1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN THAM KHẢO HÓA 8 KÌ I 21-22

149 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 149
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS khác nhận xét, bổ sung nếu có Kể 1 số tác hại của việc không hiểu biết tính chất của chất: 1 số người sử dụng bếp than trong phòng kín để sưởi ấm, khí CO có tính độc nó sẽ kết hợp với

Trang 1

Ngày soạn: 04/09/2021 Ngày dạy: 07/09/2021 Dạy lớp 8A Ngày dạy: 07/09/2021 Dạy lớp 8B

- Bước đầu học sinh biết rằng hóa học có vai trò quan trọng trong cuộc

sống của chúng ta, do đó cần thiết phải có kiến thức hóa học về các chất và sửdụng chúng trong cuộc sống

- Nghiên cứu trước bài: “Mở đầu môn hoá học”.

- Sưu tầm các loại tranh ảnh về vai trò của hoá học

3 Tiến trình bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ: (Không)

* Đặt vấn đề vào bài mới: (1’)

Hoá học là gì? Hoá học có vai trò như thế nào trong cuộc sống của chúngta? Phải làm gì để có thể học tốt môn hoá học Để trả lời được các vấn đề nêutrên chúng ta tìm hiểu:

b Dạy nội dung bài mới:

Trang 2

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng

Để hiểu được hoá học là gì Ta xét ⇒

Giới thiệu qua về bộ môn và cấu trúc chương

trình bộ môn hoá học ở trường THCS

Để hiểu rõ hoá học là gì, chúng ta sẽ cùng tiến

hành một vài thí nghiệm đơn giản sau

Chia lớp thành 3 nhóm

Phân công nhóm trưởng, thư kí

Nhận dụng cụ, hoá chất

- Hướng dẫn HS quan sát trạng thái, màu sắc

của các chất có trong bộ thí nghiệm của mỗi

nhóm và ghi vào phiếu học tập của nhóm

- Hướng dẫn HS tiến hành từng TN và yêu

cầu các nhóm quan sát + ghi lại hiện tượng

từng TN vào PHT

TN 1: CuSO4 với NaOH

TN 2: HCl với Fe

TN 1: CuSO4 với Fe

- Quan sát trạng thái, màu sắc của các chất có

trong bộ TN của mỗi nhóm + Ghi vào PHT

Làm mẫu và yêu cầu HS làm từng TN theo

hướng dẫn của GV + quan sát và ghi hiện

tượng vào phiếu học tập

Hiện tượng quan sát được qua các thí

nghiệm?

- Nhận xét về trạng thái, màu sắc của các chất

có trong bộ TN của mỗi nhóm

- Nêu hiện tượng quan sát được trong 3 TN

- Thí nghiệm 2: Tạo ra chất khísủi bọt trong chất lỏng

- Thí nghiệm 3: Có chất rắnmàu nâu đỏ bám ngoài đinh sắt

⇒ Đều có sự biến đổi của cácchất

Trang 3

Trả lời HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có)

- Từ 3 TN trên và nhiều TN khác ta sẽ nghiên

cứu sau này, cùng với các lập luận bổ sung,

người ta rút ra nhận xét…

- Giới thiệu mục lưu ý * (SGK /Tr3)

Người ta sử dụng cốc nhôm để đựng:

a nước b.Nước vôi trong c Giấm ăn.

Theo các em cách sử dụng nào đúng? Vì sao?

HS trả lời (có thể có nhiều phương án khác

nhau)

Sở dĩ các em có thể chưa hiểu được cách dùng

nào là đúng, cách dùng nào là sai và chưa giải

thích được vì sao là do chúng ta chưa có kiến

thức về các chất hoá học ⇒ Vì vậy chúng ta

phải học môn hoá học

Vậy hoá học có vai trò như thế nào trong cuộc

sống Ta xét ⇒

Yêu cầu HS thảo luận nhóm → Trả lời các

câu hỏi SGK (4)

- Thảo luận nhóm → Trả lời câu hỏi SGK

- Báo cáo kết quả trên bảng phụ(mỗi nhóm 1

nội dung)

- Các nhóm nhận xét, đánh giá

- Tổng kết

- Có thể cho HS xem tranh về ứng dụng của 1

số chất cụ thể: ứng dụng của Hiđrô; oxi, gang,

thép, chất dẻo, Pôlime (nếu có)

II Hoá học có vai trò như thế nào trong cuộc sống chúng ta?

1 Trả lời câu hỏi (5’)

( SGK/Tr 4)

2 Nhận xét (3’)

(SGK /Tr4)

Trang 4

Em có kết luận gì về vai trò của môn hoá học

trong cuộc sống chúng ta? Tại sao?

Trả lời HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có)

Tổng kết Đánh giá + Khẳng định qua các

tranh, ảnh, tư liệu (Lưu ý: Có 1 số chất độc

hại)

⇒Vì những vai trò quan trọng đó các em cần

phải có kiến thức hoá học về các chất và vận

dụng chúng trong cuộc sống Vậy các em cần

phải làm gì để có thể học tốt môn hoá học.⇒

Yêu cầu HS đọc thông tin, ghi nhớ thông tin

trong SGK +Thảo luận nhóm để trả lời câu

hỏi:

1 Khi học tập môn hoá học các em cần chú ý

thực hiện các hoạt động nào?

2 Học như thế nào thì coi là học tốt môn

Khi học tập môn hoá học các em cần chú ý

thực hiện các hoạt động nào?

Học như thế nào thì coi là học tốt môn hoá?

Muốn học tốt môn hoá học các em phải làm

3 Kết luận (2’)

Hoá học có vai trò rất quantrọng trong cuộc sống củachúng ta

III Các em cần phải làm gì

để có thể học tốt môn Hoá học? (9’)

1 Khi học tập môn Hoá họccác em cần chú ý thực hiện cáchoạt động sau:

- Thu thập, tìm kiếm kiến thức

- Xử lí thông tin

- Vận dụng

- Ghi nhớ

2 Phương pháp học tập mônHoá học như thế nào là tốt?(SGK /Tr5)

Trang 5

GV

gì?

Trả lời HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có)

Tổng kết Đánh giá

Yêu cầu HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ

SGK/Tr5

* Ghi nhớ: SGK/Tr5

c Củng cố, luyện tập: (5’)

? Qua bài học, cần nhớ những nội dung nào?

