1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

VẤN đề NĂNG SUẤT tại CÔNG TY cổ PHẨN KINH đô

21 246 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vấn đề năng suất tại Công ty cổ phần Kinh Đô
Chuyên ngành Quản trị sản xuất
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 349,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với ý nghĩa và tầm quan trọng của năng suất trong quản trị sản xuất và vận hành, em xinchọn một tổ chức sản xuất kinh doanh nổi tiếng trong ngành thực phẩm là Kinh Đô để xác địnhnăng suấ

Trang 1

Vấn đề về năng suất và tăng năng suất trở thành vấn đề cốt lỗi và được các nhà quản lýquan tâm hơn Theo thống kê, để tăng năng suất thì yếu tố lao động đóng góp 10%, yếu tố vốnđóng góp 38% và yếu tố quản lý đóng góp 52%

Với ý nghĩa và tầm quan trọng của năng suất trong quản trị sản xuất và vận hành, em xinchọn một tổ chức sản xuất kinh doanh nổi tiếng trong ngành thực phẩm là Kinh Đô để xác địnhnăng suất Từ đó nêu lên những thực trạng hiện tại của Kinh Đô và đề xuất những giải pháp nhằmcái tiến năng suất

Trang 2

I GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ

1 THÔNG TIN CHUNG

Hình 2: Logo Công ty

Trong thị trường hàng thực phẩm tại Việt Nam, Kinh Đô làmột cái tên rất được hay nhắc đến Đó là một thương hiệumạnh không những trong nước mà còn cả ở một số thịtrường nước ngoài Để đạt được những thành tựu trên, chothấy Kinh Đô đã thực hiện rất tốt về vấn đề quản trị sản

Marketing, tiến hành sản xuất và ( www.kinhdo.vn ) thực hiện dịch vụ, tài chính kế toán.Bên cạnh đó là là khả năng kiểm soát năng suất trong hoạt động sản xuất kinh doanh Qua

đó cho thấy Kinh Đô hoạt động có hiệu quả khi Việt Nam là thành viên WTO

Với phương châm phát triển bền vững để thương hiệu mãi trường tồn Kinh Đô xây dựngmục tiêu là cải thiện hiệu quả hoạt động để thúc đẩy khả năng sinh lợi cũng như thiết lập và cũng

cố vững chắc sức mạnh nội tại Chủ động tái cơ cấu danh mục sản phẩm, tập trung vào các sảnphẩm chủ lực có biên lợi nhuận cao với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận

Công ty Cổ phần Kinh Đô tiền thân là Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng và Chếbiến thực phẩm Kinh Đô, được thành lập năm 1993 Những ngày đầu thành lập, Công ty chỉ làmột xưởng sản xuất nhỏ diện tích khoảng 100m2 với 70 công nhân và vốn đầu tư 1,4 tỉ đồng,chuyên sản xuất và kinh doanh bánh snack - một sản phẩm mới đối với người tiêu dùng trongnước

Năm 1994, Công ty tăng vốn điều lệ lên 14 tỷ đồng và nhập dây chuyền sản xuất snack trịgiá 750.000 USD từ Nhật Thành công của bánh snack Kinh Đô với giá rẻ, mùi vị đặc trưng phùhợp với thị hiếu của người tiêu dùng trong nước đã trở thành bước đệm quan trọng cho sự pháttriển không ngừng của Công ty Kinh Đô sau này

Sau năm năm hoạt động, Công ty tăng vốn điều lệ lên 40 tỷ đồng, thành lập Trung tâmThương mại Savico - Kinh Đô tại Quận 1, đánh dấu một bước phát triển mới của Kinh Đô sangcác lĩnh vực kinh doanh khác ngoài bánh kẹo Công ty khai trương hệ thống Bakery đầu tiên, mởđầu cho một chuỗi hệ thống của hàng bánh kẹo Kinh Đô từ Bắc vào Nam sau này

Đến năm 2000, Công ty tăng vốn điều lệ lên 51 tỷ đồng, mở rộng diện tích nhà xưởng lênhơn 40.000m2

Vào tháng 9 năm 2002, Công ty Cổ phần Kinh Đô được thành lập với vốn điều lệ 150 tỷđồng, trong đó Công ty TNHH Xây dựng và Chế biến thực phẩm Kinh Đô góp 50 tỷ đồng Sau 12 năm hoạt động và phát triển, quy mô vốn và quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh không

