1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHƯƠNG PHÁP GIẢI một số DẠNG bài tập về THỰC HÀNH SINH học 10

22 149 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 588,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Nếu không đun nóng, glucose có tính chất của rượu đa chức, tạo phức màuxanh lam với CuOH2.Ví d 3: ụ Trong thí nghiệm nhận biết tinh bột, lấy 4ml dung dịch hồ tinh bột 1% cho vào ống ng

Trang 2

Trong công cu c đ i m i căn b n, toàn di n giáo d c có đ i m i sáchộ ổ ớ ả ệ ụ ổ ớgiáo khoa, phương pháp d y và h c kèm theo đ i m i k m tra đánh giáạ ọ ổ ớ ỉểtrong các kì thi nh THPT Qu c gia và thi h c sinh gi i c p t nh, giúp cácư ố ọ ỏ ấ ỉ

em có th ti p c n nhanh v i cách ki m tra đánh giá m i, giáo viên ngoàiể ế ậ ớ ể ớ

d ng bài t p cho h c sinh d hi u, d nh , d v n d ng và phát huy đạ ậ ọ ễ ể ễ ớ ễ ậ ụ ược

kh năng t h c, đ c l p t duy, sáng t o c a mình trong lĩnh h i tri th c.ả ự ọ ộ ậ ư ạ ủ ộ ứ

Đ i v i môn Sinh h c đ c bi t chú tr ng t i kĩ năng th c hành đố ớ ọ ặ ế ọ ớ ự ểtìm hi u nguyên nhân c a m t s hi n tể ủ ộ ố ệ ượng, quá trình sinh h c t đó v nọ ừ ậ

- D ng toán này sẽ đạ ược s d ng b i dử ụ ồ ưỡng HSG và ôn thi GV d yạ

gi i ỏ

1.3 Đ i t ố ượ ng nghiên c u: ứ

- H c sinh c a 2 l p 10C1 do tôi tr c ti p đ ng l p và l p 10 C2 doọ ủ ớ ự ế ứ ớ ớ

cô Nguy n Th Vi t, trễ ị ệ ường THPT Yên Đ nh 2.ị

1.4 Ph ươ ng pháp nghiên c u: ứ Trong quá trình nghiên c u tôi s d ngứ ử ụcác phương pháp sau:

1 Phương pháp quan sát: Quan sát ho t đ ng h c t p c a h c sinh.ạ ộ ọ ậ ủ ọ

2 Phương pháp đi u tra: S d ng câu h i ki m tra k t qu h c t pề ử ụ ỏ ể ế ả ọ ậ

c a h c sinh.ủ ọ

3.Phương pháp th ng kê: Th ng kê k t qu ki m tra c a h c sinh.ố ố ế ả ể ủ ọ

Trang 3

2 N I DUNG SÁNG KI N KINH NGHI M Ộ Ế Ệ

2.1 C s lí lu n: ơ ở ậ

- Đ gi i để ả ược bài t p ph n này yêu c u h c sinh ph i n m v ng các ậ ầ ầ ọ ả ắ ữ

ki n th c v lí thuy t có liên quan đ n các bài th c hành, cho các em chu nế ứ ề ế ế ự ẩ

-Khi nhỏ Phêlinh vào ống 2 dung

dịch không thay đổi màu

Chỉ có ống 2 có màu đỏ gạch

Giáo viên nhận xét:

-Thí nghiệm 1: ở ống 2 Phêlinh không phải là thuốc thử của tinh bột Phần cặntrên giấy lọc có thể có màu xanh tím (do còn tinh bột) hoặc không màu xanh tím(do chỉ còn xơ bã)

-Thí nghiệm 2: ở ống 2 do tinh bột bị thủy phân thành đường đơn trong môitrường kiềm glucôzơ đã phản ứng với thuốc thử Phêlinh (khử Cu2+ thành Cu+)

