- Các nhóm làm việc với nhau hình thành ý tưởng thiết kế: Giải pháp cấu tạo, giải pháp màu sắc, giải pháp nguyên vật liệu, giải pháp kích thước… 3- Đánh giá các giải pháp, lựa chọn giải [r]
Trang 1- Mở của thông thoáng phòng học.
- Trẻ chào cô, bố
mẹ, ông, bà
- Cô trò chuyện với phụ huynh
để nắm được tình hình của trẻ trong ngày
- Chào cô, chào người thân vào lớp
- Kiểm tra tư
trang, túi quần
đồ chơi không an toàn cho trẻ
- Rèn kĩ năng tự lập, gọn gàng ngăn nắp
- Kiểm tracác ngăn
tủ để tư trang của trẻ
- Trẻ tự kiểm tratúi quần áo, lấy cho cô những đồvật không an toàn có trong túicủa trẻ
- Nhắc trẻ hoặc hướng dẫn trẻ đểtúi tư trang vào nơi qui định
- Trẻ thực hiện theo yêu cầu của cô
mẹ, phát triển ngôn ngữ giao tiếp
- Tranh, ảnh, tranh truyện theo chủ
đề “Đồ dùng đồ chơi tronglớp” chỗ ngồi cho
cô và trẻ
- Cho trẻ xem tranh và, trò chuyện cùng cô
về nội dung các bức tranh
- Trò chuyện với trẻ về chủ đề
“Đồ dùng đồ chơi trong lớp”
+ Cho trẻ kể tên các đồ dùng đồ chơi có trong các góc
- Xem tranh ảnh, trò chuyện cùngcô
Trang 2- Hướng dẫn
trẻ vào các
nhóm chơi
- Giúp trẻ hòa nhập vớibạn, hứng thú tham gia vào hoạt động chơi
- Các góc chơi với các đồ chơi phù hợp
- Cô cho trẻ vào góc chơi
- Quan sát trẻ chơi
- Trẻ chơi trong góc chờ bạn đến
- Điểm danh
trẻ
- Nắm được
sĩ số trẻ trong ngày
- Báo ăn
- Sổ theo dõi trẻ đến nhóm lớp
- Cô cho trẻ ổn định chỗ ngồi
- Cô gọi tên trẻ
- Phát triển thể lực cho trẻ
- Sân tập sạch sẽ antoàn
- Băng nhạc tập thể dục
1 Khởi động:
Xoay cổ tay, bả vai, eo, gối
2 Trọng động:
- Hô hấp : Thổi nơ bay
- Tay vai : Tayđưa ngang lên cao
- Chân : Ngồi khuỵu gối
- Bụng : Đứng nghiêng người sang hai bên
- Bật : Bật liên tục tại chỗ
3 Hồi tĩnh: Cho
trẻ đi lại nhẹ nhàng
- Đi khởi
động theo cô
- Tập cùng
cô mỗi động tác 2 lần 8 nhịp
Trang 3CHUẨN BỊ
HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ
- Trẻ nhập vai chơi, biếtthể hiện cáchchơi trong các vai chơi
-Trẻ thuộc các bài hát trong chủ đề
- Tranh ảnh, đất nặn
- Bút màu, keodán
- Các đồ dùng, đồ chơi trong góc
- gạch, cây cỏ
- Tranh tuyên truyền
- Xắc xô,phách
1 Ổn định tổ chức
- Trò chuyện với trẻ về chủ đề “Đồ dùng đồ chơi trong lớp”
+ Bạn nào giỏi kể cho cô và các bạn biết tên các đồ dùng
đồ chơi có trong lớpcủa chúng mình nào?
+ Đồ dùng đồ chơi
đó ở những góc nào?
