1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Sáng kiến kinh nghiệm) PHƯƠNG PHÁP GIẢI một số DẠNG bài tập về THỰC HÀNH SINH học 10

22 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 550,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục có đổi mới sách giáo khoa, phương pháp dạy và học kèm theo đổi mới kỉểm tra đánh giá trong các kì thi như THPT Quốc gia và thi học sin

Trang 1

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Trang 2

Trong công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục có đổi mới sách giáo khoa, phương pháp dạy và học kèm theo đổi mới kỉểm tra đánh giá trong các kì thi như THPT Quốc gia và thi học sinh giỏi cấp tỉnh, giúp các em có thể tiếp cận nhanh với cách kiểm tra đánh giá mới, giáo viên ngoài việc giúp học sinh chủ động, tích cực tiếp nhận kiến thức mới mà còn tìm ra những phương pháp, kinh nghiệm giúp các em ôn tập tốt hơn để chuẩn bị cho các kỳ thi.

Chính vì thế việc giáo viên hướng dẫn giải bài tập thường gặp khó khăn

mà hiệu quả lại không cao, vì vậy phải có phương pháp để giải các dạng bài tập cho học sinh dễ hiểu, dễ nhớ, dễ vận dụng và phát huy được khả năng tự học, độc lập tư duy, sáng tạo của mình trong lĩnh hội tri thức.

Đối với môn Sinh học đặc biết chú trọng tới kĩ năng thực hành để tìm hiểu nguyên nhân của một số hiện tượng, quá trình sinh học từ đó vận dụng

để giải quyết các vấn đề trong học tập và thực tiễn cuộc sống.

Do đó tôi chọn đề tài: “Phương pháp giải một số dạng bài tập về thực hành Sinh học 10 ”.

Qua đó, các em có thể nhận biết và giải quyết nhanh những bài tập liên quan đến các bài tập thực hành.

1.2 Mục đích nghiên cứu:

- Giúp các em nắm vững lí thuyết về các bài thực hành Từ đó hình thành cho học sinh phương pháp để giải quyết các bài toán liên quan trong các kì thi chọn học sinh giỏi.

- Dạng toán này sẽ được sử dụng bồi dưỡng HSG và ôn thi GV dạy giỏi

1.3 Đối tượng nghiên cứu:

- Học sinh của 2 lớp 10C1 do tôi trực tiếp đứng lớp và lớp 10 C2 do cô Nguyễn Thị Việt, trường THPT Yên Định 2.

1.4 Phương pháp nghiên cứu: Trong quá trình nghiên cứu tôi sử dụng các

phương pháp sau:

1 Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động học tập của học sinh.

2 Phương pháp điều tra: Sử dụng câu hỏi kiểm tra kết quả học tập của học sinh.

3.Phương pháp thống kê: Thống kê kết quả kiểm tra của học sinh.

2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Trang 3

-Ống 2: 5ml nước hồ tinh bột.

-Nhỏ iod vào ống 1 và 2

-Nhỏ Phêlinh vào ống 2

-Dung dịch hồ tinh bột + HCl đun 15’

-Để nguội, trung hòa bằng NaOH,chia đều dung dịch vào 2 ống

-Khi nhỏ Phêlinh vào ống 2

dung dịch không thay đổi màu

Chỉ có ống 2 có màu đỏ gạch

Giáo viên nhận xét:

-Thí nghiệm 1: ở ống 2 Phêlinh không phải là thuốc thử của tinh bột Phần cặntrên giấy lọc có thể có màu xanh tím (do còn tinh bột) hoặc không màu xanh tím(do chỉ còn xơ bã)

-Thí nghiệm 2: ở ống 2 do tinh bột bị thủy phân thành đường đơn trong môitrường kiềm glucôzơ đã phản ứng với thuốc thử Phêlinh (khử Cu2+ thành Cu+)

+ Nhận biết lipit

-Nhỏ vài giọt nước đường và vài giọt dầu ăn lên hai vị trí khác nhau của 1 tờgiấy trắng

