Dữ liệu thuộc tính của thửa đất theo hệ thống hồ s ơ địa chính Tên trường Giải thích Tờ bản đồ số Số thứ tự của tờ bản đồ địa chính của ph ường Mã thửa Mã thửa là một bộ gồm 3 số mã xã,
Trang 1KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ARCIMS XÂY DỰNG WEBSITE TRA CỨU THÔNG TIN THỬA ĐẤT
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THỦ ĐỨC
TP HỒ CHÍ MINH
SVTHMSSVLỚPKHÓANGÀNH
:::::
LÊ MINH NGUYỆT05124069
DH05QL2005-2009Quản Lý Đất Đai
TP.Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2009
Trang 2LÊ MINH NGUYỆT
ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ARCIMS XÂY DỰNG WEBSITE TRA CỨU THÔNG TIN THỬA ĐẤT
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THỦ ĐỨC
TP.HỒ CHÍ MINH
Giáo viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Ngọc Thy
( Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh)
TP.Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2009
Trang 3Để đạt được kết quả như ngày hôm nay, lời đầu tiên con xin
bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến ba mẹ, những người đã ân cần
nuôi dưỡng, dạy dỗ con nên người, đã hết lòng chăm lo và tạo
mọi điều kiện thuận lợi nhất cho con trong suốt chặng đường học tập.
Xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô khoa Quản Lý Đất Đai
và Bất Động Sản trường Đại học NôngLâm TP Hồ Chí Minh đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt 4 năm theo học tại trường.
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn đến cô Nguyễn Ngọc Thy, người đã trực tiếp hướng dẫn, góp ý rất nhiều trong quá trình
thực hiện luận văn.
Xin chân thành cảm ơn các Anh Chị Phòng Tài Nguyên và Môi
Trường Quận Thủ Đức đã giúp đỡ em trong quá trình thu th ập dữ
liệu, cung cấp kiến thức cho em trong thực hiện luận văn.
Cuối cùng xin được cảm ơn sự giúp đỡ, cổ vũ, động viên
tinh thần của tất cả bạn bè và người thân trong suốt thời gian vừa qua.
Xin chân thành cảm ơn
Ngày 25 tháng 07 năm 2009 Sinh viên: Lê Minh Nguyệt
Trang 4Sinh viên thực hiện: Lê Minh Nguyệt, Khoa Quản lý Đất Đai & Bất động sản,
Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
Đề tài: “ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ARCIMS XÂY DỰNG WEBSITE TRA CỨU THÔNG TIN THỬA ĐẤT TR ÊN ĐỊA BÀN QUẬN THỦ ĐỨC TP HỒ CHÍ MINH”
Giáo viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Ngọc Thy, Bộ môn Công Nghệ Địa Chính,
Khoa Quản lý Đất Đai & Bất động sản Tr ường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
Nội dung tóm tắt của báo cáo:
Đưa thông tin thửa đất lên internet là một trong những hình thức công khai thôngtin tài nguyên và môi trư ờng và cũng chính là đạt được mục tiêu trong cải cách hànhchính của chính phủ ta Khi điều đó thực hiện nó sẽ giúp cho các c ơ quan nhà nước, nhàđầu tư và người dân trong việc tìm kiếm thông tin thửa đất một cách nhanh chóng v à dễdàng Đối với các nhà quản lý đất đai, họ có thể quản lý chặt chẽ thông tin thửa đất từ đóđưa ra quyết định đúng đắn Đối với các c ơ quan chuyên ngành khác, vi ệc đưa thông tinthửa đất lên internet sẽ giúp cho họ thuận lợi trong việc thu thập dữ liệu, hoạch đ ịnh chínhsách thiết thực, hiệu quả hơn Đối với các nhà đầu tư, từ các thông tin đó, họ tiến h ànhphân tích, đánh giá, tính toán và l ựa chọn địa điểm đầu t ư thích hợp để đạt hiệu quả cao.Đặc biệt là người dân, họ yên tâm hơn về tính pháp lý thửa đất của họ, đồng thời tăngcường sự giám sát của ng ười dân đối với hoạt động của các c ơ quan nhà nước
Để giải quyết được bài toán này mục tiêu đặt ra là tìm hiểu về công nghệWEBGIS, sau đó tiến hành xây dựng Website tra cứu thông tin thửa đất quận Thủ Đức.Các phương pháp đư ợc sử dụng trong quá tr ình thực hiện đó là phương pháp thu thập dữliệu, đánh giá, phân tích tổng hợp, phân tích không gian trong GIS
Xây dựng được Website tra cứu thông tin thửa đất cần phải xây dựng b ài toán tracứu thông tin thửa đất, dữ liệu đầu vào được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau do đó để
sử dụng được thì cần phải đánh giá, chuẩn hóa nguồn dữ liệu, d ùng phần mềm ArcIMSxây dựng Website đưa dữ liệu địa chính lên internet
Kết quả nghiên cứu đã mang lại một ứng dụng thực tiễn: n gười dùng truy cập vàowebsite tra cứu thông tin thửa đất,chỉ cần click chuột l à có thể xem được thông tin củathửa đất như mã thửa, số tờ, số thửa, diện tích, mục đích sử dụng, chủ sử dụng, địa chỉ củathửa đất, cấp giấy chứng nhận của thửa đất, thông tin quy hoạch hoặc là đưa ra yêu cầuchương trình sẽ tự động tìm kiếm thửa đất thỏa yêu cầu đó, người dùng không cần phảihọc cách sử dụng phần mềm gis m à vẫn có thể thao tác dễ d àng Website cung cấp bản đồđộng, cho hình ảnh thửa đất rõ nét khi phóng với mọi tỉ lệ, từ đó có cái nh ìn trực quansinh động về thửa đất cần tìm
Trang 5ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Phần I: TỔNG QUAN 3
I.1 Cơ sở lý luận của vấn đề cần nghi ên cứu 3
I.1.1 Cơ sở khoa học 3
1.Tổng quan về GIS 3
2 Tổng quan về WEBGIS 5
3 Cơ sở dữ liệu về thửa đất 8
I.1.2 Cơ sở pháp lý 9
1.Văn bản liên quan đến dữ liệu địa chính 9
2.Văn bản liên quan đến vấn đề công khai, chia sẽ thông tin đất đai 10
I.1.3 Cơ sở thực tiễn 11
1 Ứng dụng WEBGIS trên thế giới 11
2 Ứng dụng WEBGIS tại Việt Nam 11
I.2 Khái quát địa bàn nghiên cứu 12
I.2.1 Điều kiện tự nhiên 12
I.2.2 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội 13
I.3 Nội dung, phương pháp và quy trình thực hiện 17
I.3.1 Nội dung nghiên cứu 17
I.3.2 Phương pháp nghiên c ứu 18
I.3.3 Quy trình thực hiện 18
I.3.4 Phương tiện, kỹ thuật công nghệ 19
Phần II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 21
II.1 Xây dựng bài toán tra cứu thông tin thửa đất 21
II.1.1 Giới thiệu bài toán tra cứu thông tin thửa đất 21
II.1.2 Yêu cầu của bài toán tra cứu thông tin thửa đất 22
II.2 Đánh giá nguồn dữ liệu 22
II.2.1 Dữ liệu không gian 22
II.2.2 Dữ liệu thuộc tính 22
II.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu 22
II.4 Chuẩn hóa nguồn dữ liệu 24
II.4.1 Chuẩn hóa dữ liệu không gian 24
II.4.2 Chuẩn hóa dữ liệu thuộc tính 27
II.5 Thiết kế giao diện Website 29
II.6 Ứng dụng phần mềm ArcIMS xây dựng website tra cứu thông tin thửa đấ t 32
II.6.1 Sử dụng ArcIMS Author tạo file cấu hình cho WebServer 32
II.6.2 Sử dụng ArcIMS Administrator t ạo file ảnh bản đồ từ file cấu h ình 35
II.6.3 Sử dụng ArcIMS Designer thiết kế giao diện Website 35
II.6.4 Đưa Website lên mạng 39
II.6.5 Hướng dẫn sử dụng Website 40
Trang 6II.7.1 Đánh giá chất lượng Website 48
II.7.2 Đánh giá về mặt hiệu quả kinh tế 49
II.7.3 Đánh giá về mặt hiệu quả xã hội 49
II.7.4 Đánh giá về mặt thành tựu khoa học 49
KẾT LUẬN 50
Trang 7SDI Spatial Data Infastructure (Cơ s ở hạ tầng không gian).