- Giới thiệu góc
chơi
- Cô giới thiệu góc chơi cho trẻ và nhiệm vụ của các góc chơi
2 Tổ chức chơi.
- Cô cho trẻ tự chọn góc chơi
- Cô điều chỉnh sốlượng trẻ vào chơi các góc cho hợp lý
Phân vai chơi
- Cô cho trẻ về các góc chơi
- Trẻ tự thỏa thuận
và phân vai chơi
- Nhóm chơi nào còn lung túng cô giúp trẻ phân vai chơi
- Tiếp tục nêu yêucầu chơi và nhiệm
vụ chơi cho trẻ trong các góc khác
- Góc phân vai cho trẻ phân vai
- Trẻ trò chuyện
- Lắng nghe, quan sát nhậngóc chơi
- Trẻ thực hiện
- Trẻ chơi
- Trẻ trả lời
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ nêu ý tưởng
Trang 4Giáo viên quan sáthướng dẫn trẻ chơi
- Cô đi từng nhómquan sát trẻ chơi, đặt câu hỏi gợi mở giúp trẻ chơi
- Động viên
khuyến khích trẻ chơi hợp tác cùng nhau
Nhận xét sau khi chơi
- Cô nhận xét ngay trong quá trìnhchơi
- Cho trẻ tham quan các góc chơi
có sản phẩm
- Cô nhận xét góc chơi
- Động viên tuyêndương trẻ
3 Kết thúc.
- Cô gợi mở cho trẻ kể về những ý tưởng chơi lần sau
- Cô cho trẻ thu dọn đồ chơi, xếp gọn gàng ngăn lắp
Trang 5TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG Hoạt
về quang cảnh trường
- Trẻ được dạo chơi quan sát vườn hoa trong trường
- Địa điểm quan sát
1 HĐCCĐ:
- Cô giới thiệu nội dung buổi hoạt động
- Kiểm tra sức khỏe, trang phục cho trẻ trước khi cho trẻ
ra sân
- Cho trẻ xếp thànhhàng một nối đuôi nhau vừa đi vừa hát
- Cô hướng dẫn cho trẻ dạo chơi quanh sân trường quan sát quang cảnh trường
+ Chúng mình thấythời tiết như thế nào?
Quang cảnh trường như thế nào?
+ Chúng mình quan sát trong vườn trường có những loại hoa gì?
- Cho trẻ tập mô tảlại những gì mà mình
đã quan sát thấy cô giáo là người giúp đỡgợi mở để trẻ hiểu
- Giáo dục trẻ: Yêutrường lớp, bảo vệ hoa trong vườn trường
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ xếp thành hàng
- Trẻ trả lời
- Trẻ mô tả những gì trẻ quan sát được
- Trẻ lắng nghe
- Sân chơi sạch
sẽ, an toàn
2 TCVĐ:
- Cô giới thiệu tên trò chơi
- Cô hướng dẫn trẻ cách chơi của
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ chơi trò
Trang 6co, bạn nào
chốn mất
với trò chơi
trò chơi
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Bao quát trẻ chơi
- Khi trẻ chơi thành thạo cô để trẻ
tổ chức chơi
- Nhận xét trẻ chơi
- Đồ chơingoài trời
3 Chơi tự do:
- Cô giới thiệu chotrẻ những đồ chơi thiết bị ngoài trời
- Hướng dẫn trẻ cách chơi an toàn
- Cho trẻ vui chơi
tự do, cô bao quát trẻ chơi, nhắc nhở khi cần thiết để đảmbảo an toàn cho trẻ
CHUẨN BỊ
HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ
Vệ sinh - Ăn
trưa
- Trẻ sinh hoạt bữa ănchính
- Trẻ được nghỉ ngơi
- Nước sạch, khăn mặt,bàn ăn, bát thìa,
- Cô nhắc trẻ đi vệsinh, rửa tay trước khi ăn
- Cô chia cơm và thức ăn cho trẻ
- Giáo dục dinh dưỡng cho trẻ bằng câu hỏi: Hôm nay con ăn cơm với gì?
Thức ăn này có nhiều chất gì? Nó giúp gì cho cơ thể
- Đi vệ sinh, rửa tay
- Trước khi ăn mời cô, mời các bạn
- Thu dọn bát, xúc miệng
Trang 7ăn hết xuất cơm của mình.