-Sau vài phút đưa lên chỗ có ánh sáng để quan sát:

+Nơi nhỏ nước đường không còn vết: do đường hòa tan vào trong nước vàbay hơi

+Nơi nhỏ dầu ăn để lại vết trắng đục: do phân tử dầu ăn không tan trongnước, nước bay hơi còn lại dầu ăn nên vẫn còn lại vết

+ Nhận biết prôtêin

Cho lòng trắng một quả trứng vào 0,5 lít nước và 3ml NaOH, quấy đều

Lấy 10ml dung dịch này cho vào ống nghiệm

Nhỏ vài giọt dung dịch CuSO4 rồi lắc ống nghiệm sẽ thấy màu xanh tím đặctrưng

2.1.2 Thí nghiệm xác định sự có mặt một số nguyên tố khoáng trong tế bào.

3

Trang 4

Kết quả thí nghiệm Ống

Trong mô có anion Cl- nên đãkết hợp với Ag+ tạo AgCl

2.1.3 Thí nghiệm về quan sát tế bào và TN co và phản co nguyên sinh.

Hs cần phân biệt được 3 loại môi trường: ưu trương, nhược trương, đẳngtrương

Kết quả thí nghiệm

Trang 5

Hình ảnh quan sát TB dưới kính hiển vi ( chụp qua điện thoại)

2.1.4: Thí nghiệm về sự thẩm thấu[1]

Kết quả thí nghiệm:

-Phần khoai trong cốc A: không có nước

-Phần khoai trong cốc B: mực nước dung dịch đường dâng cao

-Phần khoai trong cốc C: mực dung dịch đường hạ thấp

ra (chúng trở nên thấm một cách tự do) Một lượng dung dịch đường khuếch tán

ra ngoài Kết quả là mức dung dịch đường trong khoang củ khoai hạ thấp

-Trong khoang của củ khoai A vẫn không có nước Điều đó chứng tỏ sự thẩmthấu không xảy ra khi không có sự sai khác về nồng độ giữa hai mặt của các môsống

2.1.5: Thí nghiệm về tính thấm của tế bào sống và chết[1]

5

Trang 6

-Dùng kim mũi mác tách 10 phôi hạt ngô đã ủ 1 – 2 ngày.

-Lấy 5 phôi đun sôi cách thủy 5 phút

-Đem tất cả các phôi nhuộm xanhmêtylen khoảng 2 giờ

-Rửa sạch phôi

-Dùng lưỡi lam cắt thành lát mỏng để làm tiêu bản tạm thời

-Quan sát dưới kính hiển vi

Mô tả kết quả:

-Lát phôi sống không nhuộm màu

-Lát phôi đun cách thủy (chết) bắt màu sẫm

Kết luận: -Chỉ có màng sống mới có khả năng thấm chọn lọc.

2.1.6: a Thí nghiệm về ảnh hưởng của nhiệt độ, pH đối với hoạt tính

3 Giải thích - Enzim bị biến

tính bởi nhiệt độ nên không phân giải tinh bột, nó tác động với Iôt.

- Tinh bột bị amilaza phân giải hết nên khi thử Iôt không

có màu xanh.

- Như ống 1

- Enzim

bị biến tính bởi axit.

b Thí nghiệm về tính đặc hiệu của enzim: [1]

Giải thích: - Ống 1 và 4: Enzim đã tác động phân hũy cơ chất nên thuốc thử

Trang 7

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu cho mỗi nhóm học sinh ( 2-4 em):

4 ống nghiệm, bánh men mới giã nhỏ và rây lấy bột mịn(2-3g), 20ml nước đun sôi để nguội., 20 ml dung dich đường saccarô zơ 10%

- Cho HS làm TN theo hướng dẫn SGK.

2.2 Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm:

- Nội dung và các kiến thức ở các kì thi chủ yếu tập trung vào khối 12 nên gặp rất nhiều khó khăn cho giáo viên dạy và ôn tập nên học sinh thường

ít quan tâm học đến môn sinh học như các môn tự nhiên khác.

