- HS hiểu được nội dung, ý nghĩa truyện; nét đặc sắc của truyện: cách kể ý vị, với ngụ ý sâu sắc khi đúc kết bài học về sự đoàn kết.. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng đọc, hiểu truyện ngụ ngôn.[r]
Trang 1Bài:11 - Tiết :45
Tuần dạy:12
Hướng dẫn đọc thêm:
CHÂN, TAY, TAI, MẮT, MIỆNG
(Truyện ngụ ngôn)
1 Mục tiêu:
1.1 Kiến thức:
- HS biết: đặc điểm thể loại ngụ ngôn trong văn bản: Chân, tay, tai, mắt,
miệng”; Biết ứng dụng nội dung truyện vào thực tế cuộc sống.
- HS hiểu được nội dung, ý nghĩa truyện; nét đặc sắc của truyện: cách kể ý
vị, với ngụ ý sâu sắc khi đúc kết bài học về sự đoàn kết
1.2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đọc, hiểu truyện ngụ ngôn
- Phân tích, hiểu ngụ ý của truyện
- Kể lại được truyện
1.3 Thái độ:
- Giáo dục HS tinh thần đoàn kết, tôn trọng lẫn nhau
2 Trọng tâm:
Nội dung ý nghĩa truyện: tinh thần đoàn kết, yêu thương, tôn trọng nhau
3 Chuẩn bị:
3.1.GV: Tư liệu tham khảo có liên quan, bảng phụ.
3.2.HS: Đọc, tìm hiểu ý nghĩa truyện.
4 Tiến trình:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện:
Kiểm diện: 6A1:
4.2 Kiểm tra miệng:
Câu hỏi kiểm tra bài cũ:
Câu 1:
Kể lại truyện”Ếch ngồi đáy giếng” theo ngôi thứ nhất Từ truyện này em rút ra được bài học gì cho bản thân?(5đ)
Bài học: Chăm học hỏi, mở rộng hiểu biết, không chủ quan , kiêu ngạo…
Câu 2:
Kể lại truyện “Thầy bói xem voi” cho biết truyện được kể theo ngôi thứ mấy? Từ truyện này em rút ra được bài học gì cho bản thân? (5đ)
Trang 2Ngôi thứ ba Muốn hiểu biết, đánh giá sự việc, phải xem xét một cách
toàn diện
Nhận xét, chấm điểm
Câu hỏi kiểm tra nội dung tự học:
Hôm nay chúng ta học bài gì? Truyện nói về ai?
Hôm nay chúng ta học bài“Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng” Truyện nói về các
nhân vật Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng, vì tị nạnh, so bì nhau rồi dẫn đến hậu
quả
4.3.Bài mới :
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
Giới thiệu bài : Truyện ngụ ngôn có nhiều câu
chuyện rất lí thú và sâu sắc Một trong các câu
chuyện đó là truyện “Chân, Tay, Tai, Mắt,
Miệng”mà tiết này chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc- hiểu
văn bản
GV hướng dẫn HS đọc: GV đọc, gọi HS đọc
GV nhận xét, sửa sai
Gọi HS kể lại truyện
Nhận xét
Lưu ý một số từ ngữ khó SGK
Văn bản “ Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng” có thể
chia thành mấy phần? Nêu nội dung chính mỗi
phần?
Ba phần
Phần 1:Từ đầu… “kéo nhau về”: Chân,
Tay, Tai, (Mắt quyết định không làm lụng, không
chung sống với lão Miệng nữa.)
Phần 2:Tiếp theo đến “đành họp nhau lại để
bàn”: (Hậu quả của quyết định này.)
Phần 3: Còn lại: Cách sửa chữa hậu quả
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu văn
bản
Trước khi quyết định chống lại lão Miệng, các
thành viên của nhóm Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng
đã sống với nhau như thế nào?
Sống thân thiện, đoàn kết với nhau trong một
cơ thể người
I Đọc-hiểu văn bản:
1 Đọc:
2 Kể:
3 Chú thích: SGK/115
4 Bố cục: 3 phần
II Tìm hiểu văn bản:
1 Chân, Tay, Tai, Mắt quyết
Trang 3 Vì sao Chân, Tay, Tai, Mắt lại đồng lòng chống
lại lão Miệng?
Quyết định chống lại lão Miệng được thể hiện
cao nhất qua thái độ và lời nói nào của Chân, Tay,
Tai, Mắt?
Thái độ và lời nói ấy mang tích chất đoạn tuyệt
hay thù địch?
Đoạn tuyệt (không quan hệ nữa, không cùng
chung sống.)
Quyết định không cùng chung sống với Miệng
được Chân, Tay, Tai, Mắt thế hiện bằng hành động
nào?
Cả bọn “không làm gì nữa”
Chuyện gì xảy ra với họ khi họ quyết định
không làm gì nữa”?
Chân, Tay không còn muốn chạy nhảy, Mắt lúc
nào cũng lờ đờ, Tai lúc nào cũng ù ù như xay lúa,
Miệng nhợt nhạt cả hai môi, không buồn nhếch
mép
Theo em vì sao cả bọn phải chịu hậu quả đó?
Suy bì, tị nạnh, chia rẽ, không đoàn kết làm
việc
Em nhận ra ý nghĩa ngụ ngôn gì từ việc này?
Nếu không biết đoàn kết, hợp tác thì một tập
thể cũng bị suy yếu
Ai đã nhận ra nguyên nhân của tình trạng cả
bọn bị tê liệt sức sống?
Bác Tai
Hãy tóm tắt lời giải thích của Tai về vấn đề
này?
Nếu không làm cho Miệng có cái ăn thì tất cả
sẽ bị tê liệt Miệng có công việc nhai chứ chẳng
định không làm lụng, không chung sống với Miệng nữa.
- Chân, Tay, Tai, Mắt cho
rằng họ phải “làm việc mệt nhọc quanh năm, còn lão Miệng chẳng làm gì cả, chỉ ngồi ăn không”
-Họ kéo đến nhà lão miệng
không chào hỏi, nói thẳng với lão
“Từ nay chúng tôi không làm để
2 Hậu quả của quyết định không cùng chung sống:
- Miệng không được ăn:
chẳng những Miệng nhợt nhạt, hai hàm khô cứng mà Chân, Tay, Tai, Mắt cũng mệt mỏi rã rời, không cất mình lên được
2 Cách sửa chữa hậu quả:
- Cả bọn cố gượng dậy đến
Trang 4phải ăn không ngồi rồi Phải đến làm lành với
Miệng
Lời khuyên của Tai đã được cả bọn hưởng ứng
như thế nào?
Sau đó cả bọn lại sống với nhau như thế nào?
Tất cả thấy đỡ mệt nhọc rồi khoan khoái như
trướcHoà thuận với nhau
Em nhận ra ý nghĩa ngụ ngôn gì từ sự việc này?
Đồng tâm hiệp lực sẽ làm thành sức mạnh của
mỗi cá nhân và cả tập thể
Đọc những câu ca dao, tục ngữ thể hiện ý nghĩa
của sự đoàn kết?
Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết; Đoàn kết…
thành công, “một cây làm chẳng nên non, ba cây
chụm lại nên hòn núi cao”…
Liên hệ giáo dục học sinh ý thức đoàn kết, yêu
như trong cuộc sống lao động.
Em thấy sự độc đáo trong hệ thống nhân vật
của truyện ngụ ngôn này là gì?
Các nhân vật đều là những bộ phận của cơ thể
người được nhân hoá
Theo em cách ngụ ngôn của truyện này là gì?
Mượn truyện các bộ phận cơ thể người để nói
về con người
Sử dụng nghệ thuật ẩn dụ: mượn các bộ phận của
cơ thể người để nói chuyện con người
Tích hợp kiến thức đã học, yêu cầu HS xác định
danh từ riêng trong truyện
động não”, GV đặt vấn đề trước lớp:
Mượn các bộ phận cơ thể người để nói về mối
quan hệ giữa cá nhân với tập thể Truyện “ Chân,
Tay, Tai, Mắt, Miệng” giúp ta hiểu thêm điều gì?
-Liệt kê tất cả ý kiến đưa lên bảng
-GV phân loại ý kiến
-Làm sáng tỏ những ý kiến chưa rõ ràng, thảo luận
sâu từng ý
nhà Miệng, vực Miệng dậy đi tìm thức ăn cho Miệng
- Cả bọn lại hoà thuận, mỗi
người một việc
Trang 5Bài học rút ra:
+Khi mỗi cá nhân thực hiện chức năng, nhiệm vụ
của bản thân mình có nghĩa là họ đã đóng góp
công sức với cộng đồng
+Hành động ứng xử của mỗi người vừa tác động
đến chính họ, lại vừa tác động đến tập thể
Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS luyện tập.
Gọi HS đọc bài tập
Hãy nhắc lại định nghĩa truyện ngụ ngôn
Là loại truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần,
mượn truyện loài vật hoặc về chính con người để
nói bóng gió, kín đáo chuyện con người Nhằm
khuyên nhủ, răn dạy người ta một bài học nào đó
trong cuộc sống
Em hãy nêu tên các truyện ngụ ngôn đã học?
Ếch ngồi đáy giếng; Thầy bói xem voi; (Đeo
nhạc cho mèo); Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng
GV hướng dẫn HS làm
Nhắc HS làm bài trong vở bài tập
Ghi nhớ SGK/116
III Luyện tập:
- Định nghĩa truyện ngụ
ngôn:
- Các truyện ngụ ngôn đã học:
4.4.Câu hỏi, bài tập củng cố :
Câu 1:
Kể tóm tắt truyện “ Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng”?
HS kể
Câu 3:
GV treo bảng phụ ghi câu hỏi:
Truyện “ Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng” thuộc phương thức biểu đạt nào?
4.5.Hướng dẫn HS tự học:
-Đối với bài học ở tiết học này:
+ Đọc kĩ truyện, tập kể diễn cảm theo đúng trình tự sự việc.
+ Học phần bài ghi, học thuộc phần ghi nhớ trong SGK – 116.
+ Xem lại định nghĩa truyện ngụ ngôn, kể tên các truyện ngụ ngôn đã
học
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
* Chuẩn bị bài “Treo biển”, “Lợn cưới-áo mới”: Trả lời câu hỏi SGK:
+ Định nghĩa truyện cười
+ Nội dung giáo dục phía sau tiếng cười trong từng văn bản
Trang 6* Học lại các kiến thức Tiếng Việt để kiểm tra 1 tiết.