Trang 3

ngừng tăng trưởng đến năm 2005 trở thành doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo hàng đầu ở Việt Namvới vốn điều lệ 250 tỷ đồng và niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

2 LĨNH VỰC NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CHỦ YẾU

Các lĩnh vực hoạt động chính của Kinh Đô là thực phẩm, với các ngành nghề kinh doanhchủ yếu của Kinh Đô là Chế biến nông sản thực phẩm, sản xuất bánh kẹo, nước uống tinh khiết vànước ép trái cây

3 SẢN PHẨM

Hiện nay, Kinh Đô là nhà sản xuất bánh kẹo hàng đầu Việt Nam Kinh Đô cũng đang sởhữu một trong những thương hiệu nổi tiếng nhất Việt Nam, với các nhãn hàng như AFC, COSY,Slide, Merino, Celano, Wel Yo, Wel Grow, Sachi …

Các sản phẩm như bánh mì, bánh bông lan, bánh trung thu, bánh Cookies, bánh qui ngọt,bánh qui mặn, bánh quế, Snacks, khoai tây chiên, kem, yogurt, váng sữa và phô mai, sữa UHT lànhững mặc hàng quen thuộc đối với người tiêu dùng trên thị trường bánh kẹo

Lợi thế nổi bật của Công ty so với các doanh nghiệp trong cùng ngành là:

- Sản phẩm đa dạng, nắm bắt tâm lý người tiêu dùng, giá cả hợp lý

- Công nghệ sản xuất vượt trội

- Sản phẩm luôn có sự đột phá về chất lượng, được cải tiến, thay đổi mẫu mã thườngxuyên với ít nhất trên 40 sản phẩm mới mỗi năm

- Chú trọng vào kỹ thuật chế biến sản phẩm, nhất là công thức pha chế phụ gia, nhờ đó màcác loại bánh kẹo của Kinh Đô có mùi vị hấp dẫn và riêng biệt

Vì vậy, sản phẩm của Kinh đô rất được ưa chuộng Từ những người có thu nhập thấp đếnthu nhập cao của xã hội, kể cả nhiều khách hàng khó tính

6 CÔNG TY CON & CÔNG TY LIÊN KẾT

Công ty Cổ phần Kinh Đô tổ chức và hoạt động tuân thủ theo Luật doanh nghiệp 2005.Gồm các Công ty con như: Công ty Cổ phần Kinh Đô Bình Dương, Công ty Cổ phần Ki Do, Công

ty Cổ phần Vinabico, Công ty Cổ phần Chế biến thực phẩm Kinh Đô Miền Bắc, Công ty Cổ phầnĐầu tư Lavenue Và các Công ty liên kết như: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Tân An Phước, Công

ty Cổ phần Bất động sản Thành Thái

Trang 4

- Sản xuất.

- Mua hàng

- Logistic

KHỐI DOANH THU

- Sales

- Marketing

- R&DSBU

Trang 5

Trong cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty Cổ phần Kinh Đô thì:

- Đại hội đồng cổ đông : Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty,bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết và người được cổ đông ủy quyền

- Hội đồng quản trị : Hội đồng quản trị do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, là cơ quan quản lýcao nhất của Công ty, quản trị Công ty giữa 2 kỳ Đại hội Hiện tại Hội đồng quản trị Công ty có 9thành viên, nhiệm kỳ mỗi thành viên là 5 năm

Ban kiểm soát : Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra tínhhợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh và báo cáo tài chính của Công ty Hiện tạiBan kiểm soát Công ty gồm 3 thành viên, mỗi thành viên có nhiệm kỳ 5 năm

Ban Tổng Giám đốc : Ban Tổng Giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, có nhiệm vụ tổchức điều hành và quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của Công ty theo nhữngchiến lược và kế hoạch đã đượcc Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông thông qua

8 KẾT QUẢ KINH DOANH QUA 3 NĂM GẦN ĐÂY

Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Kinh Đô 3 năm gần đây

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 617,666,753,000 344,572,852,3 78 510,249,962,3 56

Lợi nhuận khác 21,364,227,000 (2,285,214,104) (20,322,008,171)Phần lợi nhuận/lỗ từ công ty liên kết liên

Lãi cơ bản trên cổ phiếu 5,189 2,312 2,318

(www.ACBS.com.vn)

Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh ba năm liền (năm 2010, 2011, 2012) của Công ty

