- Kèm theo mã số để dễ phân biệt với những sản phẩm cùng chủng loại Vd: Phụ kiện gia công giày thể thao- Chủng loại Mã số 683-52108 - Kèm theo yêu cầu về chất lượng hàng hóa Vd: Mực khô
Trang 1TRADE CONTACT (ART 1-7)
1 Tên hàng hóa (Commodity)
Tên hàng hóa có tác dụng hương dẫn các bên ký kết hợp đồng dựa vào đó xác
định chính xác mặt hàng cần mua bán - trao đổi Vì vậy điều kiện này là điều kiện quan trọng không thể thiếu, giúp cho các bên tránh được những hiểu lầm có thể dẫn đến tranh chấp thương mại sau này, đồng thời để dễ dàng phân biệt những sản phẩm cùng loại
Người ta thường ghi tên hàng hóa trên hợp dồng theo những cách sau:
- Tên hàng hóa cần xác định một cách chính xác và ngắn gọn
- Ghi tên thông thường kèm theo tên thương mại:
Vd: Cooking oil Marvela (do tập đoàn Golden Hope sản xuất), Cooking oil Neptune (do
Kouk sản xuất)
- Tên hàng kèm theo tên khoa học
Vd: Vải dệt kim (Knitting Fabric), Phân đạm (UREA FERTILIZER)
- Kèm theo nơi sản xuất
Vd: Nước mắm Phú Quốc, Cà phê Trung Nguyên, …
- Kèm theo tên nhà sản xuất
Vd: Gạo trắng Việt Nam,
- Kèm theo quy cách chính của hàng hóa (mô tả tổng hợp)
Vd: Xe tải 10 tấn, Dream II C100-GN57
- Kèm theo công dụng của hàng hóa
Vd: Lưỡi cưa để cưa gổ có đầu,
Rice Paste( Base element for preparation of spring roll)- Bánh tráng làm bằng bột gạo dùng để chiên chả giò
- Kèm theo mã số (để dễ phân biệt với những sản phẩm cùng chủng loại)
Vd: Phụ kiện gia công giày thể thao- Chủng loại Mã số
683-52108
- Kèm theo yêu cầu về chất lượng hàng hóa
Vd: Mực khô lột da – Skinless Whole Dried Squid,
Bạch tuộc đông lạnh XK – Frozen polypus (octopus)
(Whole, gutted, eyes-off, Flower style)
- Kèm theo tiêu chuẩn kỹ thuật định trước
Vd: Đồ gia dụng hiệu TIGER, xuất xứ Nhật Bản, tiêu chuẩn sử dụng nguồn điện 220V,
50Hz
TIGER BRAND HOME APPLIANCES MADE IN JAPAN (220V, 50Hz)
Bổ sung thêm :
- Còn gọi là phần mô tả hàng hóa, nằm trong phần III của hợp đồng NT (nội dung của hợp đồng NT)
- Trong nhiều hợp đồng XNK do DN Việt Nam soạn, điều kiện này thường chỉ
được ghi rất sơ sài, đơn giản, thiếu các mục như tiêu chuẩn kỹ thuật, yêu cầu về chất
Trang 2lượng kèm theo, hoặc khi dịch sang tiếng nước ngoài co nhiều sai sót khiến cho đối tác có những cách hiểu khác nhau về hàng hóa đó…
Vd 1 số cách ghi hợp đồng:
+ Hợp đồng XK gạo:
Commodity: Vietnamese White rice long grain, crop 2005, 10% broken
Dịch: Gạo trắng VN hạt dài, mùa vụ 2005, 10% tấm
+ Hợp đồng NK phân bón:
Commodity: UREA Fertilizer, Nitrogen 46% min, origin Indonesia
Dịch: Phân bón UREA, Đạm tối thiểu 46%, xuất xứ Indonesia
2.QUY CÁCH VÀ PHẨM CÁCH CỦA HÀNG HÓA
2.1 Mẫu hàng: Đó là mặt hàng được sản xuất hàng loạt , có chất lượng ổn định trong hợp đồng ta chọn phương án này
Yêu cầu:
Mẫu hàng được chọn phaải là mẫu chính của lô hàng đó
Mẫu chọn phải là mẫu trung bình, đồng nhất không nên chọn mẫu tốt hơn hàng hóa
mà mình mua bán
Số lượng mẫu: ít nhất là 3 mẫu, trong đó mỗi bên giữ 1 mẫu, mẫu còn lại gửi cho tổ chức trung gian lưu giữ ( thông thường là tổ chức giám định) để giải quyết tranh chấp ( nếu có) sau này
