1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tự chọn Hóa học 10 tiết 12: Bài tập bảng tuần hoàn

3 285 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 58,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án tự chọn Hóa học 10 tiết 12: Bài tập bảng tuần hoàn. Giáo án tự chọn Hóa học 10 tiết 12: Bài tập bảng tuần hoàn. Giáo án tự chọn Hóa học 10 tiết 12: Bài tập bảng tuần hoàn. Giáo án tự chọn Hóa học 10 tiết 12: Bài tập bảng tuần hoàn.

Trang 1

BÀI TẬP BẢNG TUẦN HOÀN

Tự chọn 12 ? Ngày soạn : 03/11/2014

Ngày dạy :………

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:Hiểu được:Mối quan hệ giữa vị trí các nguyên tố trong bảng tuần hoàn với cấu tạo nguyên tử và tính

chất cơ bản của nguyên tố và ngược lại

2.Kĩ năng:Từ vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, suy ra:

- Cấu hình electron nguyên tử

- Tính chất hoá học cơ bản của nguyên tố đó

- So sánh tính kim loại, phi kim của nguyên tố đó với các nguyên tố lân cận

3 Phát triển năng lực :

- Năng lực giải giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

- Năng lực suy luận , tư duy, vận dụng

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực làm bài tập

4.Thái độ:Thái độ học tập nghiêm túc, tích cực

II Chuẩn bị:

- GV: Các bảng tổng kết về tính chất hóa học của các oxit, hidroxit, hợp chất hidrô ở khổ giấy lớn

- HS : Ôn lại cách viết cấu hình e,cấu tạo BTH, các qui luật biến đổi tính chất của các đơn chất, hợp chất trong BTH

III Phương pháp:

Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm, đồ dùng trực quan, phát huy tính tích cực của HS

IV Tổ chức hoạt động dạy – học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Hoạt động GV - HS

Nội dung

Hoạt động: 1

- Gợi ý: Dựa vào số lớp electron để xác

định

lời

Hoạt động: 2

- Gợi ý: Dựa vào cấu hình electron, số

lớp electron và số electron ngoài cùng

để xác định

Hoạt động: 3

- Gợi ý: Dựa vào cấu hình electron, số

lớp electron và số electron ngoài cùng

để xác định Lưu ý ion có cấu hình bền

Bài 1: Cho các nguyên tố A, B, C, D, E, F lần lượt có cấu hình

electron như sau

A 1s22s22p63s2

B 1s22s22p63s23p64s1

C 1s22s22p63s23p64s2

D 1s22s22p63s23p5

E 1s22s22p63s23p63d64s2

F 1s22s22p63s23p1

.

Các nguyên tố nào thuộc cùng chu kì a) A, D, F b) B, C, E

c) C, D d) A, B, F

e) Cả a, b, đúng

Đáp án: câu e)

Bài 2: Ion R+ có cấu hình electron kết thúc ở phân lớp 3p6 Vậy

R thuộc:

a) Chu kỳ 2, nhóm VIA

b) Chu kỳ 3, nhóm IA

c) Chu kỳ 4, nhóm IA

d) Chu kỳ 4, nhóm VIA

Đáp án: Câu c)

Bài 3: Nguyên tử X có cấu hình electron 1s22s22p63s2 thì ion tạo nên từ X sẽ có cấu hình electron nào sau đây:

a) 1s22s22p5

.

b) 1s22s22p63s2

Trang 2

của khí trơ – khi nó đã nhường hoặc

nhận thêm electron

- Gọi HS khá trả lời

Hoạt động: 4

- Gợi ý: Dựa vào kí hiệu để xác định các

thông tin- so sánh với dữ kiện để chọn

đáp án đúng

lời

Hoạt động: 5

- Gợi ý: Dựa vào cấu hình electron, số

electron ngoài cùng để xác định.Nhắc

lại: Tính phi kim: Nguyên tố có 5, 6, 7 e

ngoài cùng

Hoạt động: 6

Z

N

1,5

Hoạt động: 7

- Gợi ý: Dựa vào kí hiệu để xác định các

thông tin về nhóm của R suy ra công

thức với hiđro hoặc công thức oxit cao

nhất

lời

Hoạt động: 8

c) 1s22s22p6 d) 1s22s22p63s23p6 Đáp án: Câu c

Bài 4: Cho nguyên tố X1939 , X có đặc điểm

A Nguyên tố thuộc chu kỳ 4, nhóm IA

B Số nơtron trong nhân nguyên tử X là 20

C X là nguyên tố kim loại có tính khử mạnh, có cấu hình ion X+ là 1s22s22p63s23p6

D Cả A, B, C đều đúng

Đáp án: Câu D

Bài 5: Biết cấu hình electron của các nguyên tố A, B, C, D, E

như sau:

A 1s22s22p63s23p64s1

B 1s22s22p63s1

C 1s22s22p63s23p4

D 1s22s22p4

E 1s22s22p5

Thứ tự tăng tính phi kim của các nguyên tố là trường hợp nào sau đây:

a) A, B, C, D, E

b) A, C, D, E

c) B, A, C, D, E

d) Tất cả đều sai

Đáp án: Câu a

Bài 6: Một nguyên tử X có tổng số hạt các loại bằng 115 Số

hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện tích là 25 Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn

a) Ô 35, chu kỳ 3, nhóm VIIA

b) Ô 35, chu kỳ 4, nhóm VIA

c) Ô 37, chu kỳ 5, nhóm IA

d) Ô 35, chu kỳ 4, nhóm VIIA

Đáp án: Câu d

Bài 7:

1 Nguyên tố R có công thức oxit cao nhất là RO2, hợp chất với hydro của R chứa 75% về khối lượng R R là:

a) C; b) S; c) Cl; d) Si

2 Nguyên tố R hợp chất khí với hydro có công thức RH3, công thức của oxit cao nhất:

a) R2O b) R2O3

c) R2O2 d) R2O5

Đáp án: 1 Câu a

2 Câu d

Bài 8: Hai nguyên tố X, Y đứng kế tiếp nhau trong một chu kỳ

thuộc bảng tuần hoàn, tổng điện tích hạt nhân là 25 Hãy xác định vị trí của X, Y trong bảng tuần hoàn

a) X: Chu kỳ 3, nhóm IIA

Y: Chu kỳ 2, nhóm IIIA b) X: Chu kỳ 3, nhóm IIA

Y: Chu kỳ 3, nhóm IIIA c) X: Chu kỳ 2, nhóm IIIA

Y: Chu kỳ 3, nhóm IIIA

d) Tất cả đều sai

Đáp án: Câu b

Trang 3

Gợi ý: Dựa vào các thông tin về tổng điện tích

hạt nhân, trong 1 chu kỳ suy ra vị trí của X, Y

trong bảng tuần hoàn

lời

Hoạt động: 9

Gợi ý: Dựa vào các thông tin về tổng điện tích

hạt nhân, trong 1 chu kỳ suy ra vị trí của X, Y

trong bảng tuần hoàn Dựa vào số electron

ngoài cùng để xác định tính chất

Hoạt động: 10

Gợi ý: Dựa vào các thông tin về 2 nhóm A liên

tiếp của bảng tuần hoàn, B thuộc nhóm V ở

trạng thái đơn chất A, B không phản ứng với

nhau Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử

A và B là 23

- Khuyến khích HS làm nhanh hơn trả lời

- GV nhận xét và kết luận

Bài 9: Hai nguyên tố A, B thuộc cùng phân nhóm chính và

thuộc 2 chu kỳ liên tiếp có tổng số điện tích hạt nhân là 16 a) Xác định vị trí của 2 nguyên tố trên trong bảng tuần hoàn

b) So sánh tính chất hoá học của chúng

Bài 10: Hai nguyên tố A và B ở 2 nhóm A liên tiếp của bảng

tuần hoàn B thuộc nhóm V ở trạng thái đơn chất A, B không phản ứng với nhau Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử A

và B là 23 Cho biết A và B là 2 nguyên tố nào

a) P và O b) C và P c) N và S d) Tất cả đều sai Đáp án: Câu c

* Củng cố và dặn dò:

Ngày đăng: 05/11/2019, 22:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w