Cổ phần Kinh Đô cho thấy hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ là hoạt động tao nguồn thuchủ yếu cho Công ty và đảm bảo rằng doanh thu từ hoạt động này năm sau cao hơn năm trước

Trang 6

Nhưng lợi nhuận năm 2011 đã giãm mạnh (gần 50%) so với năm 2010, đến năm 2012 có sự phụchồi nhưng không đáng kể Với sự tăng nhẹ của giá vốn hàng bán, sự gia tăng đáng kể của chi phíbán hàng như và quản lý doanh nghiệp Cụ thể là do sự gia tăng của chi phí nguyên vật liệu đầuvào, điện, nước, xăng dầu, lương cho cán bộ công nhân viên … Bên cạnh đó là tình trạng lỗ do cáchoạt động khác của Công ty mang lại

Tất cả đều bắt nguồn sự khó khăn của nền kinh tế thế giới đã ảnh hưởng trực tiếp đến nềnkinh tế Việt Nam như sự tăng trưởng chậm lại, thất nghiệp tăng cao, sức mua hạn chế … Bên cạnh

đó là chính sách thắt chặt tiền tệ của Chính phủ làm giãm sức mua trong nền kinh tế

Bảng 4: Bảng tính các chỉ số sinh lợi

Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE) % 16,99 7,24 9,05

Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA) % 11,25 5,04 6,25

II NĂNG SUẤT TRONG QUẢN TRỊ SẢN XUẤT VÀ DỊCH VỤ

1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Năng suất phản ánh sự gia tăng về sản phẩm hoặc giá trị của quá trình sản xuất Năng suấtđược tính toán bằng cách so sánh giữa kết quả đạt được (sản phẩm, dịch vụ) với nguồn lực đã phải

bỏ ra

Bản chất của năng suất theo tiếp cận mới bao gồm những nguyên tắc:

- Năng suất phải tập trung vào giãm chi phí dưới mọi hình thức

- Năng suất là làm việc thông minh hơn chứ không vất vả hơn

- Nguồn nhân lực và khả năng tư duy của con người đóng vai trò quan trọng nhất trongviệc đạt được năng suất cao hơn và hành động là kết quả của tư duy

- Tăng năng suất đồng nghĩa với đổi mới và cải tiến liên tục

- Năng suất được coi là biểu hiện của cả hiệu quả và hiệu suất trong việc sử dụng cácnguồn lực để đạt được mục đích

- Năng suất theo cách tiếp cận mới là năng suất đi đôi với việc bảo vệ môi trường

Trang 7

Vì vậy, tăng năng suất có ý nghĩa rất quan trọng đối với doanh nghiệp cũng như đối vớiquốc gia.

Sự tăng trưởng về năng suất làm cho mức sống được cải thiện như nhu cầu về sản phẩm vàdịch vụ của khách hàng được thỏa mãn, còn người lao động được chi trả nhiều hơn Đối với doanhnghiệp thì giãm thiểu các yếu tố đầu vào và gia tăng các yếu tố đầu ra

Trên thực tế, có ba yếu tố tác động trực tiếp đến năng suất là lao động, vốn, khoa học vànghệ thuật quản trị

Trong đó, khoa học và nghệ thuật quản trị có vai trò quan trọng trong việc tăng năng suất

Vì khoa học và nghệ thuật quản trị được xem như là một yếu tố sản xuất, là một nguồn lực, tiềmnăng về kinh tế Khoa học và nghệ thuật quản trị tạo ra những điều kiện tốt nhất để tăng năng suấtthông qua việc cải tiến, đề xuất được rút ra từ sự vận dụng những kiến thức về kinh tế, xã hội và

kỹ thuật

2 THỰC TRẠNG CỦA KINH ĐÔ

Dựa vào môi trường kinh tế vĩ mô, vi mô, đối thủ cạnh tranh và môi trường nội bộ củaCông ty để xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với công ty

- Thương hiệu mạnh, được người tiêu dùng tín nhiệm

- Mạng lưới phân phối rộng

- Hệ thống máy móc và dây chuyền sản xuất hiện đại

- Hoạt động nghiên cứu và phát triển mạnh

- Chưa khai thác hết công suất của máy móc thiết bị

- Quản lý nguyên vật liệu tồn kho chưa hiệu quả

- Phong cách quản lý kiểu gia đình vẫn còn tồn tại

c CƠ HỘI

- Kinh tế trong nước phát triển ổn định và thu nhập của người dân ngày càng tăng

- Tiềm năng thị trường bánh kẹo trong nước còn lớn

- Nhu cầu về thực phẩm dinh dưỡng cao cấp ngày càng cao

- Mở rộng thị trường xuất khẩu khi gia nhập AFTA, WTO

Trang 8

3 NĂNG SUẤT CỦA KINH ĐÔ TRONG QUÝ I NĂM 2013

a Yếu tố đầu ra:

Trong hoạt động quý I năm 2013, Kinh Đô đã sản xuất và kinh doanh các mặc hàng như Cookies, Cracker, Snack, bánh mì, bánh bông lan, kẹo, kem – sữa chua và một số các mặt hàng khác Riêng bánh trung thu, là mặt hàng sản xuất và kinh doanh theo mùa vụ nên trong quý I không có mặt hàng này

Bảng 5: Doanh thu theo từng nhóm sản phẩm

b Yếu tố đầu vào:

Các yếu tố đầu vào của Kinh Đô quý I năm 2013 bao gồm:

Trang 9

- Giá vốn hàng bán: Nguyên liệu chính được Công ty sử dụng trong sản xuất bánh bao gồm bột mì, đường, trứng, sữa, dầu ăn, bơ shortening, hương liệu khác Vật liệu phụ gồm các loại bao bì đóng gói sản phẩm từ chất liệu polypropylene, KOP,

- Chi phí bán hàng: chi phí phát sinh trong quá trình bán sản phẩm gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, .); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, dịch vụ mua ngoài (Điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ .); chi phí bằng tiền khác (Tiếp khách, hội nghị khách hàng .)

- Chi đầu tư máy móc thiết bị: được phân bổ đều theo thời gian

Bảng 7: Các yếu tố đầu ra

(triệu đồng)

Tỷ lệ (%)

Trang 10

861.370

= 803.850

= 1,07Trong quý I năm 2013, năng suất của Kinh Đô là 1,07 Nghĩa là khi Kinh Đô sử dụng 1đồng làm yếu tố đầu vào, sau quá trình chuyển hóa các yếu tố đầu vào thông qua hoạt động sảnxuất kinh doanh thì Kinh Đô đã tạo ra 1.07 đồng yếu tố đầu ra

4 SO SÁNH

4.1 THỜI GIAN

Bảng 9: Thống kê năng suất của Kinh Đô theo thời gian

( www.kinhdo.vn )

Theo số liệu thống kê cho thấy năng suất của Kinh Đô trong quý I năm 2013 đã giữ vững

so với quý IV năm 2012 và có tăng so với quý III năm 2012 Nhưng tồn tại một thực tế là cả yếu

tố đầu vào và yếu tố đầu ra của Kinh Đô trong quý I năm 2013 đều thấp hơn so với quý III và quý

IV năm 2012

Đây là một nhược điểm của năng suất và tăng năng suất: Vì năng suất là một chỉ tiêu đượcphản ảnh bằng con số tương đối, nó không phản ánh được quy mô hoạt động Khi năng suất tăng

có thể rơi vào các trường hợp sau:

- Tăng yếu tố đầu ra: biểu hiện tích cực

- Giảm yếu tố đầu vào: biểu hiện tích cực

- Tăng yếu tố đầu ra và giảm yếu tố đầu vào: biểu hiện tích cực

- Tăng yếu tố đầu ra và tăng yếu tố đầu vào nhưng yếu tố đầu ra tăng nhiều hơn: chấp nhậnđược

- Giảm yếu tố đầu ra và giảm yếu tố đầu vào nhưng yếu tố đầu vào giảm vào giảm nhiềuhơn: biểu hiện tiêu cực

4.2 NGÀNH

Bảng 9: Thống kê năng suất của Kinh Đô và các công ty cùng ngành

(www.ACBS.com.vn)

Trang 11

So với các công ty cùng ngành như Hải Hà, Bibica thì Kinh Đô là công ty sản xuất bánhkẹo có năng suất cao hơn, với quy mô hoạt động lớn hơn và có khả năng chiếm lĩnh thị trườnghơn.