Trang 8Bảng 1: Dữ liệu thuộc tính của thửa đất theo hệ thống hồ s ơ địa chính 8
Bảng 2: Dân số và mật độ dân số quận Thủ Đức năm 2007 15
Bảng 3: Danh sách các lớp bản đồ 23
Bảng 4: Danh sách các trường thuộc tính của các lớp 23
Trang 9Hình 1-1: Các thành phần của GIS 4
Hình 1-2: Dữ liệu raster và vector 5
Hình 1-3: Sơ đồ hoạt động của WEBGIS 6
Hình 1-4: Kiến trúc và các thành phần của WEBGIS 7
Hình 1-5: Vị trí địa lý của quận Thủ Đức 12
Hình 1-6: Quy trình xây dựng Website tra cứu thông tin thửa đất quận Thủ Đức 18
Hình 2-1: Hộp thoại Merge 24
Hình 2-2: Hộp thoại MRFClean kiểm tra lỗi tự động 25
Hình 2-3: Hộp thoại MRFFlag hiển thị lỗi 25
Hình 2-4: Các công cụ Modify dùng để sửa lỗi 25
Hình 2-5: Hộp thoại MRF Poly 26
Hình 2-6: Các thửa đất sau khi đóng vùng 26
Hình 2-7: Hộp thoại Universal Translator trong Mapinfo để nhập dữ liệu 27
Hình 2-8: Hộp thoại Update Column 27
Hình 2-9: Bảng dữ liệu thuộc tính của lớp ranh thửa 28
Hình 2-10: Hộp thoại Universal Transla tor để xuất dữ liệu sang Shapefile 28
Hình 2-11: Thiết kế trang Đăng nhập 29
Hình 2-12: Thiết kế trang Giới thiệu 29
Hình 2-13: Thiết kế trang Văn bản pháp luật 30
Hình 2-14: Thiết kế trang Quy hoạch và phát triển 30
Hình 2-15: Thiết kế trang Tin tức và sự kiện 31
Hình 2-16: Thiết kế trang Tra cứu thông tin thửa đất 31
Hình 2-17: Hộp thoại Catalog 32
Hình 2-18: Thiết lập thước tỉ lệ 33
Hình 2-19: Thiết lập tỉ lệ hiển thị cho các lớp 33
Hình 2-20: Hiệu chỉnh màu cho các đối tượng 34
Hình 2-21: Hiển thị nhãn cho các đối tượng 34
Hình 2-22: Hộp thoại đăng nhập vào ArcIMS Administrator 35
Hình 2-23 : Hộp thoại New Service 35
Hình 2-24: Hộp thoại Create a Web Site 36
Hình 2-25: Hộp thoại Service 36
Hình 2-26: Hộp thoại Java or HTML Viewer 37
Hình 2-27: Hộp thoại Scale Bar 37
Hình 2-28: Hộp thoại ToolBar Functions 38
Hình 2-29: Hộp thoại Web Site Location 38
Hình 2-30: Giao diện trang Tra cứu thông tin thửa đất do ArcIMS tạo ra 39
Hình 2-31: Giao diện trang Tra cứu thông tin thửa đất khi đã hiệu chỉnh 40
Hình 2-32: Hướng dẫn sử dụng Website 41
Hình 2-33: Các lớp bản đồ 41
Trang 10Hình 2-36: Giao diện trang Văn bản pháp luật 44
Hình 2-37: Giao diện trang Tin tức và sự kiện 44
Hình 2-38: Giao diện trang Quy hoạch và phát triển 45
Hình 2-39: Giao diện trang Tra cứu thông tin thửa đất 45
Hình 2-40: Chọn lớp kích hoạt 46
Hình 2-41: Giao diện xem thông tin thuộc tính của thửa đất 46
Hình 2-42: Khung nhập giá trị tìm kiếm 47
Hình 2-43: Giao diện kết quả tìm kiếm thửa đất 47
Hình 2-44: Giao diện xem thông tin quy hoạch của thửa đất 48
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Tính cấp thiết của đề tài
GIS du nhập vào Việt Nam trong những năm 80 nhưng mãi đến những năm 90mới được phổ biến rộng rãi GIS cho chúng ta cái nhìn trực quan hơn về các đối tượngtrong một phạm vi nhất định v à là một công cụ hữu hiệu trong quản lý, hỗ trợ ra quyết
định GIS được ứng dụng hầu hết trong nhiều lĩnh vực như: quản lý đất đai, quy hoạch,
quản lý đô thị…Tuy nhiên dữ liệu GIS hiện nay ở Việt Nam c òn tồn tại dưới nhiều
định dạng khác nhau v à giữa các cơ quan chưa có sự chia sẽ, trao đổi dữ liệu cùng
nhau Chính khó khăn về dữ liệu như đề cập ở trên là một trong những nguyên nhângây nên sự chồng chéo trong hoạch định và quản lý đồng bộ giữa các c ơ quan, tổ chức
Đối với người dân, công khai thông tin là m ột cách hữu hiệu để thực hiện quyền
làm chủ và giám sát của họ Có lẽ trong các đối t ượng hưởng lợi từ việc công khai v àchia sẽ thông tin thì người dân chính là người được hưởng nhiều nhất và có ý nghĩanhất, đây cũng là mục tiêu của các quốc gia hướng đến xây dựng hệ thống thông tin
mở Quyền được biết chính đáng của ng ười dân đang sống trong một môi tr ường nhưthế nào? Tương lai ra sao và các chính sách nào đang tác đ ộng lên họ? Thực hiện đượcquyền đó cũng chính là thực hiện một chính quyền của dân, do dân v à vì dân
Lâu nay, chúng ta chỉ chú tâm nâng cao vai tr ò giám sát của cơ quan quản lý
nhà nước nhưng thực tế vai trò của người dân – những người bị tác động bởi chính
sách của nhà nước lại chưa được tiếp cận đầy đủ lượng thông tin cần thiết Thực tế córất nhiều hiện tượng tiêu cực đã tác động xấu đến kinh tế x ã hội như: các vụ khiếukiện, khiếu nại, lừa đảo… Một trong những nguy ên nhân gây ra hậu quả đó chính làviệc bưng bít thông tin hoặc thông tin không được công khai, chia sẽ để cộng đồng cóthể tiếp cận một cách đầy đủ nhất Điểm ưu việc của chia sẽ, công khai thông tin l ànhững thông tin được biết của họ sẽ phản ảnh trở lại giúp các nh à quản lý đưa ra quyết
định đúng đắn và hợp lý hơn đồng thời là động lực để cơ quan quản lý hoạt động hiệu
quả hơn, giảm thiểu những tranh chấp khiếu kiện
Việt Nam ta đang trong thời kỳ hội nhập, đổi mới để xây dựng phát triển đất
nước, là một trong những quốc gia thu hút mạnh mẽ nguồn lực đầu t ư bên ngoài, hàng
loạt các dự án đã và đang được thực hiện bằng việc sử dụng nguồn t ài nguyên có hạnnhưng quý giá nhất của quốc gia đó chính l à nguồn tài nguyên đất đai Việc đầu tư cơ
sở hạ tầng, xây dựng khu công nghiệp, khu dân cư… đã kéo theo sự biến động lớn về
đất đai đặc biệt ở các th ành phố lớn như thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội Do đó
nhu cầu thông tin liên quan đến đất đai đang là một vấn đề được mọi người quan tâmnhiều nhất Tuy nhiên, hiện nay để biết thông tin li ên quan đến thửa đất thì những
người có nhu cầu phải đến trụ sở của c ơ quan có thẩm quyền để hỏi thăm v à điều này
đã làm mất nhiều thời gian, công sức đi lại
Từ thực tế trên, để thuận tiện cho việc tra cứu thông tin đất đai cho ng ười cónhu cầu một cách nhanh chóng v à chính xác cũng như thực hiện việc chia sẽ công khai
thông tin liên quan đ ến thửa đất giữa các c ơ quan nhà nước với nhau, giữa cơ quan
quản lý với người dân và nhà đầu tư, chúng tôi quyết định thực hiện đề t ài: “ỨNG
DỤNG PHẦN MỀM ARCIMS XÂY DỰNG WEBSITE TRA CỨU THÔNG TIN THỬA ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THỦ ĐỨC TP.HỒ CHÍ MINH ”.
Trang 12Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu công nghệ WEBGIS, ứng dụng của nó trên thế giới và ở Việt Nam.Xây dựng website tra cứu thông tin thửa đất tr ên quận Thủ Đức, thành phố Hồ
Chí Minh để cung cấp các thông tin li ên quan đến thửa đất cho người có nhu cầu tìm
kiếm
Đối tượng nghiên cứu
Các phần mềm GIS, WEBGIS
Cơ sở dữ liệu liên quan đến thửa đất: mã thửa, số tờ bản đồ, số thứ tự thửa , diện
tích, mục đích sử dụng, chủ sử dụng, thông tin quy hoạch,…
Nhu cầu thông tin liên quan đến thửa đất của cơ quan quản lý, nhà đầu tư,
người dân
Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi không gian: Cơ sở dữ liệu tập trung trên địa bàn quận Thủ Đức
Giới hạn nội dung nghi ên cứu: Thành lập website tra cứu thông tin thửa đất tr ên
phường Bình Thọ, quận Thủ Đức
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:
Thông qua website tra cứu thông tin thửa đất tr ên địa bàn quận Thủ Đức, các cơquan, tổ chức, nhà đầu tư và người dân truy cập vào Website, thu thập được các thôngtin liên quan đến thửa đất nhanh chóng, chính xác mà không m ất nhiều thời gian, côngsức đi lại Người sử dụng có cái nhìn trực quan hơn về thửa đất cần tìm và thực hiệnnhững chức năng GIS nh ư phóng to, thu nhỏ, di chuyển bản đồ, truy vấn… không cầnhọc cách sử dụng các phần mềm GIS
Kết quả luận văn có thể đ ược sử dụng làm nền tảng để phát triển, mở rộng cơ sở
dữ liệu hỗ trợ việc cập nhật, chia sẽ, công khai các thông tin khác nh ư giá đất, bồi
thường giải phóng mặt bằng
Trang 13Phần I TỔNG QUAN
I.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHI ÊN CỨU
I.1.1 Cơ sở khoa học
1.Tổng quan về GIS
a Lịch sử phát triển của GIS
Thông tin địa lý được thể hiện chủ yếu dưới dạng bản đồ đã ra đời từ xa xưa
Các bản đồ trước tiên được phác thảo để mô tả vị trí, cảnh quan, địa h ình… Vào thờigian này, bản đồ chỉ thích hợp cho quân đội và các cuộc thám hiểm hơn là được sửdụng như một công cụ khai thác tiềm năng c ủa địa lý Khi máy tính ra đời bản đồ vẫncòn được tiếp tục in trên giấy Con người nhận thấy rằng nhược điểm của bản đồ intrên giấy là lượng thông tin hạn chế, khó khăn trong việc chỉnh sữa, lưu trữ Từ đó ý
tưởng quản lý bản đồ trên máy tính hay còn gọi là bản đồ máy tính ra đời đã khắc phụcđược những nhược điểm của bản đồ giấy Trong quá trình nghiên c ứu, các nhà khoa
học nhận thấy nhiều vấn đề địa lý cần phải thu thập một l ượng lớn thông tin khôngphải là bản đồ, khái niệm hệ thống thông tin địa lý (GIS) ra đời thay thế cho thuật ngữbản đồ máy tính
Theo nhiều tài liệu cho thấy vào năm 1963, Giáo sư Roger Tomlinson có những
đóng góp rất to lớn, tích cực đã khiến thế giới phải công nhận ông chính l à cha đẻ của
GIS, là người xây dựng hệ thống thông tin địa lý đầu tiên trên thế giới đó là hệ thốngthông tin địa lý quốc gia Canada Đế n thập niên 80, GIS mới có thể phát huy hết khả
năng của mình do sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ phần cứng và trở nên phổ biến
trong các lĩnh vực thương mại, khoa học và quản lý GIS ngày nay không chỉ dừng lại
ở mức công nghệ mà đã tiến lên nhiều nấc đến khoa học (Geographic Information
Science - GISci) và dịch vụ (Geographic Information Services)
b Định nghĩa hệ thống thông tin địa lý ( GIS)
GIS là một trường hợp đặc biệt của hệ thống thông tin ở đó c ơ sở dữ liệu baogồm sự quan sát các đặc tr ưng phân bố không gian, các hoạt động sự kiện có thể đ ược
xác định trong khoảng không nh ư điểm, đường, vùng (Ducker, 1979)