- Ăn xong, trẻ tự thu dọn bát đĩa, lau miệng, lau tay, lấy nước xúc miệng, chơi nhẹ nhàng
Ngủ trưa - Trẻ được
nghỉ ngơi sau 1/2 ngày hoạt động
- Chuẩn
bị phòng ngủ cho trẻ, kê giường, trải chiếu
- Phòng ngủ đảm bảo ấm
- Đến giờ ngủ, cô nhắc trẻ đi vệ sinh, sau đó lấy gối và về
vị trí của mình nằm
Cô đóng các cửa phòng ngủ
- Yêu cầu trẻ giữ yên lặng để ngủ Cô
có thể bật nhạc nhẹ cho trẻ ngủ
- Trong khi trẻ ngủ, cô luôn có mặt trong phòng, không làm việc riêng, quansát xử lý các tình
- Vệ sinh, lấy gối vào phòng ngủ
Trang 8về mùa đông, mát về mùa hè.
huống như trẻ đái dầm, mơ ngủ tỉnh dậy, cô thay cho trẻ
và vỗ về trẻ ngủ tiếp
- Chưa hết giờ ngủ, trẻ dậy sớm cô đưa trẻ sang phòng khác chơi
- Trẻ dậy Cô cho trẻ dậy từ từ Cô mởdần các cửa Trẻ cất gối và đi vệ sinh
Vệ sinh –
Quà chiều
- Trẻ sinh hoạt bữa ănphụ
- Quà chiều
- Trẻ dậy hết, cô cho trẻ đi vệ sinh, tổchức các trò chơi nhẹ giúp trẻ tỉnh ngủ
- Tổ chức cho trẻ
ăn quà chiều
- Ăn quà chiều
TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG NỘI DUNG
HOẠT
ĐỘNG
MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
CHUẨN BỊ
HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA
TRẺ
Trang 9- Câu hỏi đàm thoại.
* Ổn định: tổ chứcvận động nhẹ nhàngtheo bài hát
“Trường chúng cháu
là trường mầm non”
* Hoạt động chung:
+ Ôn câu chuyện
“Đôi bạn thân”
+ Ôn bài hát:
“Sáng thứ hai”
- Ôn hoạt động chung theo hướng dẫn của cô
- Giúp trẻ mạnh dạn, tựtin, hồn nhiên
- Trẻ chơi theonhóm
* Hướng dẫn trẻ chọn góc chơi
- Cô quan sát trẻ chơi
* - Luyện tập rửa tay đúng cách
- Biểu diễn văn nghệ
- Xếp đồ chơi gọn gàng
- Chơi trong các góc chơi
- Nhận xét,
nêu gương
cuối tuần.
- Trẻ biết nhận xét đánh giá những việc làm đúng, sai của mình, của bạn, có ý thức thi đua
- Cờ đỏ, phiếu bé ngoan
* Tổ chức hoạt động nêu gương cuối ngày, cuối tuần
- Cô gợi trẻ nêu tiêu chuẩn thi đua:
bé ngoan, bé chăm,
bé sạch
- Cho trẻ nhận xét bạn, Nêu những hành vi ngoan, chưangoan
- Cô nhận xét và cho trẻ cắm cờ (cuốingày), tặng phiếu béngoan (cuối tuần)
- Nêu tiêu chuẩn
bé ngoan, bé chăm,
bé sạch
- Nhận xét các bạn, cắm cờ
- Lấy đồ dùng cá nhân Chào cô, người thân
Trang 10trẻ
- Nhắc trẻ phấn đấu ngày hôm sau
* Trả trẻ:
- Biết lấy đồ dùng
cá nhân đúng nơi quy định, lễ phép chào cô, bạn ra về
- Trao đổi với phụ huynh về tình hình học tập, sức khoẻ của trẻ, và các hoạt động của trẻ trong ngày
Thứ 2 ngày 27 tháng 9 năm 2021
Trang 11
TÊN HOẠT ĐỘNG : Bò theo hướng thẳng
TC “ Chuyền bóng qua đầu”
- Rèn luyện vận động, kĩ năng bò thẳng hướng cho trẻ
- Phát triển khả năng quan sát, khả năng định hướng
- À để có một cơ thể cao lớn và khỏe mạnh chúng
mình phải ăn hết xuất và tập thể dục hàng ngày
đúng không nào?
- Bây giờ cô và chúng mình cùng tập thể dục nhé
- Kiểm tra sức khoẻ của trẻ cho trẻ bỏ giày, dép
cao ra, chỉnh lại trang phục cho gọn gàng
- Trẻ trả lời
2 Giới thiệu bài.
- Cô cho trẻ ra sân tập.
- Giới thiệu bài tập: Bò theo hướng thẳng. - Lắng nghe
3 Hướng dẫn.
3.1 Hoạt động 1: Khởi động:
- Hát “một đoàn tàu” kết hợp với đi các kiểu
chân theo hiệu lệnh của cô
3.2 Hoạt động 2: Trọng động:
a Bài tập PTC:
+ Động tác tay: 2 tay đưa ra trước xoay cổ tay
+ Động tác chân: Đứng dậm chân tại chỗ
+ Động tác bụng: Đứng nghiêng người sang 2
bên
- Đi bằng gót chân- Đi bằng mũi chân- Đi khom lưng- Chạy chậm - Chạy nhanh- Chạy chậm
- Trẻ tập cùng cô
Trang 12+ Động tác bật: Bật tiến về phía trước (Mỗi
+ Lần 2: Vừa làm vừa phân tích động tác: Cô
đứng tư thế chuẩn bị trước vạch chuẩn, khi có
hiệu lệnh “Chuẩn bị”cô cúi xuống dùng cẳng
chân và 2 bàn tay đặt xuống sàn, mắt nhìn thẳng
về phía trước khi nghe hiệu lệnh “Bò” cô bò
thẳng hướng về phía trước,khi tới chỗ cây cô
đứng dậy đi về cuối hàng đứng
- Cho trẻ nhắc lại tên vận động
- Mời 1 trẻ lên thực hiện (cô sửa sai cho trẻ)
- Cho trẻ lần lượt lên thực hiện bài tập
- Cho trẻ thi đua theo tổ
- Trẻ làm động tác chim bay, đi nhẹ nhàng quanh sân
* Đánh giá trẻ hằng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về tình trạng sức khỏe;
trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: kiến thức, kỹ năng của trẻ):
………
………
Thứ 3 ngày 28 tháng 09 năm 2021
Trang 13TÊN HOẠT ĐỘNG : Truyện “Đôi bạn thân”.
HOẠT ĐỘNG BỔ TRỢ :
I MỤC TIÊU- YÊU CẦU
1 Kiến thức:
- Trẻ nhớ tên câu chuyện, tên các nhân vật
- Trẻ hiểu nội dung câu chuyện
2 Kỹ năng :
- Rèn kỹ năng chú ý ghi nhớ, phát triển vốn từ cho trẻ
- Phát triển ngôn ngữ, khả năng diễn đạt
- Vịt con xuất hiện, vừa đi vừa hát Vịt con chào
các bạn, các bạn trò chuyện với vịt con
- Trẻ chơi trò chơi
2 Giới thiệu.
- Cô dẫn dắt vào câu chuyện: Chúng mình
muốn biết Vịt con được mẹ cho đi đâu chơi và
điều gì đã xảy ra với Vịt con, bây giờ chúng mình
ngồi ngoan lắng nghe mẹ kể câu chuyện “Đôi
- Cô vừa kể câu chuyện gì?
- Cô kể lần 2: Sử dụng tranh minh họa
+ Giảng nội dung: Vịt mẹ đi chợ gửi vịt con sang
nhà bác gà mái Gà mái gọi gà con ra chơi với vịt
con, gà con rủ vịt con ra vườn chơi Gà con bới
đất tìm giun, vịt con không bới đợc nên gà con đã
đuổi mắng vịt con đi Có con cáo định xông ra
Trang 14bắt gà con, may nhờ có vịt nên gà con thoát chết
Gà con ân hận và xin lỗi vịt con Từ đó hai bạn
gà, vịt chơi với nhau rất thân
- Qua câu truyện vừa rồi các con thấy bạn Vịt và
Gà như thế nào Vậy các con hãy lăng nghe cô kể
lại một lần nữa nhé!
- Cô kể lần 3: Bằng tranh chỉ chữ
3.2.Hoạt động 2: Đàm thoại
- Cô vừa kể câu chuyện gì?
- Trong truyện có những nhân vật nào?
- Vịt mẹ dẫn con sang gửi nhà ai!
- Gà mái đã gọi ai ra chơi?
- Gà con rủ vịt con ra vườn làm gì?
- Vịt con có tìm được giun không?
=> Giáo Dục trẻ: phải biết yêu thương, đoàn kết,
giúp đỡ lẫn nhau Khi ai có lỗi thì phải biết nhận
lỗi và sửa sai, chỉ có như thế chúng mình mới trở
thành những người bạn tốt của nhau được, các
- Cô hỏi trẻ tên câu chuyện, tên các nhân vật
- Giáo dục trẻ qua bài học
*Đánh giá trẻ hằng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về tình trạng sức khỏe; trạng
thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: kiến thức, kỹ năng của trẻ):
………
………
………
Thứ 4 ngày 29 tháng 09 năm 2021
Trang 15TÊN HOẠT ĐỘNG : Tìm hiểu một số đồ dùng đồ chơi trong lớp
HOẠT ĐỘNG BỔ TRỢ : Thơ: "Bàn ghế"
I Mục đích - yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Trẻ biết tên đồ dùng đồ chơi của lớp mình, biết 1 số đặc điểm,
- Biết cách sử dụng, công dụng của đồ chơi
2 Kỹ năng:
- Phát triển ngôn ngữ mạch lạc, khả năng ghi nhớ có chủ định ở trẻ
- Rèn kỹ năng quan sát, mở rộng vốn từ cho trẻ
3 Giáo dục và thái độ:
- Giáo dục trẻ có ý thức giữ gìn đồ dùng, đồ chơi của lớp
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng cho giáo viên và trẻ:
- Đồ dùng đồ chơi trong lớp: bàn, ghế, lắp ghép, búp bê, vòng, vở, sáp màu, đấtnặn
- Một số đồ dùng, đồ chơi ở các góc
2 Địa điểm:
- Trong lớp học
III Tổ chức hoạt động:
Trang 16*
1 Ổn định tổ chức.
- Cô đọc cho trẻ nghe bài thơ: “ Bàn ghế ”
Bàn ghế ta ngồi Kê dọn hẳn hoi
Chớ bôi bẩn lên Đừng kéo đừng lôi
Giữ gìn cẩn thận Kẻo mà nó gãy
- Bài thơ nói về điều gì?
- Các con hãy quan sát xem bàn ghế của lớp mình
như thế nào? Để làm gì?
- Trẻ lắng nghe
- Vậy hôm nay cô và các con sẽ cùng nhau tìm
hiểu về cá đồ dùng, đồ chơi trong lớp của chúng
- Mời 1 trẻ lên bóc hộp quà
- Tặng mỗi trẻ 1 đồ dùng hoặc 1 đồ chơi
- Bạn nào có đồ chơi là búp bê?
- Búp bê dùng để làm gì? Đồ chơi này chơi ở góc
nào? Khi chơi các con phải chơi như thế nào?
- Mỗi khi chơi hoặc khi sử dụng phải như thế nào?
=> Giáo dục trẻ: Biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi cẩn
thận, chơi xong cất đúng nơi quy định
3.2 Trò chơi củng cố:
* TC: “Thi xem ai nhanh”
- Cô nói tên đồ chơi nào, trẻ giơ lên nói nhanh tên
đồ chơi đó hoặc cô tả hình dạng, công dụng trẻ nói
Trang 17Đánh giá trẻ hằng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về tình trạng sức khỏe; trạng
thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ: kiến thức, kỹ năng của trẻ):
………
………
………
Thứ 5 ngày 30 tháng 09 năm 2021 TÊN HOẠT ĐỘNG: Thiết kế quạt cồng vòng STEAM Science (Khoa học): - Nguyên lý tạo ra gió từ quạt tay: Khi ta dùng tay tác động lực để quạt thì quạt sẽ làm không khí di chuyển → Tạo cảm giác mát - Lực và tác dụng lực - Cấu tạo của quạt: Phần tay cầm, phần thân quạt (phần tạo gió)… - Hiện tượng tự nhiên cầu vồng: Cách hình thành cầu vồng, màu sắc của cầu vồng - Khoa học vật liệu: Tính chất các nguyên vật liệu sử dụng để thiết kế quạt Technology (Công nghệ): - Sử dụng và tiếp cận công nghệ: Sử dụng kéo, thước đo, băng dính, giấy thủ công, giấy màu, dây chỉ và các dụng cụ hỗ trợ quan sát khác (laptop, tivi, máy chiếu…)
- Tạo ra công nghệ: Sử dụng nguyên vật liệu theo khoa học để thiết kế thành công quạt tay cầu vồng
Engineering (Kỹ thuật): Bản vẽ thiết kế và quy trình kỹ thuật thiết kế quạt tay cầu
vồng
Maths (Toán học): Tính toán lực, tác dụng lực, chịu lực; Tính toán kích thước
phù hợp với tiêu chí sản phẩm; Dự trù nguyên vật liệu
Các câu hỏi quan trọng:
1 Tên quạt là gì?
2 Quạt có màu sắc đặc trưng như thế nào? Thể hiện cho hiện tượng tự nhiên gì?
Arts (Nghệ thuật): Sử dụng nguyên vật liệu tái chế để thiết kế quạt tay cầu vồng vừa
thẩm mỹ, sáng tạo, vừa mang ý nghĩa nhân văn sâu sắc về tái chế, bảo vệ môi trường
và tạo ra công nghệ hữu ích phục vụ cuộc sống
Trang 183 Quạt làm bằng những nguyên vật liệu gì?
4 Cấu tạo của quạt như thế nào? Có những bộ phận nào?
5 Nguyên lý hoạt động (làm mát) của quạt như thế nào?
Kiến thức giáo viên cần biết:
- Sự hình thành cầu vồng và các tính chất đặc trưng của cầu vồng
- Nguyên lý tạo ra gió làm mát từ quạt cầm tay
- Nguyên vật liệu để thiết kế sản phẩm
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1 Kiến thức:
- Trẻ biết nguyên lý tạo ra gió từ quạt tay: Khi ta dùng tay tác động lực để quạt thìquạt sẽ làm không khí di chuyển → Tạo cảm giác mát
- Trẻ biết được quạt tay muốn mát cần dùng lực
- Trẻ biết cấu tạo của quạt: Phần tay cầm, phần thân quạt (phần tạo gió)…
- Trẻ biết được những kiến thức về hiện tượng tự nhiên cầu vồng: Cách hìnhthành cầu vồng, màu sắc của cầu vồng
- Trẻ biết tính chất các nguyên vật liệu sử dụng để thiết kế quạt
2 Kỹ năng:
- Củng cố kỹ năng quan sát
- Phối hợp các kỹ năng đã học để vẽ bản thiết kế
- Phát triển khả năng tư duy tưởng tượng, sáng tạo
- Có khả năng làm việc nhóm, lắng nghe, thuyết trình, phản biện, bảo vệ chínhkiến
Nhiệt tình,năng động trong quá trình thiết kế, lắp ráp, thử nghiệm, đánh giá;
-II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng của cô và trẻ:
- Giấy màu thủ công (bộ gồm 7 màu: Đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím): 5 bộ
- Giấy trắng A4: Mỗi nhóm 1 tờ
- Keo dán giấy
3 Thái độ:
- Có thái độ tìm tòi học hỏi, có tinh thần trách nhiệm trong công việc;