5 YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NĂNG SUẤT

Bảng 11: Cơ cấu lao động theo trình độ

Trang 12

Về chế độ, chính sách đối với người lao động tại Kinh Đô:

a) Chế độ làm việc

Thời gian làm việc: Công ty tổ chức làm việc 8h/ngày, với 5,5 ngày/tuần, nghỉ trư 1h.aKhi có yêu cầu về tiến độ sản xuất, kinh doanh thì nhân viên Công ty có trách nhiệm làm thêm giờ

và Công ty có những quy định đảm bảo quyền lợi cho người lao động theo quy định của nhà nước

và đãi ngộ thoả đáng cho người lao động

Nghỉ phép, nghỉ lễ, Tết: Nhân viên được nghỉ lễ và Tết 9 ngày theo quy định của Bộ LuậtLao động và được hưởng nguyên lương và bảo hiểm xã hội Những nhân viên có thời gian làmviệc tại Công ty từ 12 tháng trở lên được nghỉ phép 12 ngày mỗi năm, những nhân viên có thờigian làm việc tại Công ty chưa đủ 12 tháng thì số ngày được nghỉ phép trong năm được tính theo

tỷ lệ thời gian làm việc Ngoài ra, cứ 05 năm làm việc tại Công ty nhân viên lại được cộng thêm

01 ngày phép

Nghỉ ốm, thai sản: Nhân viên Công ty được nghỉ ốm 03 ngày (không liên tục) trong năm

và được hưởng nguyên lương và bảo hiểm xã hội Trong thời gian nghỉ thai sản, ngoài thời giannghỉ 04 tháng với chế độ bảo hiểm theo đúng quy định, còn được hưởng thêm 04 tháng lương cơbản do Bảo hiểm xã hội chi trả

Điều kiện làm việc: Văn phòng làm việc, nhà xưởng khang trang, thoáng mát Đối với lựclượng lao động trực tiếp, Công ty trang bị đầy đủ các phương tiện bảo hộ lao động, vệ sinh laođộng, các nguyên tắc an toàn lao động được tuân thủ nghiêm ngặt

b) Chính sách tuyển dụng, đào tạo

Tuyển dụng: Mục tiêu tuyển dụng của Công ty là thu hút người lao động có năng lực vàolàm việc cho Công ty, đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh Tùy theo từng vị trí cụ thể

mà Công ty đề ra những tiêu chuẩn bắt buộc riêng, song tất cả các chức danh đều phải đáp ứng cácyêu cầu cơ bản như: có trình độ chuyên môn cơ bản, cán bộ quản lý phải tốt nghiệp đại học

Trang 13

chuyên ngành, nhiệt tình, ham học hỏi, yêu thích công việc, chủ động trong công việc, có ý tưởngsáng tạo Đối với các vị trí quan trọng, các yêu cầu tuyển dụng khá khắt khe, với các tiêu chuẩnbắt buộc về kinh nghiệm công tác, khả năng phân tích và trình độ ngoại ngữ, tin học

Chính sách thu hút nhân tài: Công ty có chính sách lương, thưởng đặc biệt đối với cácnhân viên giỏi và nhiều kinh nghiệm trong các lĩnh vực liên quan, một mặt để giữ chân nhân viênlâu dài, mặt khác để “chiêu hiền đãi sĩ”, thu hút nhân lực giỏi từ nhiều nguồn khác nhau về làmviệc cho Công ty

Đào tạo: Công ty chú trọng việc đẩy mạnh các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, đặc biệt làtrình độ chuyên môn nghiệp vụ và ISO 9001:2000 Việc đào tạo thường được tiến hành tại Trungtâm Đào tạo Kinh Đô (KTC) Các chương trình đào tạo của KTC chú trọng vào nâng cao nhậnthức của cán bộ công nhân viên về an toàn lao động và an toàn vệ sinh thực phẩm, ISO, từ đónâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm đầu ra Công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộcũng được chú trọng về chiều sâu

c) Chính sách lương, thưởng, phúc lợi

Chính sách lương: Công ty xây dựng chính sách lương riêng phù hợp với đặc trưng ngànhnghề hoạt động và bảo đảm cho người lao động được hưởng đầy đủ các chế độ theo quy định củaNhà nước, phù hợp với trình độ, năng lực và công việc của từng người Cán bộ công nhân viênthuộc khối văn phòng và gián tiếp được hưởng lương tháng, công nhân sản xuất trực tiếp đượchưởng lương công nhật, hệ số lương được xét dựa theo cấp bậc và tay nghề