? Chơi trò chơi: Chia lớp thành 2 nhóm + Yêu cầu mỗi nhóm cử 2 đại

diện lên bảng liệt kê nhanh những ứng dụng của Hoá học trong đời sống?

d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2’)

- Học bài theo phần ghi nhớ SGK - Nghiên cứu trước bài: Chất (Mục I II SGK T.7- 8) - Tìm hiểu sự tồn tại của chất trong tự nhiên 4 Những kinh nghiệm rút ra sau khi giảng:

Trang 6

Ngày soạn: 07/09/2021 Ngày dạy: 09/09/2021 Dạy lớp: 8B Ngày dạy: 09/09/2021 Dạy lớp: 8A

- HS phân biệt được vật thể ( tự nhiên và nhân tạo), vật liệu và chất Biết

ở đâu có vật thể là ở đó có chất Các vật thể tự nhiên được hình thành từ cácchất, còn các vật thể nhân tạo được làm ra từ các vật liệu mà vật liệu đều là chấthay hỗn hợp một số chất

- HS biết cách (quan sát, làm thí nghiệm) để nhận ra tính chất của chất,mỗi chất có những tính chất vật lí và tính chất hoá học nhất định Biết mỗi chấtđược sử dụng làm gì là tuỳ theo tính chất của nó Biết dựa vào tính chất của chất

để nhận biết và giữ an toàn khi dùng hoá chất

- Hoá chất: Lưu huỳnh, Phốt pho đỏ, Nhôm, Đồng, Muối tinh, Cồn 900

- Dụng cụ: Nhiệt kế, đũa thuỷ tinh, lưới amiăng, đèn cồn, giá TN, dụng cụthử tính dẫn điện, diêm, khay nhựa

b Chuẩn bị của HS:

Ôn lại phần vật thể đã học ở môn vật lí, quan sát các loại vật thể có quanh

ta, đọc trước bài

3 Tiến trình dạy học:

a Kiểm tra bài cũ: (5’)

* Câu hỏi: 1 Hoá học là gì? Hoá học có vai trò gì trong cuộc sống củachúng ta?

Trang 7

2 Em phải làm gì để học tốt môn hoá học?

2 Khi học tập môn hoá học cần phải thực hiện các hoạt động sau:

- Thu thập, tìm kiếm kiến thức

- Xử lí thông tin

- Vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi và thực tế

- Ghi nhớ nội dung kiến thức quan trọng

*Đặt vấn đề vào bài mới: (1’)

Giới thiệu chương: Chất – Nguyên tử – Phân tử

Môn hoá học nghiên cứu về chất cùng sự biến đổi của chất Trong bài học hômnay ta sẽ làm quen về chất

b Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng

Để biết được chất có ở đâu Ta xét ⇒

Em hãy quan sát và kể tên một số vật thể xung

quanh ta?

Kể tên: Bàn ghế, không khí, sông suối,

Vật thể là những vật cụ thể mà ta thấy hay cảm

nhận được như (…), đó là tất cả những vật

quanh ta, kể cả cơ thể ta

Hãy phân biệt trong những vật thể trên, đâu là

vật thể tự nhiên, đâu là vật thể nhân tạo?

Trả lời HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có)

Yêu cầu HS đọc thông tin (SGK/Tr7) + Hình

SGK/Tr7) ⇒ thảo luận theo bàn bài luyện tập

sau

Bài tập: Em hãy cho biết loại vật thể, vật liệu và

chất cấu tạo nên từng vật thể trong bảng sau

Chất cấu tạo nên vậtthể

Tựnhiên

Nhântạo

I Chất có ở đâu? (16’)

Gồm được làm

có ra từ

1 số chất Vật liệu Mọi vật liệuđều

…)

Trang 8

Các nhóm thảo luận (xem hình SGK) → Báo

cáo theo bảng ( điền bảng) → các nhóm khác

nhận xét, bổ sung

Tổng kết Đánh giá

Có nhận xét gì về các vật thể xung quanh ta?

Vậy chất có ở đâu?

Trả lời và bổ sung cho nhau

Nói “Ở đâu có vật thể là ở đó có chất” được

không? Tại sao?

Trả lời HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có)

Lưu ý: - Đọc mẫu 1 số tên hoá học

II Tính chất của chất ( 18’)

Trang 9

- Hướng dẫn + yêu cầu các nhóm làm TN theo

yêu cầu trong PHT

Cụ thể:

N 1,2: - Quan sát, nhận xét về trạng thái, màu sắc,

ánh kim của S, P, Al, Fe, Cu?

- TN đo to nóng chảy của S?

N 3,4 : - TN pha muối ăn và đường

- TN thử tính dẫn điện của Al, Cu, S, P?

- Tiến hành TN theo nhóm theo hướng dẫn của

GV và yêu cầu của PHT

- Báo cáo kết quả

- Tổng kết Đánh giá

- Lưu ý: Nhắc lại cả 3 TN đã làm trong tiết 1

Nhận xét gì về tính chất của mỗi chất?

Có nhận xét gì về khả năng biến đổi của chất

(chất này thành chất khác) trong các TN trên?

Trình bày

Chất gồm mấy loại tính chất? Là những tính

chất nào?

Những loại tính chất nào được xếp vào TCVL?

Những loại nào được xếp vào TCHH?

Trả lời HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có)

Nhận xét → chốt kiến thức

Có những cách nào để nhận biết được tính chất

của chất?

TCVL thường được nhận biết bằng các cách

nào? TCHH được nhận biết bằng cách nào?

Trả lời HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có)

Nhận xét → chốt kiến thức

Vậy việc hiểu biết t/chất của chất có lợi gì?

Yêu cầu HS đọc thông tin mục 2 làm bài tập:

- Làm thế nào để phân biệt được nước và cồn?

1 Mỗi chất có những tính chất nhất định.

- Gồm Tính chất vật lí (trạng thái

(thể), màu, mùi, vị, tính tan, t o

+ Quan sát + Dùng dụng cụ đo + Làm thí nghiệm

2 Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì?

Trang 10

GV

?

HS

GV

- Tại sao cần phải tránh không để axit sunfuric

đặc dây vào người, quần áo?

- Vì sao cao su được dùng chế tạo lốp xe; cồn

để đốt đèn cồn (trong PTN), dây điện làm bằng

đồng… ?

Trả lời HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có)

Nhận xét → chốt kiến thức

Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì?

Trả lời HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có)

Kể 1 số tác hại của việc không hiểu biết tính

chất của chất: 1 số người sử dụng bếp than trong

phòng kín để sưởi ấm, khí CO có tính độc nó sẽ

kết hợp với Hb trong máu gây ngộ độc nặng…

- Giúp chúng ta phân biệt được chất này với chất khác, tức là nhận biết được chất

- Biết cách sử dụng chất

- Biết ứng dụng chất thích hợp trong đời sống sản xuất

c Củng cố, luyện tập: (4’)

- Bài tập: Hãy tìm từ, cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu sau cho phù hợp

“Các vật thể …… đều gồm một số … khác nhau …… được làm ra từ vật liệu Mọi vật liệu đều là …… hay hỗn hợp một số …… nên ta nói được

Đâu có …… là ở đó có …… ”

- Đáp án: Thứ tự điền là: Tự nhiên; Chất; Vật thể nhân tạo; Chất; Chất; vật thể; Chất d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (1’) - Hiểu được chất có ở đâu và tính chất của chất - BTVN: 1 – 6 SGK – 11 - Chuẩn bị cho bài sau: Chai nước khoáng, ống nước cất và đọc trước phần III của bài SGK – 9 4 Những kinh nghiệm rút ra sau khi giảng:

Trang 11

Ngày soạn: 11/09/2021 Ngày dạy: 14/09/2021 Dạy lớp 8A Ngày dạy: 14/09/2021 Dạy lớp 8B

- Sách giáo khoa, giáo án

- Dụng cụ: Cốc, đũa thuỷ tinh, phễu, giấy lọc, đèn cồn

- Hoá chất: NaCl, cát, nước cất, nước khoáng

b Chuẩn bị của HS:

- Học bài + làm bài tập ở nhà

- Nghiên cứu trước phần tiếp theo của bài

3 Tiến trình bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

Trang 12

- Nước và rượu đều là chất lỏng ở nhiệt độ thường, nhưng nước không mùi,còn rượu có mùi thơm

- Đường và muối đều là chất kết tinh màu trắng, tan trong nước Nhưngđường thì ngọt, còn muối thì mặn

* Đặt vấn đề vào bài mới: (1’)

Chất có những tính chất nhất định nhưng trong thực tế, chất có thể khôngtồn tại riêng biệt mà trộn lẫn với nhau Các chất hòa trộn đó gọi là gì?

b Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng

Cho học sinh quan sát nước cất và nước

khoáng, yêu cầu HS

Nêu điểm giống và khác nhau giữa nước cất

và nước khoáng?

- Giống: Trạng thái lỏng, không màu, uống

được

- Khác: Nước cất dùng để tiêm, pha hóa chất

Nước khoáng không dùng được như vậy

Nước cất được dùng trong bệnh viện để pha

chế thuốc, hoặc để pha hóa chất còn nước

- Nước khoáng có lẫn 1 số chất tan

Theo em nước biển, nước máy, nước giếng do

1 hay nhiều chất tạo nên

Do nhiều chất tạo nên

Nước cất là chất tinh khiết Nước tự nhiên là

hỗn hợp

Thế nào là hỗn hợp?

III Chất tinh khiết

1 Hỗn hợp (10’)

- Nước cất là nước tinh khiết

- Nước tự nhiên: sông, suối,

ao, hồ…đều là hỗn hợp

Trang 13

Dựa vào đâu người ta tách được nước tinh

khiết(nước cất) từ nước tự nhiên?

Dùng cách chưng cất nước tự nhiên

- Mô tả quá trình chưng cất nước tự nhiên theo

sơ đồ H1.4a, yêu cầu HS liên hệ với những

giọt nước đọng trên nắp ấm

- Nếu đo t0 nc, ts và D của nước cất thấy

Ở nước tự nhiên các giá trị trên có giống

nước cất không ?

Không

Tùy theo nước tự nhiên khác nhau mà các giá

trị trên sai lệch nhiều hay ít

Vậy chất như thế nào mới có tính chất nhất

định ?

Trả lời, nhận xét và bổ xung

Chốt kiến thức

- Cho học sinh quan sát muối ăn (NaCl) ở

dạng tinh khiết và 1 cốc nước cất

- Gọi 1HS lên bảng tiến hành cho muối vào

cốc nước và hòa tan Yêu cầu HS quan sát

Làm thế nào để có thể tách riêng các chất trên

ra khỏi hỗn hợp ?

Trình bày

Yêu cầu các nhóm THTN cô cạn hỗn hợp, ghi

kết quả

THTN theo nhóm (3 nhóm), ghi kết quả TN

Trình bày kết quả thí nghiệm ?

Khi đun sôi nước bốc hơi, ở đáy cốc có chất

rắn màu trắng

→ Hỗn hợp là 2 hay nhiềuchất trộn lẫn với nhau

2 Chất tinh khiết (10’)

- Chất tinh khiết là chất khôngtrộn lẫn với bất cứ một chấtnào

- Nước tinh khiết có ts =

* Thí nghiệm

- Cho NaCl vào nước, khuấyđều cho tan hết Ta được nướcmuối

- Đun cho nước bay hơi hết ta

Trang 14

HS

?

HS

?

HS

Tại sao ta lại làm được như vậy ?

Vì nước sôi và bay hơi ở nhiệt độ 100oC còn

NaCl có nhiệt độ sôi cao (1450oC)

Vậy muốn tách chất ra khỏi hỗn hợp ta cần

dựa vào yếu tố nào ?

Rút ra lết luận

Trong cuộc sống chúng ta thường gặp phương

pháp này ở những trường hợp nào ?

- Loại bỏ trấu ra khỏi gạo

- Loại bỏ sạn ra khỏi gạo

lại thu được muối kết tinh trở lại

* Kết luận

Dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lý có thể tách một chất ra khỏi hỗn hợp

c Củng cố, luyện tập: (4’)

? Rượu Etylic và nước đều là chất lỏng Nhiệt độ sôi của rượu Etylic là

78,3 o C, của nước là 100 o C Làm thế nào để tách rượu ra khỏi hỗn hợp trên ?

HS : Dùng phương pháp chưng cất

- Đun nhẹ hỗn hợp ở nhiệt độ 80oC

- Rượu sôi và bay hơi trước

- Làm lạnh cho hơi rượu ngưng tụ, ta thu được rượu

d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (1’)

- Học bài, làm bài tập 7, 8 SGK/Tr11 - Nghiên cứu trước bài: Bài thực hành 1 4 Những kinh nghiệm rút ra sau khi giảng:

Trang 15

Ngày soạn: 14/09/2021 Ngày dạy: 16/09/2021 Dạy lớp 8B Ngày dạy: 16/09/2021 Dạy lớp 8A

- Nắm được một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm

- HS biết thực hành: đo nhiệt độ nóng chảy của parafin, lưu huỳnh Qua

đó rút ra được: các chất có nhiệt độ nóng chảy khác nhau

- Biết tách riêng các chất từ hỗn hợp (dựa vào tính chất vật lí)

- Chuẩn bị: Nước, hỗn hợp cát và muối ăn, nến, diêm, dây nịt

3 Tiến trình bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ:

(Lồng ghép trong phần học bài mới)

* Đặt vấn đề vào bài mới: (1’)

Trang 16

Hoá học là 1 bộ môn khoa học thực nghiệm, với đặc trưng là phải tiếnhành rất nhiều các TN Để giúp các em có kĩ năng sử dụng dụng cụ, hoá chất vàđảm bảo an toàn trong thí nghiệm Đồng thời biết làm các thí nghiệm chứngminh → ta nghiên cứu bài hôm nay

b Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng

Nêu các quy tắc an toàn trong thí nghiệm?

Khi sử dụng hoá chất cần lưu ý những gì?

Kể tên và nhận biết 1 số dụng cụ TN?

Trả lời HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có)

- Giới thiệu 1 số kí hiệu nhãn đặc biệt ghi

trên các lọ hoá chất độc, dễ nổ, dễ cháy

- Giới thiệu một số thao tác cơ bản như lấy

hoá chất (lỏng, bột) từ lọ vào ống nghiệm;

châm và tắt đèn cồn, đun hoá chất lỏng trong

ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, gấp giấy lọc

chất, lắc, khuâý hoá chất…

(H1.6 SGK t.12)

Yêu cầu HS đọc thí nghiệm 1

Nêu dụng cụ, hoá chất cần dùng cho TN?

Nêu cách tiến hành thí nghiệm?

Giới thiệu thí nghiệm( Không y/c thực hiện)

Yêu cầu HS đọc thí nghiệm 2

Dụng cụ, hoá chất cần dùng cho TN?

Nêu cách tiến hành thí nghiệm?

I Một số quy tắc an toàn, cách sử dụng hoá chất, một

số dụng cụ trong phòng thí nghiệm (15phút)

SGK/Tr12

2 Thí nghiệm 2 (14phút)

Trang 17

Trả lời HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có)

- Hướng dẫn HS tiến hành TN +Thao tác

mẫu

- Lưu ý: Quan sát chất rắn thu được ở đáy

ống nghiệm và chất rắn được giữ lại trên

giấy lọc + So sánh với 2 chất cát và muối

lúc ban đầu để nhận biết các chất được tách

Hướng dẫn + Yêu cầu HS về nhà viết bản

tường trình theo mẫu:

Cá nhân viết tường trình các thí nghiệm

Bao quát, hướng dẫn HS

Tách riêng chất từ hỗn hợpmuối ăn

* Cách tiến hành: SGK/Tr12

* Hiện tượng:

- Dung dịch trước khi lọcmàu đục hơn dung dịch saukhi lọc

- Cát, bụi giữ lại trên giấy lọc

- Muối thu được trắng hơnmuối ban đầu (muối tinhkhiết) không lẫn cát

+ Ý thức, thái độ của HS trong giờ thực hành

GV: Hướng dẫn HS thu hồi hoá chất; rửa ống nghiệm, dụng cụ, vệ sinh

phòng học

d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (1’)

Trang 18

- Hoàn thành bài tường trình → Tiết sau GV thu

- Đọc trước bài: “Nguyên tử”

- Ôn kiến thức về cấu tạo nguyên tử (vật lí 7)

4 Những kinh nghiệm rút ra sau khi giảng:

Trang 19

Ngày soạn: 18/09/2021 Ngày dạy: 21/09/2021 Dạy lớp 8B Ngày dạy: 21/09/2021 Dạy lớp 8A

- Các chất đều được tạo nên từ các nguyên tử

- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện, gồm hạt nhân mangđiện tích dương và vỏ nguyên tử là các electron (e) mang điện tích âm

- Hạt nhân gồm proton (p) mang điện tích dương và nơtron (n) khôngmang điện

- Vỏ nguyên tử gồm các electron luôn chuyển động rất nhanh xung quanhhạt nhân và được sắp xếp thành từng lớp

- Trong nguyên tử, số p bằng số e, điện tích của 1p bằng điện tích của 1e

về giá trị tuyệt đối nhưng trái dấu, nên nguyên tử trung hòa về điện

- Sách giáo khoa, giáo án

- Tranh vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử H, O, Na

- Bảng phụ

b Chuẩn bị của HS:

- Nghiên cứu trước bài

3 Tiến trình bài dạy :

a Kiểm tra bài cũ: (5’)

Ví dụ: + Hạt lúa, củ khoai được tạo nên từ tinh bột

+ Đá vôi được tạo bởi Canxi Cácbonat

Trang 20

+ Nồi, xoong, chảo được làm từ nhôm

* Đặt vấn đề vào bài mới:

Chúng ta đã biết, mọi vật đều được tạo nên từ chất, vậy chất được tạo ra

từ đâu?

b Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng

Các chất đều được tạo nên từ những

hạt vô cùng nhỏ trung hòa về điện→

nguyên tử

Vậy Nguyên tử là gì ?

N/c thông tin SGK trả lời câu hỏi

- Có hàng chục triệu chất khác nhau

nhưng chỉ có trên 100 loại nguyên tử

- Treo sơ đồ cấu tạo nguyên tử

Hiđro, yêu cầu HS quan sát

Treo sơ đồ cấu tạo nguyên tử Hiđro,

yêu cầu HS quan sát đọc thông tin

cho biết:

Hạt nhân nguyên tử nằm ở đâu?

Trả lời, nhận xét và bổ sung cho

nhau

Hạt nhân nguyên tử cấu tạo từ

1 Nguyên tử là gì? (15’)

- Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ,trung hòa về điện

- Hình dạng nguyên tử như một quảcầu vô cùng nhỏ bé, đường kính vàokhoảng: 10-8cm

Trang 21

Chỉ số proton trong hạt nhân

- Mỗi 1p mang 1 điện tích dương do

- Trong 1 nguyên tử thì số điện tích

dương(+) của hạt nhân bằng số điện

tích âm (-) của nguyên tử

- Trong nguyên tử, Proton và Nơtron

có cùng khối lượng còn e có khối

lượng rất nhỏ, không đáng kể

Vậy theo em khối lượng nguyên tử

do những loại hạt nào quy định ?vì

- Các nguyên tử có cùng số Protontrong hạt nhân là nguyên tử cùng loại

- Trong nguyên tử : Số p = số e VD:- Hiđro: điện tích hạt nhân +1 có

1e

- Oxi: điện tích hạt nhân+8 có 8e

- Natri: điện tích hạt nhân+11có 11e

Trang 22

- Nghiên cứu trước bài: Nguyên tố hóa học

4 Những kinh nghiệm rút ra sau khi giảng.

Trang 23

Ngày soạn: 20/09/2021 Ngày dạy: 23/09/2021 Dạy lớp 8B Ngày dạy: 23/09/2021 Dạy lớp 8A

Tiết 6 NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (T 1 )

- Vỏ lon sữa còn nguyên nhãn

- Bảng phụ (PHT) - Nội dung trong bài soạn

b Chuẩn bị của HS:

- Làm bài tập về nhà

- Nghiên cứu trước bài mới.

3 Tiến trình bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ: (6’)

a Nguyên tử được tạo thành từ 3 loại hạt nhỏ như hạt p, n, e

b Proton: Kí hiệu là p mang điện tích dương (+) Electron: Kí hiệu là e mang điện tích âm (-)

c Những nguyên tử cùng loại có cùng số p trong hạt nhân

* Đặt vấn đề vào bài mới: (2’)

Trang 24

GV: Đưa vỏ hộp sữa → Yêu cầu HS quan sát

? Vỏ lon sữa cho ta biết điều gì?

HS: Trên nhãn hộp sữa ghi rõ từ Canxi kèm theo hàm lượng coi như 1thông tin về giá trị dinh dưỡng của sữa và giới thiệu chất Canxi có lợi choxương, giúp phòng chống loãng xương

GV: Thực ra phải nói: Trong thành phần sữa có nguyên tố hoá học là Canxi

Vậy NTHH là gì? Bài học này giúp các em có 1 số hiểu biết về nguyên tốhoá học

b Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng

Lượng nguyên tử rất lớn như trên rất bất

tiện khi tính toán hóa học vì thế người ta

dùng khái niệm về nguyên tố hóa học để

thay cho từ “những nguyên tử loại này”,

“những nguyên tử loại kia”

Thử đưa ra định nghĩa về NTHH?

Trả lời HS khác nhận xét, bổ sung (nếu

có)

- Khi nói tới NTHH nào là đề cập tới

nguyên tử loại đấy Ở đâu có NTHH X,

ở đó có nguyên tử X và ngược lại

- Lưu ý: Hạt nhân tạo bởi: proton (p) và

nơtron (n) → nhưng chỉ nói tới số p thôi

và số p mới là quyết định Những

nguyên tử nào có cùng số p trong hạt

nhân thì thuộc cùng 1 nguyên tố

Số hạt nào trong nguyên tử đặc trưng

I Nguyên tố hoá học là gì?

1 Định nghĩa (18 phút)

- Nguyên tố hoá học là tập hợpnhững nguyên tử cùng loại cócùng số p trong hạt nhân

Trang 25

tính chất hoá học giống nhau không?

Trả lời HS khác nhận xét, bổ sung (nếu

có)

Tổng kết Đánh giá

Đặt vấn đề: Trong khoa học để trao đổi

với nhau về nguyên tố cần có cách biểu

diễn ngắn gọn và dễ hiểu, không phải chỉ

ở nơi này, nước này mà là khắp thế giới

Vậy cách biểu diễn đó ntn ⇒

Yêu cầu HS đọc thông tin mục 2

(SGK/Tr17) + Xem bảng 1 (SGK/Tr42)

Kí hiệu hoá học có ý nghĩa gì? Cho VD?

Biểu diễn ngắn gọn tên nguyên tố hoá

học

Lưu ý: Cách biểu diễn:

- Thường là 1 hay 2 chữ cái trong tên La

tinh của nguyên tố (chữ in hoa ở đầu).+

cách viết

- Để phân biệt giữa các nguyên tố có chữ

cái đầu trong tiếng la tinh giống nhau và

viết thêm chữ cái tiếp theo bằng chữ in

thường

VD: Đồng: Cu và Cacbon: C

- Kí hiệu hoá học được quy định dùng

thống nhất trên toàn thế giới

Hãy đọc tên và kí hiệu hoá học của các

nguyên tố trong bảng SGK (42)?

⇒ Yêu cầu HS về học thuộc bảng SGK

(42)

Mỗi kí hiệu hoá học của nguyên tố còn

cho biết điều gì?

Trả lời, nhận xét và bổ sung cho nhau

- Số p là số đặc trưng của 1NTHH

- Các nguyên tử thuộc cùng 1NTHH đều có tính chất hoáhọc như nhau

2 Kí hiệu hoá học (13phút)

- Kí hiệu hoá học biểu diễnngắn gọn tên nguyên tố hoáhọc

Ví dụ: Hiđro: H Đồng: Cu Cacbon: C

- Mỗi kí hiệu của nguyên tốcòn chỉ 1 nguyên tử củanguyên tố đó

VD: Viết:

Trang 26

II Có bao nhiêu nguyên tố hoá học?

(SGK)

c Củng cố, luyện tập: (4’)

? Bài tập trắc nghiệm:

Hãy cho biết trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai:

A Tất cả những nguyên tử có số n bằng nhau thuộc cùng 1 nguyên tố hoá học

B Tất cả những nguyên tử có số p như nhau đều thuộc một nguyên tố hoáhọc (những nguyên tử cùng loại)

C Trong hạt nhân nguyên tử: Số p = số n

D Trong 1 nguyên tử, số p luôn bằng số e Vì vậy nguyên tử trung hoà vềđiện

HS: Trả lời HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có)

- Nghiên cứu bài mới: Phần II của bài

4 Những kinh nghiệm rút ra sau khi giảng.

Trang 27

Ngày soạn: 20/09/2021 Ngày dạy: 23/09/2021 Dạy lớp 8B Ngày dạy: 23/09/2021 Dạy lớp 8A

Tiết 7 NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (T2 )

1 Mục tiêu:

a Về kiến thức:

HS hiểu được:

- Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị Cacbon

- Mỗi đơn vị cacbon bằng 1/12 khối lượng của nguyên tử Cacbon

- Mỗi nguyên tố có một nguyên tử khối riêng biệt

- Biết dựa vào bảng 1 (SGK/Tr42) để tìm kí hiệu và nguyên tử khối khibiết tên nguyên tố và ngược lại

3 Tiến trình bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ: (5’)

* Câu hỏi:

- Nguyên tố hoá học là gì? Cách biểu diễn nguyên tố hoá học cho ví dụ?

- Dùng chữ số và KHHH để biểu diễn các ý sau:

1 nguyên tử oxi 5 nguyên tử cacbon

2 nguyên tử hiđro 1 nguyên tử canxi

Trang 28

Ta đã biết nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ Vậy làm thế nào để tính đượckhối lượng nguyên tử

b Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng

Chúng ta đã biết nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ

Vậy theo em, nguyên tử có khối lượng như thế

nào?

Nguyên tử có khối lượng vô cùng nhỏ

- Vì lẽ đó, trong khoa học người ta dùng 1

cách riêng để biểu thị khối lượng nguyên tử

- Yêu cầu HS đọc mục thông tin mục II (Từ:

“Ng/tử có khối… để tính khối lượng của

nguyên tử”

Người ta tính khối lượng nguyên tử bằng

cách nào?

Quy ước: Lấy 1/12 khối lượng của nguyên tử

Cacbon làm đơn vị khối lượng nguyên tử, gọi

là đơn vị Cacbon

Treo tranh vẽ SGK/Tr18, yêu cầu HS quan sát

Cho biết tranh vẽ đó nói lên điều gì?

Cho biết 1 nguyên tử Oxi nặng bằng 16

nguyên tử Hiđro

Từ các giá trị khối lượng các nguyên tử trên

em rút ra nhận xét gì?

- Nguyên tử H nhẹ nhất

- Nguyên tử có khối lượng bao nhiêu đvC thì

nặng bằng bấy nhiêu lần nguyên tử Hiđro

Khối lượng nguyên tử tính bằng đvC chỉ là

khối lượng tương đối giữa các nguyên tử→

gọi là nguyên tử khối

Nguyên tử khối là gì?

Trả lời, nhận xét và bổ sung cho nhau

II Nguyên tử khối (22’)

- 1 đơn vị C = 1/12mn.tử CVD: Khối lượng tính bằngđvC của 1 số nguyên tử:

C = 12 đvC; H = 1 đvC

O = 16 đvC; Ca = 40 đvC

- Nguyên tử khối là khối

Trang 29

nguyên tố khác Vì vậy thực ra nó chỉ là 1 hư

số, nên thường có thể bỏ bớt “đvC” đi

Hướng dẫn HS quan sát, tra bảng 1 SGK/Tr42

- Hãy xem bảng 1 SGK (42), cột 4 đó là NTK

của các nguyên tố

Em có nhận xét gì về NTK của các nguyên

tố?

Các nguyên tố khác nhau có NTK khác nhau

Mỗi nguyên tố có nguyên tử khối riêng biệt ⇒

Vì vậy dựa vào NTK của 1 nguyên tố chưa

biết ta xác định đó là nguyên tố nào và ngược

lại

Dựa vào bảng 1

So sánh xem nguyên tử Canxi nặng hay nhẹ

hơn nguyên tử oxi?

Yêu cầu HS tìm KHHH và NTK của nguyên

tố có tên: Sắt, Natri, Đồng, Lưu huỳnh?

Dựa vào bảng SGK rhực hiện.

Biết NTK của ng/tố:

a 31 b 16

c 35,5 d 24

Xác định tên ng/tố và KHHH của ng/tố?

Xác định khối lượng ng/tử của: 2Fe, 3Cu?

Trả lời HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có)

Tổng kết Đánh giá, y/c HS ghi nhớ

lượng của nguyên tử tính bằngđơn vị Cacbon

- Mỗi nguyên tố có mộtnguyên tử khối riêng biệt

Trang 30

X = 2.14 = 28 ⇒X là ng/tố Si

*) Ghi nhớ: SGK (19)

c Củng cố, luyện tập: (2’)

? Qua bài cần ghi nhớ những nội dung nào? Đọc kết luận SGK (19)

HS: Trả lời HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có)

Đọc trước bài: “Đơn chất và hợp chất Phân tử” - Mục I + II

Ôn một số kiến thức đã học: chất, hỗn hợp, ng/tử, NTHH, t/chấtcủa chất

4 Những kinh nghiệm rút ra sau khi giảng.

Trang 31

Ngày soạn: 26/09/2021 Ngày dạy: 29/09/2021 Dạy lớp 8B Ngày dạy: 29/09/2021 Dạy lớp 8A

- HS hiểu được đơn chất là những chất tạo nên từ 1 nguyên tố hoá học,

- Hợp chất là những chất tạo nên từ 2 hay nhiều nguyên tố hoá học trở lên

- Biết trong 1 hợp chất (hoặc đơn chất)các nguyên tử không tách rời nhau

mà đều có liên kết với nhau hoặc sắp xếp liền sát nhau.Thường tồn tại ở 3 trạngthái rắn,lỏng,khí

2.Kỹ năng:

- HS phân biệt được đơn chất, kim loại (có dẫn điện, dẫn nhiệt) và đơnchất phi kim (Không đẫn điện và đẫn nhiệt)

- Quan sát mô hình ảnh minh họa trạng thái các chất

- Phân biệt được đơn chất hay hợp chất

3.Thái độ:

- Giáo dục ý thức học tập bộ môn

4 Năng lực cần hướng tới:

- Năng lực chung: Năng lực hợp tác, tự học, xử lí thông tin, vận dụng

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực quan sát, thực hành hóa học, giải quyếtvấn đề thông qua môn học

- Học bài cũ, nghiên cứu trước bài mới

III QÚA TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH:

1 Các hoạt động đầu giờ:

* ổn định tổ chức:

* Kiểm tra sĩ số lớp : 8A;

a Kiểm tra bài cũ : (3’ )

*Câu hỏi: Tính khối lượng bằng đvc lần lượt của: 5Ca, 3Na, 9S, 2Mg

* Đáp án:

Khối lượng của 5 nguyên tử Canxi = 5.40 = 200

Trang 32

Khối lượng của 3 nguyên tử Natri = 3.23 = 69

Khối lượng của 9 nguyên tử lưu huỳnh = 9.32 = 288

Khối lượng của 2 nguyên tử Magie = 2.24 = 48

* Đặt vấn đề vào bài mới: ( 1')

Vậy làm thế nào mà học hết được các chất đó, để giải quyết điều đó các nhà khoa học đã tìm cách phân chia các chất thành từng loại đó là những loại nào? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

2 Nội dung bài học:

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: (2’)

GV tổ chức trò chơi :

Hãy hoàn thành bảng sau bằng cách điền vào chỗ trống sao thích hợp

?Zn

GV: Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận

HS: - Khí Hiđro được tạo nên từ nguyên tố hoá học : H

- Khí Oxi được tạo nên từ nguyên tố hoá học : O

- Lưu huỳnh được tạo nên từ nguyên tố hoá học: S

- Kim loại Natri được tạo nên từ nguyên tố hoá học : Na

- Kim loại Sắt được tạo nên từ nguyên tố hoá học :Fe

- Kim loại Nhôm được tạo nên từ nguyên tố hoá học : Al

- Kim loại Đồng được tạo nên từ nguyên tố hoá học : Cu

? Mỗi chất trên được tạo bởi mấy ngtố hoá học?

HS: - Mỗi chất trên được tạo bởi một NTHH

Trang 33

GV: Những chất có thành phần như chất trong ví dụ này được gọi là đơn chất.

?Theo em thế nào là đơn chất?

HS: -Đơn chất là những chất được tạo nên từ một nguyên tố hoá học.

GV; Thường tên của đơn chất trùng với tên của nguyên tố, tuy vậy một số ngtố

có thể tạo ra 2, 3 dạng đơn chất (Xem hình 1.9 Sgk – 22)

?Em đọc phần em có biết Sgk – 27.

ở tiết 2 và 3 em đã biết được về chất và tính chất của chất

?Bằng hiểu biết thực tế và dựa vào Về kiến thức đã học em hãy cho biết đơn chất gồm mấy loại?

HS: Đơn chất gồm 2 loại: Đơn chất KL.

Đơn chất PK.

? Những chất ở ví dụ trên, chất nào thuộc đơn chất kim loại?

HS: Đơn chất kim loại: Sắt, Đồng, Nhôm, Natri

? Giữa chúng có tính chất vật lí nào chung?

HS: Tính dẫn điện, dẫn nhiệt, có ánh kim

? Những chất ở ví dụ trên, chất nào thuộc đơn chất phi kim?

HS Đơn chất phi kim: Khí oxi, khí hiđro, lưu huỳnh

? Các đơn chất phi kim này có tính chất vật lí nào chung?

HS: Đơn chất phi kim không có ánh kim, không dẫn điện, không dẫn nhiệt.GV: Vậy dơn chất có cấu tạo như thế nào ta xét phần 2

2 Đặc điểm cấu tạo.

GV: Yêu cầu h/s quan sát tranh vẽ

- Mô hình tưởng tượng 1 mẫu kim loại đồng

- Mô hình tưởng tượng 1 mẫu khí oxi

- Mô hình tưởng tượng 1 mẫu khí hiđro

GV: Giới thiệu: Mỗi quả cầu nhỏ tượng trưng cho 1 nguyên tử đồng.

? Nhận xét sự sắp xếp các nguyên tử trong 1 mẫu kim loại đồng?

HS: Các ngtử xếp khít nhau và theo một trật tự nhất định

? Trong thực tế kim loại đồng tồn tại ở thể gì?

HS: Kim loại đồng tồn tại ở thể rắn

GV: Nguyên tử hiđro và oxi không có màu, để phân biệt được nên người ta đãminh hoạ những màu khác nhau

? Hãy nêu nhận xét về 2 mẫu đơn chất này?

HS: Các nguyên tử liên kết với nhau theo một số nhất định và thường là 2

Rắn (1 nguyên tử)

GV: Phi kim ở thể: Khí (2 ngtử liên kết với nhau

Lỏng(2ngtử liên kết với nhau

II Hợp chất (15’)

1 Hợp chất là gì?

Trang 34

GV: Yêu cầu h/s đọc thông tin “Nước được tạo nên…”

? Có mấy loại ngtố hoá học trong từng chất?

HS: Nước do 2 ngtố hoá học là H và O tạo nên

- Muối ăn do 2 ngtố hoá học là Na và Cl tạo nên

- Axit Sunfuric do 3 ngtố hoá học là H, S và O tạo nên

GV: Những chất có thành phần như trên được gọi là hợp chất

? Em hiểu thế nào là hợp chất?

HS: Hợp chất là những chất tạo nên từ 2 nguyên tố hoá học trở lên.

GV: Những hợp chất ở phần thông tin mà các em vừa đọc là những hợp chất vôcơ

Những hợp chất như: + Khí Metan được tạo lên từ 2 ngtố hoá học là C, H + Đường được tạo lên từ 3 ngtố hoá học là C, H, O lànhững hợp chất hữu cơ

?Theo em hợp chất gồm mấy loại?

HS: Hợp chất gồm 2 loại: Vô cơ.

Hữu cơ.

GV: Vậy hợp chất có đặc điểm gì ta xét phần 2

2 Đặc điểm cấu tạo.

GV: Yêu cầu h/s quan sát

Mô hình tượng trưng 1 mẫu nước

Mô hình tượng trưng 1 mẫu muối ăn

GV: Hướng dẫn h/s quan sát, phân biệt thể tồn tại của nước và muối ăn

? Hãy nhận xét về cách sắp xếp ngtử của các ngtố về tỉ lệ, về thứ tự?

HS: Nguyên tử của các ngtố liên kết với nhau theo 1 tỉ lệ và một thứ tự nhấtđịnh

GV: VD: Mẫu nước: 2H liên kết với 1O

Mẫu muối ăn:1Na liên kết với 1C

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: (5’)

Bài tập: Bài tập 2

Đáp án:

a Kim loại đồng được tạo lên từ nguyên tố đồng

Kim loại sắt được tạo lên từ nguyên tố sắt

=> Các nguyên tử trong đơn chất kim loại sắp xếp khít nhau theo một trật tự nhất định

b Khí Nitơ được tạo nên từ nguyên tố Nitơ

Khí Clo được tạo nên từ nguyên tố Clo

=> Các nguyên tử trong đơn chất phi kim thường có 2 nguyên tử liên kết với nhau

Trang 36

Ngày soạn: 27/09/2021 Ngày dạy: 30/09/2021 Dạy lớp 8B Ngày dạy: 30/09/2021 Dạy lớp 8A

Tiết 9.

ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT – PHÂN TỬ (Tiếp theo)

(DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PTNL)

I.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- HS hiểu được phân tử là các hạt đại diện cho chất gồm một số nguyên

tử lien kết với nhau thể hiện các tính chất hóa học của chất?

- Phân tử khối là khối lượng phân tủ tính bằng đơn vị cacbon Biết cáchxác định phân tử khối của chất

4 Năng lực cần hướng tới:

- Năng lực chung: Năng lực hợp tác, tự học, xử lí thông tin, vận dụng

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực quan sát, thực hành hóa học, giải quyếtvấn đề thông qua môn học

- Học bài cũ, nghiên cứu trước bài mới

- Ôn bài nguyên tố hoá học, nguyên tử khối

III QÚA TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH:

1 Các hoạt động đầu giờ:

- Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số lớp: 8A;

2 Nội dung bài học:

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5’)

GV tổ chức trò chơi :

Hãy hoàn thành bảng sau bằng cách điền vào chỗ trống sao thích hợp

Trang 37

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.(25’) III Phân tử

1 Định nghĩa:

(GV: Chiếu mô hình tượng trưng khí hiddro, khí oxi và nước, muối ăn.)

GV: Giới thiệu: các phân tử hiđro (trong 1 mẫu khí hiđro)

các phân tử oxi (trong 1 mẫu khí oxi) các phân tử nước (trong 1 mẫu nước)

các phân tử muối ăn (trong 1 mẫu nước)GV: Yêu cầu h/s hoạt động cặp đoi bàn trong 2p hoàn thành phiếu học tập số 1.PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1:

?Quan sát hình

Thành phần

? Em nhận xét về: Hình dạng

Kích thước

của các hạt phân tử hợp thành các mẫu chất trên?

HS: Thảo luận theo cặp đôi

GV: Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả

HS: Các hạt hợp thành mỗi mẫu chất trên đều giống nhau về số lượng nguyên

Trang 38

GV : Trong mẫu kim loại đồng hình 1.10 các ngtử riêng rẽ nhưng xếp khít nhau(Phân tử chỉ là 1 nguyên tử).

? Từ đó em có nhận xét gì đối với đơn chất kim loại?

HS : Trong đơn chất kim loại, nguyên tử là hạt hợp thành và có vai trò như phân

tử hoặc 1 số đơn chất phi kim (ở trạng thái rắn) thì ngtử là hạt hợp thành và cóvai trò như phân tử

?Em hãy nhắc lại định nghĩa về nguyên tử khối?

HS :Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đvC

GV : Vậy phân tử khối là gì? Ta xét phần 2.

2 Phân tử khối.

? Tương tự như nguyên tử khối, em hãy định nghĩa về phân tử khối?

HS : Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đvC.

GV : Gọi 1 h/s đọc lại định nghĩa phân tử khối trong Sgk – 24

GV : Yêu cầu h/s hoạt động nhóm bàn trong thời gian 3 phút hoàn thành nộidung phiếu học tập số 2:

NÔI DUNG PHIẾU HỌC TẬP 2

? Làm thế nào để tính được phân tử khối của các chất trong bảng sau :

2 H, 1O

1 Na, 1ClS

Đơn chấtĐơn chấtHợp chấtHợp chấtĐơn chất

HS : Hoạt động theo bàn trả lời câu hỏi trên

GV : Gợi ý: Xác định 1 phân tử của mỗi chất gồm những loại nguyên tử nào?

HS : Báo cáo kết quả

-> Kết quả: Lấy NTK của các nguyên tử có trong một phân tử cộng lại với nhau:

2 H, 1O

1 Na, 1ClS

Đơn chấtĐơn chấtHợp chấtHợp chấtĐơn chất

? Muốn tính PTK của 1 chất ta làm như thế nào?

HS : PTK của chất bằng tổng NTK của các nguyên tử trong phân tử chất đó

GV : Tương tự NTK có thể bỏ bớt các chữ đvC sau các số trị PTK

Trang 39

?Hãy tính PTK của các chất sau:

- Axit Sunfuric biết phân tử gồm 2H, 1S, 4O.

- Kẽmclorua biết phân tử gồm 1 Zn, 2Cl.

- Khí Nitơ biết phân tử gồm 2N.

HS: Thực hiện

- Phân tử Axit Sunfuric có PTK = 1.2 + 32 + 4.16 = 98

- Phân tử Kẽmclorua có PTK = 65 + 35,5.2 = 136

- Phân tử khí Nitơ = 2.14 = 28

Trong thực tế mỗi chất có thể tồn tại ở những trạng thái khác nhau, để hiểu

rõ điều đó GV yêu cầu HS tự nghiên cứu mục IV Sgk / Tr 24.

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5’)

GV yêu cầu học sinh thực hiện bài tập 6- SGK/26

Tính phân tử khối của:

Trang 40

Ngày soạn: 27/09/2021 Ngày dạy: 30/09/2021 Dạy lớp 8B Ngày dạy: 30/09/2021 Dạy lớp 8A

Tiết 10. BÀI LUYỆN TẬP 1

- Rèn luyện các kĩ năng: phân biệt chất và vật thể, tính PTK…

- Bước đầu rèn khả năng làm 1 số bài tập và xác định nguyên tố hoá họcdựa vào nguyên tử khối Củng cố cách tách riêng chất ra khỏi hỗn hợp

3 Thái độ:

- HS có ý thức học tập tự giác hơn.

4 Năng lực cần hướng tới:

- Năng lực chung: Năng lực hợp tác, tự học, xử lí thông tin, vận dụng

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực quan sát, thực hành hóa học, giải quyếtvấn đề thông qua môn học

- Đọc trước bài: “Bài luyện tập 1” (cả phần lí thuyết và bài tập)

- Ôn tập toàn bộ các kiến thức đã học

III QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH:

1 Các hoạt động đầu giờ:

- Kiểm tra sĩ số:

- Kiểm tra bài cũ:

(Lồng ghép khi học bài mới)

* Đặt vấn đề vào bài mới:

Ngày đăng: 07/10/2021, 23:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w