1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về vấn đề tiền lương tại công ty cổ phần may sông hồng

23 926 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 125,52 KB
File đính kèm 4.rar (118 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Trong những năm gần đây, chủ đề trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp luôn được thế giới quan tâm, đặc biệt là người tiêu dùng, khách hàng; nó trở thành một yêu cầu “mềm” đối với các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh sản phẩm, dịch vụ. Nhưng ở Việt Nam, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là chủ đề vẫn còn khá mới mẻ và chưa được các doanh nghiệp quan tâm, đầu tư đúng mức. Hàng loạt các vụ việc vi phạm môi trường, vi phạm quyền lợi người lao động, xâm phạm lợi ích người tiêu dùng… nghiêm trọng đã và đang khiến cộng đồng bức xúc và mất dần niềm tin vào các doanh nghiệp. Từ đó, các doanh nghiệp Việt Nam đã nhận thức sâu sắc hơn về lợi ích thực hiện Trách nhiệm xã hội mang lại cho các doanh nghiệp là cần thiết trong bối cảnh kinh tế đất nước ta hiện nay, và trình độ dân trí ngày càng nâng cao. Các doanh nghiệp Việt Nam nếu muốn nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp, muốn quảng cáo tên tuổi của doanh nghiệp trên thị trường, và xa hơn là để nâng tầm vị thế vươn ra thế giới thì vấn đề trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp cũng nên được đặt thành một mục tiêu trọng yếu. Như vậy, trách nhiệm xã hội có vai trò đặc biệt quan trọng đối với các doanh nghiệp Việt Nam nói riêng và các doanh nghiệp trên thế giới nói chung. Để hiểu rõ hơn tình hình các doanh nghiệp Việt Nam đã và đang thực hiện trách nhiệm xã hội của mình như thế nào, em quyết định chọ đề tài: “Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về vấn đề tiền lương tại Công ty Cổ phần May Sông Hồng”. Bài tiểu luận gồm những nội dung chính sau đây:

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI TRONG DOANH NGHIỆP 2

1.1 Một số khái niệm .2

1.1.1: Khái niệm về tiền lương: 2

1.1.2: Khái niệm trách nhiệm xã hội: 2

1.2 Ý nghĩa của việc doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội .3

1.2.1 Đối với doanh nghiệp: 3

1.2.2 Đối với người lao động: 3

1.2.3 Đối với người tiêu dùng: 3

1.2.4 Đối với cộng đồng: 3

1.3 Những nhân tố ảnh hưởng tới trách nhiệm xã hội trong doanh nghiệp 4

1.4 Nội dung của trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong lĩnh vực tiền lương 4

1.5 Các tiêu chí đánh giá trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp về tiền lương 5 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI VỀ VẤN ĐỀ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY SÔNG HỒNG 7

2.1: Khái quát về Công ty Cổ phần May Sông Hồng: 7

2.1.1: Quá trình hình thành, phát triển: 7

2.1.2 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh: 8

2.1.3: Cơ cấu tổ chức và bộ máy công ty: 8

2.1.4: Cơ cấu lao động của công ty: 9

2.2: Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về vấn đề tiền lương tại Công ty Cổ phần May Sông Hồng: 10

2.2.1: Về việc thực hiện pháp luật trong lao động về tiền lương: 11

2.2.2: Về tính minh bạch, dễ tính, dễ hiểu của tiền lương: 13

2.2.3: Vấn đề đối xử trong trả lương: 14

2.2.4: Mức độ đáp ứng nhu cầu của tiền lương: 15

Trang 2

2.3: Đánh giá: 15

2.3.1: Những mặt đạt được: 15

2.3.2: Những mặt chưa đạt được: 16

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP TRONG LĨNH VỰC TIỀN LƯƠNG .17