Mẫu có tính tiền không? Thông thường không tính, chỉ tính trong trường hợp giá trị mẫu quá cao hoặc số lượng mẫu quá lớn
Mẫu là bộ phận không tách rời với hợp đồng
Trên mẫu ghi: mẫu thuộc hợp đồng số…và ngược lại trên hợp đồng ghi theo mẫu số
… đã được giao cho bên mua hoặc do bên bán gởi vào ngày…
Thởi gian giữ mẫu được giữ kể từ khi đàm phán để ký hợp đồng cho đến khi hết hạn khiếu nại về phẩm chất thì có thể hủy mẫu( nếu không có tranh chấp) còn nếu có tranh chấp thì chỉ hủy khi tranh chấp được giải quyết
Nhược điểm của phương pháp này là tính chính xác không cao, chỉ áp dụng cho hàng hóa chưa có tiêu chuẩn hay chưa xác định tiêu chuẩn
2.2 Theo tiêu chuẩn: đối với những sản phẩm đã có những tiêu chuẩn thì dựa vào tiêu chuẩn để xác định phẩm chất quy cách của hàng hóa trên các mặt như: hàm lượng, chế biến, cách sử dụng, bảo quản…
Trước khi ghi vào hợp đồng cần hiểu rỏ về nội dung, tiêu chuẩn Tiêu chuẩn có thể do nhà nước, ngành hoặc cơ quan sản xuất ban hành nên phải ghi rõ người, nơi, năm ban hành tiêu chuẩn Hay xác định theo tiêu chuẩn của một số hiệp hội có uy tín trên thương trường quốc tế như: theo TCVN của Việt Nam, theo FEET của Nhật Bản…
Trong hợp đồng chỉ cần ghi “ Phẩm chất hàng hóa theo tiêu chuẩn số…”
Có thể sửa đổi một số chỉ tiêu trong tiêu chuẩn nếu thấy cần thiết
Đã theo tiêu chuẩn nào thì cần ghi rõ, không nên ghi mập mờ
2.3 Theo chỉ tiêu đại khái quen dùng : áp dụng khi mua bán nông sản, nguyên
liệu mà phẩm chất của chúng khó tiêu chuẩn hóa Tren thị trường thế giới thường dùng một số tiêu chuẩn phỏng chừng: FAQ, GMQ
Trang 3 FAQ_phẩm chất trung bình khá: theo tiêu chuẩn này, người bán hàng từ một cảng nhất định phải giao hàng theo phẩm chất không thấp hơn phẩm chất bình quân của loại hàng
đó vẫn thường được gởi từ cảng ấy trong một thời gian nhất định ( năm, quý, vụ…)
GMQ_phẩm chất tiêu thụ tốt.Theo tiêu chuẩn này, người bán phải giao hàng có phẩm chất bình thường được mua bán trên thị trường mà khách bình thường sau khi xem xét đầy đủ có thể chấp nhận được
Trong thực tế, người ta có thể kết hợp những phương pháp trên lai với nhau để có hiệu quả:
Ví dụ: Về điều khoản, quy cách, chất lượng
Hợp đồng xuất khẩu gạo:
Specification: Broken 10% Max
Moistrure 14% Max
Chalky Grain 7% Max
Damaged Grain 0.5% Max
Yellow Grian 1% Max
Foreign Matter 0.2% Max
Dịch:
Tấm 10% Max
Độ ẩm 14% Max
Hạt bạc bụng 7% Max
Hạt hư 0.5% Max
Hạt vàng 1% Max
Tạp chất 0.3% Max
2.4 Theo hàm lượng chất chủ yếu:
Những chất mà hàm lượng của nó càng cao làm cho phẩm chất của hang hóa càng tốt, cần qui định hàm lượng tối thiểu phải có (% min)
Những chất mà hàm lượng của nó càng thấp làm cho phẩm chất của hang hóa càng tốt thì cần qui định hàm lượng tối đa được phép có (%max)
Hợp đồng cần mức thưởng, phạt khi hàm lượng chưa đạt đúng theo yêu cầu nhưng có thể chấp nhận được về mặt chất lượng
Ví dụ:
Hợp đồng mua bán gạo có quy định:
- Tấm: tối đa 35%
- Thuỷ phần: tối đa 14,5%
- Tạp chất: tối đa 0,4%