+ Nhận biết lipit

-Nhỏ vài giọt nước đường và vài giọt dầu ăn lên hai vị trí khác nhau của 1 tờgiấy trắng

-Sau vài phút đưa lên chỗ có ánh sáng để quan sát:

+Nơi nhỏ nước đường không còn vết: do đường hòa tan vào trong nước vàbay hơi

+Nơi nhỏ dầu ăn để lại vết trắng đục: do phân tử dầu ăn không tan trongnước, nước bay hơi còn lại dầu ăn nên vẫn còn lại vết

+ Nhận biết prôtêin

Cho lòng trắng một quả trứng vào 0,5 lít nước và 3ml NaOH, quấy đều

Lấy 10ml dung dịch này cho vào ống nghiệm

Nhỏ vài giọt dung dịch CuSO4 rồi lắc ống nghiệm sẽ thấy màu xanh tím đặctrưng

Trang 4

2.1.2 Thí nghiệm xác định sự có mặt một số nguyên tố khoáng trong tế bào.

Kết quả thí nghiệm Ống

Trong mô có anion Cl- nên đãkết hợp với Ag+ tạo AgCl

2.1.3 Thí nghiệm về quan sát tế bào và TN co và phản co nguyên sinh.

Hs cần phân biệt được 3 loại môi trường: ưu trương, nhược trương, đẳngtrương

Kết quả thí nghiệm

Trang 5

Hình ảnh quan sát TB dưới kính hiển vi ( chụp qua điện thoại)

2.1.4: Thí nghiệm về sự thẩm thấu[1]

Kết quả thí nghiệm:

-Phần khoai trong cốc A: không có nước

-Phần khoai trong cốc B: mực nước dung dịch đường dâng cao

-Phần khoai trong cốc C: mực dung dịch đường hạ thấp

ra (chúng trở nên thấm một cách tự do) Một lượng dung dịch đường khuếch tán

ra ngoài Kết quả là mức dung dịch đường trong khoang củ khoai hạ thấp

-Trong khoang của củ khoai A vẫn không có nước Điều đó chứng tỏ sự thẩmthấu không xảy ra khi không có sự sai khác về nồng độ giữa hai mặt của các môsống

2.1.5: Thí nghiệm về tính thấm của tế bào sống và chết[1]

Trang 6

-Dùng kim mũi mác tách 10 phôi hạt ngô đã ủ 1 – 2 ngày.

-Lấy 5 phôi đun sôi cách thủy 5 phút

-Đem tất cả các phôi nhuộm xanhmêtylen khoảng 2 giờ

-Rửa sạch phôi

-Dùng lưỡi lam cắt thành lát mỏng để làm tiêu bản tạm thời

-Quan sát dưới kính hiển vi

Mô tả kết quả:

-Lát phôi sống không nhuộm màu

-Lát phôi đun cách thủy (chết) bắt màu sẫm

Kết luận: -Chỉ có màng sống mới có khả năng thấm chọn lọc.

2.1.6: a Thí nghi m v nh hệ ề ả ưở ng c a nhi t đ , pH đ i v i ho t tính ủ ệ ộ ố ớ ạ

b t, nó tác đ ngộ ộ

v i Iôt.ớ

- Tinh b t bộ ịamilaza phân

gi i h t nên khiả ế

th Iôt khôngử

có màu xanh

- Như ngố1

- Enzim

b bi nị ếtính

b iởaxit

b Thí nghi m v tính đ c hi u c a enzim: ệ ề ặ ệ ủ [1]

Cơ ch tấ Tinh b tộ Tinh b tộ Saccarôzơ Saccarôzơ

Thu c th ố ử Lugôl Lugôl Phêlinh Phêlinh

KQ (màu) Không màu Có màu Có màu Không màu

Gi i thích: ả - ng 1 và 4: Enzim đã tác đ ng phân hũy c ch t nên thu c thỐ ộ ơ ấ ố ửkhông có ph n ng màu.ả ứ

- ng 2 và 3: Enzim và c ch t không phù h p nên còn c ch t nên cóỐ ơ ấ ợ ơ ấ

ph n ng màu.ả ứ

Trang 7

2.1.7: Lên men êtylic.