- Chương trình sinh học khối 10 khá nặng, lý thuyết nhiều và khó nhớ, thời gian phân bố cho các tiết bài tập, ôn tập và thực hành ít nên rất khó cho học sinh làm các bài tập vận dụng ở cuối bài hoặc cuối chương.

- Nhiều em ở trường gia đình chủ yếu làm nông nghiệp, ít quan tâm tới việc học tập của con em mình, chỉ mong các em học để lấy bằng tốt nghiệp THPT mà không định hướng cho các em mục tiêu khác do đó giáo viên gặp nhiều khó khăn trong quá trình giảng dạy.

- Các em chủ yếu tập trung học các môn Toán, Lý, Hóa còn môn Sinh học chỉ học để đối phó lấy điểm miệng, điểm kiểm tra, những em thi tổ hợp môn Toán, Lí, Hóa thì học thêm môn Sinh học để thi nên rất ít học sinh tham gia học, hiệu quả học không cao.

- Điểm thi xét vào các trường ĐH mà sau này các em có cơ hội tìm việc làm và thu nhập ổn định thì tương đối cao.

2.3 Giải pháp và tổ chức thực hiện:

7

Trang 8

Sau khi học sinh nắm vững phần lí thuyết, tôi chia các bài tập thành các dạng, mỗi dạng có công thức tổng quát và bài tập áp dụng

2.3.1 Dạng 1: Nhận biết các chất hữu cơ trong tế bào. [1]

Ví dụ 1: Nêu phương pháp thí nghiệm chứng minh rằng tinh bột được cấu tạo từ

các gốc đường đơn

Hướng dẫn: - Thủy phân tinh bột thành đường đơn (thủy phân tinh bột bằng

HCl loãng, sau đó trung hòa bằng NaOH)

- Thử bằng dung dịch Pheling với đường đơn có kết tủa màu đỏ gạch

Phương trình phản ứng: CuO + C6H12O6 → Cu2O↓ + ½ O2

Cu2O có màu đỏ gạch ( Đề HSG tỉnh Thanh Hóa 2018)

Ví dụ 2: Cho vào 2 ống nghiệm lần lượt các dung dịch: 5ml glucose 5M, 5mlNaOH 10M, nhỏ từ từ 2 ml CuSO4 5M Sau đó, ống nghiệm 1 đun đến sôi; ốngnghiệm 2 để nguyên.Hãy cho biết sự khác biệt về màu sắc ở hai ống nghiệm.Thí nghiệm trên chứng minh điều gì? Giải thích? [4]

Hướng dẫn: * Hiện tượng: - Ống nghiệm 1: Xuất hiện kết tủa màu đỏ gạch

- Ống nghiệm 2: Tạo phức chất màu xanh lam

* Thí nghiệm chứng minh: Glucose có tính khử

- Giải thích: + Glucose có tính khử tác dụng với Cu2+ trong môi trườngkiềm khi đun nóng Trong phản ứng Cu2+ bị khử thành Cu2O kết tủa màu đỏgạch:

Glucozo dạng khử + 2Cu 2+ + 2OH -t o Glucozo dạng oxi hóa + Cu 2 O ↓

đỏ gạch + H 2 O)

+ Nếu không đun nóng, glucose có tính chất của rượu đa chức, tạo phức màuxanh lam với Cu(OH)2

Phương pháp giải:

+ Nhận biết tinh bột: Thuốc thử là Iốt cho màu xanh tím

+ Phân biệt đường đơn và đường đôi: Thuôc thử là dung dịch phêlinh cho

kết tủa màu đỏ gạch là đường đơn.

Phương trình phản ứng:

2CuO + đường khử → Cu2O↓ + ½ O2+ đường bị ôxi hóa

Cu2O có màu đỏ gạch

+ Nhận biết lipit: Nơi nhỏ dầu ăn trên giấy để lại vết trắng đục.

+ Nhận biết prôtêin: Thuốc thử là dung dịch CuSO4 cho màu xanh tím đặctrưng

Trang 9

Ví dụ 3: Trong thí nghiệm nhận biết tinh bột, lấy 4ml dung dịch hồ tinh bột 1%

cho vào ống nghiệm và cho vào đó vài giọt thuốc thử lugol thì dung dịch chuyểnmàu xanh đen Đun ống nghiệm trên ngọn lửa đàn cồn đến khi dung dịch mấtmàu hoàn toàn khi để nguội về nhiệt độ phòng lại xuất hiện màu xang đen Lặplại thí nghiệm 4 đến 5 lần thì dung dịch mất màu hoàn toàn

a Hãy giải thích kết quả thí nghiệm

b Làm thế nào để chứng minh gải thích trên là đúng? [4]

Hướng dẫn: a Dung dịch hồ tinh bột khi gặp dung dịch thuốc thử lugol (hỗn

hợp của KI và I2) thì tạo một phức chất có màu xanh dương (da trời, xanh lam),khi đun nóng thì mất màu xanh, khi để nguội lại xuất hiện màu xanh

Nguyên nhân là dạng amylozơ của tinh bột tạo một cấu trạng (cấu dạng) hìnhxoắn ốc và phân tử I2 bị giữ trong ống này tạo phức chất có màu xanh dương.Khi đun nóng thì cấu trạng xoắn ốc bị phá hủy, do đó không còn màu xanh nữa,nhưng nếu để nguội lại tái tạo dạng ống nên I2 lại bị nhốt trong ống này, vì thếxuất hiện màu xanh trở lại

Sau nhiều lần đun I2 bị thăng hoa hết do đó dung dịch chuyển màu trong suốt

b Thí nghiệm chứng minh:- Nếu do iot thăng hoa hết thì tiếp tục nhỏ vài giọtdung dịch lugol vào ống nghiệm, dung dịch sẽ xuất hiện màu xanh đen trở lại

- Không phải do tinh bột bị thủy phân: chứng minh bằng cách cho vài giọt thuốcthử phêling và đun trên ngọn lửa đền cồn không xuất hiện kết tủa màu đỏ gạch

2.3.2 Dạng 2: Xác định sự có mặt của một số nguyên tố khoáng trong

Trong mô có anion Cl- nên đãkết hợp với Ag+ tạo AgCl

2.3.3 Dạng 3: Xác định sự thay đổi kích thước của tế bào: [1]

9

Phương pháp giải:

+ Môi trường ưu trương: Nồng độ chất tan bên ngoài TB > Nồng độ chất tan

bên trong tế bào làm cho kích thước tế bào giảm.

+ Môi trường nhược trương: Nồng độ chất tan bên ngoài TB < Nồng độ chất

tan bên trong tế bào làm cho kích thước tế bào tăng.

+ Môi trường đẳng trương: Nồng độ chất tan bên ngoài TB = Nồng độ chất tan

bên trong tế bào làm cho kích thước tế bào không thay đổi.

Trang 10

Ví dụ 1: Có 2 ống nghiệm: ống 1 chứa dung dịch sinh lý 0,65% NaCl; ống 2

chứa dung dịch sinh lý 0,90% NaCl Người ta cho hồng cầu của ếch vào cả 2ống nghiệm

Kích thước của hồng cầu trong 2 ống nghiệm này có thay đổi không? Giảithích

Hướng dẫn: Kích thước của hồng cầu trong 2 ống nghiệm:

- Ống nghiệm 1 (chứa dung dịch sinh lí 0,65% NaCl): Môi trường bên trong tếbào hồng cầu ếch có nồng độ NaCl là 0,65% bằng với nồng độ dung dịch sinh lýnên dung dịch trong ống nghiệm là đẳng trương so với bên trong hồng cầu Vìvậy, nước thẩm thấu ra ngoài và vào trong tế bào hồng cầu bằng nhau nên thểtích hồng cầu không thay đổi