Hay một hợp đồng xuất khẩu café
Crop : 2007 – mùa vụ
Trang 4Moisture : 2% max – độ ẩm
Impurities : 1% max – tạp chất
Black broken coffee bean : 2% max – hàm lượng hạt vỡ
Coffee bean on sieve 13 (6 mm): 90% min – café trên sàng
2.5 theo qui tắc xuất xứ (qui tắc hàm lượng nội địa – local content rules) VD: một hợp đồng nhập khẩu giấy từ Hàn Quốc về Việt Nam
Ðiều 1: Mặt hàng, quy cách, chất lượng và số lượng
1 Mặt hàng: Giấy in báo
2 Nước xuất xứ: Trung Quốc – theo quy cách hàm lượng của nước Trung Quốc 2.6 Theo dung trọng của hang hóa: dựa vào việc xác định trọng lượng tự nhiên vốn có của 1 đơn vị thể tích hang hóa để đánh giá phẩm chất của hang hóa
đó Thường được áp dụng kết hợp với phương pháp mô tả:
Đối với chất lỏng cần qui định ở một nhiệt độ nhất định
Đối với hang hóa khô cần qui định một độ ẩm nhất định
VD: • Quy định theo dung trọng hàng hoá (Dung trọng là trọng lượng tự nhiên của
một đơn vị dung tích) Ví dụ: Hạt tiêu trắng dung trọng 550g/ml
2.7 Chỉ số năng suất:
Việc sử dụng hàng hóa là nguyên vật liệu hoặc bán thành phẩm mà tạo ra năng suất càng cao sẽ chứng tỏ hàng hóa co phẩm chất càng tốt nếu việc sử ụng đó trong cùng một điều kiện như nhau
2.8 Theo hiện trạng:
Theo phương pháp này, hai bên thỏa thuận người bán có hàng hóa như thế nào thì sẽ giao cho người mua như vậy trong điều khoản quy cách/ chất lượng, hai bên sẽ thỏa thuận: Quality; As is sale( Có sao bán vậy)
2.9 Dựa vào xem hàng trước
Trang 5Theo phương pháp này, người bán sẽ tạo điều kiện cho người mua xem xét trước hàng hóa Sauk hi xem xét, nếu người mua đồng ý mua bán hàng hóa đó thì trong điều khoản quy cách/ chất lượng hai bên sẽ thỏa thuận: “người mua đã xem và đồng ý”
Ví dụ: The buyer inspected and approved
ĐIỀU KHOẢN QUY CÁCH/ CHẤT LƯỢNG
Đây là điều khoản thỏa thuận về phẩm chất hàng hóa của hợp đồng( như tính năng, kích thước, tác dụng, công suất, hiệu suất, lý tính, cơ tính, hóa tính…)
Đây là điều khoản dễ phát sinh tranh chấp giữa người mua và người bán trong việc xác định phẩm chất hàng hóa trong quá trình giao nhận Do đó, khi thỏa thuận điều khoản này, hai bên cần xác định cụ thể phẩm chất hàng hóa mua bán để hạn chế những tranh chấp không cần thiết về quy cách, chất lượng hàng hóa đó
Có các pp xác định:
2.10 Theo mô tả:
Theo phương pháp này, hàng hóa sẽ được mô tả theo hình dáng, màu sắc, kích thước, đặc điểm, mùi vị…một cách cụ thể
Ví dụ: Quality: Honda Super dream 100 cc, brand new with brown colour.
Khi sử dụng phương pháp này cần lưu ý một số điểm sau:
Có kiến thức về hàng hóa
Dùng thuật ngữ chính xác, tránh hiểu lầm theo 2 ý khác nhau
Thường được sử dụng kết hợp với các phương pháp khác
2.11.Theo nhãn hiệu hàng hóa( Trade-mark)
Là những dấu hiệu để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các cơ sở sản xuất kinh doanh Nhãn hiệu có thể là từ ngữ, hình ảnh hoặc sự kết hợp các yếu tố đó được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc
Khi sử dụng phương pháp này cần lưu ý:
Nhãn hiệu đã đăng ký bản quyền chưa? Đăng ký ở thị trường nào?
