của các thí sinh dự thi vào trường

- Cập nhật điểm: cập nhật điểm của thí sinh dự thi

- Tra cứu: Chức năng này giúp người quản trị và khách truy cập có được thông tin cần xem nhanh nhất Chức năng hỗ trợ tìm kiếm theo tên học sinh, theo mã học sinh…

2.6.3 Giải thích chức năng 3: “Quản lý điểm học tập”

- Cập nhật điểm: chức năng chỉ dùng cho người quản trị và có nhiệm vụ thêm mới, cập nhật, xóa các thông tin về điểm bình thường của học sinh trong trường

- Thông báo kết quả học tập theo học kỳ: hệ thống tự động gửi mail cho các thành viên của hệ thống khi kết thúc học kỳ

Trang 37

- Tìm kiếm: Chức năng này giúp người quản trị và khách truy cập có được thông tin cần xem nhanh nhất Chức năng hỗ trợ tìm kiếm theo tên học sinh, theo mã học sinh, tên lớp học

2.6.4 Giải thích chức năng 4: “Quản lý thời khóa biểu”

- Cập nhật điểm: chức năng chỉ dùng cho người quản trị có nhiệm vụ cập nhật thông tin về thời khóa biểu

- Xem thời khóa biểu: khách truy cập có thể tìm thời khóa biểu và download file về

2.6.5 Giải thích chức năng 5: “Quản lý điểm thi tốt nghiệp”

- Cập nhật điểm: chức năng của người quản trị có nhiệm vụ cập nhật điểm thi tốt nghiệp của các học sinh trong trường thi tốt nghiệp lớp 12

- Tìm kiếm: Chức năng này giúp người quản trị và khách truy cập có được thông tin cần xem nhanh nhất Chức năng hỗ trợ tìm kiếm theo tên học sinh, theo mã học sinh, tên lớp học

- In danh sách kết quả: tổng hợp kết quả điểm thi của học sinh

- Gửi thông báo: thông báo cho các thành viên của website kết quả của các học sinh

Trang 38

2.7 Sơ đồ luồng dữ liệu

2.7.1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh

Hệ Thống Website tra cứu điểm và thời khóa biểu

Trang 39

2.7.1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh

Quản trị web

Quản lý

danh mục

Quản lý điểm thi đầu vào

tìm kiếm

TT về HS, Lớp, Môn

Kết quả tìm kiếm

Quản trị web

Quản lý thời khóa biểu

Danh sách điểm tốt nghiệp

Điểm tốt nghiệp

TT về điểm thi, yêu cầu tìm kiếm

TT về điểm học tập, yêu cầu tìm kiếm

TT về thời khóa biểu, yêu cầu xem

Kết quả thời khóa biểu

Kết quả tìm kiếm

Điểm học tập

Khách truy cập

Trang 40

2.7.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng quản lý điểm

1: Cập nhật điểm

Quản trị

Website

Khách truy cập

Tìm kiếm

Thông báo kết quả học tập

Yêu cầu cập nhật

Yêu cầu tìm kiếm

Yêu cầu tìm kiếm

Kết quả tìm kiếm

Kết quả học tập Yêu cầu thông báo

Kết

quả

cập

nhật

Ngày đăng: 09/08/2016, 11:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Website http://joomlaviet.org/ Link
6. Website http://www.joomla.org/ Link
1. Ebook lập trình PHP và MySQL Khác
2. Ebook hướng dẫn xây dựng Component-Joomla 1.5 3. Ebook Learning Joomla Extension Development Khác
4. Ebook Packt Publishing Mastering Joomla 1.5 Extension and Framework Development Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG ĐIỂM HỌC KỲ …  Lớp: ……………… Môn học: ……………… - Xây dựng website tra cứu điểm và thời khóa biểu trường cấp III chuyên hạ LONG
p ……………… Môn học: ……………… (Trang 31)
BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ HỌC KỲ I (HOẶC HOẶC KỲ II, - Xây dựng website tra cứu điểm và thời khóa biểu trường cấp III chuyên hạ LONG
BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ HỌC KỲ I (HOẶC HOẶC KỲ II, (Trang 32)
BẢNG TỔNG HỢP MÔN CẢ NĂM  Lớp: ……………… Môn học: ……………… - Xây dựng website tra cứu điểm và thời khóa biểu trường cấp III chuyên hạ LONG
p ……………… Môn học: ……………… (Trang 32)
2.6  Sơ đồ phân cấp chức năng - Xây dựng website tra cứu điểm và thời khóa biểu trường cấp III chuyên hạ LONG
2.6 Sơ đồ phân cấp chức năng (Trang 35)
Bảng điểm - Xây dựng website tra cứu điểm và thời khóa biểu trường cấp III chuyên hạ LONG
ng điểm (Trang 39)
2.7.3. Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng: Quản lý - Xây dựng website tra cứu điểm và thời khóa biểu trường cấp III chuyên hạ LONG
2.7.3. Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng: Quản lý (Trang 41)
2.7.4  Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh chức năng: Quản lý - Xây dựng website tra cứu điểm và thời khóa biểu trường cấp III chuyên hạ LONG
2.7.4 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh chức năng: Quản lý (Trang 42)
2.7.5  Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng: Quản lý - Xây dựng website tra cứu điểm và thời khóa biểu trường cấp III chuyên hạ LONG
2.7.5 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng: Quản lý (Trang 43)
2.10.1  Bảng dữ liệu điểm. - Xây dựng website tra cứu điểm và thời khóa biểu trường cấp III chuyên hạ LONG
2.10.1 Bảng dữ liệu điểm (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w