- Ống nghiệm 2 (chứa dung dịch sinh lí 0,90% NaCl): Dung dịch trong ốngnghiệm là ưu trương so với trong hồng cầu ếch, nên nước từ hồng cầu thẩm thấu

ra ngoài, làm tế bào hồng cầu nhỏ lại, giảm thể tích

( Đề HSG tỉnh Thanh Hóa 2018)

Ví dụ 2: Cho 3 tế bào sống cùng loại vào: nước cất (A), dung dịch KOH nhược

trương (B), dung dịch Ca(OH)2 nhược trương (C) cùng nồng độ với dung dịchKOH Sau một thời gian cho cả 3 tế bào vào dung dịch saccarôzơ ưu trương.Hãy cho biết tế bào nào mất nước nhiều nhất, tế bào nào mất nước ít nhất saukhi cho vào dung dịch saccarôzơ? Giải thích. [2]

Hướng dẫn: Trường hợp (A) mất nước nhiều nhất, trường hợp (C) mất nước ít

nhất Vì: (A) là nước cất nên cho tế bào vào sẽ hút nước nhiều nhất, khi cho vàodung dịch ưu trương sẽ mất nước nhiều nhất

(B) và (C) cùng nồng độ nhưng Ca(OH)2 phân li thành nhiều ion hơn KOH vìvậy số phân tử nước tự do ở (B) nhiều hơn (C) nên cho tế bào vào (B) thì tế bào

sẽ hút nước nhiều hơn cho vào (C) Khi cho vào dung dịch ưu trương thì (C) mất

nước ít nhất ( Đề thi chọn đội tuyển QG tỉnh Nghệ An 2011)

Ví dụ 3: Người ta thiết kế các túi lọc A, B, C, D, E bao gồm một màng bán thấm

(không cho sacarôzơ đi qua), bên trong chứa các dung dịch sacarôzơ với nồng

độ và khối lượng khác nhau Cho mỗi túi vào một cốc riêng biệt đựng dung dịch

Trang 11

sacarôzơ có nồng độ 0,5M Cứ cách 10 phút người ta cân trọng lượng của mỗitúi một lần Mức thay đổi khối lượng so với khối lượng ban đầu của mỗi túiđược biểu diễn trong đồ thị ở hình 5 Dựa vào đồ thị hãy cho biết:

a Đường cong nào biểu diễn túi chứa dung dịch sacarôzơ đẳng trương so vớidung dịch 0,5M lúc bắt đầu thí nghiệm? Giải thích

b Đường cong nào biểu diễn túi chứa dung dịch sacarôzơ có nồng độ cao nhất?Giải thích

c Đường cong nào biểu diễn túi chứa dung dịch sacarôzơ nhược trương so vớidung dịch bên ngoài tại thời điểm 30 phút? Giải thích

d Tại thời điểm 50 phút, đường cong nào biểu diễn túi chứa dung dịch đẳngtrương so với dung dịch bên ngoài? Giải thích. [4]

Hình 5

Hướng dẫn:

a Đường cong C Vì ngay từ đầu cho đến khi kết thúc thí nghiệm khối lượng

và kích thước của túi không đổi

b Đường cong A Vì ở đường cong B và A đều là môi trường ưu trương sovới dung dịch nhưng đường cong A thì mức thay đổi khối lượng cao hơnđường cong B

c Đường cong D và E Vì tại thời điểm 30 phút cả hai đường cong này đềugiảm khối lượng, chứng tỏ nước đang đi từ trong túi ra ngoài

d Đường cong A, C, E Vì tại thời điểm 50 phút cả ba đồ thị này đều ngang,tức là không thay đổi khối lượng

2.3.4 Dạng 4: Bài tập về enzim.

Ví dụ 1: Bạn Minh đã đặt 3 ống nghiệm đều trong điều kiện 370C –400C nhưsau:

11

Trang 12

Ống 1: 2ml dung dịch tinh bột 1% + 1ml nước bọt pha loãng đã đun sôi.Ống 2: 2ml dung dịch tinh bột 1% + 1ml nước bọt pha loãng.