Năm sản xuất, đợt sản xuất?
Các nhãn hiệu tương tự khác
Ví dụ: Sony Corporation
2.12 Theo tài liệu kỹ thuật:
Tài liệu kỹ thuật( TLKT) là các bản vẽ chi tiết, sơ đồ, catalogue, bảng thuyết minh, công thức hóa học, phần mềm tin học…nhằm hướng dẫn việc sản xuất, sử dụng, vận hành, lắp ráp, sửa chữa…hàng hóa đó
Theo phương pháp này, hai bên thỏa thuận tài liệu kỹ thuật như thế nào, được bên bán giao vào lúc nào, bằng phương tiện gì Ngoài ra cần thỏa thuận: “ Tài liệu kỹ thuật này là một bộ phận không tách rời hợp đồng này” Cần nghiên cứu kỹ TLKT trước khi ký hợp đồng
Phương pháp này thường được áp dụng khi mua bán máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ…
Ví dụ: Quality: As technique documents by the seller shall mean operating manuals and
other documents as: drawings, programming manuals, software listings which are designed to assist or supplement the understanding or application of the software
3 Số lượng hàng hóa (quantity)
Trang 6Đây là điều khoản quan trọng góp phần vào việc xác định rõ điều khoản mua bán và liên quan đến trách nhiệm,nghĩa vụ người mua và người bán vì vậy việc lựa chọn đơn vị đo lường nào phải căn cứ vào tính chất bản thân hàng hóa,vừa phải căn cứ vào tập quán thương mại quốc tế
Trong hợp đồng, khi quy định về số lượng cần thỏa thuận về các vấn đề sau:
1 đơn vị tính số lượng:
Người ta có thể ghi số lượng trong hợp đồng bằng những đơn vị đo phổ biến như:kg, tấn,
…cho loại đo lường theo trọng lượng như:ngũ cốc, cao su, đường; lít, m3 …dùng cho loại hàng gỗ, hàng lỏng và các hàng cân đo bằng thể tích; cái, chiếc…dùng cho mặt hàng riên
lẻ một số mặt hàng có tính đặc thù thì trong hợp đồng qui định tính theo đơn vị ước tính (ví dụ hàm lượng Ca trong…)
Một số hệ thống đo lường:
1 Metric Ton (MT) = 1.000kg
1 Long Ton (LT) = 1.016,047kg (hệ Anh)
1 Short Ton (ST) = 907,184 (hệ Mỹ)
1 Pound (Lb) = 0,4536kg
1 Ounce =28,3495 gram
1 Troy Ounce =31,1035 gram
1 Gallon(dầu mỏ) Anh=4,546 lít
1 Gallon(dầu mỏ) Mỹ= 3,785 lít
1 thùng(barrel)dầu mỏ=159 lít
1 thùng(bushel)ngũ cốc=36 lít
1 Yards(Yd) =0,9144m
1 Inches(In) =2,54m
2 Địa điểm xác định số lượng:
- tại địa điểm đi, tại địa điểm đến:
Số lượng thỏa thuận ghi trong hợp đồng này phải được xác định ở đâu, cảng đi hay cảng đến Theo tập quán quốc tế về thương mại, nếu không có thỏa thuận nào khác thì trước khi giao hàng thì người bán phải trưng cầu giám định để chứng minh là mình giao đúng khối lượng Tuy vậy, chứng thư giám định do người bán thực hiện tại cảng xếp hàng, lại không ràng buộc với người mua Tại cảng đến, người mua có quyền tái giám định và nếu chứng minh được là người bán giao thiếu, họ vẫn có quyền khiếu nại người bán
Mặc khác trong hợp đồng nếu người bán và người mua thỏa thuận rằng, chứng thư giám định được thực hiện ở cảng đi hay cảng đến có giá trị cuối cùng thì mọi chứng thư ở cảng không được thỏa thuận sẽ không ràng buộc phía bên kia (trừ khi một bên chứng minh được bên kia có sự móc ngoặc với tổ chức hoặc người giám định)
Lưu ý:
Nếu là người bán, đừng chấp nhận chứng thư giám định khối lượng tại cảng đến có giá trị cuối cùng
Nếu là người mua, đừng bao giờ chấp nhận giấy chứng thư giám định tại cảng đi có giá trị cuối cùng
Về tổ chức giám định: việc chọn ai làm giám định và cấp chứng thư thuộc quyền lựa chọn của người bán lẫn người mua đều nhất trí chọn mọtt tổ chức chuyên giám định (ví
dụ SGS) thì họ vẫn hoàn toàn không bị ràng buộc bởi những kết luận của chứng thư đó( trừ trường hợp họ thừa nhận kết luận ấy có giá trị cuối cùng)
Trang 7Trách nhiệm thanh toán phí giám định: cần phải được ghi rõ trong hợp đồng; trách nhiệm này thuộc về bên bán hay bên mua? Trường hợp người mua cử giấm định viên đến cảng xếp hàng thực hiện giám định khối lượng, thì bên người mua phải chịu mọi chi phí cho việc giám định đó
-điều kiện “hàng đến nơi an toàn”
- thỏa thuận tỷ lệ miễn thường, nếu có, trong việc xác định số lượng
3.phương pháp quy định về số lượng:
- qui định chính xác: khi mua bán một ít hàng hóa hay hàng hóa có thể đếm được như: cái, thùng, chiếc,thùng,…
- qui định phỏng chừng: qui định một khoảng số lượng cho phép, được gọi là “ dung sai”, tính bằng %, nhằm:
Giải quyết khó khăn khi qui định cụ thể số lượng
Tận dụng dung tích tàu
4.lưu ý nội dung thỏa thuận:
-mức dung sai:
Thông thường ssó lượng hàng mua bán ngoại thương là con số cố định, nhưng có một số mặt hàng có tính chất nguyên liệu, hàng nông sản giao rời, giao theo đống, ký hiệu số lượng thường được ghi trên một điều kiện về khoảng giới hạn cho phép thêm bớt mà bán được giao hàng trong khoảng đó coi là thực hiện đúng, đó là tỷ lệ dung sai, cách ghi như sau: trước khi ghi số lượng hàng hóa, xác định thêm chữ “vào khoảng’;có thể thực hiện bằng cách: sau chữ số xác định số lượng hàng hóa thêm câu: “nhiều hơn hoặc ít hơn…
%” Thuận lợi và ngắn gọn nhất là sau chữ số xác định số lượng hàng hóa xác định ghi thêm ký hiệu +…% hoặc -…%, ví dụ: 100 tấn +5% -100% Điều liện dung sai được áp dụng trong mua bán ngoại thương khi chở hàng bằng đường biển, việc thuê tàu chở vừa
đủ số lượng hợp đồng rất khó khăn, điều kiện này giúp cho người bán tận dụng tối đa sức chứa của hầm tàu và không cần phải thanh toán phần cứớc trả cho một thể tích tàu thuê dùng không dùng đến – thường gọi là “cước khống” Trong ngoại thương khi lập hợp đồng có thể thỏa thuận thêm giá cả dối với số lượng hàng chở dư tới bên người mua, có thể thỏa thuận thanh toán vẫn như giá hợp đồng hoặc theo giá thị trường vào thời điểm thực hiện hợp đồng
-cách áp dụng giá cả của dung sai: giá hợp đồng, giá thị trường, cộng trừ một tỷ lệ % khi
có sự chênh lệch lớn giữa giá hợp đồng và giá thị trường
5 các phương pháp tính trọng lượng:
Trọng lượng cả bì (Gross weight – QW) : trọng lượng của bản thân hàng hóa (Net weight
– NW) cộng trọng lượng mọi thứ bao bì (Tace) GW = NW + tare
Có mấy phương pháp tính trọng lượng bì sau :
Theo trọng lượng bì thực tế
Theo trọng lượng bì trung bình
Theo trọng lượng bì quen dùng
Theo trọng lượng bì ước tính
Theo trọng lượng bì ghi trên hóa đơn
Đối với một số mặt hàng có trọng lượng của bao bì rất nhỏ, không đáng kể, hoặc đơn giá của bao bì không chênh lệch bao nhiêu so với đơn giá hàng hóa, có thể thỏa thuận tính giá cả của bao bì theo cách “ Cả bao bì coi như tịnh – Gross Weight for net “