- Chu n b d ng c , v t li u cho m i nhóm h c sinh ( 2-4 em):ẩ ị ụ ụ ậ ệ ỗ ọ

4 ng nghi m, bánh men m i giã nh và rây l y b t m n(2-3g), 20ml nố ệ ớ ỏ ấ ộ ị ước đun sôi đ ngu i., 20 ml dung dich để ộ ường saccarô z 10%ơ

- Cho HS làm TN theo hướng d n SGK.ẫ

2.2 Th c tr ng c a v n ự ạ ủ ấ đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm:

- N i dung và các ki n th c các kì thi ch y u t p trung vào kh i 12ộ ế ứ ở ủ ế ậ ốnên g p r t nhi u khó khăn cho giáo viên d y và ôn t p nên h c sinhặ ấ ề ạ ậ ọ

thường ít quan tâm h c đ n môn sinh h c nh các môn t nhiên khác.ọ ế ọ ư ự

- Chương trình sinh h c kh i 10 khá n ng, lý thuy t nhi u và khóọ ố ặ ế ề

nh , th i gian phân b cho các ti t bài t p, ôn t p và th c hành ít nên r tớ ờ ố ế ậ ậ ự ấkhó cho h c sinh làm các bài t p v n d ng cu i bài ho c cu i chọ ậ ậ ụ ở ố ặ ố ương

- Nhi u em trề ở ường gia đình ch y u làm nông nghi p, ít quan tâmủ ế ệ

t i vi c h c t p c a con em mình, ch mong các em h c đ l y b ng t tớ ệ ọ ậ ủ ỉ ọ ể ấ ằ ốnghi p THPT mà không đ nh hệ ị ướng cho các em m c tiêu khác do đó giáoụviên g p nhi u khó khăn trong quá trình gi ng d y.ặ ề ả ạ

- Các em ch y u t p trung h c các môn Toán, Lý, Hóa còn môn Sinhủ ế ậ ọ

h c ch h c đ đ i phó l y đi m mi ng, đi m ki m tra, nh ng em thi tọ ỉ ọ ể ố ấ ể ệ ể ể ữ ổ

h p môn Toán, Lí, Hóa thì h c thêm môn Sinh h c đ thi nên r t ít h c sinhợ ọ ọ ể ấ ọtham gia h c, hi u qu h c không cao.ọ ệ ả ọ

- Đi m thi xét vào các trể ường ĐH mà sau này các em có c h i tìmơ ộ

vi c làm và thu nh p n đ nh thì tệ ậ ổ ị ương đ i cao.ố

Trang 8

H ướ ng d n: ẫ - Thủy phân tinh bột thành đường đơn (thủy phân tinh bột bằng

HCl loãng, sau đó trung hòa bằng NaOH)

- Thử bằng dung dịch Pheling với đường đơn có kết tủa màu đỏ gạch

Phương trình phản ứng: CuO + C6H12O6 → Cu2O↓ + ½ O2

Cu2O có màu đỏ gạch ( Đề HSG tỉnh Thanh Hóa 2018)

Ví d 2: ụ Cho vào 2 ống nghiệm lần lượt các dung dịch: 5ml glucose 5M, 5mlNaOH 10M, nhỏ từ từ 2 ml CuSO4 5M Sau đó, ống nghiệm 1 đun đến sôi; ốngnghiệm 2 để nguyên.Hãy cho biết sự khác biệt về màu sắc ở hai ống nghiệm.Thí nghiệm trên chứng minh điều gì? Giải thích? [4]