Ống 3: 2ml dung dịch tinh bột 1% + 1ml nước bọt pha loãng + 1ml dungdịch HCl 2M

Theo em, bạn muốn làm thí nghiệm chứng minh điều gì? Nếu bạn quên khôngđánh dấu các ống, em hãy nêu phương pháp giúp bạn Minh nhận biết được cácống nghiệm trên? [4]

Hướng dẫn:

- Bạn muốn chứng minh ảnh hưởng của nhiệt độ và pH đến hoạt tính của enzim

- Phương pháp nhận biết các ống nghiệm này: dùng dung dịch iôt loãng và giấyquỳ tím để nhận biết:

+ Dùng iôt nhỏ vào tất cả các ống, chỉ có một ống không có màu xanh tím-> ống 2: có tinh bột và nước bọt pha loãng

+ Hai ống còn lại 1 và 3 có màu xanh: tinh bột không được biến đổi:

Ống 1 có dung dịch tinh bột và nước bọt, nhưng nước bọt đã đun sôi nênenzim mất hoạt tính

Ống 3 có dung dịch tinh bột và nước bọt nhưng có axit là môi trườngkhông thích hợp cho hoạt động của enzim trong nước bọt

Chỉ cần thử quỳ tím sẽ phân biệt được ống 3 và ống 1

Ví dụ 2: Cho các ống nghiệm đựng dung dịch chứa các chất sau: Tinh bột sắn

dây, ADN, dầu ăn Lần lượt làm các thí nghiệm sau:

Thí nghiệm 1: Đun tới nhiệt độ gần sôi với cả 3 chất rồi để nguội

Thí nghiệm 2: Cho enzim amilaza vào cả 3 chất vừa được xử lí nhiệt độ

Thí nghiệm 3: Cho muối mật vào cả 3 chất vừa được xử lí nhiệt độ

Sau khi kết thúc thí nghiệm, tính chất lí học, hóa học của mỗi chất bị thayđổi như thế nào? Nêu các thay đổi (nếu có) và giải thích. [4]

- Khi để nguội, cácnuclêôtit giữa hai mạch đơnlại hình thành liên kết hidro

- Dầu ăn (lipitđơn giản) cócấu trúc chứacác liên kết

không bị nhiệt

độ phá hủy,không bị thay

Trang 13

không có hiện tượng

hồi tính

theo nguyên tắc bổ sung,khôi phục lại cấu trúc banđầu

đổi cấu trúc

- Cho

enzim

amilaza

- Biến đổi cấu trúc

hóa học của tinh bột:

tinh bột  mantozơ

- Không làm thay đổi cấutrúc

- Không làmthay đổi cấutrúc

2.3.5 Dạng 5 Bài tập về lên men.

Ví dụ 1: Một cốc miệng rộng đựng rượu nhẹ (5 - 6% êtylic), đậy cốc bằng vải

màn, để ở nơi ẩm, sau vài ngày sẽ có váng trắng phủ trên bề mặt của môi trườngnuôi cấy và dung dịch có vị chua

a) Váng trắng đó là gì và vì sao dung dịch lại có vị chua?

b) Lấy một vài giọt dung dịch nuôi cấy vi sinh vật này (có váng trắng)nhỏ lên lam kính rồi nhỏ bổ sung một giọt H2O2 vào dung dịch trên sẽ thấy hiệntượng gì? Giải thích

2H2O2 catalaza 2H2O + O2

( Đề HSG tỉnh Thanh Hóa 2018)

Ví dụ 2: Trong điều kiện vô trùng, người ta cho 40ml dung dịch glucozơ 10%

vào hai bình tam giác 100ml (bình I và II), cấy vào mỗi bình 4ml dịch huyền

phù nấm men (Saccharomyces cerevisiae) có nồng độ 103 tế bào/1ml Cả haibình đều được đậy nút bông và đưa vào phòng nuôi cấy ở 350C Bình I đặt trêngiá tĩnh, bình II lắc liên tục 120 vòng/phút

13

Ngày đăng: 21/06/2021, 09:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w