Chính sách thưởng: Nhằm khuyến khích động viên cán bộ công nhân viên trong Công tygia tăng hiệu quả đóng góp, Công ty có chính sách thưởng hàng kỳ, thưởng đột xuất cho cá nhân

và tập thể

nộp đúng theo quy định của pháp luật

Tổ chức Công đoàn, Đoàn Thanh niên: Công đoàn và Đoàn Thanh niên Công ty hoạt độngkhá hiệu quả, các phong trào thể dục thể thao, văn nghệ của công nhân viên diễn ra hàng năm rấtsôi nổi, tạo điều kiện cho công nhân viên Công ty được nâng cao đời sống tinh thần và rèn luyệnsức khoẻ Ngoài ra hàng năm cán bộ công nhân viên Công ty còn được tổ chức đi nghỉ mát vàocác dịp lễ

Chính sách ưu đãi cổ phiếu cho cán bộ công nhận viên: Nhằm tạo sự gắn bó lâu dài củanhân viên với Công ty và tạo động lực khuyến khích cho cán bộ công nhân viên làm việc, Công tythực hiện chính sách ưu đãi cổ phiếu cho cán bộ công nhân viên dưới hai hình thức: thưởng cổphiếu và bán cổ phiếu với giá ưu đãi so với giá thị trường

5.1.2 PHƯƠNG TIỆN SẢN XUẤT

Ngày đăng: 25/12/2013, 15:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Minh họa năng suất - VẤN đề NĂNG SUẤT tại CÔNG TY cổ PHẨN KINH đô
Hình 1 Minh họa năng suất (Trang 1)
7. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ - VẤN đề NĂNG SUẤT tại CÔNG TY cổ PHẨN KINH đô
7. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ (Trang 4)
Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Kinh Đô 3 năm gần đây - VẤN đề NĂNG SUẤT tại CÔNG TY cổ PHẨN KINH đô
Bảng 3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Kinh Đô 3 năm gần đây (Trang 5)
Bảng 4: Bảng tính các chỉ số sinh lợi - VẤN đề NĂNG SUẤT tại CÔNG TY cổ PHẨN KINH đô
Bảng 4 Bảng tính các chỉ số sinh lợi (Trang 6)
Bảng 5: Doanh thu theo từng nhóm sản phẩm - VẤN đề NĂNG SUẤT tại CÔNG TY cổ PHẨN KINH đô
Bảng 5 Doanh thu theo từng nhóm sản phẩm (Trang 8)
Bảng 9:  Thống kê năng suất của Kinh Đô và các công ty cùng ngành - VẤN đề NĂNG SUẤT tại CÔNG TY cổ PHẨN KINH đô
Bảng 9 Thống kê năng suất của Kinh Đô và các công ty cùng ngành (Trang 10)
Bảng 10: Cơ cấu lao động theo chức năng quản lý - VẤN đề NĂNG SUẤT tại CÔNG TY cổ PHẨN KINH đô
Bảng 10 Cơ cấu lao động theo chức năng quản lý (Trang 11)
Bảng 11: Cơ cấu lao động theo trình độ - VẤN đề NĂNG SUẤT tại CÔNG TY cổ PHẨN KINH đô
Bảng 11 Cơ cấu lao động theo trình độ (Trang 11)
Bảng 12: Cơ cấu nguồn vốn - VẤN đề NĂNG SUẤT tại CÔNG TY cổ PHẨN KINH đô
Bảng 12 Cơ cấu nguồn vốn (Trang 14)
- Thiết kế hàng hóa và dịch vụ.                                       Hình 15: Hình minh họa cách thwusc quản trị - VẤN đề NĂNG SUẤT tại CÔNG TY cổ PHẨN KINH đô
hi ết kế hàng hóa và dịch vụ. Hình 15: Hình minh họa cách thwusc quản trị (Trang 15)
Bảng 14: Tính các chỉ số đòn bẩy tài chính - VẤN đề NĂNG SUẤT tại CÔNG TY cổ PHẨN KINH đô
Bảng 14 Tính các chỉ số đòn bẩy tài chính (Trang 15)
Hình 13: Biểu đồ minh họa cơ cấu vốn - VẤN đề NĂNG SUẤT tại CÔNG TY cổ PHẨN KINH đô
Hình 13 Biểu đồ minh họa cơ cấu vốn (Trang 15)
Hình 16: Minh họa năng suất - VẤN đề NĂNG SUẤT tại CÔNG TY cổ PHẨN KINH đô
Hình 16 Minh họa năng suất (Trang 19)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w