GIS là một hệ thống sử dụng cơ sở dữ liệu để trả lời cá c câu hỏi về bản chất địa
lý của các thực thể địa lý (Goodchild, 1985)
GIS là một công cụ mạnh dùng để lưu trữ và truy vấn, biến đổi và hiển thị dữliệu không gian từ thế giới thực cho những mục tiêu khác nhau (Burrough, 1986)
GIS là một hệ thống gồm các chức năng: nhập dữ liệu, quản lý, lưu trữ dữ liệu,phân tích dữ liệu, xuất dữ liệu (Aronoff, 1993)
Tóm lại, hệ thống thông tin địa lý đ ược định nghĩa như là một hệ thống thôngtin mà nó sử dụng dữ liệu đầu vào, các thao tác phân tích, cơ s ỡ dữ liệu đầu ra liênquan về mặt địa lý không gian nhằm trợ giúp việc thu nhận, l ưu trữ, quản lý, xử lý,phân tích và hiển thị các thông tin không gian từ thế giới thực để giải quyết các vấn đềtổng hợp thông tin cho các mục đích của con ng ười đặt ra như: hỗ trợ cho việc ra cácquyết định quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển đô thị, giao thông, quản lý
giám sát tài nguyên thiên nhiên và môi trư ờng, lưu trữ dữ liệu hành chính
Trang 14c Các thành phần của GIS
GIS được kết hợp bởi năm th ành phần chính: phần cứng, ph ần mềm, dữ liệu,con người và phương pháp
Hình 1-1: Các thành phần của GIS
Phần cứng: là hệ thống máy tính trên đó một hệ GIS hoạt động Ng ày nay,
phần mềm GIS có khả năng chạy tr ên rất nhiều dạng phần cứng, từ máy chủ trung tâm
đến các máy trạm hoạt đ ộng độc lập hoặc liên kết mạng
Phần mềm: cung cấp các chức năng và các công cụ cần thiết để nhập, lưu giữ,
phân tích và hiển thị thông tin địa lý
Dữ liệu: có thể xem là thành phần quan trọng nhất trong một hệ GIS Các dữ
liệu không gian và dữ liệu thuộc tính được người sử dụng tự tập hợp hoặc đ ược mua từnhà cung cấp dữ liệu thương mại
Con người: công nghệ GIS sẽ bị hạn chế nếu không có con ng ười tham gia
quản lý hệ thống và phát triển những ứng dụng GIS trong thực tế Ng ười sử dụng GIS
có thể là những chuyên gia kỹ thuật, người thiết kế và duy trì hệ thống hoặc những
người dùng GIS để giải quyết các vấn đề trong công việc
Phương pháp: Một hệ thống GIS thành công còn phải nhờ vào các quy trình
công việc và các bản thiết kế vận hành chuẩn đó là những thể chế và mẫu hình mang
tính đặc trưng riêng của từng tổ chức
d Thành phần dữ liệu GIS
Cơ sở dữ liệu của GIS gồm 2 phần cơ bản: dữ liệu không gian (dữ liệu bản đồ)
và dữ liệu phi không gian (dữ liệu thuộc tính) Mỗi một loại dữ liệu có đặc tr ưng riêng
và chúng khác nhau về yêu cầu xử lý, lưu trữ và hiển thị
Dữ liệu không gian: là những mô tả số của hình ảnh Chúng bao gồm toạ độ,
quy luật và các ký hiệu dùng để xác định hình ảnh cụ thể của bản đồ trong một khuôndạng hiểu được của máy tính GIS dùng các dữ liệu không gian để tạo ra một bản đồtrên màn hình Có 6 lo ại thông tin bản đồ dùng để thể hiện hình ảnh bản đồ và ghi chúcủa nó trong GIS như sau: điểm, đường, vùng, lưới, ký hiệu, điểm ảnh Dữ liệu khônggian có hai mô hình lưu trữ là vector, raster
Trang 15Hình 1-2: Dữ liệu raster và vector
+ Dữ liệu dạng vector là các điểm toạ độ (x, y) hoặc là các quy luật tính toánnối chúng thành các đối tượng trong một hệ thống toạ độ nhất định
+ Dữ liệu raster là dữ liệu được tạo thành các ô lưới có độ phân giải xác định
Dữ liệu raster có thể là dữ liệu thô hay dữ liệu không gian của một số phần mềm GIS
Dữ liệu phi không gian: là những mô tả về đặc tính, đặc điểm v à các hiện
tượng xảy ra tại vị trí địa lý xác định m à chúng khó hay không th ể biểu thị trên bản đồ
Có 4 loại dữ liệu phi không gian:
+ Đặc tính của đối tượng: nó liên kết chặt chẽ với các thông tin bản đồ, các dữ
liệu này được xử lý theo ngôn ngữ hỏi đáp cấu trúc và phân tích
+ Dữ liệu tham khảo địa lý: mô tả các sự kiện hoặc hiện t ượng xảy ra tại một vị
trí xác định
+ Chỉ số địa lý: là các chỉ số về tên, địa chỉ, phương hướng, định vị… liên quan
đến các đối tượng địa lý, được lưu trữ trong hệ thống thông tin địa lý để chọn li ên kết
hoặc tra cứu dữ liệu trên cơ sở vị trí địa lý mà chúng đã được mô tả bằng các chỉ số địa
lý xác định
+ Quan hệ không gian giữa các đối tự ơng: rất quan trọng cho các chức năng xử
lý của GIS Các mối quan hệ có thể giản đ ơn hay phức tạp như sự liên kết, khoảngcách, mối quan hệ topo giữa các đối t ượng
2 Tổng quan về WEBGIS
Cùng với sự bùng nổ về công nghệ Internet, GIS ng ày nay không chỉ dừng lại ởviệc thu nhận, lưu trữ, quản lý, xử lý, phân tích và hiển thị các thông tin không gian,giải quyết các bài toán phân tích không gian ph ức tạp, hỗ trợ ra các quyết định đúng
đắn mà còn cho phép chia sẽ thông tin qua mạng to àn cầu bằng cách kết hợp giữa GIS
và WEB Công nghệ WEBGIS ra đời đã đưa GIS phát triển lên một bước tiến nhảyvọt-cho phép chia sẽ dữ liệu không gian tr ên diện rộng, người sử dụng xem bản đồ trêninternet không cần cài đặt bất kỳ một phần mềm GIS n ào cũng như không cần hiểubiết về cách sử dụng các phần mềm GIS
a Một số định nghĩa về WEBGIS
GIS có nhiều định nghĩa nên WEBGIS cũng có nhiều định nghĩa Nhìn chung
các định nghĩa của WEBGIS dựa trên những định nghĩa đa dạng của GIS và có thêm
các thành phần của WEB Đây là một số định nghĩa về WEBGIS:
Trang 16WEBGIS là hệ thống phức tạp cung cấp khả năng truy cập dữ liệu không giantrên mạng với những chức năng nh ư là bắt giữ hình ảnh, lưu trữ, hợp nhất dữ liệu, điềukhiển bằng tay, phân tích và hiển thị dữ liệu không gian ( Harder, 1998).
WEBGIS là hệ thống thông tin địa lý đ ược phân bố thông qua hệ thống mạngmáy tính phục vụ cho việc cập nhật, phổ biến, giao tiếp với các thông tin địa lý đ ượchiển thị trên World Wide Web ( Edward, 2000)
b Kiến trúc WEBGIS
Kiến trúc của hệ thống WEBGIS tương tự kiến trúc Client Side – Server Sidecủa WEB Client Side điển hình là Web Browser (Trình duy ệt web ví dụ như InternetExplorer) Server Side bao gồm Web Server, Map Server và cơ sở dữ liệu
Kiến trúc Thin- Client: Trong kiến trúc Thin- Client, các Client chỉ có giao
diện người dùng truyền yêu cầu đến server và hiển thị kết quả, tất cả các công việc xử
lý, phân tích được tiến hành trên server Dữ liệu được chuyển đến Client thông quađịnh dạng HTML và hỗ trợ các định dạng ảnh chuẩn nh ư GIF, JPG, PNJ Trong kiến
trúc Thin-Client, mỗi thao tác của người sử dụng đều phải đ ược tương tác với servernên tạo ra quá nhiều tương tác giữa client-server Vì vậy mô hình này thích hợp vớicác ứng dụng có số lượng người dùng lớn, nhu cầu về các chức năng GIS không cao
Kiến trúc Thick- Client: Trong kiến trúc Thick-Client, các Client cho phép
người dùng gửi các yêu cầu, hiển thị các kết quả từ Web server gửi đến Tại Client càiđặt các phần mềm Java Applet, Active X hay plug -ins hỗ trợ cho Web browser hiển thị
các dữ liệu raster, vector mà HTML không thể nhận ra, ngoài ra nó còn thực hiện đượcnhiều thao tác hơn là Thin-Client như zoom, pan, select, find, identify… đây chính lànét nổi bật của kiến trúc Thick – Client Mô hình này thích h ợp cho người dùng có nhucầu thực hiện nhiều chức năng của GIS
b Mô hình hoạt động của WEBGIS
Hình 1-3: Sơ đồ hoạt động của WEBGIS
Khi có yêu cầu phát sinh, Client gửi y êu cầu đến WebServer Nếu yêu cầu cóliên quan đến bản đồ, WebServer chuyển y êu cầu đến MapServer xử lý TạiMapServer, yêu cầu sẽ được phân loại và tuỳ thuộc vào loại yêu cầu mà MapServergọi đến chương trình thực thi để thực hiện Ch ương trình thực thi trên MapServer truycập vô cơ sở dữ liệu để lấy dữ liệu Trong quá tr ình truy cập, chương trình thực thitham chiếu đến tệp tin cấu hình bản đồ (config_mapfile) Dữ liệu lấy về sẽ đ ượcchuyển về WebServer, WebServer tham chiếu đến tệp tin mẫu (html template) để tạo
ra kết quả Kết quả sẽ được gửi về Client để hiển thị Chu tr ình cứ thế tiếp tục
Gởi yêu cầu Chuyển đi
Chuyển về
Client
Map Server
Web Server
Trang 17d Các giải pháp triển khai WEBGIS phổ biến
Giải pháp của hãng Intergraph: Hãng Intergraph với các phần mềm Mapping
Office( IRAS-C, IRAS-B, I-GEOVEC, MGE-PC…), GIS office đã và đang được ứngdụng phổ biến ở Việt Nam Về giải pháp WEBGIS của Intergraph có sản phẩmGeoMedia WebMap GeoMedia WebMap cung c ấp Webservice để xây dựng các ứngdụng WEBGIS như là phân tích, truy xu ất dữ liệu không gian đa ng ười dùng
Giải pháp của hãng Mapinfo: Hãng Mapinfo với phần mềm Mapinfo đang
được sử dụng rộng rãi ở Việt Nam Về giải pháp WEBGIS hãng Mapinfo cho ra đời
sản phẩm MapXtreme MapXtreme hỗ trợ xây dựng ứng dụng WEBGIS đáp ứng phầnlớn các yêu cầu của hệ thống GIS qua mạng Hiện tại, MapXtreme ( từ phiên bảnMapXtreme 2005) đã hổ trợ các dịch vụ theo chuẩn OGC
Giải pháp của trường Đại học Minnesota: MapServer là phần mềm mã nguồn
mở, đây là sản phẩm của trường đại học Minnesota (University of Minnesota - UMN)trong dự án kết hợp giữa NASA v à Bộ Tài Nguyên Minnesota Nó cho phép tạo cácbản đồ động và trình bày dữ liệu không gian trên Web MapServer hỗ trợ các dịch vụWEBGIS theo chuẩn OGC, bao gồm: WMS Server, WMS Client, WFS Server, WFSClient và WCS Server và ngôn ng ữ lập trình được viết bằng C++
Giải pháp của hãng ESRI: Hãng ESRI với các phần mềm ArcInfo, ArcView,
ArcGIS đã và đang được sử dụng ở Việt Nam nhất l à lĩnh vực quản lý tài nguyên thiênnhiên và bảo vệ môi trường Về giải pháp WEBGIS có sản phẩm ArcIMS, ArcIMS làphần mềm đưa dữ liệu GIS lên Web, nó cung cấp bản đồ động: cho phép hiển thị cáclớp bản đồ, phóng to, thu nhỏ cho hình ảnh của đối tượng rõ nét, tìm kiếm và hiển thị
thông tin đối tượng địa lý,… với ngôn ngữ lập tr ình và môi trường phát triển Java
ArcIMS có 2 tầng chính (hình 1-4): Clientside (tầng khách) và Serverside (tầng chủ).
Hình 1-4: Kiến trúc và các thành phần của WEBGIS
Trang 18Tầng Client
Hiển thị các dịch vụ từ phía Server nh ư đưa ra các yêu cầu, trả lại kết quả sau
khi server đã xử lý.Tầng Client chạy tr ên các modul khác nhau như ArcIMS Viewers,
ArcMap, ArcExplorer
Tầng Server bao gồm các thành phần sau:
Web Server (ví dụ: IIS, apache ): là chương trình dùng để chuyển những yêu
cầu từ trình khách (Client) đến trình chủ (ArcIMS - Application Server) và trả các kếtquả về trình khách sau khi đã xử lý
ArcIMS Connectors (ví dụ: Tomcat, Servelt ): cung cấp th ành phần giao tiếp
để kết nối Web Server và ArcIMS
ArcIMS Application Server: tầng trung gian dùng để truân chuyển những y êu
cầu có liên quan đến bản đồ cho ArcIMS Sp atial Server xử lý và trả lại kết quả choWeb Server
ArcIMS Spatial Server: là thành phần quan trọng nhất của ArcIMS, nó thực
hiện nhiệm vụ xử lý dữ liệu có li ên quan đến bản đồ
ArcIMS Author: dùng để tạo file cấu hình bản đồ.
ArcIMS Adminitrator: dùng để quản lý Website.
ArcIMS Designer: thiết kế Website tra cứu thông tin thửa đất.
e Tiềm năng ứng dụng của WEBGIS
Khả năng phân phối thông tin địa lý rộng r ãi trên toàn cầu
Người dùng Internet có thể truy cập đến các ứng dụng GIS mà không phải mua
phần mềm
Đối với phần lớn người dùng không có kinh nghiệm về GIS thì việc sử dụng
WEBGIS sẽ đơn giản hơn việc sử dụng các ứng dụng GIS loại khác
3 Cơ sở dữ liệu về thửa đất
Cơ sở dữ liệu không gian thửa đất: l à dữ liệu mô tả vị trí, hình dạng, kích thước,
tọa độ đỉnh thửa của các thửa đất Chúng được thể hiện trên bản đồ địa chính
Cơ sở dữ liệu thuộc tính thửa đất: là những dữ liệu mô tả đặc tr ưng, đặc điểm,
tính chất của thửa đất Dữ liệu n ày thể hiện nội dung của sổ mục kê, sổ địa chính, sổ
theo dõi biến động đất đai (Bảng 1).
Bảng 1 Dữ liệu thuộc tính của thửa đất theo hệ thống hồ s ơ địa chính
Tên trường Giải thích
Tờ bản đồ số Số thứ tự của tờ bản đồ địa chính của ph ường
Mã thửa
Mã thửa là một bộ gồm 3 số (mã xã, số thứ tự tờ BĐĐC, Sốthứ tự của thửa đất) được đặt liên tiếp nhau có dấu chấm
ngăn cách
Trang 19Sử dụng chung/riêng Diện tích sử dụng chung hoặc ri êng (m2)
Địa chỉ Địa chỉ của chủ sử dụng đất
Mục đích sử dụng Mục đích sử dụng hiện trạng, quy hoạch của thửa đất
Biến động Biến động (nếu có) của thửa đất trong quá tr ình sử dụng đất
Số giấy chứng nhận Số phát hành giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
I.1.2 Cơ sở pháp lý
1.Văn bản liên quan đến dữ liệu địa chính
Thông tư 09/2007/TT -BTNMT ngày 02 tháng 08 năm 2007 của Bộ Tài
Nguyên và Môi Trường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ s ơ địa chính
Tại điểm 2.1 khoản 2 Mục I có n êu: “Cơ sở dữ liệu địa chính bao gồm dữ liệu
bản đồ địa chính và các dữ liệu thuộc tính địa chính ”.
Tại điểm 2.2 khoản 2 Mục I có n êu: “Dữ liệu bản đồ địa chính đ ược lập để mô
tả các yếu tố gồm tự nhiên có liên quan đến việc sử dụng đất bao gồm các thông tin: a) Vị trí, hình dạng, kích thước, toạ độ đỉnh thửa, số thứ tự, diện tích, mục đích sử dụng của các thửa đất;
b) Vị trí, hình dạng, diện tích của hệ thống thuỷ văn gồm sông, ng òi, kênh, rạch, suối; hệ thống thuỷ lợi gồm hệ thống dẫn n ước, đê, đập, cống; hệ thống đường giao thông gồm đường bộ, đường sắt, cầu và các khu vực đất chưa sử dụng không có ranh giới thửa khép kín;
c) Vị trí t độ các mốc giới v à đường địa giới hành chính các cấp, mốc giới và chỉ giới quy hoạch sử dụng đất, mốc giới v à ranh giới hành lang bảo vệ an toàn công trình;
d) Điểm toạ độ địa chính, địa danh v à các ghi chú thuyết minh;”
Tại điểm 2.3 khoản 2 Mục I có n êu: “Các dữ liệu thuộc tính địa chính đ ược lập
để thể hiện nội dung của Sổ mục kê đất đai, Sổ địa chính và Sổ theo dõi biến động đất đai quy định tại điều 47 của Luật Đất Đai bao gồm các thông tin:
a) Thửa đất gồm mã thửa, diện tích, tình trạng đo đạc lập bản đồ địa chính;
b) Các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất (không có ranh giới thửa khép kín trên bản đồ) gồm tên gọi, mã của đối tượng, diện tích của hệ thống thủy văn, hệ thống thuỷ lợi, hệ thống đ ường giao thông và các khu vực đất chưa sử dụng không có ranh giới thửa khép kín;
c) Người sử dụng đất hoặc người quản lý đất gồm tên, địa chỉ, thông tin về chứng minh nhân dân, hoặc hộ chiếu, văn bản về việc th ành lập tổ chức;
d) Tình trạng sử dụng của thửa đất gồm h ình thức sử dụng, thời hạn sử dụng, nguồn gốc sử dụng, những hạn chế về quyền sử dụng, giá đất, t ài sản gắn liền với đất, nghĩa vụ tài chính về đất đai;
e) Những biến động về sử dụng đất trong quá tr ình sử dụng gồm những thay đổi
về thửa đất, về người sử dụng đất, về tình trạng sử dụng đất.”
Trang 202 Văn bản liên quan đến vấn đề công khai, chia sẽ thông tin đất đai
Nghị định số 102/2008/NĐ-CP về việc thu thập, quản lý, khai thác v à sử dụng
dữ liệu về tài nguyên và môi trường
Tại khoản 1 điều 3 nêu “Dữ liệu đất đai gồm:
a) Số liệu phân hạng, đánh giá đất, thống k ê, kiểm kê đất đai và bản đồ phân hạng đất, bản đồ hiện trạng sử dụng đất; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất v à tài sản gắn liền với đất; số liệu điều tra về giá đất;
b) Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đ ã được phê duyệt;
c) Bản đồ địa chính; kết quả giao đất, cho thu ê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thực hiện các quyền của ng ười sử dụng đất.”
Tại điều 5 có nêu “Nhà nước có chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân
đầu tư cho việc điều tra, xây dựng c ơ sở dữ liệu và hiến tặng các dữ liệu tài nguyên và môi trường do mình thu thập để bảo đảm việc khai thác, sử dụng thống nhất dữ liệu về tài nguyên và môi trường trong cả nước”.
Tại khoản 1 điều 11 “Danh mục dữ liệu về tài nguyên và môi trường được
công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng, tr ên Internet, trang điện tử của các
cơ quan Trung ương và địa phương nhằm phục vụ cho cộng đồng v à yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.”
Quyết định số 212/2003/QĐ -TTg ngày 21 tháng 10 năm 2003 c ủa thủ tướng
chính phủ về danh mục bí mật nh à nước độ tối mật trong lĩnh vực tài nguyên và môi
b) Tài liệu điều tra, khảo sát về đường biên giới quốc gia chưa được công bố”.
Quyết định số 919/2003/QĐ -BCA ngày 21 tháng 10 năm 2003 c ủa Bộ trưởng
Bộ Công An về danh mục bí mật nh à nước độ mật trong lĩnh vực t ài nguyên và môi
b) Phim, ảnh hàng không bao gồm phim, ảnh hàng không kỹ thuật số và sản phẩm quét phim, ảnh hàng không kèm theo s ố liệu xác định toạ độ tâm ảnh có số lượng tờ liên kết bằng diện tích lớn h ơn 200 km 2 ở thực địa;
c) Bản đồ địa hình số và cơ sở dữ liệu bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000, 1:50.000;
Quyết định số 179/2004/QĐ -TTg ngày 06 tháng 10 năm 2004 v ề việc phê
duyệt Chiến lược ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin t ài nguyên và môi trư ờng
đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
Trang 21Trong phần mục tiêu chiến lược có nêu rõ “Thông tin hiện trạng và hệ thống
đăng ký; văn bản chính sách, pháp luật; quy hoạch, kế hoạch đ ã quyết định, xét duyệt được công bố công khai tr ên mạng thông tin của từng lĩnh vực thuộc ng ành” và
nhiệm vụ trọng tâm của chiến l ược có nội dung “tin học hoá các hoạt động hành chính
với dân nhằm cải cách thủ tục h ành chính trong từng lĩnh vực thuộc ng ành; thực hiện đăng ký, cấp phép, phổ biến chính sách, pháp luật, công khai quy hoạch trong lĩnh vực tài nguyên và môi trư ờng trên mạng thông tin chuyên ngành” và “tạo cầu nối trực tiếp giữa cơ quan hành chính nhà nư ớc và người dân thông qua hệ thống mạng thông tin tài nguyên và môi trư ờng."
Qua các văn bản trên có thể nhận thấy nhà nước có chủ trương khuyến khích
việc công khai, chia sẽ thông tin đất đai cho cộng động như quy hoạch sử dụng đất,bản đồ địa chính và các thông tin hoàn toàn không thu ộc danh mục bí mật của nh à
nước
I.1.3 Cơ sở thực tiễn
1 Ứng dụng WEBGIS tr ên thế giới
Nhận thức được tầm quan trọng của việc chia s ẽ và công khai thông tin đ ể giảiquyết các vấn đề toàn cầu như sự dâng lên của mực nước biển, hiện tượng trái đấtnóng lên, dịch bệnh, cúm gà, cạn kiệt tài nguyên nước, các thảm họa thiên nhiên vàcác thảm họa môi trường, xung đột do chính con ng ười gây ra…Liên hiệp quốc kêugọi các nước cùng hợp tác và chia sẻ dữ liệu không gian Một trong những hiệp hội đ ã
được xây dựng dưới lời kêu gọi này là Hiệp hội Cơ sở dữ liệu không gian to àn cầu –
Global Spatial Data Infrastructure Association ( http://www.gsdi.org) nhằm nghiêncứu, phát triển các giải pháp xây dựng SDI (Spatial Data Infastructure - cơ sở hạ tầngkhông gian) và quảng bá, hỗ trợ các quốc gia xây dựng SDI
Dự án INSPIRE (Infrastructure for Spatial Information in Europe) đư ợc thựchiện bởi liên minh châu Âu nhằm xây dựng một CSDL không gian địa lý để tăng
cường giám sát và bảo vệ tài nguyên - môi trường trên toàn Châu Âu
Bên cạnh đó google maps cho phép ng ười dùng xem bản đồ những vùng nhất
định, bản đồ đường phố, bản đồ địa h ình, bản đồ vệ tinh, tìm ra đường đi ngắn nhất
giữa hai điểm khác nhau ( http://map.google.com)
Tại Mỹ, trang web http://gos2.geodata.gov/wps/portal/gos/ chỉ ra những nơi
thường xảy ra động đất, núi lửa, dự báo bão
2 Ứng dụng WEBGIS tại Việt Nam
Tại Việt Nam hiện nay có các website thể hiện bản đồ nh ư: bản đồ hành chínhViệt Nam ở trang điện tử của chính phủ (http://gis.chinhphu.vn), bản đồ h ành chínhthành phố Hồ Chí Minh (http://www2.hcm.ciren.gov.vn/jvnWEBGIS/ ), xem thông tin
về đường, tìm đường đi, tìm địa điểm tại http://www.diadiem.com/ , bản đồ khu côngnghiệp Đồng Nai tại http://gis.diza.vn
Trung tâm thông tin B ộ Tài Nguyên và Môi Trường đang tiến hành thử nghiệmWEBGIS dựa trên chuẩn mở quốc tế OpenGIS trong khuôn khổ dự án c ơ sở dữ liệutích hợp tài nguyên và môi trừơng Việc sử dụng chuẩn mở này là một bước tiến trongviệc chia sẽ và công khai thông tin theo hư ớng hiện đại, tuy nhiên hệ thống cơ sở dữliệu tích hợp tài nguyên và môi trư ờng vẫn đang trong giai đoạn thi công v à chưa thểhiện hết khả năng chia sẽ v à công khai thông tin ch o cộng đồng
Trang 22I.2 KHÁI QUÁT ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
I.2.1 Điều kiện tự nhiên
1 Vị trí địa lý
Quận Thủ Đức được thành lập vào tháng 4 năm 1997 theo Ngh ị định 03/CP củaThủ tướng Chính phủ ngày 06/01/1997 chia huy ện Thủ Đức thành quận Thủ Đức,quận 2, quận 9, có diện tích tự nhiên 4764,9 ha Phía Bắc giáp huyện Thuận An v àhuyện Dĩ An của Bình Dương, phía Nam của quận giáp với quận 2, quận Bình Thạnh,phía Đông giáp với quận 9, phía Tây giáp với quận 12
Hình 1-5: Vị trí địa lý của quận Thủ Đức.
- Địa hình dạng thấp: tập trung ở phía Nam của quận, cấu tạo địa chất chủ y ếu
là bùn và sét nên dễ sụt lún Các phường có dạng địa hình thấp gồm Hiệp Bình Phước,Hiệp Bình Chánh, Linh Đông, Tam Bình, Tam Phú, Trường Thọ
3 Khí hậu
Khí hậu của quận mang nét đặc tr ưng của khí hậu miền Nam bởi hai m ùa mưanắng rõ rệt Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, m ùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 Nhiệt
độ không khí trung bình là 270C, thấp nhất là 130C, cao nhất là 400C, độ ẩm không khí
là 80%, lượng mưa trung bình khá cao từ 1800-2000 mm/năm Gió th ổi theo haihướng chính là gió Đông Bắc từ tháng 2 đến tháng 11 v à gió Tây Nam thổi vào những
tháng còn lại với tốc độ trung bình 2,5- 4,7 m/s
Trang 234 Thuỷ văn
Hệ thống sông rạch của quận khá đa dạng, d ày đặc, chủ yếu là sông Sài Gònchảy qua địa bàn với chiều dài hơn 20 km Dòng chảy khá ổn định theo chế độ bánnhật triều, mực nước trung bình là 0,8 m Hiện nay nguồn nước thải độc hại có trữ
lượng lớn từ các khu công nghiệp, nh à máy xí nghiệp chế biến thực phẩm, dệt nhuộm
đã làm ô nhiễm nặng nhiều sông rạch
Nguồn nước ngầm có trữ lượng lớn, chất lượng tốt, phân bố ở vùng đất gò, độcao mực nước ngầm vào mùa mưa là từ 2-4 m, vào mùa khô là 5-9 m Tuy nhiên dophần lớn đất thuộc dạng ph èn tiềm tàng nên mùa khô nước ngầm một số nơi bị nhiễmphèn khá nặng
I.2.2 Thực trạng phát triển kinh tế x ã hội
1 Cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế của quận chủ yếu l à dịch vụ và công nghiệp với tốc độ tăngtrưởng kinh tế trung bình là 21,4% và GDP năm 2007 là 6220 tỷ đồng, thu nhập bình
quân mỗi năm là 16,7 triệu đồng /người Định hướng phát triển kinh tế của quận l à đẩymạnh phát triển thương mại-dịch vụ, khuyến khích các th ành phần kinh tế phát triển,
đặc biệt là kinh tế tư nhân và kinh tế hợp tác xã
Biểu đồ 1: Cơ cấu kinh tế của quận Thủ Đức năm 2007.
Trang 242 Thực trạng phát triển của các ng ành
a Nông nghiệp
Ngành nông nghiệp chiếm tỷ lệ 0,48 % trong c ơ cấu kinh tế, tỷ trọng đóng góp
từ 30-35 tỷ đồng vào tổng thu nhập chung của quận Diện tích đất nông nghiệp l à1231,82 ha, chiếm 24,85% tổng diện tích đất tự nhiên của quận
Cơ cấu cây trồng-vật nuôi hiện nay chủ yếu gồm những giống có giá trị cao,cần phải đầu tư vốn và kỹ thuật sản xuất tiến bộ như cá giống, bò sữa, trồng lan, câycảnh Do môi trường nước ngày càng bị ô nhiễm, giá phân bón, thức ăn gia súc tăngquá cao nên số hộ sản xuất nông nghiệp ng ày càng giảm
Lao động nông nghiệp năm 2006 gồm 4826 ng ười, giảm 13% so với năm 2003
Bình quân lương thực còn quá thấp so với cả nước do tỷ trọng của ngành nông nghiệpchỉ chiếm chưa đến 1% tổng GDP của quận
b Công nghiệp
Công nghiệp chiếm tỷ lệ 36,82 % trong cơ cấu kinh tế, đóng góp 2864 tỷ đồngvào tổng thu nhập chung của quận Diện tí ch đất dành cho phát triển công nghiệp là
1954 ha, chiếm 41,02% tổng diện tích tự nhi ên
Số cơ sở sản xuất ngày càng nhiều chủ yếu là các cơ sở sản xuất cá thể có quy
mô trung bình, được đầu tư trang thiết bị khá hiện đại
Tốc độ phát triển của ng ành công nghiệp năm 2006 là 17%, phát triển nhất làcông nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm và may mặc
Một số xí nghiệp, nhà máy sản xuất then chốt có quy mô lớn, sản xuất hiệu quảcao là nhà máy nhiệt điện Thủ Đức, nhà máy nước Thủ Đức, Ximăng H à Tiên, Công
ty dệt Việt Thắng, sữa Vinamilk, m ì ăn liền Colusa, bánh kẹo Kinh Đô
Các khu công nghiệp lớn như KCN Linh Xuân 80 ha, Khu ch ế xuất Linh Trung
60 ha, hầu hết đều có vị trí thuận tiện dọc theo các tuyến đ ường lớn
c Dịch vụ
Ngành thương mại - dịch vụ đã chiếm 62,7% cơ cấu kinh tế, đạt giá trị 1009 tỷ
đồng thu hút 25000 lao động với vốn đầu t ư 133 tỷ đồng cho 14800 cơ sở
Gần đây hoạt động kinh doanh nh à trọ trở nên phổ biến nhằm phục vụ nguồn
lao động nhập cư đông đảo từ các nơi khác đến Đa số là công nhân trong các khu
công nghiệp, khu chế xuất, sinh vi ên
Quận có 5860 nhà trọ, khách sạn đạt doanh thu 118 tỷ đồng Dịch vụ - thươngmại là ngành kinh tế chủ yếu, được ưu tiên đầu tư phát triển nên hàng năm có tốc độphát triển trên 20% Các trung tâm thương mại lớn gồm chợ Thủ Đức, chợ B ình Triệu,chợ đầu mối Tam Bình, Dịch vụ tín dụng - ngân hàng ngày càng ho ạt động hiệu quả,trang bị máy móc thiết bị hiện đại để đáp ứng nhu cầu của ng ười dân và các nhà đầu
tư, đặc biệt hiện nay hệ thống rút tiền b ằng thẻ ATM đã đưa vào hoạt động tạo điều
kiện thuận lợi cho người dân trong thời kỳ hội nhập Các loại h ình kinh doanh dịch vụ
khác như bưu chính vi ễn thông, công nghệ phần mềm, giao thông vận tải cũng ng àycàng được nâng cao chất lượng phục vụ, có đóng g óp quan trọng vào sự tăng trưởng
kinh tế của quận
Trang 253 Hiện trạng phát triển xã hội
a Dân số và lao động
Dân số của quận theo số liệu thống k ê mới nhất gồm có 370078 ng ười, tập
trung đông nhất ở phường Bình Chiểu, tiếp theo là Hiệp Bình Chánh và Linh X uân,
Linh Trung Mật độ dân số của quận khá cao, cao nhất l à tại phường Linh Chiểu, thấpnhất là ở Hiệp Bình Phước vì tập trung nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất v à trường
đại học lớn nên tỷ lệ tăng dân số cơ học của quận khá cao, chiếm tỷ lệ 48,6 % tổng dân
số toàn quận
Bảng 2: Dân số và mật độ dân số quận Thủ Đức năm 2007
(Nguồn: Phòng Thống kê quận Thủ Đức)
Tổng số người trong độ tuổi lao động của quận năm 2007 l à 310.405 người, số
lao động trong các ngành kinh tế là 59.722 người, đa số là lao động có trình độ kỹ
thuật trung bình
Với mật độ dân số tập trung ở quận Thủ Đức t ương đối cao nên nhu cầu về sửdụng, khai thác tiềm năng đất đai lớn, dẫn đến biến động về đất đai nh ư: chuyển mục
đích sử dụng, chuyển quyền, tách thửa… tạo n ên khối lượng công việc lớn cho c ơ
quan quản lý đất đai Mặt khác, khi có nhu cầu tra cứu thông tin của một thửa đất nh ưtình trạng pháp lý, quy hoạch, chủ sử dụng…một cách nhanh chóng, chính xác, nhằmgiảm thiểu rủi ro cho ng ười sử dụng trong quá tr ình giao dịch bất động sản, thì hiện
nay cơ quan quản lý đất đai quận Thủ Đức nói ri êng và cả nước nói chung chưa đápứng được, vì vậy nhu cầu tra cứu thô ng tin thửa đất qua mạng là một đòi hỏi cấp bách
Trang 26b Dân tộc và tôn giáo
Dân tộc: Trên địa bàn quận có nhiều người nhập cư từ nhiều tỉnh khác đến n êncũng có nhiều dân tộc sinh sống với nhau, nh ưng chủ yếu có 3 dân tộc lớn l à dân tộcKinh chiếm 97,5% dân số, dân tộc Hoa chiếm 0,014% v à còn lại là dân tộc Chăm Vìvậy nhu cầu về nhà cửa đất đai tăng mạnh, nhu cầu tra cứu thông tin thửa đất cao, dẫn
đến cần có trang web phổ biến thông tin thửa đất
Tôn giáo: quận Thủ Đức có khá nhiều c ơ sở tôn giáo đạo Phật, đạo Công giáo
đạo Tin Lành, đạo Cao Đài
c Giáo dục đào tạo
Thủ Đức được gọi là làng đại học bởi tập trung nhiều tr ường đại học, cao đẳnglớn của Thành phố như ĐH Quốc Gia TP.HCM, ĐH Luật TP.HCM, ĐH S ư Phạm KỹThuật, ĐH Nông Lâm TP.HCM, Năm 2007 qu ận có 91 trường mẫu giáo, 19 trườngtiểu học, 11 trường trung học cơ sở, 4 trường trung học phổ thông với số ph òng họctrên 1315 phòng (chưa tính các trường đại học), gồm có 1841 giáo vi ên và 47.188 họcsinh từ mầm non đến lớp 9
d.Cơ sở y tế
Cơ sở vật chất hạ tầng của ngành y tế quận ngày càng được hoàn thiện, năm
2007 quận có một trung tâm y tế, một ph òng khám khu vực, một phòng khám trungtâm, 12 trạm y tế ở 12 phường và một đội vệ sinh phòng dịch Ngoài ra còn có 79 cơ
sở dịch vụ y tế tư nhân, 52 nhà thuốc tư nhân đã góp phần phục vụ tốt cho sức khỏecủa người dân trong quận
e Các công trình thể dục thể thao, vui chơi giải trí
Nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, văn hóa tinh thần của ng ười dân quận đã đầu
tư xây dựng nhiều công trình công cộng lớn gồm có 1 trung tâm văn hóa, nhà thi ếu
nhi, nhà truyền thống, phòng triễn lãm… Lĩnh vực kinh doanh dịch vụ về văn hóacũng rất phát triển gồm có 2 nh à sách lớn, 77 điểm kinh doanh văn hóa phẩm, báo chí,
băng đĩa Năm 2007, quận đạt nhiều thành tích cao trong thi đấu thể dục thể thao do có
cơ sở hạ tầng tốt gồm 1 nh à thi đấu 600 m2, 16 sân bóng đá , 40 sân c ầu lông, 18 sân
bóng chuyền, 22 sân quần vợt, 7 hồ b ơi
4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật
a Giao thông
Đường bộ có chiều dài 251,26 km, gồm các đường lớn như Quốc lộ 1A, đường
Xuyên Á, Xa lộ Hà Nội, Quốc lộ 13, Ngoài ra quận còn có hệ thống cầu vượt, cầuchui khá tốt như cầu vượt Linh Xuân, Cầu vượt Gò Dưa, Sóng Thần, Bình Phước,…
Đường thủy: Các sông rạch lớn nh ư sông Sài Gòn, Rạch Chiếc, rạch ximăng Hà
Tiên, rạch Gò Dưa,… Hầu hết các cây cầu tr ên địa bàn quận hiện đã cũ kỹ nhưng vẫncòn sử dụng được như cầu Bình Triệu, cầu Gò Dưa, cầu Bình Lợi,… đồng thời quận
đã đầu tư xây dựng, sửa chữa một số cây cầu mới nhằm tạm thời giảm áp lực l ưu
thông ngày càng cao
Đường sắt đi qua địa b àn quận gồm đường sắt Bắc Nam với chiều d ài 6,7 km và
hai nhà ga lớn là ga Sóng Thần, ga Bình Triệu Tuy giao thông bằng đ ường sắt vẫnphục vụ khá tốt nhưng cơ sở vật chất kỹ thuật đ ã cũ, thiếu đường bộ dọc theo hai bên
đường sắt, các đường rày xe lửa thường cắt ngang đường bộ ở khu vực đông dân c ư
Trang 27Hệ thống giao thông tác đ ộng đến giá trị thửa đất rất lớn, ví dụ nh ư đất mặt tiền
hay đất hẻm, đất ở vị trí thuận lợi giao thông hay không thuận lợi, đất ở khu vựcthường xuyên kẹt xe hay không… Nếu đi quan sát thực tế sẽ tốn nhiều thời gian công
sức, vì vậy “Trang web tra cứu thông tin thửa đất quận Thủ Đức” l à một nhu cầu thiếtthực đối với mọi người dân trong quận
b Hệ thống thông tin liên lạc
Quận có hệ thống bưu điện khá hoàn chỉnh gồm một bưu điện trung tâm quận
và 12 bưu cục phân bố trên 12 phường Ngoài ra hệ thống điện thoại công cộng được
lắp đặt phân bố đều khắp n ơi sẵn sàng đáp ứng nhu cầu thông tin li ên lạc không chỉ
cho người dân trong quận mà các quận xung quanh Hầu hết các hộ gia đ ình đều có
truyền hình và rađio để giải trí, trao đổi, nắm bắt tin tức hằng ng ày đáp ứng nhu cầu
thông tin ngày càng tăng Đ ặc biệt ở mỗi phường đều được trang bị một hệ thống phátthanh riêng để phổ biến, tuyên truyền tin tức nội bộ, quy định pháp luật của nh à nướcđến từng hộ dân
c Hệ thống điện
Tất cả các hộ gia đình đều được cung cấp điện đến tận nhà để sử dụng, nhu cầu
sử dụng điện cho sản xuất cũng đ ược đáp ứng đầy đủ, ổn định v ì nguồn điện khá dồi
dào được cung cấp bởi các nh à máy thủy điện Đa Nhim, Trị An, đặc biệt quận ThủĐức cũng có nhà máy nhiệt điện có công suất khá lớn Đ ường dây cao thế đi qua địa
bàn quận có chiều dài 33 km, đường dây hạ thế dài 200 km với 04 trạm điện trung gian
là trạm Sài Gòn, Bà Triệu, Vikimcô, trạm Thủ Đức Bắc đ ã phục vụ tốt cho toàn quận
d Hệ thống cấp thoát nước
Nguồn nước ngầm của quận có chất l ượng tốt Nguồn nước phục vụ cho sảnxuất công nghiệp, thương mại dịch vụ được cung cấp đầy đủ nh ưng nước thải chưa
được xử lý tốt gây ảnh hưởng lâu dài và nghiêm trọng đến sức khỏe con ng ười và sự
phát triển kinh tế, xã hội Quận cũng đã đầu tư lắp đặt, xây dựng hệ thống đường ốngcấp thoát nước, cống rãnh rộng khắp nhằm tránh t ình trạng ngập nước mùa mưa trong
khu đô thị
I.3 NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, QUY TRÌNH THỰC HIỆN
I.3.1 Nội dung nghiên cứu
Xây dựng bài toán tra cứu thông tin thửa đất trên địa bàn quận Thủ Đức, thành
phố Hồ Chí Minh;
Đánh giá nguồn dữ liệu để biết được chất lượng của dữ liệu đầu vào, từ đó đánh
giá khả năng cung cấp thông tin của Website;
Thiết kế cơ sở dữ liệu thuộc tính liên kết với dữ liệu không gian;
Chuẩn hóa nguồn dữ liệu bằng phần mềm Microstation, Mapinfo, làm giảm bớt
sự dư thừa và loại bỏ những sự cố mâu thuần về dữ liệu, tiết kiệm đ ược không
gian lưu trữ;
Thiết kế giao diện website bằng Macromedia Dreamweaver, ArcIMS ;
Ứng dụng phần mềm ArcIMS xây dựng web site tra cứu thông tin thửa đất quận
Thủ Đức;
Đánh giá kết quả đạt được của website tra cứu thông tin thửa đất;
Trang 28I.3.2 Phương pháp nghiên c ứu
Phương pháp thu th ập dữ liệu: Sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu để thu
thập các bản đồ, các thông tin thuộc tính đi k èm, các số liệu thống kê từ cơ quan
chuyên ngành, các văn b ản pháp luật về thông tin đất đai, các t ài liệu WEBGIS, hướng
dẫn thiết kế website thông qua ph ương tiện sách, báo, internet
Phương pháp đánh giá: Sử dụng phương pháp đánh giá đ ể đánh giá chất lượng
của nguồn dữ liệu đầu vào như độ chính xác, tính hiện h ành, tính rõ ràng của bản đồ
và các thông tin thuộc tính của thửa đất
Phương pháp phân tích t ổng hợp: Trên cơ sở các nguồn dữ liệu thu thập đ ược,
sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp để phân chia các nhóm dữ liệu, thiết kếCSDL cho hệ thống, phân tích các nhóm ngư ời (cơ quan quản lý, nhà đầu tư, ngườidân) sử dụng thông tin ở các mục đích khác nhau
Phương pháp ứng dụng phần mềm tin học : Ứng dụng các phần mềm GIS
(Microstation, Mapinfo) để chuẩn hóa dữ liệu, phần mềm ArcIMS đưa dữ liệu GIS lênWeb, phần mềm Macromedia Dreamweaver để thiết kế giao diện Web
Phương pháp phân tích không gian trong GIS : phương pháp này sẽ thực hiện
việc chồng xếp các lớp bản đồ, phân tích, truy vấn dữ liệu phi không gian, dữ liệukhông gian cung cấp các thông tin theo y êu cầu của các nhóm người sử dụng Đối với
dữ liệu không gian thì việc tìm kiếm tuần tự xuyên qua các lớp đang được hiển thị trênbản đồ; đối với dữ liệu phi không gian th ì việc tìm kiếm sẽ duyệt qua nội dung củatừng trường có trong CSDL
I.3.3 Quy trình thực hiện
MAPINFO
RANHGIOI_QUAN RANHGIOI_PHUONG GIAO_THONG TEN _DUONG THUY_VAN THUA_DAT QUY_HOACH
WEBSITE TRA CỨU THÔNG TIN THỬA ĐẤT
INTERNET
ARC IMS XÂY DỰNG WEBSITE
THÔNG TIN THỬA ĐẤT
THÔNG TIN VỀ TÊN HUYỆN,
3
Trang 29Thu thập dữ liệu đầu vào bao gồm các bản đồ địa chính, quy hoạch, ranh giớiquận, phường và hiện trạng, các file dữ liệu bản đồ đầu v ào đều ở định dạng *.dgnquản lý trên phần mềm Microstation; các thông tin của thửa đất như mã thửa, số tờ, sốthứ tự thửa, diện tích, chủ sử dụng, t ình trạng pháp lý của thửa đất (cấp giấy chứngnhận) Các thông tin tr ên có được trong quá trình đo đạc, chúng được lưu trữ và quản
lý trên phần mềm Excel, ngoài ra chúng còn được thu thập từ các sổ địa chính
Tích hợp dữ liệu: do dữ liệu không gian v à dữ liệu thuộc tính thu thập đ ược từcác nguồn khác nhau, được quản lý trên nhiều phần mềm khác nhau nên chúng khôngthể làm việc cùng nhau trong một hệ thống Mapinfo là một phần mềm GIS đa chức
năng, nó có thể đọc được hầu hết các định dạng dữ liệu của các phần mềm khác, do đó
sử dụng nó để gán trực tiếp thông tin thuộc tính cho các đối t ượng trên các lớp bản đồthông qua một trường ID Các dữ liệu đ ược tổ chức sắp xếp bao gồm các lớp sau:GIAO_THONG, TEN_DUONG, THUY_VAN, THUA_DAT, QUY_HOACH,RANHGIOI_PHUONG, RANHGIOI_QUAN Sau khi th ực hiện gán thuộc tính ta tiếnhành xuất các lớp sang định dạng chuẩn shapefile (*.shp) để ArcIMS sử dụng làm dữliệu đầu vào
Sử dụng phần mềm ArcIMS tạo website tra cứu thông tin thửa đất, cụ thể
ArcIMS Author dùng các bản đồ định dạng shapefile để tạo file cấu hình bản đồ, ArcIMS Adminitrator tạo file ảnh bản đồ từ file cấu h ình và ArcIMS Designer đưa
file ảnh bản đồ vào hệ thống Website đồng thời cho phép thiết kế giao diện, công cụcho trang Web
Hoàn thiện Website tra cứu thông tin thửa đất: Dùng phần mềm MacromediaDreamweaver thiết kế các trang web khác nh ư: trang đăng nhập, trang giới thiệu, trangquy hoạch phát triển, trang tin tức…
Đưa hệ thống Website lên mạng Internet: Thông qua mạng người sử dụng truy
cập vào Website để tra cứu thông tin cần t ìm Website cung cấp các thông tin như mãthửa, số tờ, số thứ tự thửa, diện tích, loại đất, tên chủ sử dụng , giấy chứng n hận, địachỉ của thửa đất, thông tin quy hoạch Các thông tin tr ên phục vụ cho cơ quan nhà
nước, nhà đầu tư, người dân
I.3.4 Phương tiện, kỹ thuật công nghệ
1 Phần cứng
Vi xử lý (CPU): celeron 2.5Gb, AMD6, PentumIV 2.0Gb ;
Bộ nhớ trong (RAM) tối thiể u 256Mb;
Trang 302 Phần mềm
Phần mềm ArcIMS
ArcIMS là phần mềm ứng dụng đưa dữ liệu bản đồ lên Web, là sản phẩm phần
mềm của hãng ESRI ArcIMS sẽ giúp người sử dụng nhanh chóng và dễ dàng tạo ramột website mà không cần biết nhiều về ngôn ngữ lập tr ình Web
Microstation: là phần mềm đồ họa của hãng Intergraph chuyên về thành lập
bản đồ với độ chính xác cao với các công cụ đắc lực d ùng để nắn ảnh, số hóa, bắt điểmchính xác, tìm và sửa các lỗi phát sinh trong quá tr ình số hóa bản đồ, tạo vùng cho cácthửa đất
Mapinfo: là phần mềm GIS của hãng Mapinfo, nó có khả năng đọc được hầu
hết các định dạng dữ liệu của các phần mềm khác n ên được dùng để gán dữ liệu thuộctính cho các đối tượng trên bản đồ và xuất chúng sang dạng Shapefile để ArcIMS sửdụng làm dữ liệu đầu vào
Phần mềm thiết kế web
Macromedia Dreamweaver: là phần mềm thiết kế Web, hỗ trợ các công cụ
giúp cho việc trang trí Website nhanh chóng v à dễ dàng
3 Hệ điều hành: Window 2000, Window XP, Vista
Trang 31Phần II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
II.1 Xây dựng bài toán tra cứu thông tin thửa đất
II.1.1 Giới thiệu bài toán tra cứu thông tin thửa đất
Xu hướng hiện nay của các quốc gia tr ên thế giới là tiến đến xây dựng một hệ
thống thông tin mở đó l à công khai những chính sách rộng r ãi qua các phương tiện
thông tin đại chúng và lắng nghe ý kiến phản hồi từ người dân, từ đó giúp các nh à
quản lý đưa ra các quyết định đúng đắn hơn, hợp lý hơn, giúp các cơ quan qu ản lý nhà
nước hoạt động hiệu quả h ơn Vì vậy công khai thông tin của thửa đất l ên Web là một
xu hướng phát triển trong tương lai của nước ta
Bài toán đặt ra: Làm thế nào để các cơ quan, tổ chức, người dân cũng như nhàđầu tư có thể biết được các thông tin liên quan đến thửa đất như số tờ, số thứ tự thửa,
diện tích, loại đất, thông tin quy hoạch một cách nhanh chóng, chính xác m à khôngtốn kém thời gian, công sức đi lại Giải pháp tối ưu là đưa tất cả thông tin của thửa đấtlên internet thông qua Website, mà c ụ thể ở đây là Website tra cứu thông tin thửa đất
Đối với từng đối tượng sử dụng khác nhau th ì thông tin cần quan tâm và lợi ích do
website mang lại cũng khác nhau Cụ thể nh ư sau:
Đối với chủ sử dụng đất
Các thông tin như: ch ủ sử dụng, diện tích, mục đích sử dụng ng ười sử dụng
truy cập website và thấy các thông tin này chính xác họ yên tâm, ngược lại họ báo cho
cơ quan chức năng kịp thời chỉnh sửa những sai sót
Thông tin quy hoạch cho chủ sử dụng biết vị trí thửa đất có nằm trong khu quyhoạch không, nhằm giúp họ thực hiện các quyền của m ình, hạn chế những thiệt hại docán bộ địa chính nhũng nhiễu cho ng ười sử dụng
Đối với nhà dấu tư
Nhà đầu tư thường cần biết các thông tin: giao thông, vị trí thửa đất, quy hoạch,
mục đích sử dụng, diện tích, t ình trạng pháp lý, chủ sử dụng từ đó lựa chọn địa điểm
đầu tư thuận lợi, tính toán chi phí đầu t ư hợp lý đạt hiệu quả cao v à đền bù đúng đốitượng
Đối với người dân có nhu cầu về đất
Người có nhu cầu về nhà cửa đất đai thông thường cần biết các thông tin về quy
hoạch, tình trạng pháp lý, diện tích, chủ sử dụng, vị trí thửa đất, giao thông trong khuvực nhằm giúp người dân lựa chọn được vị trí ưng ý, đồng thời giảm thiểu nhữngthiệt hại trong việc thực hiện các quyền sau này
Đối với cơ quan quản lý đất đai
Cơ quan này sẽ quản lý tất cả các thông tin li ên quan đến thửa đất (mã thửa,
diện tích, chủ sử dụng, quy hoạch, thế chấp ) trên web giống như khi quản lý trên sổsách, tạo thuận lợi cho việc tra cứu thông tin nhanh chóng, từ đó đ ưa ra những quyết
định đúng đắn Mặt khác việc quản lý thông tin qua website sẽ hạn chế đ ược những sai
sót và chỉnh lý kịp thời những thông tin s ai lệch do người dân phản ánh
Trang 32II.1.2 Yêu cầu của bài toán tra cứu thông tin thửa đất
Yêu cầu thông tin đầu vào chính xác, khách quan, rõ ràng, khi có s ự thay đổithông tin phải được cập nhật kịp thời đảm bảo thông tin mang tính hiện h ành
Hệ thống được vận hành phải đảm bảo cho người quản trị thuận tiện trong việccập nhật thông tin, đăng thông tin, cho phép chủ sử dụng đất hoặc ng ười sử dụng kháctruy cập và thao tác các chức năng dễ dàng
II.2 Đánh giá nguồn dữ liệu
II.2.1 Dữ liệu không gian
Nguồn dữ liệu đầu vào bao gồm:
- Bản đồ địa chính phường Bình Thọ tỉ lệ 1:500 với độ chính xác khá cao,
gồm 34 tờ bản đồ, đo vẽ v ào năm 2003 Tuy nhiên các đ ối tượng trong bản đồ chưa tạothành vùng (polygon) còn ở dạng đường (line) và một số biến động trên thửa đất (táchthửa, người sử dụng, diện tích ) ch ưa được cập nhật kịp thời
- Sơ đồ định hướng phát triển không gian đến năm 2020 của quận Thủ Đức
tỉ lệ 1: 10000 (bản đồ quy hoạch chung) đ ược Kiến Trúc Sư Trưởng Thành Phố phêduyệt kèm theo quyết định số 5287/QĐ-UB-QLĐT ngày 11/9/1999 c ủa UBND thànhphố, các khu quy hoạch ở dạng v ùng (polygon)
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 của tất cả các phường trên quận Thủ Đức tỉ lệ 1:2000 do Phân Viện Nghi ên Cứu Địa Chính Phía Nam v à UBND các
phường phối hợp thực hiện, trong đó các đối t ượng giao thông và thủy văn đều ở dạng
vùng (polygon)
- Bản đồ ranh giới hành chính giữa các phường trong quận Thủ Đức
Tất cả các bản đồ trên đều ở định dạng file *.dgn quản lý tr ên phần mềm
Microstation và được thành lập dựa trên hệ tọa độ Quốc gia VN -2000, do đó thuận lợi
cho việc chồng xếp các lớp bản đồ
II.2.2 Dữ liệu thuộc tính
Dữ liệu thuộc tính là các thông tin như s ố tờ bản đồ, số hiệu thửa, diện tích, m ãloại đất, họ tên chủ sử dụng, mã đối tượng sử dụng, giấy chứn g nhận, địa chỉ khu đất
thu được từ quá trình đo vẽ bản đồ (*.xls) và sổ địa chính (giấy) Nguồn dữ liệu n àyđược thu thập ở Phòng Tài Nguyên và Môi Tr ường quận Thủ Đức Những biến động
về tên chủ sử dụng, diện tích, số hiệu thửa trong 3 năm tr ước chưa kịp cập nhật đầy
đủ nên dữ liệu chưa mang tính hiện hành
Các số liệu về điều kiện tự nhi ên kinh tế xã hội được thu thập từ Niên giámthống kê năm 2007 của Phòng Thống Kê quận Thủ Đức
II.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu
Dữ liệu bản đồ của hệ thống website tra cứu thông tin thửa đất bao gồm 7 lớp:
ranh gioi quan, ranh gioi phuong, giao thong, thuy van, quy hoach, thua dat, ten duong Tất cả các lớp bản đồ đ ược thiết kế như sau:
Trang 33Từ các lớp xác định ở tr ên, ta tiến hành xây dựng các trường thuộc tính, kiểu dữliệu cho từng lớp trong phần mềm Mapinfo, thuộc tính của các lớp cụ thể như sau:
Bảng4: Danh sách các trường thuộc tính của các lớp
TÊN LỚP TÊN TRƯỜNG KIỂU DỮ LIỆU ĐỘ RỘNG
Trang 34II.4 Chuẩn hóa nguồn dữ liệu
II.4.1 Chuẩn hóa dữ liệu không gian
1.Tạo vùng cho các thửa đất
a.Tiếp biên các tờ bản đồ địa chính
Khởi động Microstation: Start \ All Programs\ Microstation SE
Chọn File\ Merge trong hộp thoại Microstation Manager
Chọn các tờ bản đồ cần tiếp bi ên (hình 2-1), sau đó nhấn nút Merge.
Hình 2-1 : Hộp thoại Merge
b Sử dụng phần mềm MRFClean kiểm tra lỗi tự động
Mở file dữ liệu bản đồ cần sửa lỗi
Khởi động MRFClean: Utilities\MDL Applications\MRF CLEAN
Cài đặt các thông số trong MRFClean: bấm phím Parameters trong hộp thoạiMRFClean,đặt chế độ đổi các đối t ượng có kiểu Curve thành linestring (Curve Factor)
là 0.01, đặt chế độ xóa điểm cuối tự do( Dangle Facto r) là 0.0, đặt chế độ lọc điểm
thừa trên đường( Filter Factor) là 0.0, Free End Flag Level là l ớp 63,nhập hệ số xử lýcho level cần sửa lỗi là 0.01
Trang 35Hình 2-2 : Hộp thoại MRFClean kiểm tra lỗi tự động.
c Sử dụng MRF Flag để tự động hiển thị các lỗi mà MRFClean đã phát hiện
Khởi động MRF Flag: Utilities \MDL Applications\MRFFLAG
Hình 2-3: Hộp thoại MRFFlag hiển thị lỗi
d Sử dụng các công cụModify trong Microstation để sửa lỗi
Hình 2-4: Các công cụ Modify dùng để sửa lỗi
e Sử dụng MRF Poly tạo vùng cho các thửa đất
Khởi động MRF POLY: Utilities \MDL Applications\MRFFLAG
Tại hộp thoại MRF Poly, chọn Parameters, tại Select LineWork Levels chọn
lớp đối tượng cần đóng vùng, sau đó bấm MRFpolygol
Trang 36Hình 2-5 : Hộp thoại MRF Poly
Kết quả của quá trình tự động đóng vùng của MRF Poly
Hình 2-6 : Các thửa đất sau khi đóng vùng
Các đối tượng giao thông, thủy văn, khu quy hoạch, ranh giới h ành chính giữacác phường trong quận Thủ Đức đ ã tạo vùng sẵn, do đó không cần thực hiện các b ước
chạy lỗi, đóng vùng như đối với đối tượng thửa đất
2 Chuyển dữ liệu bản đồ từ Microstation sang Mapinfo
Các thông tin thuộc tính của đối tượng trên các lớp bản đồ chỉ ở dạng text (ví dụ
đối tượng thủy văn, giao thông, thửa đất) hoặc đ ược biểu hiện thông qua m àu sắc (khu
quy hoạch), chính vì vậy các đối tượng trên bản đồ chưa được gán trực tiếp thông tinthuộc tính Do đó cần phải chuyển tất cả các bản đồ từ định dạng Microstation sang
Mapinfo, trên môi trư ờng Mapinfo tiến hành gán thông tin thuộc tính cho các đốitượng Quá trình xuất dữ liệu từ Microstation sang Mapinfo được thực hiện đối với
từng bản đồ như sau:
- Bản đồ địa chính phường Bình Thọ
Khởi động phần mềm Mapinfo, sau đó v ào Tool\universal Translator và l ựachọn như hình 2-7
Trang 37Hình 2-7 : Hộp thoại Universal Translator trong Mapinfo để nhập dữ liệu
Tương tự như trên ta tiến hành xuất từng các bản đồ c òn lại sang định dạng
.TAB của Mapinfo
II.4.2 Chuẩn hóa dữ liệu thuộc tính
Nhập dữ liệu thuộc tính cho đối t ượng thửa đất
Khởi động phần mềm Mapinfo
Mở file chứa thông tin thuộc tính dưới dạng *.xls, lưu lại dưới dạng.TAB
Gán thuộc tính cho từng thửa đất: để gán thông tin thuộc tính cho từng thửađất, ta dùng trường ID để liên kết
Vào Table\ Update Column, trong h ộp thoại Update Column khai báo lớp, cộtcần Update và trường liên kết
Hình 2-8: Hộp thoại Update Column
Trang 38Kết quả sau khi gán dữ liệu thuộc tính cho các thửa đất:
Hình 2-9: Bảng dữ liệu thuộc tính của lớp ranh thửa
Đối với các lớp quy hoạch, giao thông, t ên đường, thủy văn, ranh giới ph ường,
ranh giới quận, mở bảng thuộc tính của các lớp sau đó tiến h ành nhập thông tin thuộctính cho từng đối tượng Sau khi đã nhập thuộc tính cho các đối t ượng trong các lớpxong, kế tiếp tiến hành xuất từng lớp bản đồ sang định dạng Shapefile để tạo file cấuhình trong ArcIMS Quá trình xu ất dữ liệu sang định dạng Shapefile nh ư sau:Tool\Universal Translator và l ựa chọn lớp cần xuất (ví dụ lớp ranh thửa)nh ư hình 2-10
Hình 2-10: Hộp thoại Universal Translator xuất dữ liệu sang dạng Shapefile
Tương tự như bước trên ta tiến hành xuất dữ liệu cho các lớp c òn lại
Trang 39II.5 Thiết kế giao diện website
Hình 2-11: Thiết kế trang Đăng nhập
Tiêu đề của website
Các nút liên kết đến các trang web có trong hệ thống website
Ghi chú thông tin về website: thông tin về đơn vị thiết kế website, bản quyền,giấy phép đăng ký cung cấp thông tin
Hộp thoại đăng nhập khi v ào hệ thống website
Hình 2-12 : Thiết kế trang Giới thiệu
Giống như trang đăng nhập
Giới thiệu về điều kiện tự nhi ên kinh tế xã hội của Quận Thủ Đức
Trang 40Hình 2-13: Thiết kế trang Văn bản pháp luật
Giống như trang đăng nhập
Đăng các văn bản pháp luật liên quan đến đất đai
Hình 2-14: Thiết kế trang Quy hoạch và phát triển.
Giống như trang đăng nhập
Đăng các thông tin liên qu an về quy hoạch và phát triển của quận Thủ Đức