H ướ ng d n:ẫ * Hiện tượng: - Ống nghiệm 1: Xuất hiện kết tủa màu đỏ gạch

- Ống nghiệm 2: Tạo phức chất màu xanh lam

* Thí nghiệm chứng minh: Glucose có tính khử

- Giải thích: + Glucose có tính khử tác dụng với Cu2+ trong môi trườngkiềm khi đun nóng Trong phản ứng Cu2+ bị khử thành Cu2O kết tủa màu đỏgạch:

Glucozo dạng khử + 2Cu 2+ + 2OH - →t o

Glucozo dạng oxi hóa + Cu 2 O

đỏ gạch + H 2 O)

Phương pháp giải:

+ Nhận biết tinh bột: Thuốc thử là Iốt cho màu xanh tím

+ Phân biệt đường đơn và đường đôi: Thuôc thử là dung dịch phêlinh cho

kết tủa màu đỏ gạch là đường đơn.

Phương trình phản ứng:

2CuO + đường khử → Cu2O↓ + ½ O2+ đường bị ôxi hóa

Cu2O có màu đỏ gạch

+ Nhận biết lipit: Nơi nhỏ dầu ăn trên giấy để lại vết trắng đục.

+ Nhận biết prôtêin: Thuốc thử là dung dịch CuSO4 cho màu xanh tím đặctrưng

Trang 9

+ Nếu không đun nóng, glucose có tính chất của rượu đa chức, tạo phức màuxanh lam với Cu(OH)2.

Ví d 3: ụ Trong thí nghiệm nhận biết tinh bột, lấy 4ml dung dịch hồ tinh bột 1%

cho vào ống nghiệm và cho vào đó vài giọt thuốc thử lugol thì dung dịch chuyểnmàu xanh đen Đun ống nghiệm trên ngọn lửa đàn cồn đến khi dung dịch mấtmàu hoàn toàn khi để nguội về nhiệt độ phòng lại xuất hiện màu xang đen Lặplại thí nghiệm 4 đến 5 lần thì dung dịch mất màu hoàn toàn

a Hãy giải thích kết quả thí nghiệm

b Làm thế nào để chứng minh gải thích trên là đúng? [4]

H ướ ng d n: ẫ a Dung dịch hồ tinh bột khi gặp dung dịch thuốc thử lugol (hỗn

hợp của KI và I2) thì tạo một phức chất có màu xanh dương (da trời, xanh lam),khi đun nóng thì mất màu xanh, khi để nguội lại xuất hiện màu xanh

Nguyên nhân là dạng amylozơ của tinh bột tạo một cấu trạng (cấu dạng) hìnhxoắn ốc và phân tử I2 bị giữ trong ống này tạo phức chất có màu xanh dương.Khi đun nóng thì cấu trạng xoắn ốc bị phá hủy, do đó không còn màu xanh nữa,nhưng nếu để nguội lại tái tạo dạng ống nên I2 lại bị nhốt trong ống này, vì thếxuất hiện màu xanh trở lại

Sau nhiều lần đun I2 bị thăng hoa hết do đó dung dịch chuyển màu trong suốt

b Thí nghiệm chứng minh:- Nếu do iot thăng hoa hết thì tiếp tục nhỏ vài giọtdung dịch lugol vào ống nghiệm, dung dịch sẽ xuất hiện màu xanh đen trở lại

- Không phải do tinh bột bị thủy phân: chứng minh bằng cách cho vài giọt thuốcthử phêling và đun trên ngọn lửa đền cồn không xuất hiện kết tủa màu đỏ gạch

2.3.2 D ng 2: ạ Xác đ nh s có m t c a m t s nguyên t khoáng trong ị ự ặ ủ ộ ố ố

Trong mô có anion Cl- nên đãkết hợp với Ag+ tạo AgCl

Trang 10

2.3.3 D ng 3: ạ Xác đ nh s thay đ i kích th ị ự ổ ướ ủ ế c c a t bào: [1]

Ví d 1: ụ Có 2 ống nghiệm: ống 1 chứa dung dịch sinh lý 0,65% NaCl; ống 2

chứa dung dịch sinh lý 0,90% NaCl Người ta cho hồng cầu của ếch vào cả 2ống nghiệm

Kích thước của hồng cầu trong 2 ống nghiệm này có thay đổi không? Giảithích

H ướ ng d n ẫ : Kích thước của hồng cầu trong 2 ống nghiệm:

- Ống nghiệm 1 (chứa dung dịch sinh lí 0,65% NaCl): Môi trường bên trong tếbào hồng cầu ếch có nồng độ NaCl là 0,65% bằng với nồng độ dung dịch sinh lýnên dung dịch trong ống nghiệm là đẳng trương so với bên trong hồng cầu Vìvậy, nước thẩm thấu ra ngoài và vào trong tế bào hồng cầu bằng nhau nên thểtích hồng cầu không thay đổi

- Ống nghiệm 2 (chứa dung dịch sinh lí 0,90% NaCl): Dung dịch trong ốngnghiệm là ưu trương so với trong hồng cầu ếch, nên nước từ hồng cầu thẩm thấu

ra ngoài, làm tế bào hồng cầu nhỏ lại, giảm thể tích

( Đề HSG tỉnh Thanh Hóa 2018)

Ví d 2: ụ Cho 3 tế bào sống cùng loại vào: nước cất (A), dung dịch KOH nhược

trương (B), dung dịch Ca(OH)2 nhược trương (C) cùng nồng độ với dung dịchKOH Sau một thời gian cho cả 3 tế bào vào dung dịch saccarôzơ ưu trương.Hãy cho biết tế bào nào mất nước nhiều nhất, tế bào nào mất nước ít nhất saukhi cho vào dung dịch saccarôzơ? Giải thích. [2]

H ướ ng d n ẫ : Trường hợp (A) mất nước nhiều nhất, trường hợp (C) mất nước ít

nhất Vì: (A) là nước cất nên cho tế bào vào sẽ hút nước nhiều nhất, khi cho vàodung dịch ưu trương sẽ mất nước nhiều nhất

(B) và (C) cùng nồng độ nhưng Ca(OH)2 phân li thành nhiều ion hơn KOH vìvậy số phân tử nước tự do ở (B) nhiều hơn (C) nên cho tế bào vào (B) thì tế bào

sẽ hút nước nhiều hơn cho vào (C) Khi cho vào dung dịch ưu trương thì (C) mất

nước ít nhất ( Đề thi chọn đội tuyển QG tỉnh Nghệ An 2011)

Phương pháp giải:

+ Môi trường ưu trương: Nồng độ chất tan bên ngoài TB > Nồng độ chất tan

bên trong tế bào làm cho kích thước tế bào giảm.

+ Môi trường nhược trương: Nồng độ chất tan bên ngoài TB < Nồng độ chất

tan bên trong tế bào làm cho kích thước tế bào tăng.

+ Môi trường đẳng trương: Nồng độ chất tan bên ngoài TB = Nồng độ chất tan

bên trong tế bào làm cho kích thước tế bào không thay đổi.

Trang 11

Ví d 3 ụ : Người ta thiết kế các túi lọc A, B, C, D, E bao gồm một màng bán

thấm (không cho sacarôzơ đi qua), bên trong chứa các dung dịch sacarôzơ vớinồng độ và khối lượng khác nhau Cho mỗi túi vào một cốc riêng biệt đựngdung dịch sacarôzơ có nồng độ 0,5M Cứ cách 10 phút người ta cân trọng lượngcủa mỗi túi một lần Mức thay đổi khối lượng so với khối lượng ban đầu củamỗi túi được biểu diễn trong đồ thị ở hình 5 Dựa vào đồ thị hãy cho biết:

a Đường cong nào biểu diễn túi chứa dung dịch sacarôzơ đẳng trương so vớidung dịch 0,5M lúc bắt đầu thí nghiệm? Giải thích

b Đường cong nào biểu diễn túi chứa dung dịch sacarôzơ có nồng độ cao nhất?Giải thích

c Đường cong nào biểu diễn túi chứa dung dịch sacarôzơ nhược trương so vớidung dịch bên ngoài tại thời điểm 30 phút? Giải thích

d Tại thời điểm 50 phút, đường cong nào biểu diễn túi chứa dung dịch đẳngtrương so với dung dịch bên ngoài? Giải thích. [4]