3.1: Giải pháp đối với Nhà nước: 17

3.2: Giải pháp đối với doanh nghiệp: 19

KẾT LUẬN 20

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, chủ đề trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp luônđược thế giới quan tâm, đặc biệt là người tiêu dùng, khách hàng; nó trở thành mộtyêu cầu “mềm” đối với các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh sảnphẩm, dịch vụ Nhưng ở Việt Nam, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là chủ đềvẫn còn khá mới mẻ và chưa được các doanh nghiệp quan tâm, đầu tư đúng mức.Hàng loạt các vụ việc vi phạm môi trường, vi phạm quyền lợi người lao động, xâmphạm lợi ích người tiêu dùng… nghiêm trọng đã và đang khiến cộng đồng bức xúc

và mất dần niềm tin vào các doanh nghiệp Từ đó, các doanh nghiệp Việt Nam đãnhận thức sâu sắc hơn về lợi ích thực hiện Trách nhiệm xã hội mang lại cho cácdoanh nghiệp là cần thiết trong bối cảnh kinh tế đất nước ta hiện nay, và trình độdân trí ngày càng nâng cao Các doanh nghiệp Việt Nam nếu muốn nâng cao lợinhuận cho doanh nghiệp, muốn quảng cáo tên tuổi của doanh nghiệp trên thị trường,

và xa hơn là để nâng tầm vị thế vươn ra thế giới thì vấn đề trách nhiệm xã hội củadoanh nghiệp cũng nên được đặt thành một mục tiêu trọng yếu

Như vậy, trách nhiệm xã hội có vai trò đặc biệt quan trọng đối với các doanhnghiệp Việt Nam nói riêng và các doanh nghiệp trên thế giới nói chung Để hiểu rõhơn tình hình các doanh nghiệp Việt Nam đã và đang thực hiện trách nhiệm xã hộicủa mình như thế nào, em quyết định chọ đề tài: “Thực trạng thực hiện trách nhiệm

xã hội về vấn đề tiền lương tại Công ty Cổ phần May Sông Hồng” Bài tiểu luậngồm những nội dung chính sau đây:

Chương 1: Cơ sở lý luận trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp về tiền lươngChương 2: Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về vấn đề tiền lương tạiCông ty Cổ phần May Sông Hồng

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện trách nhiệm xã hộicủa doanh nghiệp trong lĩnh vực tiền lương

Trang 4

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI TRONG DOANH

NGHIỆP

1.1 Một số khái niệm

1.1.1: Khái niệm về tiền lương:

- Theo Giáo trình Tiền lương – Tiền công do PGS.TS Nguyễn Tiệp chủ biêncủa Trường Đại học Lao động Xã hội có đưa ra khái niệm tiền lương như sau: “Tiền lương là giá cả sức lao động, được hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa ngườilao động và người sử dụng lao động thông qua hợp đồng lao động (bằng văn bảnhoặc bằng miệng), phù hợp với quan hệ cung cầu về sức lao động trên thị trường laođộng và phù hợp với quy định tiền lương của Pháp luật lao động” Như vậy, tiềnlương ở đây được coi là giá cả sức lao động và được phân phối theo năng lực, kếtquả, hiệu quả lao động và được trả bằng tiền Từ đây có thể thấy rằng tiền lương đãđược coi trọng, được tính toán và quản lý chặt chẽ hơn, góp phần thúc đẩy ngườilao động phát triển

Tóm lại, Tiền lương biểu hiện ở hai phương diện: kinh tế và xã hội

Về mặt kinh tế: Tiền lương là số lượng tiền tệ mà người sử dụng lao động trảcho người lao động theo giá trị sức lao động đã hao phí, trên cơ sở thỏa thuận theohợp đồng lao động

Về mặt xã hội: Tiền lương là số tiền đảm bảo cho người lao động có thể muađược những tư liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất sức lao động của bản thân vàdành một phần để nuôi gia đình cũng như bảo hiểm lúc tuổi già

1.1.2: Khái niệm trách nhiệm xã hội:

- Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp: là sự tự cam kết của doanh nghiệpthông qua việc xây dựng và thực hiện hệ thống các quy định về quản lý, bằng các

Trang 5

phương pháp quản lý thích hợp, công khai, minh bạch trên cơ sở tuân thủ pháp luậthiện hành; thực hiện các ứng xử trong quan hệ lao động nhắm kết hợp hài hòa lợiích của doanh nghiệp, người lao động, khách hàng, cộng đồng, xã hội, người tiêudùng và đạt được mục tiêu phát triển bền vững.(coporate Social Responsibility hayCS).

- Mục tiêu: đảm bảo sự phát triển bền vững

1.2 Ý nghĩa của việc doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội

1.2.1 Đối với doanh nghiệp:

- Góp phần quảng bá và phát triển thương hiệu

- Nâng cao hiệu quả công việc, tạo ra nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp

- