1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

giáo án tự chọn hóa tiết 12

3 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 12,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Vận dụng các khái niệm trên để tính được khối lượng mol của các chất, thể tích khí ở đktc… - Củng cố các kỹ năng tính phân tử khối và của cố về công thức hoá học của các đơn chất và hợ[r]

Trang 1

Ngày soạn : 27/11/2020 Tiết 13

I MỤC TIÊU :

- HS biết được các khái niệm : Mol, khối lượng mol, thế tích mol của chất khí

- Vận dụng các khái niệm trên để tính được khối lượng mol của các chất, thể tích khí (ở đktc)…

- Củng cố các kỹ năng tính phân tử khối và của cố về công thức hoá học của các đơn chất và hợp chất

II CHUẨN BỊ :

Giáo viên :

- GV chuẩn bị bảng nhóm, hoặc giấy trong , bút dạ … để HS ghi lại kết quả thảo luận theo nhóm

Học sinh : ôn lại lý thuyết và làm bài tập trước ở nhà

II HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :

Kiểm tra sĩ số

A LÝ THUYẾT:

I Mol là gì ?

Mol là khối lượng chất có chứa N (6.1023) nguyên tử hoặc phân tử chất đó

Ví dụ :

- 1 mol nguyên tử Al có chứa 6.1023 nguyên tử Al

- 1 mol phân tử O2 có chứa 6.1023 phân tử O2

II Khối lượng mol là gì ?

Khối lượng mol (kí hiệu là M) của một chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó

Ví dụ :

- Khối lượng mol nguyên tử H là 1g

MH = 1 g

- Khối lượng mol phân tử O2 là 32g

MO2 = 32 g

- Khối lượng mol phân tử H2O là 18g

MH2O = 18 g

* Nhận xét : Khối lượng mol (M) có cùng số trị với nguyên tử khối hay phân tử khối chất đó

III Thể tích mol của chất khí là gì ?

Thể tích mol chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó

Một mol bất kỳ chất khí nào trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất (đktc) đều chiếm những thể tích bằng nhau

MOL

Trang 2

Ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc) 1 mol bất kỳ chất khí nào cũng chiếm thể tích là 22,4 lit

Ví dụ : Ở đktc

VH2 = VO2 = VCO2 = VN2 = 22,4 lít

B BÀI TẬP:

1) Bài 1 trang 65 SGK

a 1,5 mol nguyên tử Al có : 1,5 x 6.1023 = 9.1023 nguyên tử

b 0,5 mol phân tử H2 có : 0,5 x 6.1023 = 3.1023 phân tử

c 0,25 mol phân tử NaCl có : 0,25 x 6.1023 = 1,5.1023 phân tử

2) tính khối lượng của :

a) 0.1 mol H2SO4

b) 0.5 mol NaOH

Giải :

a M H SO2 4  98g

Khối lượng của 0.5 mol H2SO4 là :

2 4

H SO

m  0.1 x 98 = 9.8 (g)

b M NaOH 23 16 1 40( )   g

mNaOH = 0.5 x 40 = 20 g

3) Bài 2 trang 65 SGK

b) MCu = 64 g ; MCuO = (64 + 16 ) = 80 g

d) MNaCl = (23 + 35,5) 58,5 g

MC12H22O11 = ( 12.12) + (1.22) + (16.11) = 144 + 22 + 175 = 342 g

4) Bài 3 trang 65 SGK

a) VCO2 = 1.22,4 = 22,4 l ; VH2 = 2.22,4 = 44,8 l ; VO2 = 1,5.22,4 = 33,6 l

b) Vhh = 22,4 (0,25 + 1,25) = 22,4 1,5 33,6 l

5) Điền từ thích hợp cho sẵn vào các khoảng trống:

Mol là lượng chất có chứa ……….(1)……… nguyên tử hoặc phân tử của ……….(2)……… đó Con số 6.1023 được gọi là số ……….(3)

……… và được kí hiệu là ……… (4)………

a N

b 6.1023

avogađro

e M

1 ……… ; 2 ……… ; 3 ……… ;

4 ………

6) Hãy chọn phương án đúng Số nguyên tử có trong 2,8 gam Fe là:

7) Thể tích của 22 gam khí cácbon đioxit ở điều kiện tiêu chuẩn là:

8) Hãy cho biết số nguyên tử hoặc phân tử có trong những lượng chất sau:

- 0,1 mol nguyên tử H

- 10 mol phân tử H2O

- 0,24 mol nguyên tử Fe

- 0,15 mol phân tử CO2

- 0,01 mol phân tử H2

- 1,44 mol nguyên tử

Trang 3

RÚT KINH NGHIỆM

Ngày đăng: 07/10/2021, 23:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w