Hình 5

H ướ ng d n ẫ :

a Đường cong C Vì ngay từ đầu cho đến khi kết thúc thí nghiệm khối lượng

và kích thước của túi không đổi

b Đường cong A Vì ở đường cong B và A đều là môi trường ưu trương so vớidung dịch nhưng đường cong A thì mức thay đổi khối lượng cao hơn đườngcong B

c Đường cong D và E Vì tại thời điểm 30 phút cả hai đường cong này đềugiảm khối lượng, chứng tỏ nước đang đi từ trong túi ra ngoài

d Đường cong A, C, E Vì tại thời điểm 50 phút cả ba đồ thị này đều ngang,tức là không thay đổi khối lượng

Trang 12

H ướ ng d n ẫ :

- Bạn muốn chứng minh ảnh hưởng của nhiệt độ và pH đến hoạt tính của enzim

- Phương pháp nhận biết các ống nghiệm này: dùng dung dịch iôt loãng và giấyquỳ tím để nhận biết:

+ Dùng iôt nhỏ vào tất cả các ống, chỉ có một ống không có màu xanh tím-> ống 2: có tinh bột và nước bọt pha loãng

+ Hai ống còn lại 1 và 3 có màu xanh: tinh bột không được biến đổi:

Ống 1 có dung dịch tinh bột và nước bọt, nhưng nước bọt đã đun sôi nênenzim mất hoạt tính

Ống 3 có dung dịch tinh bột và nước bọt nhưng có axit là môi trườngkhông thích hợp cho hoạt động của enzim trong nước bọt

Chỉ cần thử quỳ tím sẽ phân biệt được ống 3 và ống 1

Ví d 2: ụ Cho các ống nghiệm đựng dung dịch chứa các chất sau: Tinh bột sắn

dây, ADN, dầu ăn Lần lượt làm các thí nghiệm sau:

Thí nghiệm 1: Đun tới nhiệt độ gần sôi với cả 3 chất rồi để nguội

Thí nghiệm 2: Cho enzim amilaza vào cả 3 chất vừa được xử lí nhiệt độ

Thí nghiệm 3: Cho muối mật vào cả 3 chất vừa được xử lí nhiệt độ

Sau khi kết thúc thí nghiệm, tính chất lí học, hóa học của mỗi chất bị thayđổi như thế nào? Nêu các thay đổi (nếu có) và giải thích. [4]

- Dầu ăn (lipitđơn giản) cócấu trúc chứacác liên kết

Trang 13

không bị nhiệt

độ phá hủy,không bị thayđổi cấu trúc

- Cho

enzim

amilaza

- Biến đổi cấu trúc

hóa học của tinh bột:

tinh bột  mantozơ

- Không làm thay đổi cấutrúc

- Không làmthay đổi cấutrúc

2.3.5 D ng 5 ạ Bài t p v lên men ậ ề

Ví d 1: ụ Một cốc miệng rộng đựng rượu nhẹ (5 - 6% êtylic), đậy cốc bằng vải

màn, để ở nơi ẩm, sau vài ngày sẽ có váng trắng phủ trên bề mặt của môi trườngnuôi cấy và dung dịch có vị chua

a) Váng trắng đó là gì và vì sao dung dịch lại có vị chua?

b) Lấy một vài giọt dung dịch nuôi cấy vi sinh vật này (có váng trắng) nhỏlên lam kính rồi nhỏ bổ sung một giọt H2O2 vào dung dịch trên sẽ thấy hiệntượng gì? Giải thích