Trang 8Wc = Wa x
Trọng lượng tịnh : trọng lượng tịnh của bản thân hàng hĩa Cĩ thể dùng thuật ngữ “ Trọng lượng tịnh thuần túy – Net net weight “ để nhấn mạnh chỉ bao gồm trọng lượng của bản thân hàng hĩa, khơng cĩ bất kỳ một loại bao bì nào
Trọng lượng thương mại, trọng lượng tịnh pháp định (Commercial weight): là trọng lượng hàng hĩa cĩ độ ẩm tiêu chuẩn so với độ ẩm thực tế
Wc : trọng lượng thương mại Mc : độ ẩm tiêu chuẩn qui định trong hợp đồng
Wa : trọng lượng thực tế Ma : độ ẩm thực tế
Trọng lượng lý thuyết (Theorical weight): là trọng lượng hàng hĩa được xác định bằng cơng thức chứ khơng dựa trên phương pháp cân trong thực tế
Thích hợp cho hàng hĩa cĩ qui cách và kích thước cố định
P : trọng lượng lý thuyết của hàng hĩa
Vi : thể tích của một đơn vị hàng hĩa i
Mi : trọng lượng riêng của hàng hĩa i
Si : số lượng hàng hĩa i
n : số loại hàng hĩa trong lơ hàng
4 BAO BÌ (PACKING)
4.1 Cung cấp bao bì :
Vấn đề cung cấp bao bì gồm 3 trường hợp sau :
- Người bán cung cấp cùng với hàng hóa : có nghĩa người bán hàng hóa cùng với bao bì : Như bánh, kẹo
- Người bán cung cấp nhưng sau khi nhận hàng người mua phải trả lại Trong trường hợp này thường áp dụng cho những mặt hàng điện tử, xe máy…
- Người mua cung cấp cho người bán đóng gói : Trong trường hợp này bên mua thường cung cấp những bao bì được sử dụng nhiều lần và hình thức mẫu mã bao bì có thể do bên mua lựa chọn
4.2 Chi phí bao bì :
Chi phí bao bì rất quan trọng Bởi nó sẽ liên quan tới số tiền thanh toán trong hợp đồng Bao gồm :
- Chi phí được tính gộp trong giá hàng : Có nghĩa khi tính giá hàng hóa trong đó đã bao gồm cả giá bao bì Trường hợp này thường sử dụng đối với các mặt hàng mà bao bì chiếm tỷ trọng tiền không lớn như : bánh, kẹo, bột giặt…
- Được tính riêng với giá hàng : tức trong hợp đồng giá hàng hóa sẽ tính riêng và giá bao bì sẽ tính riêng Bao gồm :
Theo chi phí thực tế : tức sẽ tính toàn bộ số chi phí thực tế đã chi ra để hoàn tất bao bì
Trang 9Theo một mức % nhất định của giá hàng : Trong trường hợp này chi phí sẽ phụ thuộc vào số lượng hàng hóa :
VD: Khi xuất khẩu 1.000 tấn với giá là 5 USD/tấn Vậy giá thanh toán là 5.000 USD Giả sử hai bên thỏa thuận giá bao bì là chiếm 10% giá hàng thì lúc này số tiền bao bì sẽ là : 500USD Vậy tổng số tiền hợp đồng bên mua thanh toán là : 5.500 USD
4.3 Chất lượng bao bì : Bao gồm 2 quy định
- Quy định tiêu chuẩn chung chung : Tuy nhiên nó phải hình thành những tập quán đóng gói của bao bì và phải phù hợp với phương tiện vận tải nào đó
- Quy định tiêu chuẩn cụ thể : Chất lượng bao bì phải được đưa ra cụ thể chi tiết để đảm bảo chất lượng hàng hóa trong hợp đồng Gồm :
Yêu cầu cụ thể nguyên liệu, vật liệu chế tạo ra bao bì : Áp dụng đối với các mặt hàng như hải sản, trái cây…
VD : Đối với mặt hàng hải sản thì không thể sử dụng bao bì chế tạo bằng cốt
tông, hay tre nứa Vì vậy phải đưa ra cụ thể nguyên vật liệu của bao bì
Yêu cầu về hình thức bao bì : Sẽ phụ thuộc vào thỏa thuận hai bên để đáp ứng nhu cầu cung cấp đầy đủ thông tin về sản phẩm
Yêu cầu về kích thước bao bì : Để đảm bảo chất lượng cũng như số lượng của hàng hóa
Yêu cầu về số lớp bao bì, cách thức, cấu tạo mỗi lớp : phải tùy thuộc vào từng mặt hàng
VD : Khi xuất khẩu xe gắn máy thùng thứ nhất sẽ được đóng linh kiện và sẽ
được bỏ vào thùng lớn hơn để bảo vệ hàng hóa Và 4 thùng lớn sẽ được đóng thành một kiện hàng và 1 container bao gồm 4 kiện
Yêu cầu về cách đóng gói, đai nẹp, chèn lót bao bì Áp dụng đối với yêu cầu của từng loại mặt hàng để đảm bảo chất lượng của từng loại mặt hàng đó như : gốm sứ, linh kiện điện tử, trái cây…
VD : Khi Việt Nam xuất khẩu Thanh Long sang Mỹ thì phải quy định 1 thùng
sẽ được đóng tối đa bao nhiêu trái, khoảng cách giữa các trái là bao nhiêu để trái không bị dập và dưới đáy và nắp thùng phải được lót bao nhiêu lớp để khi bốc xếp, vận chuyển không bị ảnh hưởng đến chất lượng
Các yêu cầu đặt biệt khác
Chú ý :
Nếu là hàng hóa mua lần đầu, người mua chưa am hiểu về tính chất của hàng hóa người mua nên sử dụng phương pháp chung chung còn ngược lại người mua khi biết rõ tính chất của hàng hóa thì nên sử dụng phương pháp cụ thể để đảm bảo quyền lợi của họ
4.4 Tác dụng của bao bì
- Bảo vệ hàng hoá trên đường vận chuyển:do bị va đập, các điều kiện thời tiết bên ngoài
Trang 10-Giúp cho việc giao nhận hàng hoá moat cách dễ dàng tránh nhầm lẫn:trên bao bì có ghi dõ tên và xuất sứ của hàng hoá nên viêc xác định hàng hoá dễ dàng hơn nhiều
4.5 Các loại bao bì
Có rất nhiều các loại bao bì khác nhau tuỳ thuộc vào khối lượng, tính chất các sản phẩm mà ta chọn các loại bao bì cho phù hợp Ta có thể liệt kê 1 số loại bao bì trong thực tế
-Chai, lo,ï can: hàng hoá là các chất lỏng, boat…
-Sọt, túi: hàng hoá là những trái cây hoa quả…
-Bao:hàng hoá ở dạng bot, sản phẩm nông nghiệp
-Hòm bằng tấm sơ ép hoặc cartcon:phù hợp vận chuyển container
-Hòm gỗ:hàng hoá thường được bọc lót bên trong bằng vật liêu cách nhiệt dấy dầu… -Hòm gỗ nan thưa : thường dùng để đóng gói những hàng hoá là những bộ phận là máy móc lớn…
-Bao kiện : sử dụng đối với hàng hoá được phép nén lại
-Thùng : thường được dùng để chứa hàng hoá là chất lỏng, hạt và vài loại chất rắn -Bọc gói : chứa hoá chất khô, hàng hàt, bột
- Thùng chứa hàng : sử dụng đẻ đóng gói hàng hoá phải vận chuyển đặc biệt
- Chống ăn mòn:dùng với máy móc vận chuyển đường biển
4.6 Lưu ý khi xác định bao bì
-Đặc tính của hàng hoá
-Cách tính thuế , kiểm hoá của hải quan mỗi nước
-Luật lệ về bao bì cua mỗi nước
-phương tiện vận chuyển khoảng cách vận chuyển
5.Ký mã hiệu
Là những ký hiệu, hàng chữ hướng dẫn sự giao nhận, vận chuyển, bảo quản hàng hố
• Ký mã hiệu cần phải bao gồm:
• + những dấu hiệu cần thiết đối với người nhận hàng như: tên người nhận và tên người gởi, trọng lượng tịnh và trọng lượng cả bì, số hợp đồng, số hiệu chuyến hàng, số hiệu kiện hàng
• + những chi tiết cần thiết cho việc tổ chức vận chuyển hàng hố như: tên nước và tên địa điểm hàng đến, tên nước và tên địa điểm hàng đi, hành trình chuyên chở,
số vận đơn, tên tàu, số hiệu của chuyến đi
• + Những dấu hiệu hướng dẫn cách xếp đặt, bốc dỡ và bảo quản hàng hố trên đường đi từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ, như: dễ vỡ, mở chỗ này, tránh mưa, nguy hiểm…
• Yêu cầu của ký mã hiệu: