CHUYÊN ĐỀ BDHSG SINH HỌC 8 Tổng hợp kiến thức môn sinh học 8 giúp học sinh ôn luyện học sinh giỏi cấp huyện. Mỗi chương hay mỗi nội dung kiến thức đề có các bài tập và câu hỏi để củng cố CHUYÊN ĐỀ SINH HỌC 8 CHƯƠNG I KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI. 1. KIẾN THỨC CƠ BẢN. 1.1. Cấu tạo cơ thể người. a Các bộ phận cơ thể. Cơ thể người được chia làm 3 phần: Đầu, thân và tay chân. Phần thân chia làm 2 khoang: khoang ngực(chứa tim, phổi), khoang bụng(chứa dạ dày, gan, ruột, thận, bóng đái…) b Các hệ cơ quan. Hệ vân động gồm cơ và xương: Cơ co làm xương cử động, giúp cho cơ thể di chuyển và thực hiện các hoạt động. Hệ tiêu hoá gồm có miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, hậu môn và các tuyến tiêu hoá. Hệ tiêu hoá hoạt động làm cho thức ăn biến thành những chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể và thải chất bã ra ngoài. Hệ hô hấp gồm có mũi, thanh quản, khí quản, phế quản và phổi, có chức năng đưa ôxi trong không khí vào phổi và thải khí cacbonic ra môi trường ngoài. Hệ bài tiết nước tiểu gồm 2 quả thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái và tuyến mồ hôi ở da. Hệ sinh dục là cơ quan có chức năng sinh đẻ, bảo tồn nòi giống. Hệ tuần hoàn gồm có tim và các mạch máu, có chức năng vận chuyển các chất dinh dưỡng, ôxi, khí cacbonic và các chất thải.. Hệ thần kinh gồm bộ não, tuỷ sống và các dây thần kinh, có nhiệm vụ điều khiển sự hoạt động của các cơ quan, làm cho cơ thể thích nghi với những sự thay đổi của môi trường. Sự hoạt động của các cơ quan trong một hệ cũng như sự hoạt động của các hệ cơ quan trong cơ thể đều luôn luôn thống nhất với nhau. Hệ thần kinh và thể dịch có vai trò quan trọng trong việc điều khiển sự hoạt động thống nhất của cơ thể. 1.2 Tế bào. a Cấu tạo. Tế bào có 3 phần cơ bản: màng sinh chất, chất tế bào và nhân. + Màng sinh chất được cấu tạo chủ yếu bắng prôtêin và lipit. Màng sinh chất thực hiện trao đổi chất với môi trường trong cơ thể. + Chất tế bào nằm trong màng tế bào, có nhiều bào quan: lưới nội chất, các hạt ribôxôm, bộ máy gôngi, các ti thể. Trong chất bào còn chứa chất ARN có vai trò quan trọng trong quá trình tổng hợp prôtêin của tế bào. + Nhân tế bào gồm màng nhân, dịch nhân và nhân con. Trong dịch nhân có chất nhiễm sắc cấu tạo nên NST. NST chứa AND có vai trò trong di truyền của cơ thể. Nhân con chứa rARN cấu tạo nên ribôxôm. b Thành phần hoá học. Tế bào gồm nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ tạo nên. + Chất hữu cơ gồm: prôtêin, gluxit, lipit, axit nuclêic chứa các nguyên tố : C, H, O, S, N, + Chất vô cơ có các muối khoáng như Ca, K, Na, Fe, Cu… Sự hoạt động của tế bào biểu hiện ở quá trình đồng hoá và di hoá, sinh sản và cảm ứng, sinh trưởng và phát triển. 1.3 Mô. Mô bao gồm các tế bào giống nhau và một số yếu tố không có cấu trúc tế bào đảm nhận những chức năng nhất định, gồm 4 loại mô. a Mô biểu bì: Mô biểu bì gồm những tế bào sếp xít nhau bao phủ ngoài cơ thể hoặc nằm trong các cơ quan rỗng. Chưc năng: Bảo vệ và tiết. b. Mô liên kết. Bao gồm các tế bào nằm rải rác trong chất nền. Có hai loại mô liên kết: + Mô liên kết dinh dưỡng: Máu, bạch huyết. + Mô liên kết đệm cơ học: Mô sợi, mô sụn, mô xương. c. Mô cơ. Mô cơ vân là thành phần chủ yếu của cơ thể, gồm nhiều sợi cơ có vân ngang xếp thành từng bó trong bắp cơ. Bắp cơ thường bám vào hai đầu xương, cơ co giãn làm xương cử động. Mô cơ trơn là những tế bào hình sợi, thuôn, nhọn hai đầu. Trong tế bào có chất tế bào, một nhân hình que và nhiều tơ cơ xếp dọc theo chiếu dai tế bào, co rút chậm hơn cơ vân. Cơ vân cấu tạo nên thành mạch máu và các nội quan. Cơ trơn cở động ngoài ý muốn của con người. Mô cơ tim có cấu tạo giống như cơ vân nhưng hoạt động giống như cơ trơn. d. Mô thần kinh. Mô thần kinh tạo nên hệ thần kinh gồm có những tế bào thần kinh gọi là nơ ron và các tế bào thần kinh đệm. Mô thần kinh có chức năng dẫn truyền các xung thần kinh và xử lí các thông tin để có những phản ứng nhất định của cơ thể. 1.4. Phản xạ. a. Nơ ron. Nơ ron thần kinh gồm có thân chứa nhân, từ thân có các tua: Tua ngắn mọc quanh thân và phân nhánh nhiều, tua dài thường có vỏ miêlin bao bọc, đầu tận cùng tua dài phân thành nhiều nhánh nhỏ đầu tận cùng là cúc xináp. Thân và tua ngắn tạo nên chất xám, tua dài tạo nên chất trắng. Nơron có hai chức năng: + Cảm ứng là khả năng tiếp nhận kích thích và phản ứng lại kích thích đó dưới hình thức phát sinh các xung thần kinh. + Dẫn truyền là khả năng lan truyền các xung thần kinh trong sợi thần kinh theo một chiếu nhất định. Có ba loại nơron. + Nơron hướng tâm ( nơron cảm giác) + Nơron li tâm ( nơron vận động ) + Nơron trung gian ( nơron liên lạc) b. Cung phản xạ. Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời kích thích của môi trường ngoài hay môi trường trong thông qua hệ thần kinh. Cung phản xạ là con đường mà xung thần kinh truyền từ cơ quan thụ cảm qua trung ương thần kinh rồi đến cơ quan phản ứng. Một cung phản xạ gồm 5 thành phần: Cơ quan thụ cảm, nơron li tâm, nơron trung gian, nơron li tâm, cơ quan phản ứng. Vòng phản xạ: Cơ quan thụ cảm tiếp nhận kích thích của môi trường sẽ phát xung thần kinh về trung ương thần kinh, rồi từ đó lại phát đi xung thần kinh về tới cơ quan phản ứng. Kết quả của sự phản ứng được thông báo ngược về trung ương nhờ đó mà cơ thể có thể phản ưng chính xác đối với các kích thích từ môi trường. 2. CÂU HỎI. Câu 1. Hãy liệt kê các cơ quan trong khoang ngực của cơ thể và nêu khái quát chức năng của chúng. Câu 2. Hãy liệt kê các cơ quan trong khoang bụng của cơ thể và nêu khái quát các chức năng của chúng. Câu 3. Nêu những điểm giống và khác nhau giữa tế bào người và tế bào thực vật. Câu 4. Vì sao gọi là cơ vân, cơ trơn và cơ tim ? Câu 5. Giải thích các chức năng cơ bản của nơron và các loại nơron? 3. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI. Câu 1. Những cơ quan trong khoang ngực của cơ thể bao gồm tim, phổi và một phần của hệ tiêu hoá (thực quản). Tim: Co bóp để đẩy máu vận chuyển trong các mạch máu. Phổi: Là nơi xảy ra trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường. Thực quản: Dẫn thức ăn từ miệng vào dạ dày. Câu 2. Nhưng cơ quan trong khoang bụng của cơ thể là dạ dày, tuỵ, gan, ruột non, ruột già, thận, bóng đái, đường dẫn tiểu; ở nữ còn có đầy đủ các cơ quan của hệ sinh dục. Dạ dày, ruột non, ruột già, gan, tuỵ là các cơ quan thuộc hệ tiêu hoá có chức năng biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng và hấp thụ các chất dinh dưỡng vào máu. Thận, bóng, đái, đường dẫn tiểu là các cơ quan của hệ bài tiết nước tiểu có chức năng lọc và đào thải các chất bã từ máu ra khỏi cơ thể dưới dạng nước tiểu. Các cơ quan của hệ sinh dục thực hiện chức năng sinh sản và duy trì nòi giống. Câu 3. Giống nhau. + Đều có các thành phần giống nhau: Màng, tế bào chất và các bào quan, nhân. + Đều là đơn vị cấu tạo và là đơn vị chức năng của cơ thể. Khác nhau. Điểm phân biệt Tế bào người Tế bào thực vật Màng tế bào Chỉ có màng sinh chất, không có vách xenlulôzơ. Có cả màng sinh chất và vách xenlulôzơ. Tế bào chất Không có lục lạp. Có trung thể. Thường có lục lạp. Không có trung thể Câu 4. Cơ vân: là loại cơ mà trong tế bào chất có rất nhiều tơ cơ mảnh và tơ cơ dày xếp xen kẽ nhau tạo thành những vân ngang nên được gọi là cơ vân. Cơ trơn: là loại cơ mà trong tế bào chất không có những vân ngang. Cơ tim: là loại cơ tham gia cấu tạo thành của tim Câu 5. Chức năng của nơron. Nơron có hai chức năng: + Cảm ứng là khả năng tiếp nhận kích thích và phản ứng lại kích thích đó dưới hình thức phát sinh các xung thần kinh. + Dẫn truyền là khả năng lan truyền các xung thần kinh trong sợi thần kinh theo một chiều nhất định. Các loại của nơron: + Nơron hướng tâm ( nơron cảm giác ) có thân nằm ngoài trung ương thần kinh thực hiện chức năng truyền xung thần kinh từ cơ quan thụ cảm về trung ương thần kinh. + Nơron trung gian (nơron liên lạc) nằm trong trung ương thần kinh thực hiện chức năng duy trì sự liên kết giữa các nơron. + Nơron li tâm (nơron vận động) có thân nằm trong trung ương thần kinh, sợi trục hướng ra cơ quan phản ứng có chức năng truyền xung thần kinh từ trung ương thần kinh từ trung ương thần kinh đến cơ quan phản ứng. CHƯƠNG II. VẬN ĐỘNG 1. KIẾN THỨC CƠ BẢN. 1.1. Bộ xương. a. Các bộ phận của bộ xương. Bộ xương người chia làm ba phần: Xương đầu, xương thân, xương chi. + Xương đầu gồm xương sọ và xương mặt. Xương sọ có 8 xương gép lại tạo ra khoang sọ lớn chứa não. Xương mặt nhỏ hàm bớt thô so với động vật và đã có lồi cằm liên quan tới cơ vận động lưỡi. + Cột sống gồm nhiều đốt sống khớp với nhau và cong ở 4 chỗ thành hai chữ S nối tiếp giáp nhau, giúp cơ thể đứng thẳng. Lồng ngực là do các xương sườn gắn với cột sống và gắn với xương ức tạo ra khoang ngực, bảo vệ tim và phổi. + Xương tay và xương chân có các phần tương ứng với nhau nhưng phân hoá khác nhau phù hợp với chức năng đứng thẳng và lao động. b. Các loại xương. Xương dài: Hình ống giữa chứa tuỷ đỏ ở trẻ và chứa mỡ ở người trưởng thành. Xương ngắn: kích thước ngắn. Xương dẹt: Hình bản dẹt, mỏng. c. Các khớp xương. Khớp động. Khớp bán động. Khớp bất động. 1.2. Cấu tạo và tính chất của xương. a. Cấu tạo và chức năng của xương dài. Xương dài gồm thân xương và hai đầu xương, bên ngoài được bao bọc bởi màng xương. + Màng xương là mô liên kết sinh ra mô xương làm cho xương phát triển. Thân xương có mô xương cứng, ở hai đầu xương có mô xương xốp. + Thân xương có hình trụ dài, trong rỗng gọi là khoang xương (chứa tuỷ đỏ ở trẻ em, chứa mỡ ở người lớn) + Đầu xương dài gồm lớp mô xương cứng ở bên ngoài, bên trong là mô xương xốp gồm nhiều lan xương xếp theo kiểu vòng cung tạo nên nhiều ô trống nhỏ chứa tuỷ đỏ. b. Sự lớn lên và dài ra của xương. Các tế bào màng xương phân chia tạo ra tế bào mới đẩy vào trong và hoá xương làm xương to ra về bề ngang. Các tế bào sụn tăng trưởng phân chia làm cho xương dài ra. c. Thành phần hoá học và tính chất của xương. Xương có 2 đặc tính cơ bản: đàn hồi và rắn chắc. Xương được cấu tạo từ cốt giao và chất khoáng( chủ yếu là canxi). Chất khoáng làm cho xương rắn chắc, cốt giao đảm bảo tính đàn hồi. 1.3. Cấu tạo và tính chất của cơ. a. Cấu tạo. Bắp cơ gồm nhiều bó cơ bọc trong màng liên kết, mỗi bó cơ gồm nhiều sợi cơ nằm dọc theo bắp cơ. Mỗi sợi cơ gồm nhiều tơ cơ, tơ cơ gồm 2 loại: + Tơ cơ dày( có mấu sinh chất). + Tơ cơ mảnh( trơn). Tơ cơ mảnh và tơ cơ dày xếp xen kẽ nhau tạo vân ngang. Ở giữa bắp cơ phình to ra gọi là bụng cơ, hai đầu thuôn nhọn, dài ra và bám vào xương. b. Tính chất. Cơ co khi bị kích thích bởi kim châm, nhiệt độ, dòng điện hay một chất hoá học nào đó. Khi cơ co, các đoạn sáng trong từng sợi cơ co ngắn lại khiến toàn bộ bắp cơ cũng co ngắn lại, to ra, làm xương cử động. 1.4. Hoạt động co cơ. Khi cơ co để nâng một vật nặng và di chuyển được một độ dài nào đó thì cơ đã sản ra một công. A = F.s Công của cơ sinh ra lớn nhất khi trạng thái thần kinh sảng khoái, nhịp co cơ thích hợp. Nếu cơ làm việc lâu và nặng nhọc thì biên độ co cơ giảm dần gọi là sự mỏi cơ. Cơ mỏi do axít lactic tích tụ và đầu độc cơ, do đó khi mỏi cơ ta phải nghỉ ngơi và xoa bóp tạo điều kiện cho máu lưu thông nhanh thải axít lactic thì cơ sẽ hết mỏi. 1.5. Tiến hoá của hệ vận động. a. Sự tiến hoá của bộ xương người. Bộ xương người so với bộ xương thú có rất nhiều điểm tương đồng nhưng do quá trình lao động và đứng thẳng khiến bộ xương người có nhiều thay đổi. + Hộp sọ người rất phát triển, chứa bộ não. Phần mặt ít phát triển hơn và ngắn lại. + Cột sống có 4 chỗ cong giúp cho việc đứng thẳng của con người được dễ dàng. Lồng ngực có số xương sườn ít và dẹp thao hướng lưng bụng. + Các xương chỉ trên nhỏ, khớp vai linh động hơn. Khớp cổ tay cấu tạo theo kiểu bầu dục, ngón cái có khả năng đối diện với các ngón còn lại làm cho bàn tay cầm nắm các dụng cụ lao động dễ dàng. + Các xương chi dưới to khoẻ, xương đùi khớp vào xương chậu, bàn chân cấu tạo hình vòm. b. Sự tiến hóa của hệ cơ người. Hệ cơ người tiến hoá hơn hệ cơ động vật, thể hiện ở: tay có nhiều nhóm cơ phụ trách các phần khác nhau, giúp tay cử động linh hoạt hơn chân, thực hiện nhiều động tác lao động phức tạp. Cơ chân lớn, khoẻ, cử động chân chủ yếu là gấp, duỗi. Do người có tiếng nói phong phú nên cơ vận động lưỡi phát triển. Cơ mặt phân hoá giúp người biểu hiện tình cảm. c. Vệ sinh vận động. Để bộ xương được phát triển bình thường cần: + Ngồi học đứng tư thế: Khi ngồi học phải ngồi thẳng người, không được nghiêng vẹo dẫn đến cong vẹo cột sống. + Lao động vừa sức: Lao động phải vừa sức, công cụ lao động phải phù hợp với từng độ tuổi. Khi mang vác các đồ vật phải biết phân phối đều cả hai tay. Không nên đội các đồ vật quá nặng. Những người năng luyện tập thể dục thể thao, thường xuyên lao động, tinh thần phấn khởi thì sức co cơ và lực co cơ đều lớn nên sản ra công nhiều hơn, tức là lao động có năng suất cao. Cho nên cần chú ý luyện tập cơ thể, nâng cao sức co và nhịp co cơ để tăng năng suất lao động. 2. CÂU HỎI. Câu 1. Nêu một số đặc điểm giống nhau và khác nhau giữa xương tay và xương chân? Câu 2. Vì sao ở người già xương dễ bị gãy và khi gãy thì chậm phục hồi? Câu 3. Giải thích những đặc điểm của hệ cơ thích nghi với chức năng co rút và vận động? Cõu 4.Phân tích đặc điểm tiến hóa của bộ xương người phù hợp với chức năng đi thẳng và lao động. Câu 5: Trỡnh bài được nguyên nhân của sự to và dài ra của xương, chứng minh được thành phần và tính chất hóa học của xương. Câu 6: Nêu đặc điểm tiến hoá của hệ xương, hệ cơ người so với thú? Câu 7: Nêu được các nguyên nhân của mỏi cơ, từ đó đưa ra được các biện pháp phũng chống mỏi cơ? 3. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI Câu 1: Điểm giống: Đều được cấu tạo bởi 2 bộ phận là phần đai và phần cử động tự do (Cánh, cẳng, cổ, bàn, ngón) Điểm khác: Xương tay Xương chân Phần đai gồm có xương dẹt( xương bả) và xương dài( xương đòn). Phần đai gồm có xương dẹt( xương chậu) và các xương ngắn( các xương đốt sống cùng) Phần cẳng tay gồm xương trụ và xương quay tạo thành khớp bán động. Phần cẳng chân gồm xương chày và xương mác tạo thành khớp bất động. Là bộ phận lao động của cơ thể Có chức năng chống đỡ và tham gia vận chuyển cơ thể. Câu 2. Tỉ lệ giữa chất hữu cơ và chất vô cơ trong xương thay đổi theo lứa tuổi. Ở người già, tỉ lệ chất hữu cơ giảm xuống; xương giảm tính dẻo dai và bền chắc; đồng thời trở nên xốp, giòn, dễ bị gãy khi có va chạm mạnh. Chất hữu cơ ngoài chức năng tạo tính dẻo dai cho xương còn tham gia vào quá trình dinh dưỡng xương. Do ở người già tỉ lệ chất hữu cơ trong xương giảm nên khi xương bị gãy rất chậm phục hồi. Câu 3. Tế bào cơ có cấu tạo dạng sợi: Trong sợi có rất nhiều tơ cơ, tơ cơ gồm hai loại là tơ cơ mảnh và tơ cơ dày có khả năng lồng và xuyến sâu vào vùng phân bố của nhau khi cơ co, làm cho sợi cơ co rút lại và tạo ra lực kéo. Nhiều tế bào cơ hợp thành bó cơ có màng liên kết bao bọc; nhiều bó cơ hợp thành bắp cơ. Các bắp cơ nối vào xương. Do đó, khi sợi cơ co rút dẫn đến bắp cơ co rút lại, kéo xương chuyển dịch và vận động. Hệ cơ người tiến hoá hơn hệ cơ động vật, thể hiện ở: tay có nhiều nhóm cơ phụ trách các phần khác nhau, giúp tay cử động linh hoạt hơn chân, thực hiện nhiều động tác lao động phức tạp. Cơ chân lớn, khoẻ, cử động chân chủ yếu là gấp, duỗi. Do người có tiếng nói phong phú nên cơ vận động lưỡi phát triển. Cơ mặt phân hoá giúp người biểu hiện tình cảm. Câu 4. Xương đầu: Hộp sọ rất phát triển, bao trùm lên phần sọ mặt số lượng ít, liên kết với nhau rất chặt chẽ, bảo vệ bộ nóo. Phần xương mặt không phát triển như ở động vật, cấu trúc này giúp ta khi đi, đầu ngẩng lên dễ dàng, chứ không phải cúi đầu xuống như động vật. Xương cột sống: Có 4 chỗ cong tạo thành 1 trục cong hỡnh chữ S. Nhờ 4 chỗ cong này, trọng tõm của người được hướng về phần sau, ngang với 2 gót chân, giúp người đứng thẳng và đi lại dễ dàng. Ngoài ra cấu tạo các đốt sống ở các đoạn khác nhau cũng rất phù hợp với tư thế đứng thẳng của người. Xương lồng ngực: Ở người nhờ tư thế đứng thẳng, hai tay không ép vào lồng ngực nên lồng ngực của người dẹp theo hướng lưng bụng và phát triển rộng sang 2 bên, làm cho trọng tâm lùi về phía sau. X.tay: Có cấu tạo phù hợp với chức năng lao động. Đ.biệt thể hiện ở x.ngón cái có thể đối diện với 4 ngón cũn lại tạo cho việc cầm nắm cỏc vật dễ dàng Xương chân: Phù hợp chức năng nâng đỡ cơ thể và đi thẳng. Xương đùi dài, to. Xương đùi khớp và xương chày khớp với nhau ở đầu gối có xương bánh chè cản không cho xương đùi gập về phía trước. Xương bàn chân khớp với nhau tạo thành các vũm giỳp cho việc đi lại dễ dàng. Đặc biệt xương gót chân phát triển nhổ ra phía sau giúp chịu toàn bộ trọng lực của cơ thể. Câu 5: Xương dài ra là do sự phân chia tế bào ở lớp sụn tăng trưởng. Xương to ra nhờ sự phân chia của các tế bào màng xương. Xương gồm 2 thành phần: Chất vô cơ (muối can xi), chất hữu cơ (chất cốt giao) Tính chất của xương. Xương nhẹ, rắn chắc, có khả năng đàn hồi. Câu 6 . Sự tiến hoá của bộ xương người. Bộ xương người so với bộ xương thú có rất nhiều điểm tương đồng nhưng do quá trình lao động và đứng thẳng khiến bộ xương người có nhiều thay đổi. + Hộp sọ người rất phát triển, chứa bộ não. Phần mặt ít phát triển hơn và ngắn lại. + Cột sống có 4 chỗ cong giúp cho việc đứng thẳng của con người được dễ dàng. Lồng ngực có số xương sườn ít và dẹp thao hướng lưng bụng. + Các xương chỉ trên nhỏ, khớp vai linh động hơn. Khớp cổ tay cấu tạo theo kiểu bầu dục, ngón cáI có khả năng đối diện với các ngón còn lại làm cho bàn tay cầm nắm các dụng cụ lao động dễ dàng. + Các xương chi dưới to khoẻ, xương đùi khớp vào xương chậu, bàn chân cấu tại hình vòm. . Sự tiến hóa của hệ cơ người: + Cơ chi trên và chi dưới ử người có sự phân hóa. Tay có nhiều cơ phân hóa thành nhóm nhỏ phụ trách các phần khac nhau giúp tay cử độnglinh hoạt hơn chân, thực hiện nhiêu động tác lao động phức tạp. Riêng ngón cái có 8 cơ phụ trách trong tổng số 18 cơ vận động bàn tay, cơ chân lớn, khỏe, cử động chân chủ yếu là gấp, duỗi. + Ở người có tiếng nói phong phú nên cơ vận động lưỡi phát triển, cơ mặt phân hóa giúp con người biểu lộ tình cảm. Câu 7 Mỏi cơ là hiện tượng cơ làm việc nặng và lâu dẫn đến biên độ co cơ giảm và ngừng hẳn. Nguyên nhân sự mỏi cơ: do lượng oxi cung cấp cho cơ thiếu, năng lượng cung cấp ít, sản phẩm tạo ra là axit lactic bị ứ đọng đầu độc cơ dẫn đến mỏi cơ. Biện pháp chống mỏi cơ: hít thở sâu, xoa bóp cơ, uống nước đường, có thời gian lao động, học tập nghỉ ngơi hợp lí. Lao động vừa sức. Thường xuyên luyện tập TDTT vừa sức dẫn tới: + Tăng thể tích cơ + Tăng lực co cơ dẫn đến hoạt động tiêu hoá, tuần hoàn có hiệu quả. + Tinh thần sảng khoái dẫn đến lao động có năng suất cao. CHƯƠNG III: TUẦN HOÀN 1. KIẾN THỨC CƠ BẢN. 1.1. Máu và môi trường trong cơ thể. Máu. Máu là loại mô liên kết gòm huyết tương và các tế bào máu. + Huyết tương: chiếm 55% thể tích có vai trò duy trì máu ở trạng tháI lỏng, vận chuyển các chất dinh dưỡng, hoocmôn, kháng thể, các chất thải… + Các tế bào máu: chiếm 45% thể tích bao gồm: Hồng cầu là những tế bào không có nhân, lõm hai mặt. Có chức năng vận chuyển ôxi và cacbonic. Bạch cầu là những tế bào có nhân, vận chuyển bằng chân giả gồm 5 loại: bạch cầu ưa kiềm, bạch cầu ưa axít, bạch cầu mônô, bạch cầu trung tính, bạch cầu limphô. Tiểu cầu là những mảnh chất tế bào của tế bào mẹ tiểu cầu, có cấu tạo đơn giản, dễ bị phá huỷ khi bị thương. Môi trường trong cơ thể. Môi trường trong bao gồm máu, nước mô và bạch huyết, đảm bảo sự liên hệ thường xuyên giữa cơ thể và môi trường ngoài. Môi trường trong thường xuyên liên hệ với môI trường ngoài thông qua các hệ cơ quan như: da, hệ tiêu hoá, hệ hô hấp, hệ bài tiết. 1.2. Bạch cầu miễn dịch. a. Bạch cầu. Kháng nguyên là những phân tử ngoại lai có khả năng kích thích cơ thể tiết ra kháng thể. Kháng thể là những phân tử prôtêin do cơ thể tạo ra để chống lại các kháng nguyên. Tương tác giữa kháng thể và kháng nguyên theo cơ chế chìa khoá ổ khoá, nghĩa là kháng nguyên nào thì kháng thể ấy. Trong cơ thể, ở một nơi nào đó bị thương hay bị viêm do vi khuẩn gây nên, bạch cầu ở các nơi khác dồn đến để tiêu diệt vi khuẩn bằng cách hình thành chân giả (thực bào). Khi các vi khuẩn, vi rút thoát khỏi sự thực bào sẽ bị gắn kháng thể lên bề mặt và gặp hoạt động bảo vệ của tế bào linphôB. Các vi khuẩn, vi rút thoát khỏi hoạt động bảo vệ của tế bào B và gây nhiễm cho tế bào cơ thể sẽ bị tế bào limphô T phân huỷ. b. Miễn dịch. Ở người, hiện tượng không bị mắc một số bệnh nào đó được gọi là miễn dịch. Có hai loại miễn dịch: miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo. + Miễn dịch tự nhiên là khả năng cơ thể không bị mắc một số bệnh ngay từ lúc mới vừa sinh ra hay sau khi cơ thể đã bị mắc bệnh. + Miễn dịch nhân tạo là tạo cho cơ thể khả năng miễn dịchbằng cách tiêm chủng phòng bệnh, gồm miễn dịch chủ động và miễn dịch thụ động. 1.3. Đông máu và nguyên tắc truyền máu. a. Sự đông máu. Khi bị thương máu chảy ra lỏng và nhanh, dần dần máu đặc lại và biến thành một cục máu lấp kín vết thương và sau đó máu không chảy ra được nữa. Qúa trình đó gọi là sự đông máu. Nguyên nhân đông máu: do các tơ máu, các sợi tơ máu tạo thành một mạng lướivà giữ các hồng cầu giữa các mắt lưới. Sự hình thành tơ máu: huyết tương có prôtêin hoà tan và canxi. Trong các tiểu cầu có một loại enzim, khi tiểu cầu vỡ ra enzim đó được giải phóng dưới tác dụng của canxi làm cho chất prôtêin hoà tan biến thành các tơ máu. (Máu ở trong mạch không bị đông vì các tiểu cầu không bị vỡ. Các tiểu cầu chỉ bị vỡ khi ra khỏi mạch máu, cọ xát với bờ vết thương.) Ý nghĩa của sự đông máu: Giúp cơ thể tự bảo vệ chống mất máu khi bị thương. b. Nguyên tắc truyền máu. Các nhóm máu: + Có hai loại kháng nguyên trên hồng cầu là Avà B. + Có 2 loại kháng thể trong huyết tương là anpha (gây kết dính A) và bêta ( gây kết dính B) Như vậy ở người có 4 nhóm máu: + Nhóm máu O: hồng cầu không có cả A và B, huyết tương có cả anpha và bêta. + Nhóm máu A: hồng cầu chỉ có A, huyết tương không có anpha,chỉ có bêta. + Nhóm máu B: hồng cầu chỉ có B, huyết tương không có bêta, chỉ có anpha. + Nhóm máu AB: hồng cầu có cả A và B, huyết tương không có anpha và bêta. Nguyên tắc tuyền máu. Sơ đồ truyền máu A A O O AB AB B B Khi truyền máu cần tuân theo nguyên tắc: + Kiểm tra nhóm máu. + Kiểm tra mầm bệnh trước khi truyền máu. 1.4. Tuần hoàn máu và lưu thông bạch huyết. a. Tuần hoàn máu. Cấu tạo hệ tuần hoàn. Hệ tuần hoàn gồm tim và hệ mạch (Động mạch, tĩnh mạch, mao mạch) Sơ đồ tuần hoàn máu. TTT ĐMct Các cơ quan TMct TNP (Vòng tuần hoàn lớn ) ĐMcd TMcd TNT TM phổi Phổi ĐM phổi TTP (Vòng tuần hoàn nhỏ) b. Tuần hoàn bạch huyết. Các mao mạch bạch huyết bắt đầu là các túi kín nằm ở giữa các tế bào, tập hợplại thành các mạch bạch huyết lớn dần và đổ vào các hạch bạch huyết. Các mạch bạch huyết đI từ hạch ra dồn dần lại thành 2 TM bạch huyết lớn nhất có đường kính khoảng vài mm. TM bạch huyết thu bạch huyết ở nửa phảI và phần trên của cơ thể gọi là TM bạch huyết lớn. TM này đổ vào TM chủ trên. Các TM bạch bạch huyết thu bạch huyết ở các phần còn lại của cơ thể tạo thành TM bạch huyết ngực. TM này cũng đổ vào TM chủ trên. 1.5. Tim và mạch máu. a. Cấu tạo tim. Tim là một túi cơ có 4 ngăn: 2 tâm nhĩ ở trên, 2 tâm thất ở dưới. Thành tâm thất dày hơn thành tâm nhĩ, thành của TNT và TTTdày hơn các khoang tim tương ứng ở bên phải. Giữa các ngăn tim có các van tim, nhờ các van tim nàynên khi tim co máu chỉ chảy theo một chiều từ TN xuống TT và từ Ttra ĐM. b. Chu kì co dãn của tim. Tim co bóp theo chu kì rất nhịp nhàng. Mỗi chu kì co gồm có 3 pha: pha co tâm nhĩ, pha co tâm thất, pha dãn chung. Mỗi chu kì co dãn của tim kéo dài 0,8 giây trong đó: + Pha nhĩ co: Tim làm việc 0,1 giây và nghỉ 0,7 giây (máu từ TN dồn xuống TT ) + Pha thất co: Tim làm việc 0,3s và nghỉ 0,5s (máu từ TT vào ĐM chủ) + Pha dãn chung: Tim nghỉ ngơI hoàn toàn 0,4s. c. Cấu tạo mạch máu. ĐM và TM đều được cấu tạo bởi 3 lớp chính: biểu bì, cơ trơn và mô liên kết. Ngoài ra còn có các mạch máu nhỏvà mao mạch, thành mao mạch chỉ có một lớp biểu bì, trong TM và ĐM có van để máu chỉ chảy theo một chiều. Độ dày của 3 lớp cấu tạo có sự khác biệt rõ giữa ĐM và TM. 1.6. Vận chuyển máu trong hệ mạch. Vệ sinh hệ tuần hoàn. a. Vận chuyển máu trong hệ mạch. Máu vận chuyển trong hệ mạch với những vận tốc khác nhau. ở ĐMC máu vận chuyển với vận tốc lớn, còn trong các mạch nhỏvận tốc của máu giảm dần. Trong ĐMC, vận tốc của máu khoảng 0,5s. Trong các mao mạch chỉ còn 0,001ms, nhờ đó mà sự trao đổi chất được thực hiện dễ dàng. Khi TT co tạo nên một áp lực trong mạch máu gọi là huyết áp. Huyết áphao hụt dần suốt chiều dài hệ mạchdo ma sát với thành mạchvà giữa các phân tử máu còn vận tốc mảutong mạch giảm dần từ ĐM cho đến mao mạch, sau đó lại tăng dần trong TM. Huyết áp ở ĐM được hỗ trợ và điều hoà nhờ sự co dãn của ĐM. ở TM, sức đẩy của tim còn rất nhỏ, sự vận chuyển máu qua mạchvề tim được hỗ trợ chủ yếu bởi sức đẩy tạo ra do sự co bóp của các cơ bắp quanh thành mạch, sức hút của lồng ngực khi ta hít vào, sức hút của TN khi dãn ra. b. Vệ sinh tim mạch. Nếu tim đập nhanh liên tục thì tới một lúc nào đó sẽ ngừng. Có rất nhiều nguyên nhân làm cho tim phảI tăng nhịp không mong muốn và có hại cho tim như: Khi van tim bị hở hay hẹp, mạch máu bị sơ cứng ... ; Khi bị một cú sốc mạnh nào đónhư sốt cao, mất máu hay mất nước nặng, quá hồi hộp hay sợ hãI; Khi sử dụng các chất kích thích, các món ăn chứa nhiều mỡ động vật cũng có hại cho tim. Khi lao động hay luyện tập TDTT, nhu cầu ôxi của các cơ quan tăng lên, tim đập mạnh và nhanh để đẩy nhiều máu vào hệ mạch, cần có hình thức luyện tập tim như lao động, tập thể dục, đi bộ, chạy, bơi, chơi bóng…Tập luyện phảI thường xuyên, vừa sức, tăng dần sức chịu đựng của tim. Cần chú ý ăn uống đủ chất, không nên ăn thịt có nhiều mỡ. Ngoài ra, nếu lạm dụng rượu, thuốc lá và thức khuya cũng làm cho tim yếu đi. 2. CÂU HỎI. Câu1: Thành phần máu, chức năng của hồng cầu, huyết tương. Câu 2: Hãy giảI thích các yếu tố giúp máu vận chuyển liên tục và theo một chiều trong mạch? Câu 3: Các bạch cầu đã tạo những hàng rào phòng thủ nào để bảo vệ cơ thể? Câu4: Phân tích các thành phần cấu tạo của máu? Câu 5: Vì sao máu chảy trong mạch không bị đông lại? Câu 6: Nêu chức năng của vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ. Nêu mối liên quan giữa 2 vòng tuần hoàn máu? Câu 7: So sánh các nhóm máu về thành phần kháng nguyên và kháng thể? Vì sao khi bị thương, sau một vài giờ ở chỗ vết thương và chỗ gần vết thương lại bị sưng đỏ lên. Câu 8 Huyết áp trong ĐM được tạo ra là nhờ vào đâu? Ở các đoạn ĐM mạch khác nhau thì huyết áp giống hay khác nhau? Huyết áp trong tĩnh mạch rất nhỏ mà máu vẫn vận chuyển được qua tĩnh mạch về tim là nhờ các tác động chủ yếu nào? Hiểu như thế nào về bệnh cao huyết áp? Biểu hiện và cách phòng chống? Thế nào là nhịp tim? Nguyên nhân nào dẫn đến sự tăng nhịp tim không mong muốn làm hại đến tim? Nguyên nhân nào dẫn đến sự tăng huyết áp trong động mạch? Câu 9 Biện pháp bảo vệ cơ thể tránh các tác nhân có hại cho hệ tim mạch? Bản thân em xây dựng biện pháp rèn luyện hệ tim mạch như thế nào? Câu 10: Các vận động viên thể thao luện tập lâu năm thường có chỉ số nhịp timphút thưa hơn so với người bình thường. Chỉ số này là khoảng bao nhiêu và điều đó có ý nghĩa gì? Có thể giải thích điều này thế nào khi số nhịpphút ít đi mà nhu cầu oxi của cơ thể vẫn được đảm bảo. Câu 11: Mối liên hệ về chức năng giữa hệ tuần hoàn với các hệ cơ quan: vận động, hô hấp, tiêu hoá, bài tiết được thể hiện như thế nào? Câu 12:Người có nhóm máu O cho máu được với người có nhóm máu AB. Khi cho máu (trong máu gồm tế bào máu và huyết tương ) người có nhóm máu O trong huyết tương có kháng thể anpha và beta sang người nhận máu có nhóm máu là AB ( trong máu có tế bào hồng cầu thuộc kháng nguyên A và B). Tại sao khi gặp kháng thể anpha và beta lại không gây ngưng kết máu? 3. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI Câu 1. Máu gồm huyết tương và các tế bào máu. Các tế bào máu gồm: hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu. Chức năng của mỗi thành phần: + Huyết tương: . Duy trì máu ở trạng thái lỏng, để dễ dàng lưu thông trong mạch. . Vận chuyển các chất dinh dưỡng, các chất cần thiết khác và các chất thải. + Hồng cầu: Vận chuyển O2 và CO2. + Bạch cầu: bảo vệ cở thể. + Tiểu cầu: Tham gia vào quá trình đông máu. Câu 2. Máu được vận chuyển liên tục và theo một chiều trong mạch nhờ các yếu tố sau: Sự co dãn của tim: Tim co tạo lực đẩy máu vào động mạch và khi tim dãn ra tạo lực hút máu từ tĩnh mạch về tim. Sự co dãn của tim là yếu tố quan trọng nhất trong sự vận chuyển máu trong mạch. Sự co dãn của động mạch và sự co dãn của các cơ thành tĩnh mạch tạo lực hỗ trợ cho sự co dãn của tim. Sự thay đổi thể tích và áp suất của lồng ngực khi hô hấp hỗ trợ cho lực đẩyvà hút máu của tim. Các van tĩnh mạch có trong các TM chân giúp máu từ các mạch này di chuyển theo chiều hướng lên để về tim mà không bị chảy ngược xuống do tác dụng của trọng lực. Câu 3. Các bạch cầu đã tạo nên 3 hàng rào phòng thủ bảo vệ cơ thể là: Sự thực bào do các bạch cầu trung tính và đại thực bào thực hiện. Sự tiết kháng thể để vô hiệu hoá các kháng nguyên do bạch cầu limphôB thực hiện. Sự phá huỷ các tế bào cơ thể đã nhiễm bệnhdo các tế bào limphôT thực hiện. Câu4. Máu có 2 thành phần là huyết tương và các tế bào máu. Huyết tương. Huyết tương chiếm 55% thể tích của máu. Là một chất dịch với: 90% là nước. 10% là các chất tan và các chất khác, bao gồm: + Các chất dinh dưỡng như prôtêin, lipit, gluxit, vitamin. + Các muối khoáng. + Các chất cần thiết khác như hoocmôn, kháng thể… + Các chất thải của tế bào như urê, axit uric… Các tế bào máu. Các tế bào máu chiếm 45% thể tích của máu gồm 3 loại: Hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu. Hồng cầu là những tế bào có hình đĩa, lõm 2 mặt và không có nhân.Trong hồng cầu có chứa một loại sắc tố có màu đỏ gọi là huyết sắc tố (còn gọi là hêmôglôbin, kí hiệu là Hb). Bạch cầu là những tế bào không màu, có chứa nhân có thể co thắt tạo nhiều thuỳ. Tiểu cầu là những mảnh tế bào chấtcủa tế bào mẹ tiểu cầu có nhiều dạng khác nhau, không có nhân và không có màu. Câu 5: Trong mạch máu, kể cả khi có va chạm vào cơ thể mà mạch không bị đứt, máu không bị động cục lại dù cơ thể có hiên tượng tiểu cầu bị vỡ do một số yếu tố như: Thành trong của mạch máu rất trơn nên các tơ máu tạo ra không có chỗ bám lạivà kết mạng với nhau. Máu tuần hoàn liên tục và đẩy các tơ máu đi và sau đó làm tan chúng. Câu 6: Chức năng của vòng tuần hoàn lớn: Vòng tuần hoàn lớn có chức năngmang khí ôxi và chất dinh dưỡng đến cung cấp cho các tế bào hoạt động; đồng thời mang khí thảI cacbonic và chất bã từ tế bào về tim. Chất bã sau đó được mang đến các cơ quan bài (da, thận) để tổng hợp thành chất bài tiết. Chức năng của vòng tuần hoàn nhỏ: Vòng tuần hoàn nhỏ mang chất khí cacbonic từ tim (do vòng tuần hoàn lớn mang đến) đến phổi để được đào thảI khỏi cơ thể; đồng thời nhân khí ôxi từ phổi để mang về tim (sau đó được mang đến các tế bào). Mối liên quan giữa hai vòng tuần hoàn: Vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ lên quan chặt chẽ với nhau; đảm bảo cho cơ thể thu nhận đầy đủ ôxi và chất dinh dưỡng cung cấp cho các hoạt động của tế bào; đồng thời đào thải cacbonic và các chất bã ra khỏi cơ thể. Câu 7: Nhóm máu A có kháng nguyên (hồng cầu A ) kháng thể beta Nhóm máu B có kháng nguyên (hồng cầu B ) kháng thể anpha Nhóm máu AB có kháng nguyên gồm (hồng cầu A và hồng cầu B) kháng thể không có anpha và beta. Nhóm máu O có kháng nguyên (không có hồng cầu A và B) kháng thể gồm anpha và beta. Sau khi bị thương một vài giờ, ở chỗ vết thương và chỗ gần vết thương bị sưng đỏ lên vì lúc này, vi khuẩn đã xâm nhập vào vết thương nên mạch máu ở vết thương và chỗ gần vết thương nở rộng để bạch cầu chui ra tiêu diệt vi khuẩn. Sự nở rộng của nhiều mạch máu lúc này đó làm cho vết thương sưng đỏ lên. Câu 8: Huyết áp trong động mạch có được là do sự co bóp của thành cơ tâm thất tạo ra một lực đẩy máu chảy vào động mạch, áp lực của máu tới thành động mạch tạo ra huyết áp. Huyết áp giảm dần từ ĐMC đến các động mạch nhánh cấp 1, cấp 2, … Huyết áp trong tĩnh mạch nhỏ mà máu vẫn vận chuyển được qua tĩnh mạch về tới tim là nhờ vào: Lực đẩy được tao ra từ sự co bóp của các cơ quanh thành tĩnh mạch, sức hút của lồng ngực khi hít vào và thở ra, sức hút của tâm nhĩ khi giãn và nhờ vào van một chiều có ở trong tĩnh mạch. Cao huyết áp – còn gọi là “tăng huyết áp” hay “tăng xông” – là một trạng thái trong đó máu lưu thông dưới một áp suất tăng kéo dài đạt 14090 mmHg. Biểu hiện: Phần lớn tăng huyết áp không có triệu chứng. Các dấu hiệu nhức đầu, chóng mặt, choáng váng, buồn nôn, mửa, mỏi mệt…không phải là biểu hiện chỉ của mỗi tăng huyết áp. Khi có triệu chứng tăng huyết áp, thường lúc này đó là biến chứng hoặc tình trạng tăng huyết áp đó nặng. Cách phòng chống: Chế độ ăn uống, thương xuyên luyện tập TDTT, không dùng các chất kích thích như rượu, thuốc lá, …. Nhịp tim là số lần đập (co và giãn ) của tim trong thời gian 1 phút. Các nguyên nhân dẫn đến sự tăng nhịp tim không mong muốn và làm hại tới tim gồm: Các khuyết tật ở tim, cơ thể gặp phải một cú sốc hoặc sốt cao, mất nhiều máu, sử dụng chất kích thích…. Nguyên nhân làm tăng huyết áp trong động mạch là do: Kết quả nhất thời của sự luyện tập TDTT, cơn sốt, sự tức giận. Một số vi khuẩn, virus có hại cho tim. Món ăn chứa nhiều mỡ động vật. Câu 9: Khắc phục và hạn chế các nguyên nhân làm tăng nhịp tim và huyết áp không mong muốn: Không sử dụng các chất kích thích có hại như thuốc lá, heroin, rượu, doping….. Cần kiểm tra sức khỏe định kỡ hằng năm để phát hiện khuyết tật liên quan đến tim mạch sẽ được chữa trị kịp thời hay có chế độ hoạt động, sinh hoạt phù hợp theo lời khuyên của bác sĩ. Khi bị sốc hoặc stress cần điểu chỉnh cơ thể kịp thời theo lời khuyên của bác sĩ. Bản thân cần xây dựng biện pháp rèn luyện hệ tim mạch như sau: Có hình thức tập luyện TDTT vừa sức nâng dần sức chị đựng của tim và hệ mạch, có chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lí, có chế độ ăn uống phù hợp, luôn tạo cho cơ thể ở trạng thái vui vẻ, …… Câu 10: Lúc nghỉ ngơi 40 > 60 Tim được nghỉ ngơi nhiều hơn. Khả năng tăng năng suất của tim cao hơn. Lúc hoạt động gắng sức 180 > 240 Khả năng hoạt động của cơ thể tăng lên. Giải thích: ở các vận động viên luyện tập lâu năm thường có chỉ số nhịp timphút nhỏ hơn người bình thường. Tim của họ đập chậm hơn, ít hơn mà vẫn cung cấp đủ nhu cầu ôxi cho cơ thể là vì mỗi lần đập tim bơm đi được nhiều máu hơn, hay nói cách khác là hiệu suất làm việc của tim cao hơn. Câu 11: + Bộ xương tạo khung cho toàn bộ cơ thể, là nơi bám của hệ cơ và là giá đỡ cho các hệ cơ quan khác. Hệ cơ cử động giúp xương cử động. Hệ tuần hoàn dẫn máu đến tất cả các cơ quan, giúp các hệ này trao đổi chất. + Hệ hô hấp lấy O2 từ môi trương cung cấp cho các hệ cơ quan và thải CO2 ra môi trường thông qua hệ tuần hoàn. + Hệ tiêu hoá lấy thức ăn từ môi trường ngoài và biến đổi chúng thành các chất dinh dưỡng để cung cấp cho tất cả các cơ quan thông qua hệ tuần hoàn. + Hệ bài tiết giúp thải các chất cặn bã, thừa trong trao đổi chất của tất cả các hệ cơ quan ra môi trường ngoài thông qua hệ tuần hoàn. Câu 12: Trong trường hợp truyền máu khác nhóm như vậy, chỉ được truyền khoảng 250ml máu (một đơn vị máu), với tốc độ rất chậm. Tai biến do truyền máu rất khó xảy ra vì kháng thể trong máu người cho ngay lập tức bị pha loãng trong máu của người nhận do đó nồng độ kháng thể rất thấp. Các kháng thể này sau đó sẽ bị các enzym phân giải. CHƯƠNG IV: HÔ HẤP 1. KIẾN THỨC CƠ BẢN. 1.1. Hô hấp và các cơ quan hô hấp. a. Hô hấp. Hô hấp là quá trình không ngừng cung cấp ôxi cho tế bào của cơ thể và thải khí cacbonic ra ngoài. Hô hấp gồm 3 giai đoạn: + Sự thông khí ở phổi( sự thở). + Sự trao đổi khí ở phổi. + Sự trao đổi khí ở tế bào. b. Các cơ quan hô hấp. Hệ hô hấp gồm đường dẫn khí và hai lá phổi. Đường dẫn khí bao gồm: Khoang mũi được chia làm 2 phần nhờ vách ngăn cách là xương lá mía, phía trong được phủ một lớp biểu bì có lông và nhiều tuyến nhày có khả năng giữ bụi và diệt khuẩn. Dưới lớp biểu bì có mạng lưới mao mạch dày đặc nên không khí đi qua được sưởi ấm, làm ẩm. Thanh quản gồm nhiều mảnh sụn khớp với nhau. Có tuyến V.A và tuyến amiđan. Khí quản và phế quản: Khí quản nằm trước thực quản, đầu dưới phân nhánh thành 2 phế quản đi vào hai lá phổi. Trong phổi các phế quản phân nhánh nhỏ dần. Các phế quản lớn và vừa được cấu tạo bằng các vòng sụn xếp sít nhau, các phế quản nhỏ chỉ gồm các vòng cơ và tận cùng là các phế nang. Hai lá phổi. Bao ngoài 2 lá phổi có 2 lớp màng: màng ngoài dính với lồng ngực, lớp trong dính với phổi. Giữa hai lớp có chất dịch. Đơn vị cấu tạo của phổi là phế nang. Sự trao đổi khí được thực hiện nhờ phế nang với hệ thống lưới mao mạch dày đặc. Số lượng phế nang rất lớn nên bề mặt trao đổi khícủa phổi có thể đạt tới 100m2. 1.2. Hoạt động hô hấp. Hít vào và thở ra nhịp nhàng giúp cho phổi thường xuyên được thông khí, để có đủ ôxi cung cấp cho máu. Cứ một lần hít vào và một lần thở ra được coi là một cử động hô hấp. Số cử động hô hấp trong một phút gọi là nhịp hô hấp. Hít vào và thở ra được thực hiện nhờ hoạt động của lồng ngực và các cơ hô hấp. Các cơ xương ở lồng ngực đã phối hợp với nhau để làm tăng thể tích lồng ngực khi hít vào và giảm khi thở ra. Sự trao đổi khí ở phổi. + Trong phổi xảy ra quá trình trao đổi các chất khí giữa máu trong mạng lưới mao mạch bao quanh phế nang với không khí từ ngoài vào chứa trong các phế nang thông qua lớp biểu bì rất mỏngcủa thành phế nang và thành mao mạch. + Máu từ các tế bào của cơ thể về tim và được chuyển lên phổi theo các động mạch phổi. Tại phổi xảy ra hiện tượng khuếch tán của các khí từ nơi có nồng độ cao đến nơI có nồng độ thấp: Ôxi từ phổi vào máu và khí cacbonic từ máu vào phổi. Sự trao đổi khí ở tế bào. Trong tế bào thường xuyên xảy ra quá trình ôxi hoá các hợp chất hữu cơcó trong tế bào để tạo năng lượng cung cấp cho mội hoạt động sống của tế bào. Do đó nồng độ ôxi trong tế bào luôn luôn thấp hơn nồng độ ôxi trong máu đi tới TB, nhưng nồng độ cacbonic lại cao hơn. Vì vậy xảy ra quá trình trao đổi khí giữa TB và máu: Ôxi khuếch tán từ máu vào TB, khí cacbonic khuếch tán từ TB vào máu. 1.3. Vệ sinh hô hấp. a. Tác nhân gây hại đường hô hấp. Có nhiều tác nhân gây hại cho cơ quan hô hấp và hoạt động hô hấp: + Bụi: Do núi lửa phun, cơn lốc, cháy rừng, khai thác than đá…gây bệnh bụi phổi. + Các khí độc như: Nitơ ôxit, lưu huỳnh ôxit, CO gây viêm, sưng lớp niêm mạc, làm cho các bệnh hô hấp thêm trầm trọng, có thể gây tử vong. + Các chất độc hại (nicôtin,nitrôzamin…): Khói thuốc lálàm tê liệt lớp lông rung phế quản, giảm hiệu quả lọc sạch không khí, có thể gây ung thư phổi. + Các vi sinh vật gây bệnh: Có sẵn trong không khí, bệnh viện, môI trường thiếu vệ sinh gây các bệnh viêm đường dẫn khí và phổi, làm tổn thương đường hô hấp (có thể chết). b. Rèn luyện hệ hô hấp. Tập thở thường xuyên đều đặn từ bé sẽ có dung tích phổi tối đa và lượng khí cặn là tối thiểu, nhờ vậy mà có dung tích sống lí tưởng. Luyện tập để thở bình thường, mỗi nhịp sâu hơn và giảm số nhịp thơtrong mỗi phútcũng có tác dụng làm tăng hiệu quả hô hấp. 2. CÂU HỎI. Câu 1. Khái niệm về hô hấp? Các cơ quan hô hấp? Chức năng của các cơ quan đó? Vai trò của hô hấp? Giải thích được câu nói “ chỉ cần ngừng thở 35 phút máu qua phổi sẽ chẳng còn oxi mà nhận”? Câu 2. Nêu cấu tạo và chức năng của phổi? Câu 3: Giải thích cơ chế của sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào? Câu 4: Tại sao trong đường dẫn khí của hệ hô hấp đã có những cấu trúc và cơ chế chống bụi bảo vệ phổi mà khi lao động vệ sinh hay đi đường vẫn cần đeo khẩu tranh chống bụi? Câu 5: Khi chơi thể thao hoặc lao động nặng, nhu cầu trao đổi khí của cơ thể tăng cao, hoạt động hô hấp của cơ thể có thể biến đổi như thế nào để đáp ứng nhu cầu đó? Câu 6: Nhờ đâu các nhà du hành vũ trụ, người lính cứu hỏa, người thợ lặn có thể hoạt động bình thường tronh môi trường thiếu ôxi? Câu 7: Dung tích phổi khi hít vào và thở ra bình thường và gắng sức có thể phụ thuộc vào yếu tố nào? Câu 8: Cơ xương ở lồng ngực đó phối hợp hoạt động với nhau ntn để làm tăng thể tích lồng ngực khi hít vào và làm giảm thể tích lồng ngực khi thở ra? Câu 9: Giải thích vì sao khi thở sâu và giảm nhịp thở trong mỗi phút sẽ làm tăng hiệu quả hô hấp? Câu 10: Ý nghĩa của hô hấp sâu. 3. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI Câu1: Hô hấp là quá trình không ngừng cung cấp oxi cho các tế bào cơ thể và thải cacbonic do các tế bào tạo ra khỏi cơ thể. Cơ quan hô hấp gồm: + Đường dẫn khí: Khoang mũi, họng, thanh quản, khí quản, phế quản. + Phổi gồm các phế nang (có khoảng 700 đến 800 triệu phế nang) Chức năng: + Đường dẫn khí: Có chức năng dẫn khí vào và ra, ngăn bụi làm ẩm, ấm không khí. + Phổi: Thực hiện trao đổi khí giữa cơ thể sống với môi trường ngoài Vai trò của hô hấp: Nhờ hô hấp mà oxi được lấy vào tới tế bào, tại tế bào diễn ra quá trình oxi hoá các hợp chất hữu cơ tạo ra năng lượng cần cho mọi hoạt động sống của cơ thể. Trong 35 phút ngừng thở, không khí trong phổi ngừng lưu thông, nhưng tim vẫn đập, máu không ngừng lưu thông qua các mao mạch, trao đổi khí ở phổi cũng không ngừng diễn ra, O2 trong không khí ở phổi không ngừng khuếch tán vào máu, CO2 không ngừng khuếch tán ra. Bởi vậy, nồng độ O2 trong không khí ở phổi hạ thấp tới mức không đủ áp lực để khuếch tán vào máu nữa. Câu 2. Cấu tạo. Phổi gồm 2 lỏ nằm trong khoang ngực. Phổi phải có 3 thuỳ, phổi trái có 2 thuỳ. Bao ngoài 2 lá phổi có 2 lớp màng: màng ngoài dính với lồng ngực, lớp trong dính với phổi. Giữa hai lớp có chất dịch có tác dụng làm giảm lực ma sát của phổi vào lồng ngực lúc phổi căng lên khi hít vào. Đơn vị cấu tạo của phổi là phế nang. Sự trao đổi khí được thực hiện nhờ phế nang với hệ thống lưới mao mạch dày đặc. Số lượng phế nang rất lớn nên bề mặt trao đổi khí của phổi có thể đạt tới 100m2. Chức năng. Phổi thực hiện chức năng trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường. Nhờ hoạt động trao đổi này, khí oxi được đưa vào máu để cung cấp cho các tế bào và khí cacbonic từ TB theo máu đến phổi thải ra môi trường. Các khí trao đổi ở phổi và ở TB đều theo cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp. Bên cạnh đó màng phế nang của phổi, màng TB và thành của mao mạch máu rất mỏng, tạo điều kiện thuận lợi cho sự khuếch tán. ở phổi. Khí ôxi trong phế nang cao hơn trong mao mạch nên ôxi khuếch tán từ phế nang vào máu. Khí cacbonic trong mao mạch cao hơn trong phế nang nên cacbonic khuếch tán từ máu vào phế nang. Ở tế bào. Khí ôxi trong mao mạch cao hơn trong tế bào nên ôxi khuếch tán từ máu vào tế bào. Khí cacbonic trong tế bào cao hơn trong mao mạch nên cacbonic khuếch tán từ TB vào máu. Câu 4: Mật độ bụi khói trên đường phốnhiều khi quá lớn, vượt quá khả năng làm sạch của đường dẫn khí của hệ hô hấp, bởi vậy nên đeo khẩu trang chống bụi khi đi đường và khi lao động vệ sinh. Câu 5: Khi chơi thể thao hoặc lao động nặng làm nhu cầu trao đổi khí của cơ thể tăng cao, hoạt động hô hấp của cơ thể có thể bị biến đổi theo hướngvừa tăng nhịp hô hấp (thở nhanh hơn), vừa tăng dung tích hô hấp (thở sâu hơn). Câu 6: Nhờ có thiết bị cung cấp ôxi đảm bảo sự hô hấp bình thường mà nhà du hành vũ trụ, lính cứu hỏa, thợ lặn có thể hoạt động bình thường trong các môi trường thiếu ôxi như trong không gian vũ trụ, trong đám cháy, dưới đáy đại dương. Câu 7: Dung tích phổi khi hớt vào và thở ra bình thường cũng như khi thở ra gắng sức phụ thuộc vào các yếu tố sau: Tầm vóc. Giới tính. Tình trạng sức khoẻ, bệnh tật. Sự luyện tập. Câu 8: Khi hít vào: + Cơ liên sườn ngoài co làm tập hợp các xương ức và xương sườn có điểm tựa linh động với cột sống sẽ chuyển động đồng thời theo hai hướng: lên trên và ra hai bên làm lồng ngực mở rộng ra hai bên là chủ yếu. + Cơ hoành co làm lồng ngực mở rộng thêm về phía dưới, ép xuống khoang bụng. Khi thở ra: Cơ liên xườn ngoài và cơ hoành dãn ra làm lồng ngực thu nhỏ trở về vị trí cũ. Ngoài ra còn có sự tham gia của một số cơ khác trong trường hợp thở gắng sức như: Cơ bụng, cơ ngực, … Câu 9: Luyện tập để thở bình thường mỗi nhịp sâu hơn (lượng khí lưu thông lớn hơn) và giảm số nhịp thở trong mỗi phút làm tăng hiệu quả hô hấp do tỉ lệ khí hữu ích (có trao đổi khí) tăng lên và tỉ lệ khí trong khoảng chết giảm đi. Câu 10: Khi hô hấp sâu, các cơ thở co tới mức tối đa khiến ta hít vào hết sức và thở ra tận lực. Lực thở ra gắng sức, ngoài lượng khí trao đổi bình thường 0,5l còn bổ sung thêm được khoảng 1,5 l gọi là khí bổ sung. Khi thở ra tận lực, ngoài lượng khí thở ra bình thường 0,5l, thể tích lồng ngực giảm đến hêt mức, sẽ tống thêm khoảng 1,5l khí dự trữ. Như vậy, khi hô hấp sâu (thở sâu) tổng lượng khí trao đổi qua phổi là 3,5l, lượng khí này được gọi là dung tích sống. Nhờ hô hấp sâu mà khí còn đọng trong phổi được hoà lõang dần, tạo điều kiện cho trao đổi khí ở phổi được thuận lợi, cơ thể tiếp nhận được nhiều ôxi và thải kịp thời được nhiều khí CO2. Hô hấp sâu là một hoạt động có ý thức còn hô hấp thường là hoạt động vô ý thức. CHƯƠNG V: TIÊU HÓA 1. KIẾN THỨC CƠ BẢN. 1.1. Tiêu hóa và các cơ quan tiêu hóa. a. Sự tiêu hóa. Thức ăn gồm các chất hữu cơ: Pr, Lipit, axit nuclêic… và các chất vô cơ như: nước, muối khoáng. Cơ thể chỉ có khả năng hấp thụ những chất đơn giản (do thức ăn biến đổi thành) vào máu để cung cấp cho các tế bào sử dụng. Quá trình biến đổi thức ăn bằng con đường lí, hóa học gọi là sự tiêu hóa, được thực hiện trong các cơ quan tiêu hóa. b. Các cơ quan tiêu hóa. Các cơ quan tiêu hóa bao gồm ống tiêu hóa và các tuyến tiêu hóa. Ống tiêu hóa gồm: khoang miệng, hầu, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già. Tuyến tiêu hóa: tuyến nước bọt, tuyến gan, tuyến tụy, tuyến vị, tuyến ruột. (Tham khảo thêm hình vẽ trong SGK) 1.2. Tiêu hóa ở khoang miệng. Tiêu hóa ở khoang miệng. Trong khoang miệng có 3 loại răng: răng nanh, răng cửa, răng hàm; lưỡi để đẩy thức ăn vào trong, có 3 đôi tuyến nước bọt. Khi thức ăn được đưa vào miệng sẽ diễn ra các hoạt động sau: tiết nước bọt, nhai, đảo trộng thức ăn, hoạt động của enzim tiêu hóâmilaza trong nước bọt, tạo viên thức ăn. Enzim amilaza trong nước bọt biến đổi một phần tinh bột chín có trong thức ăn thành đường mantôzơ. Nuốt thức ăn. Thức ăn bao gồm Gluxit, lipit, prôtêin…được nhai, nghiền nhỏ, thấm đều nước bọt sẽ được lưỡi đẩy vào hầu, sau đó xuống thực quản. Nhờ các cơ ở thành thực quản co bóp đưa viên thức ăn xuống dạ dày. 1.3. Tiêu hóa ở dạ dày. Cấu tạo dạ dày. Thành dạ dày có cấu tạo 4 lớp cơ bản: lớp màng bọc bên ngoài, lớp cơ, lớp dưới niêm mạc và lớp niêm mạc trong cùng. Dạ dày có hình dạng một cái túi thắt hai đầu, dung tích khoảng 3l, có lớp cơ dày và khỏe gồm cơ dọc, cơ vòng và cơ chéo. Lớp niêm mạc với nhiều tuyến dịch vị. Tiêu hóa ở dạ dày. Thức ăn vào đến dạ dày, lúc đầu vẫn chịu tác dụng của enzim amilaza khoảng 2030 phút cho tới khi thấm đều dịch vị do các tuyến ở lớp màng nhầy dạ dày tiết ra. Hoạt động tiêu hóa chủ yếu ở dạ dày là hoạt động lí học gồm nghiền, bóp, nhào trộn và thấm dịch vị. Ở dạ dày, chỉ có Prôtêin được biến đổi về mặt hóa học dưới tác dụng của enzim pepsin có trong dịch vị. Enzim pepsin biến đổi prôtêin chuỗi dài thành prôtêin chuỗi ngắn từ 3 đến 10 axit amin. Thức ăn ở dạ dày được chuyển dần xuống ruột non từng lượng nhỏ. Thời gian hoàn thành sự biến đổi ở dạ dàykéo dài từ 3 đến 8 giờ, tùy loại thức ăn. Ở dạ dày, chất nhày được tiết ra và phủ lên bề mặt lớp niêm mạc, ngăn cách các tế bào niêm mạc với pepsin và HCl. 1.4. Sự tiêu hóa ở ruột non. Cấu tạo của ruột non. Ruột non có cấu tạo 4 lớp như dạ dày nhưng thành mỏng hơn và lớp cơ chỉ gồm cơ dọc và cơ vòng. ở lớp niêm mạc của ruột non cũng chứa nhiều tuyến ruột tiết dịch ruột và các tế tế bào tiết chất nhày. Dịch tụy và dịch mật do các tuyến tụy và gan tiết ra đổ vào tá tràng. Sự tiêu hóa thức ăn ở ruột non. Dịch tụy có các enzim tiêu hóa thức ăn gluxit, prôtêin và lipit. Các enzim này hoạt động trong môi trường kiềm gồm có: + Amilaza biến đổi tinh bột chín thành đường mantôzơ. + Enzim mantaza tiếp tục biến đổi mantôzơ thành glucôzơ. + Enzim tripsin biến đổi prôtêin nguyên và prôtêin đã được biến đổibước đầu ở dạ dày thành axit amin. + Enzim lipaza, nhờ sự hỗ trợ của dịch mật biến đổi lipit thành glixêrin và axit béo. Mật tuy không có enzim tiêu hóa nhưng có tác dụng phân nhỏ các giọt mỡ, tạo môi trường kiềm và giúp cho sự vận chuyển thức ăn từ dạ dày xuống ruột. Dịch ruột do các tuyến ruột tiết ra, có nhiệm vụ biến đổi nốt các thức ăn chưa được biến đổi thành những sản phẩm đơn giản hòa tan để vào máu. 1.5. Hấp thụ chất dinh dưỡng và thải phân. Hấp thụ chất dinh dưỡng. Ruột non là nơi hấp thụ các chất dinh dưỡng vì: + Lớp niêm mạc có nhiều nếp gấp và nhiều lông ruột cực nhỏ. + Có mạng lưới mao mạch máu và bạch huyết dày đặc. + Ruột dài> tổng diện tích bề mặt 500m2. Sự vận chuyển chất dinh dưỡng. Các chất dinh dưỡng được hất thụ theo hai con đường. + Đường máu: Glucozơ, axit amin, nước, muối khoáng, vitamin. + Đường bạch huyết: Glixêrin và axit béo. Các chất dinh dưỡng được hấp thụ rồi về tim để phân phối tới các tế bào. Khi máu giàu các chất dinh dưỡng qua gan, được gan điều hòa nồng độ các chất và khử độc. Sự thải phân. Tại ruột già, nước tiếp tục được hấp thụ, phần chất bã còn lại trở nên rắn đặc hơn và bị vi khuẩn tại đây lên men thối rồi thành phân. Sự co bóp của các cơ ở hậu môn phối hợp với các cơ hoành, cơ bụng giúp ta thải phân ra ngoài khi đại tiện. 1.6. Vệ sinh tiêu hóa. Các tác nhân. Có nhiều bệnh đường tiêu hóa: Răng có thể bị mẻ do ăn thức ăn rắn hoặc nóng lạnh đột ngột và có thể bị sâu do không giữ vệ sinh răng miệngtạo điều kiện cho vi khuẩn hoạt động. Dạ dày và tá tràng có thể bị viêm loétdo hoạt động của vi khuẩn Hêlicobacter pylory. Ruột có thể bị viêm do vi khuẩn tả, thương hàn. Các loại vi khuẩn, virut cũn
Trang 1CHUYÊN ĐỀ SINH HỌC 8
CHƯƠNG I KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI.
1 KIẾN THỨC CƠ BẢN.
1.1 Cấu tạo cơ thể người.
a/ Các bộ phận cơ thể.
- Cơ thể người được chia làm 3 phần: Đầu, thân và tay chân
- Phần thân chia làm 2 khoang: khoang ngực(chứa tim, phổi), khoang bụng(chứa dạdày, gan, ruột, thận, bóng đái…)
- Hệ hô hấp gồm có mũi, thanh quản, khí quản, phế quản và phổi, có chức năng đưa ôxitrong không khí vào phổi và thải khí cacbonic ra môi trường ngoài
- Hệ bài tiết nước tiểu gồm 2 quả thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái và tuyến mồ hôi ở da
- Hệ sinh dục là cơ quan có chức năng sinh đẻ, bảo tồn nòi giống
- Hệ tuần hoàn gồm có tim và các mạch máu, có chức năng vận chuyển các chất dinhdưỡng, ôxi, khí cacbonic và các chất thải
- Hệ thần kinh gồm bộ não, tuỷ sống và các dây thần kinh, có nhiệm vụ điều khiển sự hoạtđộng của các cơ quan, làm cho cơ thể thích nghi với những sự thay đổi của môi trường
* Sự hoạt động của các cơ quan trong một hệ cũng như sự hoạt động của các hệ cơ quantrong cơ thể đều luôn luôn thống nhất với nhau
* Hệ thần kinh và thể dịch có vai trò quan trọng trong việc điều khiển sự hoạt động thốngnhất của cơ thể
1.2/ Tế bào.
a/ Cấu tạo.
- Tế bào có 3 phần cơ bản: màng sinh chất, chất tế bào và nhân
+ Màng sinh chất được cấu tạo chủ yếu bắng prôtêin và lipit Màng sinh chất thực hiện traođổi chất với môi trường trong cơ thể
Trang 2+ Chất tế bào nằm trong màng tế bào, có nhiều bào quan: lưới nội chất, các hạt ribôxôm,
bộ máy gôngi, các ti thể Trong chất bào còn chứa chất ARN có vai trò quan trọng trongquá trình tổng hợp prôtêin của tế bào
+ Nhân tế bào gồm màng nhân, dịch nhân và nhân con Trong dịch nhân có chất nhiễm sắccấu tạo nên NST NST chứa AND có vai trò trong di truyền của cơ thể Nhân con chứarARN cấu tạo nên ribôxôm
b/ Thành phần hoá học.
- Tế bào gồm nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ tạo nên
+ Chất hữu cơ gồm: prôtêin, gluxit, lipit, axit nuclêic chứa các nguyên tố : C, H, O, S, N, + Chất vô cơ có các muối khoáng như Ca, K, Na, Fe, Cu…
* Sự hoạt động của tế bào biểu hiện ở quá trình đồng hoá và di hoá, sinh sản và cảm ứng,sinh trưởng và phát triển
- Bao gồm các tế bào nằm rải rác trong chất nền
- Có hai loại mô liên kết:
+ Mô liên kết dinh dưỡng: Máu, bạch huyết
+ Mô liên kết đệm cơ học: Mô sợi, mô sụn, mô xương
c Mô cơ.
- Mô cơ vân là thành phần chủ yếu của cơ thể, gồm nhiều sợi cơ có vân ngang xếp thànhtừng bó trong bắp cơ Bắp cơ thường bám vào hai đầu xương, cơ co giãn làm xương cửđộng
- Mô cơ trơn là những tế bào hình sợi, thuôn, nhọn hai đầu Trong tế bào có chất tế bào,một nhân hình que và nhiều tơ cơ xếp dọc theo chiếu dai tế bào, co rút chậm hơn cơ vân
Cơ vân cấu tạo nên thành mạch máu và các nội quan Cơ trơn cở động ngoài ý muốn củacon người
- Mô cơ tim có cấu tạo giống như cơ vân nhưng hoạt động giống như cơ trơn
d Mô thần kinh.
Trang 3- Mô thần kinh tạo nên hệ thần kinh gồm có những tế bào thần kinh gọi là nơ ron và các tếbào thần kinh đệm Mô thần kinh có chức năng dẫn truyền các xung thần kinh và xử lí cácthông tin để có những phản ứng nhất định của cơ thể.
1.4 Phản xạ.
a Nơ ron.
- Nơ ron thần kinh gồm có thân chứa nhân, từ thân có các tua: Tua ngắn mọc quanh thân vàphân nhánh nhiều, tua dài thường có vỏ miêlin bao bọc, đầu tận cùng tua dài phân thànhnhiều nhánh nhỏ đầu tận cùng là cúc xináp
- Thân và tua ngắn tạo nên chất xám, tua dài tạo nên chất trắng
- Nơron có hai chức năng:
+ Cảm ứng là khả năng tiếp nhận kích thích và phản ứng lại kích thích đó dưới hình thứcphát sinh các xung thần kinh
+ Dẫn truyền là khả năng lan truyền các xung thần kinh trong sợi thần kinh theo một chiếunhất định
- Có ba loại nơron
+ Nơron hướng tâm ( nơron cảm giác)
+ Nơron li tâm ( nơron vận động )
+ Nơron trung gian ( nơron liên lạc)
Trang 4Câu 3 Nêu những điểm giống và khác nhau giữa tế bào người và tế bào thực vật.
Câu 4 Vì sao gọi là cơ vân, cơ trơn và cơ tim ?
Câu 5 Giải thích các chức năng cơ bản của nơron và các loại nơron?
3 HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI.
Câu 1
* Những cơ quan trong khoang ngực của cơ thể bao gồm tim, phổi và một phần của hệ tiêuhoá (thực quản)
- Tim: Co bóp để đẩy máu vận chuyển trong các mạch máu
- Phổi: Là nơi xảy ra trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường
- Thực quản: Dẫn thức ăn từ miệng vào dạ dày
- Thận, bóng, đái, đường dẫn tiểu là các cơ quan của hệ bài tiết nước tiểu có chức năng lọc
và đào thải các chất bã từ máu ra khỏi cơ thể dưới dạng nước tiểu
- Các cơ quan của hệ sinh dục thực hiện chức năng sinh sản và duy trì nòi giống
Câu 3
- Giống nhau
+ Đều có các thành phần giống nhau: Màng, tế bào chất và các bào quan, nhân
+ Đều là đơn vị cấu tạo và là đơn vị chức năng của cơ thể
- Khác nhau
Điểm phân
biệt
Màng tế bào Chỉ có màng sinh chất, không
có vách xenlulôzơ
Có cả màng sinh chất và váchxenlulôzơ
Trang 5- Cơ vân: là loại cơ mà trong tế bào chất có rất nhiều tơ cơ mảnh và tơ cơ dày xếp xen kẽnhau tạo thành những vân ngang nên được gọi là cơ vân.
- Cơ trơn: là loại cơ mà trong tế bào chất không có những vân ngang
- Cơ tim: là loại cơ tham gia cấu tạo thành của tim
Câu 5
- Chức năng của nơron Nơron có hai chức năng:
+ Cảm ứng là khả năng tiếp nhận kích thích và phản ứng lại kích thích đó dưới hình thứcphát sinh các xung thần kinh
+ Dẫn truyền là khả năng lan truyền các xung thần kinh trong sợi thần kinh theo một chiềunhất định
- Các loại của nơron:
+ Nơron hướng tâm ( nơron cảm giác ) có thân nằm ngoài trung ương thần kinh thực hiệnchức năng truyền xung thần kinh từ cơ quan thụ cảm về trung ương thần kinh
+ Nơron trung gian (nơron liên lạc) nằm trong trung ương thần kinh thực hiện chức năngduy trì sự liên kết giữa các nơron
+ Nơron li tâm (nơron vận động) có thân nằm trong trung ương thần kinh, sợi trục hướng
ra cơ quan phản ứng có chức năng truyền xung thần kinh từ trung ương thần kinh từ trungương thần kinh đến cơ quan phản ứng
- Bộ xương người chia làm ba phần: Xương đầu, xương thân, xương chi
+ Xương đầu gồm xương sọ và xương mặt Xương sọ có 8 xương gép lại tạo ra khoang sọlớn chứa não Xương mặt nhỏ hàm bớt thô so với động vật và đã có lồi cằm liên quan tới
cơ vận động lưỡi
+ Cột sống gồm nhiều đốt sống khớp với nhau và cong ở 4 chỗ thành hai chữ S nối tiếpgiáp nhau, giúp cơ thể đứng thẳng Lồng ngực là do các xương sườn gắn với cột sống vàgắn với xương ức tạo ra khoang ngực, bảo vệ tim và phổi
+ Xương tay và xương chân có các phần tương ứng với nhau nhưng phân hoá khác nhauphù hợp với chức năng đứng thẳng và lao động
b Các loại xương.
Trang 6- Xương dài: Hình ống giữa chứa tuỷ đỏ ở trẻ và chứa mỡ ở người trưởng thành.
1.2 Cấu tạo và tính chất của xương.
a Cấu tạo và chức năng của xương dài.
- Xương dài gồm thân xương và hai đầu xương, bên ngoài được bao bọc bởi màng xương.+ Màng xương là mô liên kết sinh ra mô xương làm cho xương phát triển Thân xương có
mô xương cứng, ở hai đầu xương có mô xương xốp
+ Thân xương có hình trụ dài, trong rỗng gọi là khoang xương (chứa tuỷ đỏ ở trẻ em, chứa
mỡ ở người lớn)
+ Đầu xương dài gồm lớp mô xương cứng ở bên ngoài, bên trong là mô xương xốp gồmnhiều lan xương xếp theo kiểu vòng cung tạo nên nhiều ô trống nhỏ chứa tuỷ đỏ
b Sự lớn lên và dài ra của xương.
- Các tế bào màng xương phân chia tạo ra tế bào mới đẩy vào trong và hoá xương làmxương to ra về bề ngang
- Các tế bào sụn tăng trưởng phân chia làm cho xương dài ra
c Thành phần hoá học và tính chất của xương.
- Xương có 2 đặc tính cơ bản: đàn hồi và rắn chắc
- Xương được cấu tạo từ cốt giao và chất khoáng( chủ yếu là canxi) Chất khoáng làm choxương rắn chắc, cốt giao đảm bảo tính đàn hồi
1.3 Cấu tạo và tính chất của cơ.
a Cấu tạo.
- Bắp cơ gồm nhiều bó cơ bọc trong màng liên kết, mỗi bó cơ gồm nhiều sợi cơ nằm dọctheo bắp cơ Mỗi sợi cơ gồm nhiều tơ cơ, tơ cơ gồm 2 loại:
+ Tơ cơ dày( có mấu sinh chất)
+ Tơ cơ mảnh( trơn)
Tơ cơ mảnh và tơ cơ dày xếp xen kẽ nhau tạo vân ngang
- Ở giữa bắp cơ phình to ra gọi là bụng cơ, hai đầu thuôn nhọn, dài ra và bám vào xương
Trang 7b Tính chất.
- Cơ co khi bị kích thích bởi kim châm, nhiệt độ, dòng điện hay một chất hoá học nào đó
- Khi cơ co, các đoạn sáng trong từng sợi cơ co ngắn lại khiến toàn bộ bắp cơ cũng co ngắnlại, to ra, làm xương cử động
1.4 Hoạt động co cơ.
- Khi cơ co để nâng một vật nặng và di chuyển được một độ dài nào đó thì cơ đã sản ra mộtcông
A = F.s
- Công của cơ sinh ra lớn nhất khi trạng thái thần kinh sảng khoái, nhịp co cơ thích hợp
- Nếu cơ làm việc lâu và nặng nhọc thì biên độ co cơ giảm dần gọi là sự mỏi cơ Cơ mỏi doaxít lactic tích tụ và đầu độc cơ, do đó khi mỏi cơ ta phải nghỉ ngơi và xoa bóp tạo điềukiện cho máu lưu thông nhanh thải axít lactic thì cơ sẽ hết mỏi
1.5 Tiến hoá của hệ vận động.
a Sự tiến hoá của bộ xương người.
- Bộ xương người so với bộ xương thú có rất nhiều điểm tương đồng nhưng do quá trìnhlao động và đứng thẳng khiến bộ xương người có nhiều thay đổi
+ Hộp sọ người rất phát triển, chứa bộ não Phần mặt ít phát triển hơn và ngắn lại
+ Cột sống có 4 chỗ cong giúp cho việc đứng thẳng của con người được dễ dàng Lồngngực có số xương sườn ít và dẹp thao hướng lưng bụng
+ Các xương chỉ trên nhỏ, khớp vai linh động hơn Khớp cổ tay cấu tạo theo kiểu bầu dục,ngón cái có khả năng đối diện với các ngón còn lại làm cho bàn tay cầm nắm các dụng cụlao động dễ dàng
+ Các xương chi dưới to khoẻ, xương đùi khớp vào xương chậu, bàn chân cấu tạo hìnhvòm
b Sự tiến hóa của hệ cơ người.
- Hệ cơ người tiến hoá hơn hệ cơ động vật, thể hiện ở: tay có nhiều nhóm cơ phụ trách cácphần khác nhau, giúp tay cử động linh hoạt hơn chân, thực hiện nhiều động tác lao độngphức tạp
- Cơ chân lớn, khoẻ, cử động chân chủ yếu là gấp, duỗi
- Do người có tiếng nói phong phú nên cơ vận động lưỡi phát triển
- Cơ mặt phân hoá giúp người biểu hiện tình cảm
c Vệ sinh vận động.
- Để bộ xương được phát triển bình thường cần:
Trang 8+ Ngồi học đứng tư thế: Khi ngồi học phải ngồi thẳng người, không được nghiêng vẹo dẫnđến cong vẹo cột sống
+ Lao động vừa sức: Lao động phải vừa sức, công cụ lao động phải phù hợp với từng độtuổi Khi mang vác các đồ vật phải biết phân phối đều cả hai tay Không nên đội các đồ vậtquá nặng
- Những người năng luyện tập thể dục thể thao, thường xuyên lao động, tinh thần phấnkhởi thì sức co cơ và lực co cơ đều lớn nên sản ra công nhiều hơn, tức là lao động có năngsuất cao Cho nên cần chú ý luyện tập cơ thể, nâng cao sức co và nhịp co cơ để tăng năngsuất lao động
Câu 5: Trỡnh bài được nguyên nhân của sự to và dài ra của xương, chứng minh được
thành phần và tính chất hóa học của xương
Câu 6: Nêu đặc điểm tiến hoá của hệ xương, hệ cơ người so với thú?
Câu 7: Nêu được các nguyên nhân của mỏi cơ, từ đó đưa ra được các biện pháp phũng
Phần đai gồm có xương dẹt( xương bả) và
xương dài( xương đòn)
Phần đai gồm có xương dẹt( xương chậu)
và các xương ngắn( các xương đốt sốngcùng)
Phần cẳng tay gồm xương trụ và xương
Trang 9Câu 2
- Tỉ lệ giữa chất hữu cơ và chất vô cơ trong xương thay đổi theo lứa tuổi Ở người già, tỉ lệchất hữu cơ giảm xuống; xương giảm tính dẻo dai và bền chắc; đồng thời trở nên xốp,giòn, dễ bị gãy khi có va chạm mạnh
- Chất hữu cơ ngoài chức năng tạo tính dẻo dai cho xương còn tham gia vào quá trình dinhdưỡng xương Do ở người già tỉ lệ chất hữu cơ trong xương giảm nên khi xương bị gãy rấtchậm phục hồi
Câu 3
- Tế bào cơ có cấu tạo dạng sợi: Trong sợi có rất nhiều tơ cơ, tơ cơ gồm hai loại là tơ cơmảnh và tơ cơ dày có khả năng lồng và xuyến sâu vào vùng phân bố của nhau khi cơ co,làm cho sợi cơ co rút lại và tạo ra lực kéo
- Nhiều tế bào cơ hợp thành bó cơ có màng liên kết bao bọc; nhiều bó cơ hợp thành bắp cơ.Các bắp cơ nối vào xương Do đó, khi sợi cơ co rút dẫn đến bắp cơ co rút lại, kéo xươngchuyển dịch và vận động
- Hệ cơ người tiến hoá hơn hệ cơ động vật, thể hiện ở: tay có nhiều nhóm cơ phụ trách cácphần khác nhau, giúp tay cử động linh hoạt hơn chân, thực hiện nhiều động tác lao độngphức tạp
- Cơ chân lớn, khoẻ, cử động chân chủ yếu là gấp, duỗi
- Do người có tiếng nói phong phú nên cơ vận động lưỡi phát triển
- Cơ mặt phân hoá giúp người biểu hiện tình cảm
Câu 4
- Xương đầu: Hộp sọ rất phát triển, bao trùm lên phần sọ mặt số lượng ít, liên kết với nhaurất chặt chẽ, bảo vệ bộ nóo Phần xương mặt không phát triển như ở động vật, cấu trúc nàygiúp ta khi đi, đầu ngẩng lên dễ dàng, chứ không phải cúi đầu xuống như động vật
- Xương cột sống: Có 4 chỗ cong tạo thành 1 trục cong hỡnh chữ S Nhờ 4 chỗ congnày, trọng tõm của người được hướng về phần sau, ngang với 2 gót chân, giúp người đứngthẳng và đi lại dễ dàng Ngoài ra cấu tạo các đốt sống ở các đoạn khác nhau cũng rất phùhợp với tư thế đứng thẳng của người
- Xương lồng ngực: Ở người nhờ tư thế đứng thẳng, hai tay không ép vào lồng ngựcnên lồng ngực của người dẹp theo hướng lưng bụng và phát triển rộng sang 2 bên, làm chotrọng tâm lùi về phía sau
- X.tay: Có cấu tạo phù hợp với chức năng lao động Đ.biệt thể hiện ở x.ngón cái cóthể đối diện với 4 ngón cũn lại tạo cho việc cầm nắm cỏc vật dễ dàng
- Xương chân: Phù hợp chức năng nâng đỡ cơ thể và đi thẳng Xương đùi dài, to.Xương đùi khớp và xương chày khớp với nhau ở đầu gối có xương bánh chè cản khôngcho xương đùi gập về phía trước Xương bàn chân khớp với nhau tạo thành các vũm giỳp
Trang 10cho việc đi lại dễ dàng Đặc biệt xương gót chân phát triển nhổ ra phía sau giúp chịu toàn
bộ trọng lực của cơ thể
Câu 5:
- Xương dài ra là do sự phân chia tế bào ở lớp sụn tăng trưởng Xương to ra nhờ sự phânchia của các tế bào màng xương
- Xương gồm 2 thành phần: Chất vô cơ (muối can xi), chất hữu cơ (chất cốt giao)
- Tính chất của xương Xương nhẹ, rắn chắc, có khả năng đàn hồi
Câu 6
* Sự tiến hoá của bộ xương người
- Bộ xương người so với bộ xương thú có rất nhiều điểm tương đồng nhưng do quá trìnhlao động và đứng thẳng khiến bộ xương người có nhiều thay đổi
+ Hộp sọ người rất phát triển, chứa bộ não Phần mặt ít phát triển hơn và ngắn lại
+ Cột sống có 4 chỗ cong giúp cho việc đứng thẳng của con người được dễ dàng Lồngngực có số xương sườn ít và dẹp thao hướng lưng bụng
+ Các xương chỉ trên nhỏ, khớp vai linh động hơn Khớp cổ tay cấu tạo theo kiểu bầu dục,ngón cáI có khả năng đối diện với các ngón còn lại làm cho bàn tay cầm nắm các dụng cụlao động dễ dàng
+ Các xương chi dưới to khoẻ, xương đùi khớp vào xương chậu, bàn chân cấu tại hìnhvòm
* Sự tiến hóa của hệ cơ người:
+ Cơ chi trên và chi dưới ử người có sự phân hóa Tay có nhiều cơ phân hóa thành nhómnhỏ phụ trách các phần khac nhau giúp tay cử độnglinh hoạt hơn chân, thực hiện nhiêuđộng tác lao động phức tạp Riêng ngón cái có 8 cơ phụ trách trong tổng số 18 cơ vận độngbàn tay, cơ chân lớn, khỏe, cử động chân chủ yếu là gấp, duỗi
+ Ở người có tiếng nói phong phú nên cơ vận động lưỡi phát triển, cơ mặt phân hóa giúpcon người biểu lộ tình cảm
Câu 7
- Mỏi cơ là hiện tượng cơ làm việc nặng và lâu dẫn đến biên độ co cơ giảm và ngừnghẳn
- Nguyên nhân sự mỏi cơ: do lượng oxi cung cấp cho cơ thiếu, năng lượng cung cấp
ít, sản phẩm tạo ra là axit lactic bị ứ đọng đầu độc cơ dẫn đến mỏi cơ
- Biện pháp chống mỏi cơ: hít thở sâu, xoa bóp cơ, uống nước đường, có thời gianlao động, học tập nghỉ ngơi hợp lí Lao động vừa sức
- Thường xuyên luyện tập TDTT vừa sức dẫn tới:
Trang 11+ Tăng thể tích cơ
+ Tăng lực co cơ dẫn đến hoạt động tiêu hoá, tuần hoàn có hiệu quả
+ Tinh thần sảng khoái dẫn đến lao động có năng suất cao
- Máu là loại mô liên kết gòm huyết tương và các tế bào máu
+ Huyết tương: chiếm 55% thể tích có vai trò duy trì máu ở trạng tháI lỏng, vận chuyển cácchất dinh dưỡng, hoocmôn, kháng thể, các chất thải…
+ Các tế bào máu: chiếm 45% thể tích bao gồm:
Hồng cầu là những tế bào không có nhân, lõm hai mặt Có chức năng vận chuyển ôxi vàcacbonic
Bạch cầu là những tế bào có nhân, vận chuyển bằng chân giả gồm 5 loại: bạch cầu ưakiềm, bạch cầu ưa axít, bạch cầu mônô, bạch cầu trung tính, bạch cầu limphô
Tiểu cầu là những mảnh chất tế bào của tế bào mẹ tiểu cầu, có cấu tạo đơn giản, dễ bị pháhuỷ khi bị thương
* Môi trường trong cơ thể
- Môi trường trong bao gồm máu, nước mô và bạch huyết, đảm bảo sự liên hệ thườngxuyên giữa cơ thể và môi trường ngoài
- Môi trường trong thường xuyên liên hệ với môI trường ngoài thông qua các hệ cơ quannhư: da, hệ tiêu hoá, hệ hô hấp, hệ bài tiết
1.2 Bạch cầu- miễn dịch.
a Bạch cầu.
- Kháng nguyên là những phân tử ngoại lai có khả năng kích thích cơ thể tiết ra kháng thể
- Kháng thể là những phân tử prôtêin do cơ thể tạo ra để chống lại các kháng nguyên
- Tương tác giữa kháng thể và kháng nguyên theo cơ chế chìa khoá - ổ khoá, nghĩa làkháng nguyên nào thì kháng thể ấy
- Trong cơ thể, ở một nơi nào đó bị thương hay bị viêm do vi khuẩn gây nên, bạch cầu ởcác nơi khác dồn đến để tiêu diệt vi khuẩn bằng cách hình thành chân giả (thực bào)
- Khi các vi khuẩn, vi rút thoát khỏi sự thực bào sẽ bị gắn kháng thể lên bề mặt và gặp hoạtđộng bảo vệ của tế bào linphôB
Trang 12- Các vi khuẩn, vi rút thoát khỏi hoạt động bảo vệ của tế bào B và gây nhiễm cho tế bào cơthể sẽ bị tế bào limphô T phân huỷ.
1.3 Đông máu và nguyên tắc truyền máu.
a Sự đông máu Khi bị thương máu chảy ra lỏng và nhanh, dần dần máu đặc lại và biến
thành một cục máu lấp kín vết thương và sau đó máu không chảy ra được nữa Qúa trình
đó gọi là sự đông máu
- Nguyên nhân đông máu: do các tơ máu, các sợi tơ máu tạo thành một mạng lướivà giữcác hồng cầu giữa các mắt lưới
- Sự hình thành tơ máu: huyết tương có prôtêin hoà tan và canxi Trong các tiểu cầu có mộtloại enzim, khi tiểu cầu vỡ ra enzim đó được giải phóng dưới tác dụng của canxi làm chochất prôtêin hoà tan biến thành các tơ máu (Máu ở trong mạch không bị đông vì các tiểucầu không bị vỡ Các tiểu cầu chỉ bị vỡ khi ra khỏi mạch máu, cọ xát với bờ vết thương.)
- Ý nghĩa của sự đông máu: Giúp cơ thể tự bảo vệ chống mất máu khi bị thương
b Nguyên tắc truyền máu.
- Các nhóm máu:
+ Có hai loại kháng nguyên trên hồng cầu là Avà B
+ Có 2 loại kháng thể trong huyết tương là anpha (gây kết dính A) và bêta ( gây kết dính B) Như vậy ở người có 4 nhóm máu:
+ Nhóm máu O: hồng cầu không có cả A và B, huyết tương có cả anpha và bêta
+ Nhóm máu A: hồng cầu chỉ có A, huyết tương không có anpha,chỉ có bêta
+ Nhóm máu B: hồng cầu chỉ có B, huyết tương không có bêta, chỉ có anpha
+ Nhóm máu AB: hồng cầu có cả A và B, huyết tương không có anpha và bêta
- Nguyên tắc tuyền máu
Sơ đồ truyền máu
A
A
Trang 13O O AB AB
B B
- Khi truyền máu cần tuân theo nguyên tắc:
+ Kiểm tra nhóm máu
+ Kiểm tra mầm bệnh trước khi truyền máu
1.4 Tuần hoàn máu và lưu thông bạch huyết.
a Tuần hoàn máu.
- Cấu tạo hệ tuần hoàn
Hệ tuần hoàn gồm tim và hệ mạch (Động mạch, tĩnh mạch, mao mạch)
- Sơ đồ tuần hoàn máu
TTT ĐMct Các cơ quan TMct TNP (Vòng tuần hoàn lớn )
ĐMcd TMcd
TNT TM phổi Phổi ĐM phổi TTP (Vòng tuần hoàn nhỏ)
b Tuần hoàn bạch huyết.
- Các mao mạch bạch huyết bắt đầu là các túi kín nằm ở giữa các tế bào, tập hợplại thànhcác mạch bạch huyết lớn dần và đổ vào các hạch bạch huyết Các mạch bạch huyết đI từhạch ra dồn dần lại thành 2 TM bạch huyết lớn nhất có đường kính khoảng vài mm TMbạch huyết thu bạch huyết ở nửa phảI và phần trên của cơ thể gọi là TM bạch huyết lớn
TM này đổ vào TM chủ trên Các TM bạch bạch huyết thu bạch huyết ở các phần còn lạicủa cơ thể tạo thành TM bạch huyết ngực TM này cũng đổ vào TM chủ trên
1.5 Tim và mạch máu.
a Cấu tạo tim.
- Tim là một túi cơ có 4 ngăn: 2 tâm nhĩ ở trên, 2 tâm thất ở dưới Thành tâm thất dày hơnthành tâm nhĩ, thành của TNT và TTTdày hơn các khoang tim tương ứng ở bên phải Giữacác ngăn tim có các van tim, nhờ các van tim nàynên khi tim co máu chỉ chảy theo mộtchiều từ TN xuống TT và từ Ttra ĐM
b Chu kì co dãn của tim.
Trang 14- Tim co bóp theo chu kì rất nhịp nhàng Mỗi chu kì co gồm có 3 pha: pha co tâm nhĩ, pha
co tâm thất, pha dãn chung
- Mỗi chu kì co dãn của tim kéo dài 0,8 giây trong đó:
+ Pha nhĩ co: Tim làm việc 0,1 giây và nghỉ 0,7 giây (máu từ TN dồn xuống TT )
+ Pha thất co: Tim làm việc 0,3s và nghỉ 0,5s (máu từ TT vào ĐM chủ)
+ Pha dãn chung: Tim nghỉ ngơI hoàn toàn 0,4s
c Cấu tạo mạch máu.
- ĐM và TM đều được cấu tạo bởi 3 lớp chính: biểu bì, cơ trơn và mô liên kết Ngoài racòn có các mạch máu nhỏvà mao mạch, thành mao mạch chỉ có một lớp biểu bì, trong TM
và ĐM có van để máu chỉ chảy theo một chiều Độ dày của 3 lớp cấu tạo có sự khác biệt rõgiữa ĐM và TM
1.6 Vận chuyển máu trong hệ mạch Vệ sinh hệ tuần hoàn.
a Vận chuyển máu trong hệ mạch.
- Máu vận chuyển trong hệ mạch với những vận tốc khác nhau ở ĐMC máu vận chuyểnvới vận tốc lớn, còn trong các mạch nhỏvận tốc của máu giảm dần Trong ĐMC, vận tốccủa máu khoảng 0,5s Trong các mao mạch chỉ còn 0,001m/s, nhờ đó mà sự trao đổi chấtđược thực hiện dễ dàng
- Khi TT co tạo nên một áp lực trong mạch máu gọi là huyết áp Huyết áphao hụt dần suốtchiều dài hệ mạchdo ma sát với thành mạchvà giữa các phân tử máu còn vận tốc mảutongmạch giảm dần từ ĐM cho đến mao mạch, sau đó lại tăng dần trong TM
- Huyết áp ở ĐM được hỗ trợ và điều hoà nhờ sự co dãn của ĐM ở TM, sức đẩy của timcòn rất nhỏ, sự vận chuyển máu qua mạchvề tim được hỗ trợ chủ yếu bởi sức đẩy tạo ra do
sự co bóp của các cơ bắp quanh thành mạch, sức hút của lồng ngực khi ta hít vào, sức hútcủa TN khi dãn ra
b Vệ sinh tim mạch.
- Nếu tim đập nhanh liên tục thì tới một lúc nào đó sẽ ngừng Có rất nhiều nguyên nhânlàm cho tim phảI tăng nhịp không mong muốn và có hại cho tim như: Khi van tim bị hởhay hẹp, mạch máu bị sơ cứng ; Khi bị một cú sốc mạnh nào đónhư sốt cao, mất máuhay mất nước nặng, quá hồi hộp hay sợ hãI; Khi sử dụng các chất kích thích, các món ănchứa nhiều mỡ động vật cũng có hại cho tim
- Khi lao động hay luyện tập TDTT, nhu cầu ôxi của các cơ quan tăng lên, tim đập mạnh vànhanh để đẩy nhiều máu vào hệ mạch, cần có hình thức luyện tập tim như lao động, tập thểdục, đi bộ, chạy, bơi, chơi bóng…Tập luyện phảI thường xuyên, vừa sức, tăng dần sức chịuđựng của tim
- Cần chú ý ăn uống đủ chất, không nên ăn thịt có nhiều mỡ Ngoài ra, nếu lạm dụng rượu,thuốc lá và thức khuya cũng làm cho tim yếu đi
Trang 152 CÂU HỎI.
Câu1: Thành phần máu, chức năng của hồng cầu, huyết tương.
Câu 2: Hãy giảI thích các yếu tố giúp máu vận chuyển liên tục và theo một chiều trong
mạch?
Câu 3: Các bạch cầu đã tạo những hàng rào phòng thủ nào để bảo vệ cơ thể?
Câu4: Phân tích các thành phần cấu tạo của máu?
Câu 5: Vì sao máu chảy trong mạch không bị đông lại?
Câu 6: Nêu chức năng của vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ Nêu mối liên quan
giữa 2 vòng tuần hoàn máu?
Câu 7: So sánh các nhóm máu về thành phần kháng nguyên và kháng thể? Vì sao khi bị
thương, sau một vài giờ ở chỗ vết thương và chỗ gần vết thương lại bị sưng đỏ lên
Câu 8- Huyết áp trong ĐM được tạo ra là nhờ vào đâu? Ở các đoạn ĐM mạch khác nhau
thì huyết áp giống hay khác nhau? Huyết áp trong tĩnh mạch rất nhỏ mà máu vẫn vậnchuyển được qua tĩnh mạch về tim là nhờ các tác động chủ yếu nào?
- Hiểu như thế nào về bệnh cao huyết áp? Biểu hiện và cách phòng chống?
- Thế nào là nhịp tim? Nguyên nhân nào dẫn đến sự tăng nhịp tim không mong muốnlàm hại đến tim?
- Nguyên nhân nào dẫn đến sự tăng huyết áp trong động mạch?
Câu 9- Biện pháp bảo vệ cơ thể tránh các tác nhân có hại cho hệ tim mạch?
- Bản thân em xây dựng biện pháp rèn luyện hệ tim mạch như thế nào?
Câu 10: Các vận động viên thể thao luện tập lâu năm thường có chỉ số nhịp tim/phút thưa
hơn so với người bình thường Chỉ số này là khoảng bao nhiêu và điều đó có ý nghĩa gì?
Có thể giải thích điều này thế nào khi số nhịp/phút ít đi mà nhu cầu oxi của cơ thể vẫnđược đảm bảo
Câu 11: Mối liên hệ về chức năng giữa hệ tuần hoàn với các hệ cơ quan: vận động, hô hấp,
tiêu hoá, bài tiết được thể hiện như thế nào?
Câu 12:Người có nhóm máu O cho máu được với người có nhóm máu AB Khi cho máu
(trong máu gồm tế bào máu và huyết tương ) người có nhóm máu O trong huyết tương cókháng thể anpha và beta sang người nhận máu có nhóm máu là AB ( trong máu có tế bàohồng cầu thuộc kháng nguyên A và B) Tại sao khi gặp kháng thể anpha và beta lại khônggây ngưng kết máu?
3 HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
Câu 1.
- Máu gồm huyết tương và các tế bào máu Các tế bào máu gồm: hồng cầu, bạch cầu
và tiểu cầu
Trang 16- Chức năng của mỗi thành phần:
+ Huyết tương:
Duy trì máu ở trạng thái lỏng, để dễ dàng lưu thông trong mạch
Vận chuyển các chất dinh dưỡng, các chất cần thiết khác và các chất thải
+ Hồng cầu: Vận chuyển O2 và CO2
+ Bạch cầu: bảo vệ cở thể
+ Tiểu cầu: Tham gia vào quá trình đông máu
Câu 2.
* Máu được vận chuyển liên tục và theo một chiều trong mạch nhờ các yếu tố sau:
- Sự co dãn của tim: Tim co tạo lực đẩy máu vào động mạch và khi tim dãn ra tạo lực hútmáu từ tĩnh mạch về tim Sự co dãn của tim là yếu tố quan trọng nhất trong sự vận chuyểnmáu trong mạch
- Sự co dãn của động mạch và sự co dãn của các cơ thành tĩnh mạch tạo lực hỗ trợ cho sự
Các bạch cầu đã tạo nên 3 hàng rào phòng thủ bảo vệ cơ thể là:
- Sự thực bào do các bạch cầu trung tính và đại thực bào thực hiện
- Sự tiết kháng thể để vô hiệu hoá các kháng nguyên do bạch cầu limphôB thực hiện
- Sự phá huỷ các tế bào cơ thể đã nhiễm bệnhdo các tế bào limphôT thực hiện
Trang 17+ Các chất thải của tế bào như urê, axit uric…
* Các tế bào máu
Các tế bào máu chiếm 45% thể tích của máu gồm 3 loại: Hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu
- Hồng cầu là những tế bào có hình đĩa, lõm 2 mặt và không có nhân.Trong hồng cầu cóchứa một loại sắc tố có màu đỏ gọi là huyết sắc tố (còn gọi là hêmôglôbin, kí hiệu là Hb)
- Bạch cầu là những tế bào không màu, có chứa nhân có thể co thắt tạo nhiều thuỳ
- Tiểu cầu là những mảnh tế bào chấtcủa tế bào mẹ tiểu cầu có nhiều dạng khác nhau,không có nhân và không có màu
- Mối liên quan giữa hai vòng tuần hoàn: Vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ lênquan chặt chẽ với nhau; đảm bảo cho cơ thể thu nhận đầy đủ ôxi và chất dinh dưỡng cungcấp cho các hoạt động của tế bào; đồng thời đào thải cacbonic và các chất bã ra khỏi cơthể
Câu 7:
- Nhóm máu A có kháng nguyên (hồng cầu A ) kháng thể beta
- Nhóm máu B có kháng nguyên (hồng cầu B ) kháng thể anpha
- Nhóm máu AB có kháng nguyên gồm (hồng cầu A và hồng cầu B) kháng thể không
Trang 18gần vết thương nở rộng để bạch cầu chui ra tiêu diệt vi khuẩn Sự nở rộng của nhiều mạchmáu lúc này đó làm cho vết thương sưng đỏ lên.
Câu 8:
- Huyết áp trong động mạch có được là do sự co bóp của thành cơ tâm thất tạo ra mộtlực đẩy máu chảy vào động mạch, áp lực của máu tới thành động mạch tạo ra huyết áp.Huyết áp giảm dần từ ĐMC đến các động mạch nhánh cấp 1, cấp 2, …
Huyết áp trong tĩnh mạch nhỏ mà máu vẫn vận chuyển được qua tĩnh mạch về tới tim
là nhờ vào: Lực đẩy được tao ra từ sự co bóp của các cơ quanh thành tĩnh mạch, sức hútcủa lồng ngực khi hít vào và thở ra, sức hút của tâm nhĩ khi giãn và nhờ vào van một chiều
có ở trong tĩnh mạch
- Cao huyết áp – còn gọi là “tăng huyết áp” hay “tăng xông” – là một trạng thái trong
đó máu lưu thông dưới một áp suất tăng kéo dài đạt 140/90 mmHg
Biểu hiện: Phần lớn tăng huyết áp không có triệu chứng Các dấu hiệu nhức đầu,chóng mặt, choáng váng, buồn nôn, mửa, mỏi mệt…không phải là biểu hiện chỉ của mỗităng huyết áp Khi có triệu chứng tăng huyết áp, thường lúc này đó là biến chứng hoặc tìnhtrạng tăng huyết áp đó nặng
Cách phòng chống: Chế độ ăn uống, thương xuyên luyện tập TDTT, không dùng cácchất kích thích như rượu, thuốc lá, …
- Nhịp tim là số lần đập (co và giãn ) của tim trong thời gian 1 phút Các nguyênnhân dẫn đến sự tăng nhịp tim không mong muốn và làm hại tới tim gồm: Các khuyết tật ởtim, cơ thể gặp phải một cú sốc hoặc sốt cao, mất nhiều máu, sử dụng chất kích thích…
- Nguyên nhân làm tăng huyết áp trong động mạch là do: Kết quả nhất thời của sựluyện tập TDTT, cơn sốt, sự tức giận Một số vi khuẩn, virus có hại cho tim Món ăn chứanhiều mỡ động vật
Câu 9:
- Khắc phục và hạn chế các nguyên nhân làm tăng nhịp tim và huyết áp không mongmuốn: Không sử dụng các chất kích thích có hại như thuốc lá, heroin, rượu, doping… Cần kiểm tra sức khỏe định kỡ hằng năm để phát hiện khuyết tật liên quan đến tim mạch sẽđược chữa trị kịp thời hay có chế độ hoạt động, sinh hoạt phù hợp theo lời khuyên của bác
sĩ Khi bị sốc hoặc stress cần điểu chỉnh cơ thể kịp thời theo lời khuyên của bác sĩ
- Bản thân cần xây dựng biện pháp rèn luyện hệ tim mạch như sau: Có hình thức tậpluyện TDTT vừa sức nâng dần sức chị đựng của tim và hệ mạch, có chế độ làm việc vànghỉ ngơi hợp lí, có chế độ ăn uống phù hợp, luôn tạo cho cơ thể ở trạng thái vui vẻ, ……
Câu 10:
- Lúc nghỉ ngơi 40 -> 60 - Tim được nghỉ ngơi nhiều hơn Khả năng tăng năng suất của timcao hơn Lúc hoạt động gắng sức 180 -> 240 - Khả năng hoạt động của cơ thể tăng lên
Trang 19Giải thích: ở các vận động viên luyện tập lâu năm thường có chỉ số nhịp tim/phút nhỏ hơnngười bình thường Tim của họ đập chậm hơn, ít hơn mà vẫn cung cấp đủ nhu cầu ôxi cho
cơ thể là vì mỗi lần đập tim bơm đi được nhiều máu hơn, hay nói cách khác là hiệu suấtlàm việc của tim cao hơn
Câu 11:
+ Bộ xương tạo khung cho toàn bộ cơ thể, là nơi bám của hệ cơ và là giá đỡ cho các
hệ cơ quan khác Hệ cơ cử động giúp xương cử động Hệ tuần hoàn dẫn máu đến tất cả các
cơ quan, giúp các hệ này trao đổi chất
+ Hệ hô hấp lấy O2 từ môi trương cung cấp cho các hệ cơ quan và thải CO2 ra môitrường thông qua hệ tuần hoàn
+ Hệ tiêu hoá lấy thức ăn từ môi trường ngoài và biến đổi chúng thành các chất dinhdưỡng để cung cấp cho tất cả các cơ quan thông qua hệ tuần hoàn + Hệ bài tiết giúp thải các chất cặn bã, thừa trong trao đổi chất của tất cả các hệ cơquan ra môi trường ngoài thông qua hệ tuần hoàn
Câu 12:
Trong trường hợp truyền máu khác nhóm như vậy, chỉ được truyền khoảng 250mlmáu (một đơn vị máu), với tốc độ rất chậm Tai biến do truyền máu rất khó xảy ra vì khángthể trong máu người cho ngay lập tức bị pha loãng trong máu của người nhận do đó nồng
độ kháng thể rất thấp Các kháng thể này sau đó sẽ bị các enzym phân giải
+ Sự trao đổi khí ở phổi
+ Sự trao đổi khí ở tế bào
b Các cơ quan hô hấp.
Hệ hô hấp gồm đường dẫn khí và hai lá phổi
* Đường dẫn khí bao gồm:
Trang 20- Khoang mũi được chia làm 2 phần nhờ vách ngăn cách là xương lá mía, phía trong đượcphủ một lớp biểu bì có lông và nhiều tuyến nhày có khả năng giữ bụi và diệt khuẩn Dướilớp biểu bì có mạng lưới mao mạch dày đặc nên không khí đi qua được sưởi ấm, làm ẩm.
- Thanh quản gồm nhiều mảnh sụn khớp với nhau Có tuyến V.A và tuyến amiđan
- Khí quản và phế quản: Khí quản nằm trước thực quản, đầu dưới phân nhánh thành 2 phếquản đi vào hai lá phổi Trong phổi các phế quản phân nhánh nhỏ dần Các phế quản lớn vàvừa được cấu tạo bằng các vòng sụn xếp sít nhau, các phế quản nhỏ chỉ gồm các vòng cơ
- Sự trao đổi khí ở phổi
+ Trong phổi xảy ra quá trình trao đổi các chất khí giữa máu trong mạng lưới mao mạchbao quanh phế nang với không khí từ ngoài vào chứa trong các phế nang thông qua lớpbiểu bì rất mỏngcủa thành phế nang và thành mao mạch
+ Máu từ các tế bào của cơ thể về tim và được chuyển lên phổi theo các động mạch phổi.Tại phổi xảy ra hiện tượng khuếch tán của các khí từ nơi có nồng độ cao đến nơI có nồng
độ thấp: Ôxi từ phổi vào máu và khí cacbonic từ máu vào phổi
- Sự trao đổi khí ở tế bào
Trong tế bào thường xuyên xảy ra quá trình ôxi hoá các hợp chất hữu cơcó trong tế bào đểtạo năng lượng cung cấp cho mội hoạt động sống của tế bào Do đó nồng độ ôxi trong tếbào luôn luôn thấp hơn nồng độ ôxi trong máu đi tới TB, nhưng nồng độ cacbonic lại caohơn Vì vậy xảy ra quá trình trao đổi khí giữa TB và máu: Ôxi khuếch tán từ máu vào TB,khí cacbonic khuếch tán từ TB vào máu
1.3 Vệ sinh hô hấp.
a Tác nhân gây hại đường hô hấp.
- Có nhiều tác nhân gây hại cho cơ quan hô hấp và hoạt động hô hấp:
Trang 21+ Bụi: Do núi lửa phun, cơn lốc, cháy rừng, khai thác than đá…gây bệnh bụi phổi.
+ Các khí độc như: Nitơ ôxit, lưu huỳnh ôxit, CO gây viêm, sưng lớp niêm mạc, làm chocác bệnh hô hấp thêm trầm trọng, có thể gây tử vong
+ Các chất độc hại (nicôtin,nitrôzamin…): Khói thuốc lálàm tê liệt lớp lông rung phế quản,giảm hiệu quả lọc sạch không khí, có thể gây ung thư phổi
+ Các vi sinh vật gây bệnh: Có sẵn trong không khí, bệnh viện, môI trường thiếu vệ sinhgây các bệnh viêm đường dẫn khí và phổi, làm tổn thương đường hô hấp (có thể chết)
b Rèn luyện hệ hô hấp.
- Tập thở thường xuyên đều đặn từ bé sẽ có dung tích phổi tối đa và lượng khí cặn là tốithiểu, nhờ vậy mà có dung tích sống lí tưởng
- Luyện tập để thở bình thường, mỗi nhịp sâu hơn và giảm số nhịp thơtrong mỗi phútcũng
có tác dụng làm tăng hiệu quả hô hấp
2 CÂU HỎI.
Câu 1 - Khái niệm về hô hấp?
- Các cơ quan hô hấp? Chức năng của các cơ quan đó?
- Vai trò của hô hấp? Giải thích được câu nói “ chỉ cần ngừng thở 3-5 phút máu quaphổi sẽ chẳng còn oxi mà nhận”?
Câu 2 Nêu cấu tạo và chức năng của phổi?
Câu 3: Giải thích cơ chế của sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào?
Câu 4: Tại sao trong đường dẫn khí của hệ hô hấp đã có những cấu trúc và cơ chế chống
bụi bảo vệ phổi mà khi lao động vệ sinh hay đi đường vẫn cần đeo khẩu tranh chống bụi?
Câu 5: Khi chơi thể thao hoặc lao động nặng, nhu cầu trao đổi khí của cơ thể tăng cao,
hoạt động hô hấp của cơ thể có thể biến đổi như thế nào để đáp ứng nhu cầu đó?
Câu 6: Nhờ đâu các nhà du hành vũ trụ, người lính cứu hỏa, người thợ lặn có thể hoạt
động bình thường tronh môi trường thiếu ôxi?
Câu 7: Dung tích phổi khi hít vào và thở ra bình thường và gắng sức có thể phụ thuộc vào
yếu tố nào?
Câu 8: Cơ xương ở lồng ngực đó phối hợp hoạt động với nhau ntn để làm tăng thể tích
lồng ngực khi hít vào và làm giảm thể tích lồng ngực khi thở ra?
Câu 9: Giải thích vì sao khi thở sâu và giảm nhịp thở trong mỗi phút sẽ làm tăng hiệu quả
hô hấp?
Câu 10: Ý nghĩa của hô hấp sâu.
3 HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
Trang 22- Hô hấp là quá trình không ngừng cung cấp oxi cho các tế bào cơ thể và thải cacbonic
do các tế bào tạo ra khỏi cơ thể
- Cơ quan hô hấp gồm:
+ Đường dẫn khí: Khoang mũi, họng, thanh quản, khí quản, phế quản
+ Phổi gồm các phế nang (có khoảng 700 đến 800 triệu phế nang)
Trong 3-5 phút ngừng thở, không khí trong phổi ngừng lưu thông, nhưng tim vẫn đập,máu không ngừng lưu thông qua các mao mạch, trao đổi khí ở phổi cũng không ngừngdiễn ra, O2 trong không khí ở phổi không ngừng khuếch tán vào máu, CO2 không ngừngkhuếch tán ra Bởi vậy, nồng độ O2 trong không khí ở phổi hạ thấp tới mức không đủ áplực để khuếch tán vào máu nữa
Câu 2
* Cấu tạo Phổi gồm 2 lỏ nằm trong khoang ngực Phổi phải có 3 thuỳ, phổi trái có 2thuỳ Bao ngoài 2 lá phổi có 2 lớp màng: màng ngoài dính với lồng ngực, lớp trong dínhvới phổi Giữa hai lớp có chất dịch có tác dụng làm giảm lực ma sát của phổi vào lồngngực lúc phổi căng lên khi hít vào
Đơn vị cấu tạo của phổi là phế nang Sự trao đổi khí được thực hiện nhờ phế nangvới hệ thống lưới mao mạch dày đặc Số lượng phế nang rất lớn nên bề mặt trao đổi khícủa phổi có thể đạt tới 100m2
* Chức năng Phổi thực hiện chức năng trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường Nhờhoạt động trao đổi này, khí oxi được đưa vào máu để cung cấp cho các tế bào và khícacbonic từ TB theo máu đến phổi thải ra môi trường
Các khí trao đổi ở phổi và ở TB đều theo cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ caođến nơi có nồng độ thấp Bên cạnh đó màng phế nang của phổi, màng TB và thành củamao mạch máu rất mỏng, tạo điều kiện thuận lợi cho sự khuếch tán
* ở phổi
- Khí ôxi trong phế nang cao hơn trong mao mạch nên ôxi khuếch tán từ phế nang vàomáu
Trang 23- Khí cacbonic trong mao mạch cao hơn trong phế nang nên cacbonic khuếch tán từ máuvào phế nang.
* Ở tế bào
- Khí ôxi trong mao mạch cao hơn trong tế bào nên ôxi khuếch tán từ máu vào tế bào
- Khí cacbonic trong tế bào cao hơn trong mao mạch nên cacbonic khuếch tán từ TB vàomáu
Câu 6:
Nhờ có thiết bị cung cấp ôxi đảm bảo sự hô hấp bình thường mà nhà du hành vũ trụ, línhcứu hỏa, thợ lặn có thể hoạt động bình thường trong các môi trường thiếu ôxi như trongkhông gian vũ trụ, trong đám cháy, dưới đáy đại dương
+ Cơ hoành co làm lồng ngực mở rộng thêm về phía dưới, ép xuống khoang bụng
- Khi thở ra: Cơ liên xườn ngoài và cơ hoành dãn ra làm lồng ngực thu nhỏ trở về vịtrí cũ
- Ngoài ra còn có sự tham gia của một số cơ khác trong trường hợp thở gắng sứcnhư: Cơ bụng, cơ ngực, …
Câu 9:
Trang 24Luyện tập để thở bình thường mỗi nhịp sâu hơn (lượng khí lưu thông lớn hơn) vàgiảm số nhịp thở trong mỗi phút làm tăng hiệu quả hô hấp do tỉ lệ khí hữu ích (có trao đổikhí) tăng lên và tỉ lệ khí trong khoảng chết giảm đi.
Nhờ hô hấp sâu mà khí còn đọng trong phổi được hoà lõang dần, tạo điều kiện chotrao đổi khí ở phổi được thuận lợi, cơ thể tiếp nhận được nhiều ôxi và thải kịp thời đượcnhiều khí CO2 Hô hấp sâu là một hoạt động có ý thức còn hô hấp thường là hoạt động vô
- Quá trình biến đổi thức ăn bằng con đường lí, hóa học gọi là sự tiêu hóa, được thực hiệntrong các cơ quan tiêu hóa
b Các cơ quan tiêu hóa.
* Các cơ quan tiêu hóa bao gồm ống tiêu hóa và các tuyến tiêu hóa
- Ống tiêu hóa gồm: khoang miệng, hầu, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già
- Tuyến tiêu hóa: tuyến nước bọt, tuyến gan, tuyến tụy, tuyến vị, tuyến ruột
(Tham khảo thêm hình vẽ trong SGK)
1.2 Tiêu hóa ở khoang miệng.
* Tiêu hóa ở khoang miệng
Trang 25- Trong khoang miệng có 3 loại răng: răng nanh, răng cửa, răng hàm; lưỡi để đẩy thức ănvào trong, có 3 đôi tuyến nước bọt.
- Khi thức ăn được đưa vào miệng sẽ diễn ra các hoạt động sau: tiết nước bọt, nhai, đảotrộng thức ăn, hoạt động của enzim tiêu hóâmilaza trong nước bọt, tạo viên thức ăn
- Enzim amilaza trong nước bọt biến đổi một phần tinh bột chín có trong thức ăn thànhđường mantôzơ
* Nuốt thức ăn
Thức ăn bao gồm Gluxit, lipit, prôtêin…được nhai, nghiền nhỏ, thấm đều nước bọt
sẽ được lưỡi đẩy vào hầu, sau đó xuống thực quản Nhờ các cơ ở thành thực quản co bópđưa viên thức ăn xuống dạ dày
1.3 Tiêu hóa ở dạ dày.
* Cấu tạo dạ dày
Thành dạ dày có cấu tạo 4 lớp cơ bản: lớp màng bọc bên ngoài, lớp cơ, lớp dướiniêm mạc và lớp niêm mạc trong cùng
Dạ dày có hình dạng một cái túi thắt hai đầu, dung tích khoảng 3l, có lớp cơ dày vàkhỏe gồm cơ dọc, cơ vòng và cơ chéo Lớp niêm mạc với nhiều tuyến dịch vị
* Tiêu hóa ở dạ dày
- Thức ăn vào đến dạ dày, lúc đầu vẫn chịu tác dụng của enzim amilaza khoảng 20-30 phútcho tới khi thấm đều dịch vị do các tuyến ở lớp màng nhầy dạ dày tiết ra
- Hoạt động tiêu hóa chủ yếu ở dạ dày là hoạt động lí học gồm nghiền, bóp, nhào trộn vàthấm dịch vị Ở dạ dày, chỉ có Prôtêin được biến đổi về mặt hóa học dưới tác dụng củaenzim pepsin có trong dịch vị Enzim pepsin biến đổi prôtêin chuỗi dài thành prôtêin chuỗingắn từ 3 đến 10 axit amin
- Thức ăn ở dạ dày được chuyển dần xuống ruột non từng lượng nhỏ Thời gian hoàn thành
sự biến đổi ở dạ dàykéo dài từ 3 đến 8 giờ, tùy loại thức ăn
- Ở dạ dày, chất nhày được tiết ra và phủ lên bề mặt lớp niêm mạc, ngăn cách các tế bàoniêm mạc với pepsin và HCl
1.4 Sự tiêu hóa ở ruột non.
* Cấu tạo của ruột non
- Ruột non có cấu tạo 4 lớp như dạ dày nhưng thành mỏng hơn và lớp cơ chỉ gồm cơ dọc
và cơ vòng
- ở lớp niêm mạc của ruột non cũng chứa nhiều tuyến ruột tiết dịch ruột và các tế tế bào tiếtchất nhày
- Dịch tụy và dịch mật do các tuyến tụy và gan tiết ra đổ vào tá tràng
* Sự tiêu hóa thức ăn ở ruột non
Trang 26- Dịch tụy có các enzim tiêu hóa thức ăn gluxit, prôtêin và lipit Các enzim này hoạt độngtrong môi trường kiềm gồm có:
+ Amilaza biến đổi tinh bột chín thành đường mantôzơ
+ Enzim mantaza tiếp tục biến đổi mantôzơ thành glucôzơ
+ Enzim tripsin biến đổi prôtêin nguyên và prôtêin đã được biến đổibước đầu ở dạ dàythành axit amin
+ Enzim lipaza, nhờ sự hỗ trợ của dịch mật biến đổi lipit thành glixêrin và axit béo
- Mật tuy không có enzim tiêu hóa nhưng có tác dụng phân nhỏ các giọt mỡ, tạo môitrường kiềm và giúp cho sự vận chuyển thức ăn từ dạ dày xuống ruột
- Dịch ruột do các tuyến ruột tiết ra, có nhiệm vụ biến đổi nốt các thức ăn chưa được biếnđổi thành những sản phẩm đơn giản hòa tan để vào máu
1.5 Hấp thụ chất dinh dưỡng và thải phân.
* Hấp thụ chất dinh dưỡng
- Ruột non là nơi hấp thụ các chất dinh dưỡng vì:
+ Lớp niêm mạc có nhiều nếp gấp và nhiều lông ruột cực nhỏ
+ Có mạng lưới mao mạch máu và bạch huyết dày đặc
+ Ruột dài-> tổng diện tích bề mặt 500m2
* Sự vận chuyển chất dinh dưỡng
- Các chất dinh dưỡng được hất thụ theo hai con đường
+ Đường máu: Glucozơ, axit amin, nước, muối khoáng, vitamin
+ Đường bạch huyết: Glixêrin và axit béo
- Các chất dinh dưỡng được hấp thụ rồi về tim để phân phối tới các tế bào
- Khi máu giàu các chất dinh dưỡng qua gan, được gan điều hòa nồng độ các chất và khửđộc
* Sự thải phân
Tại ruột già, nước tiếp tục được hấp thụ, phần chất bã còn lại trở nên rắn đặc hơn và bị vikhuẩn tại đây lên men thối rồi thành phân Sự co bóp của các cơ ở hậu môn phối hợp vớicác cơ hoành, cơ bụng giúp ta thải phân ra ngoài khi đại tiện
1.6 Vệ sinh tiêu hóa.
* Các tác nhân
- Có nhiều bệnh đường tiêu hóa: Răng có thể bị mẻ do ăn thức ăn rắn hoặc nóng lạnh độtngột và có thể bị sâu do không giữ vệ sinh răng miệngtạo điều kiện cho vi khuẩn hoạtđộng
Trang 27- Dạ dày và tá tràng có thể bị viêm loétdo hoạt động của vi khuẩn Hêlicobacter pylory.Ruột có thể bị viêm do vi khuẩn tả, thương hàn.
- Các loại vi khuẩn, virut cũng có thể gây viêm các tuyến tiêu hóa Gan có thể bị xơ doviêm gan Giun, sán kí sinh đôi khi gây tắc ruột, tắc ống mật
- Ngoài ra ăn uống không đúng khoa học hoặc sau khi ăn làm việc ngay cũng gây ra hiệuquả kém trong tiêu hóa
* Các biên pháp bảo vệ hệ tiêu hóa
- Vệ sinh răng miệng đúng cách
- Ăn uống hợp vệ sinh
- Khẩu phần ăn uống hợp lí
- Ăn chậm, nhai kĩ, ăn đúng giờ, đúng bữa, hợp khẩu vị, tạo bầu không khí vui vẻ, thoảimái khi ăn, Sau khi ăn cần có thời gian nghỉ ngơi hợp lí
2 CÂU HỎI.
Câu 1 Giải thích nghĩa đen về mặt sinh học của câu thành ngữ:" Nhai kĩ no lâu"?
Câu 2: Giải thích vai trò của thức ăn và của hoạt đọng tiêu hóa đối với cơ thể?
Câu 3: Nêu ý nghĩa của sự tiêu hóa thức ăn trong khoang miệng?
Câu 4: Gan có vai trò gì trong quá trình hấp thu chất dinh dưỡng?
Câu 5: Vai trò của quá trình tiêu hóa đối với cơ thể người.
Câu 6: Các hoạt động của quá trình tiêu hóa và các cơ quan của hệ tiêu hóa.
Câu 7:Tiêu hóa ở dạ dày.
Câu 8:Tiêu hóa ở ruột non.
Câu 9: Quá trình hấp thụ chất dinh dưỡng ở ruột và thải phân.
Trang 28- Vai trò của thức ăn đối với cơ thể: trong cơ thể luôn xảy ra các hoạt động sống như sinhtrưởng, phát triến, cảm ứng, sinh sản… Các hoạt động sống nêu trênđòi hỏi phải được cungcấp chất sống và năng lượng Thức ăn chính là nguồn cung cấp chất sống và năng lượng đểduy trì các hoạt động sống của cơ thể.
- Vai trò của hoạt động tiêu hóa đối với cơ thể
+ Biến đổi thức ăn đưa vào cơ thể có kết cấu phức tạp, khó hấp thụ thành các sản phẩmdinh dưỡng, dễ hấp thu và dễ sử dụng trong các hoạt động sống của tế bào và cơ thể
+ Ngoài sự biến đổi thức ăn, trên các đoạn của ống tiêu hóa và đặc biệt ở ruột non xảy raquá trình hấp thu dưỡng chất, qua đó các chất dinh dưỡng được chuyển từ ống tiêu hóa vàomáu và bạch huyết để sau đó được cung cấp cho các tế bào
Câu 3
Mặc dù quá trình biến đổi thức ăn về mặt hóa học ở khoang miệng rất yếu nhưng sự biếnđổi về mặt lí học lại rất mạnh, điều này có vai trò rất lớn cho các quá trình tiêu hóa ở giaiđoạn sau Do thức ăn được đưa vào cơ thể dưới dạng hỗn hợp, có nhiều dạng cứng, kíchthước lớn Vì vậy, nhờ biến đổi lí học rất mạnh ở miệng, thức ăn được biến sang dạngmềm, nhỏ tạo điều kiện cho sự tiêu hóa ở dạ dày và nhất là giai đoạn biến đổi hóa học ởruột non về sau xảy ra thuận lợi và triệt để
Câu 4:
- Gan là nơi tiếp nhận các chất dinh dưỡng hấp thụ qua đường máu trước khi về tim, baogồm khoảng 30% sản phẩm của tiêu hóa lipít, các vitamintan trong nước, các chất dinhdưỡng khác, kể cả chất độc được đưa sang từ ống tiêu hóa
- Sau khi nhận được các chất trên gan thực hiện vai trò:
- Các cơ quan của hệ tiêu hóa gồm: Ống tiêu hóa ( miệng -> hầu -> thực quản -> dạydày -> ruột (ruột non, ruột già, ruột thẳng ) các tuyến tiêu hóa (tuyến nước bọt, tuyến vị,tuyến gan, tuyến tụy và tuyến ruột )
Câu 7:
Trang 29Cấu tạo của dạy dày gồm 4 lớp Lớp màng bọc; lớp cơ gồm (có cơ dọc, cơ vòng và
cơ chéo ); lớp dưới niêm mạc và lớp niêm mạc Có tuyến vị tiết chất nhày, tiết axitclohidric, tiết men pepsinogen
Các hoạt động tham gia gồm có: Hoạt động tiết dịch vị, hoạt động co bóp của thành
cơ dạ dày, hoạt động của enzim pepsinogen Kết quả hầu hết thức ăn tại dạ dày tiếp tụcđược biến đổi về mặt lí học là chủ yếu (thức ăn được nghiền nhỏ và thấm đều dịch vị) mộtphần nhỏ thức ăn protein được biết đổi về mặt hóa học thành các đoạn protein ngắn hơnnhờ tác dụng của enzim pepsinogen
Câu 8:
Cấu tạo của ruột non gồm 4 lớp Lớp màng ruột, lớp cơ gồm (cơ dọc và cơ vòng );lớp dưới niêm mạc và lớp niêm mạc Có các tuyến gan tiết dịch mật, tuyến tụy tiết dịch tụycùng đổ theo 1 ống dẫn vào tá tràng và tuyến ruột
Các hoạt động tham gia gồm có: Hoạt động tiết các dịch, hoạt động của các enzimbiến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng Kết quả hầu hết thức ăn tại ruột non được biếnđổi về mặt hóa học là chủ yếu (thức ăn tinh bột, đường đôi được enzim biến đổi thànhđường đơn, protein được biến đổi thành các axit amin, lipit được biến đổi thành glixeril vàcác axit béo)
Câu 9:
- Cấu tạo của ruột non phù hợp với khă năng hấp thụ chất dinh dưỡng: Niêm mạc cónhiều nếp gấp, có nhiêu lông ruột cực nhỏ, ruột dài (khoảng 2,8 đến 3m) nhờ đó tổng diệntích bề mặt bên trong của ruột đạt khoảng 500m2 Hệ thống mạng lưới mao mạch máu vàmạch bạch huyết dày đặc phân bố tới tận các lông ruột cực nhỏ
- Các chất dinh dưỡng được hấp thụ qua thành ruột non đi theo hai con đường maomạch máu (gồm các chất dinh dưỡng, 30% lipit và có thể lẫn 1 số chất độc, hại ) và mạchbạch huyết (gồm các vitamin tan trong dầu và 70% lipit) và đều đổ về tâm nhĩ phải củatim
- Các chất không được hấp thụ được đẩy xuống ruột già Tại ruột già một số chấtnhư nước và muối khoáng tiếp tục được hấp thụ tiếp, Các chất không được hấp thụ tiếp tụcđược đẩy xuống ruột thẳng và được thải ra ngoài qua hậu môn
- Vai trò của gan: Gan có vai trò rất quan trọng đối với cơ thể Qua gan các chất độc
sẽ được lọc, giữ lại và bị gan tiêu hủy; gan tham gia điều hòa nồng độ các chất dinh dưỡngtrong máu được ổn định và đồng thời gan cũng là nơi dự trữ chất dinh dưỡng cho cơ thể
Trang 30CHƯƠNG VII: BÀI TIẾT
I KIẾN THỨC CƠ BẢN:
1 Bài tiết:
1.1 Khái niệm: Bài tiết là một hoạt động của cơ thể thải loại các chất cặn bã, chất
độc hại khác để duy trì tính ổn định của môi trường trong cơ thể
Hoạt động này do phổi, thận, da đảm nhiệm; trong đó, phổi đóng vai trò quan trọngtrong việc bài tiết CO2; thận đóng vai trò quan trọng bài tiết các chất thải khác qua nướctiểu
1.2 Các sản phẩm thải chủ yếu và cơ quan thực hiện bài tiết:
Sản phẩm thải chủ yếu Cơ quan bài tiết chủ yếu
1.3 Vai trò của bài tiết đối với cơ thể sống:
Bài tiết đóng vai trò quan trọng đối với cơ thể sống Nhờ hoạt động bài tiết mà cáctính chất của môi trường trong cơ thể (pH, nồng độ các ion, áp suất thẩm thấu, ) luôn ổnđịnh, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động trao đổi chất diễn ra bình thường
2 Bài tiết nước tiểu:
2.1 Cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu:
Trang 31- Hệ bài tiết nước tiểu gồm: thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái và ống đái
- Thận là cơ quan quan trọng nhất trong hệ bài tiết nước tiểu, gồm 2 quả thận; mỗiquả chứa khoảng 1 triệu đơn vị chức năng để lọc máu và hình thành nước tiểu
- Mỗi đơn vị chức năng của thận gồm: cầu thận (thực chất là một búi mao mạchmáu), nang cầu thận (thực chất là một cái túi gồm hai lớp bao quanh cầu thận), ống thận
2.2 Quá trình tạo thành nước tiểu:
Sự tạo thành nước tiểu diễn ra ở các đơn vị chức năng của thận
- Máu theo động mạch đến tới nang cầu thận với áp lực cao tạo ra lức đẩy nước vàcác chất hòa tan có kích thước nhỏ qua lỗ lọc trên vách mao mạch Các tế bào máu và phân
tử protein có kích thước lớn hơn nên không qua lỗ lọc Kết quả là tạo thành nước tiểu đầutrong nang cầu thận
- Nước tiểu đầu đi qua ống thận, ở đây xảy ra 2 quá trình: quá trình hấp thụ lại cácchất cần thiết, nước, và quá trình bài tiết tiếp các chất bã, chất độc hại, chất thuốc ra khỏi
cơ thể Kết quả là tạo thành nước tiểu chính thức
Tóm tắt quá trình tao thành nước tiểu:
Quá trình lọc máu Quá trình hấp thụ lại Quá trình bài tiết tiếp
Màng lọc là vách mao
mạch với các lỗ 30-40A
Có sử dụng năng lượngATP
Có sử dụng năng lượngATP
Sự chênh lệch áp suất tạo
+ Các chất dinh dưỡng+ H2O
+ Các chất thuốc+ Các ion thừa: H+, K+
2.3.
Sự thải nước tiểu:
- Mỗi ngày, các cầu thận 1 người trưởng thành lọc được 1.440l máu và tạo ra khoảng170l nước tiểu đầu
- Nhờ quá trình hấp thụ lại mà sau đó chỉ khoảng 1.5 lít nước tiểu chính thức đượctạo thành và dẫn xuống bể thận, rồi theo ống dẫn nước tiểu xuống bóng đái
- Lượng nước tiểu trong bóng đái lên đến 200ml sẽ làm căng bóng đái, tăng áp suấttrong bóng đái và gây cảm giác buồn đi tiểu Nếu cơ vòng mở ra (có sự phối hợp co của cơbóng đái và cơ bụng), nước tiểu sẽ thoát ra ngoài
3 Vệ sinh hệ bài tiết nước tiểu:
3.1 Một số tác nhân chủ yếu gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu:
Trang 32- Hoạt động lọc máu tạo nước tiểu đầu có thể làm việc kém hiệu quả hay bị ngừng trệ, ách tách là do:
+ Một số cầu thận hư hại về cấu trúc do các vi khuẩn gây viêm các bộ phận khácnhu tai, mũi, họng rồi gián tiếp gây viêm cầu thận
+ Các cầu thận còn lại làm việc quá tải, suy thoái dần, dẫn đến suy thận toàn bộ
- Hoạt động hấp thụ lại và bài tiết tiếp của ống thận cũng có thể kém hiệu quả hoặc ách tắc do:
+ Các tế bào ống thận do làm việc quá sức, bị thiếu oxi, bị đầu đọc nhẹ nên làm việckém hiệu quả hơn bình thường
+ Các tế bào ống thận bị tổn thương do đói oxi lâu dài, do bị đầu độc bởi các chấtđộc Từng mảng tế bào ống thận có thể bị sưng phồng làm tắc ống thận hoặc thậm chí bịchết và rụng làm cho nước tiểu trong ống hòa thẳng vào máu
- Hoạt động bài tiết nước tiểu có thể bị ách tắc do sỏi hay viêm:
+ Các chất vô cơ và hữu cơ trong nước tiểu như axit uric, canxi, photphat, oxalat,xistein….có thể bị kết dính ở nồng độ quá cao và độ pH thích hợp tạo nên những viên sỏilàm tắc nghẽn đường dẫn nước tiểu
+ Bể thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái và ống đái có thể bị viêm do vi khuẩn theođường bài tiết nước tiểu đi lên gây ra
3.2 Biện pháp vệ sinh hệ bài tiết nước tiểu:
Cần xây dựng các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu tránh tácnhân có hại:
STT Các thói quen sống khoa học Cơ sở khoa học
1
Thường xuyên giữ vệ sinh toàn
cơ thể, cũng như cho hệ bài tiết
nước tiểu
Hạn chế tác hại của các vi sinh vậtgây bệnh
2
Khẩu phần ăn uống hợp lí:
- Không ăn thức ăn quá nhiều
protein, quá mặn, quá chua, quá
nhiều chất tạo sỏi
- Không để thận làm việc quá nhiều
và hạn chế khả năng tạo sỏi
- Không ăn thức ăn ôi thiu, quá
nhiều chất độc hại - Hạn chế tác hại của các chất độc
- Uống đủ nước - Tạo điều kiện thuận lợi cho quátrình lọc máu được liên tục
3 Khi muốn đi tiểu thì nên đi ngay, - Tạo điều kiện thuận lợi cho sự tạo
Trang 33không nên nhịn lâu
thành nước tiểu được liên tục
- Hạn chế khả năng tạo sỏi ở bóngđái
II CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP:
Câu 1: Các sản phẩm thải chủ yếu của cơ thể là gì? Việc bài tiết chúng do các cơ
quan nào đảm nhiệm?
Trả lời:
- Các sản phẩm thải chủ yếu của cơ thể là nước tiểu, mồ hôi, CO2
- Hệ bài tiết thải loại nước tiểu, da thải loại mồ hôi, hệ hô hấp thải loại CO2
Câu 2: Các sản phẩm thải cần được bài tiết phát sinh từ đâu?
Trả lời:
Các sản phẩm thải cần được bài tiết phát sinh từ các hoạt động trao đổi chất của tế bào và
cơ thể (CO2, mồ hôi, nước tiểu…) hoặc từ thoạt động tiêu hóa đưa vào cơ thể 1 số chất quáliều lượng (các chất thuốc, ion, colesteron …)
Câu 3: Bài tiết là gì? Bài tiết đóng vai trò quan trọng như thế nào với cơ thể sống?
Trả lời:
1 Bài tiết là quá trình không ngừng lọc và thải ra môi trường các chất cặn bã do hoạt độngtrao đổi chất của tế bào thải ra và một số chất được đưa vào cơ thể quá liều lượng, các chấtđộc
2 Vai trò của bài tiết:
- Duy trì tính ổn định của môi trường trong cơ thể
- Giúp cơ thể không bị nhiễm độc → đảm bảo các hoạt động diễn ra bình thường
Câu 4: Hệ bài tiết nước tiểu có cấu tạo như thế nào?
Trả lời:
Cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu:
- Hệ bài tiết nước tiểu gồm: thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái và ống đái
- Thận là cơ quan quan trọng nhất của hệ bài tiết nước tiểu, gồm hai quả thận, mỗi quả thậnchứa khoảng một triệu đơn vị chức năng để lọc máu và hình thành nước tiểu
- Mỗi đơn vị chức năng gồm cầu thận (thực chất là một búi mao mạch), nang cầu thận(thực chất là một cái túi gồm hai lớp bao quanh cầu thận) và ống thận
Câu 5: Thực chất của quá trình hình thành nước tiểu là gì? Trình bày quá trình hình
thành nước tiểu ở các đơn vị chức năng của thận?
Trả lời:
Trang 341 Thực chất quá trình tạo thành nước tiểu là lọc máu, thải bỏ các chất cặn bã, chất thừa,các chất độc ra khỏi cơ thể để duy trì tính ổn định của môi trường trong cơ thể.
2 Quá trình tạo thành nước tiểu ở các đơn vị chức năng của thận:
có kích thước lớn nên không qua lỗ lọc
- Kết quả: hình thành nước tiểu đầu
- Cơ chế: hấp thụ lại các chất càn thiết, bài tiết tiếp các chất thải, chất thừa
- Kết quả: hình thành nước tiểu chính thức
Câu 6: Chỉ ra sự khác biệt trong thành phần nước tiểu đầu với máu, nước tiểu chính
thức với nước tiểu đầu?
Trả lời:
* Thành phần nước tiểu đầu khác với máu:
- Nước tiểu đầu không có tế bào máu và protein
- Máu có các tế bào máu và protein
* Thành phần nước tiểu chính thức khác với nước tiểu đầu:
Các chất dinh dưỡng nhiều Gần như không còn các chất dinh dưỡng
Nồng độ các chất hòa tan loãng hơn Nồngđộ các chất hòa tan đậm đặc
Chứa ít các chất cặn bã, chất độc hơn Chứa nhiều các chất cặn bã, chất độc
Câu 7: Sự tạo thành nước tiểu ở các đơn vị chức năng của thận diễn ra liên tục,
nhưng sự thải nước tiểu ra khỏi cơ thể chỉ xảy ra vào những lúc nhất định Có sự khác nhau
đó là do đâu?