1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

cac bai tap ve thuc hanh sai so

4 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 105,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một bạn học sinh dùng đồng hồ bấm giây để đo chu kì dao động của con lắc đơn bằng cách xác định khoảng thời gian để con lắc thực hiện được 10 dao động toàn phần.. Biết sai sốkhi dùng đồn[r]

Trang 1

Các bài toán về thực hành, sai số đo Bài 1 Một bạn học sinh dùng đồng hồ bấm giây để đo chu kì dao động của con lắc đơn bằng cách xác định

khoảng thời gian để con lắc thực hiện được 10 dao động toàn phần kết quả 4 lần đo liên tiếp của bạn học sinh nàyl à : 21,3s; 20,2s; 20,9s; 20,0s Biết sai sốkhi dùng đồng hồ này là 0,2s (bao gồm sai số chủ quan khi bấm và sai số dụng cụ) Theo kết quả trên thì cách viết giá trị của chu kì T nào sau đây là đúng nhất ?

A T = 2,06 ± 0,2 s B T = 2,13 ± 0,02 s

C T = 2,00 ± 0,02 s D T = 2,06 ± 0,02s

Giải: Kết quả trung bình sau 4 lần đo thời gian con lắc thực hiện 10 dao động thành phần là: 10T =

21 ,3+20,2+20,9+20,0

Do đó 10T = 20,6  0,2 - T = 2,06  0,02 (s) Đáp án D

Bài 2: Một học sinh dùng cân và đồng hồ đếm giây để đo độ cứng của lò xo Dùng cân để cân vật nặng

khối lượng m = 100g  2% Gắn vật vào lò xo và kích thích cho con lắc dao động rồi dùng đồng hồ đếm giây đo thời gian của một dao động cho kết quả T = 2s 1% Bỏ qua sai số của π Sai số tương đối của phép đo là:

A 1% B 3% C 2% D 4%

Giải: Từ công thức T = 2π √ m k - k =

4 π2m

T2

Δk

k =

Δm

m + 2

ΔT

T = 2% + 2.1% = 4% Đáp án D

Bài 3 Trong bài thực hành do gia tốc trọng trường của trái Đất tại phòng thí nghiệm, một học sinh đo được

chiều dài của con lắc đơn ℓ= (800 1) mm thì chu kì dao động là T = (l,78  0,02) s Lấy π = 3,14 Gia tốc trọng trường của Trái Đất tại phòng thí nghiệm đó là

A (9,75  0,21) m/s2 B (l0,2  0,24) m/s2 C (9,96  0,21) m/s2 D (9,96  0,24) m/s2

Giải: Từ công thức T = 2πg l === g =

4 π2l

T2

g = 4 π

2l

T2 =

4.3,142.0,8

1,782 = 9,9579 = 9,96 ( m/s2)

Δg

g =

Δl

l +2

ΔT

T =

1

800 + 2

0,02 1,78 = 0,0237 = 0,024

 g =

Δg

g . g = 0,024,9,96 = 0,239 = 0,24 m/s2

Do đó g = g  g = ( 9,96  0,24) m/s2 Đáp án D

Bài 4: Bố trí một thí nghiệm dùng con lắc đơn để xác định gia tốc trọng trường Các số liệu đo được như

sau:

Lần đo Chiều dài dây treo Chu kỳ dao động Gia tốc trong trường

Kết quả: Gia tốc trọng trường là

A g = 9,86 m/s2 0,045 m/s2 B g = 9,79 m/s2  0,0576 m/s2

C g = 9,76 m/s2 0,056 m/s2 D g = 9,84 m/s2  0,045 m/s2

Giải: Từ công thức T = 2πg l - g =

4 π2l

T2

Trang 2

Lần đo l (m) Chu kỳ dao động (s) Gia tốc trong trường (m/s2)

Giá trị trung bình g = g1+g32+g3 =

9,8776 +9,8423+9,7866

3 = 9,8355  9,84 m/s2

Sai số g =

gmax−gmin

9,8776−9,7866

2 = 0,0455 m/s 2

Do đó: g = g  g = (9,84  0,0455) m/s2 Đáp án D

Bài 5 : Một học sinh làm thí nghiệm đo bước song ánh sáng bằng thí nghiệm giao thoa qua khe Iâng Kết

quả đo được ghi vào bảng số liệu sau:

Khoảng cách hai khe a=0,15  0,01mm Lần đo D(m) L(mm) (Khoảng cách 6 vân

sáng liên tiếp)

Trung bình

Bỏ qua sai số dụng cụ Kết quả đo bước sóng của học sinh đó là:

A.0,68  0,05 (µm) B.0,65  0,06 (µm) C.0,68  0,06 (µm) D.0,65  0,05 (µm)

Giải: Áp dụng công thức: λ =

ai

D =

aL

5 D ( i =

L

5 )

Δλ

λ =

Δa

a +

ΔD

ΔL

L =

Δa

a +

ΔD

Δi i

Khoảng cách hai khe a = 0,15  0,01mm

(m)

D (m)

L (mm)

L (mm)

i (mm)

i (mm)

λ (m)

λ (m)

Trung bình 0,418 0,010 9,122 0,0664 1,8244 0,0144 0,6546 0,064 Dn = Dtb – Dn

Δλ

λ =

Δa

a +

ΔD

ΔL

L =

Δa

a +

ΔD

Δi

i =

0,01

0,01

0,0144

Trang 3

λ =

Δλ

λ λ = 0,0984.0,6546 = 0,0644

Do vậy: λ = 0,65  0,06 (m) Chọn đáp án B

Bài 6: Một học sinh dùng cân và đồng hồ đếm giây để đo độ cứng của lò xo Dùng cân để cân vật nặng

khối lượng m = 100g  2% Gắn vật vào lò xo và kích thích cho con lắc dao động rồi dùng đồng hồ đếm giây đo thời gian của một dao động cho kết quả T = 2s 1% Bỏ qua sai số của π Sai số tương đối của phép đo là:

Giải: Bài toán yêu cầu đo độ cứng của lò xo bằng cách dùng cân để đo khối lượng m và dùng đồng hồ để

đo chu kỳ T nên phép đo k là phép đo gián tiếp Sai số phép đo k phụ thuộc sai số phép đo trực tiếp khối lượng m và chu kỳ T Theo bài ra ta có sai số của phép đo trực tiếp m và T là :

Δm

m =

2%.0,1 0,1 = 2%;

ΔT

T =

1%.2

Công thức tính sai số tương đối của phép đo của một tích hay một thương bằng tổng các sai số của các đại lượng

Từ công thức T = 2π √ m k == k = 4π2

m

T2 -

Δk

k = 2

Δπ

π +

Δm

m +2

ΔT

T .

Ở đây bỏ qua sai số của π nên

Δk

k =

Δm

m +2

ΔT

T = 4% Đáp án D

Bài 7 : Một học sinh tiến hành thí nghiệm đo bước sóng ánh sáng bằng phương pháp giao thoa khe Yâng

Học sinh đó đo được khoảng cách hai khe a =1,20 ± 0,03 (mm); khoảng cách từ hai khe đến màn D = 1,60

± 0,05 (m) và độ rộng của 10 khoảng vân là L = 8,00 ± 0,16 (mm) Sai số tương đối của phép đo là

A 1,60% B 7,63% C 0,96% D 5,83%

Giải: Từ công thức:  =

ai

D ->  = a + D + i =

Δa

a +

ΔD

D +

Δi

i =

Δa

a +

ΔD

D + ΔL

L

Vì i =

L

10 và do đó i =

ΔL

10 -

Δi

i =

ΔL L

->  =

0,03

0,05

0,16

8 = 0,7625 = 7,63 % Đáp số B

Bài 8: Trong giờ thực hành một học sinh dùng vôn kế lí tưởng đo điện áp 2 đầu R và tụ C của một đoạn

mạch R, C nối tiếp Kết quả đo được là : UR = 14  1,0 (V); UC = 48  1,0 (V)

Điện áp hai đầu đoạn mạch là

A U = 50  2,0 (V) B U = 50  1,0 (V) C U = 50  1,2 (V); D U = 50  1,4 (V)

Giải: Ta có: U2 = UR2 + UC2  U = √ UR2+ UC2 = 50 (V) và 2U.U = 2U

R.UR + 2UC.UC

Vì (U + U) 2 = (U R + U R ) 2 + (U C + U C ) 2

- U 2 + 2U.U + (.U) 2 = U R 2 + 2U R U R + (.U R ) 2 + U C 2 + 2U C U C + (.U C ) 2

U 2 = U R 2 + U C 2 và (U) 2 = (U R ) 2 +( U) C 2 nên 2U.U = 2U R U R + 2U C U C

 U =

U R

U UR +

U C

U UC =

14

50 .1,0 +

48

50 .1,0 = 1,24 = 1,2

Do đó U = 50  1,2 (V) Đáp án C

Ngày đăng: 06/10/2021, 21:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w