2H2O2 catalaza 2H2O + O2

( Đề HSG tỉnh Thanh Hóa 2018)

Ví d 2: ụ Trong điều kiện vô trùng, người ta cho 40ml dung dịch glucozơ 10%

vào hai bình tam giác 100ml (bình I và II), cấy vào mỗi bình 4ml dịch huyền

phù nấm men (Saccharomyces cerevisiae) có nồng độ 103 tế bào/1ml Cả hai

Trang 14

bình đều được đậy nút bông và đưa vào phòng nuôi cấy ở 350C Bình I đặt trêngiá tĩnh, bình II lắc liên tục 120 vòng/phút

a Sau 18 giờ, nhận thấy một bình có mùi rượu khá rõ và độ đục thấp hơn sovới bình còn lại Hãy xác định kết quả thí nghiệm ở mỗi bình? Giải thích

b Nêu sự khác biệt trong quá trình chuyển hoá glucozơ của các tế bào nấmmen ở bình I và bình II

( Đề thi chọn đội tuyển QG tỉnh Thanh Hóa 2014)

H ướ ng d n ẫ :

a Giải thích: - Khi để bình I trên giá tĩnh thì những tế bào phía trên sẽ hô hấphiếu khí còn các tế bào phía dưới sẽ có ít ôxi nên chủ yếu tiến hành lên menêtylic Vì lên men tạo ra ít năng lượng (2ATP/1mol gluco) nên tế bào sinhtrưởng chậm và phân chia ít dẫn đến sinh khối thấp (độ đục thấp), tạo ra nhiềuetanol (mùi rượu khá rõ)

- Do để bình II trên máy lắc thì oxi được hòa tan đều trong bình nên các tế bàochủ yếu hô hấp hiếu khí Vì hô hấp hiếu khí tạo ra nhiều năng lượng (38 ATP/1mol gluco) nên nấm men sinh trưởng mạnh làm xuất hiện nhiều tế bào trongbình dẫn đến đục hơn, tạo ra ít etanol và nhiều CO2

b Sự khác biệt giữa kiểu hô hấp của các tế bào nấm men ở bình I và kiểu hô hấpcủa các tế bào nấm men ở bình II:

Kiểu hô hấp của các tế bào nấm

men ở bình I

Kiểu hô hấp của các tế bào nấm men

ở bình II

- Chủ yếu là lên men

- Chất nhận điện tử là chất hữu cơ

- Không có chuỗi truyền điện tử

- Sản phẩm là Etanol và CO2, tạo ra

ít ATP (2ATP/1 mol gluco)

- Chủ yếu là hô hấp hiếu khí

- Chất nhận điện tử là oxi không khí

- Có chuỗi truyền điện tử

- Sản phẩm là CO2 và H2O, tạo ranhiều ATP (38ATP/1mol gluco)

2.3.6 D ng 6: ạ Bài t p v tính th m c a t bào ậ ề ấ ủ ế

Ví d : ụ Cho các dụng cụ, thí nghiệm sau: một cốc hạt ngô đã ủ một ngày, phẩm

nhuộm cacmin inđigô 0,2%; nước cất; đèn cồn và diêm; kính hiển vi; kim mũimác; phiến kính và lá kính; đĩa kính; lưỡi dao cạo

a) Thiết kế thí nghiệm chứng tỏ tính thấm của tế bào

b) Nhận xét kết quả thí nghiệm và rút ra kết luận. [2]

Hướng dẫn: a Thiết kế thí nghiệm chứng tỏ tính thấm của tế bào:

+ Dùng kim mũi mác tách 10 phôi từ hạt ngô Lấy 5 phôi cho vào ống nghiệm,đun sôi cách thủy trong 5 phút Đem cả phôi chưa đun và phôi đã đun cách thủy

Ngày đăng: 31/10/2019, 11:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w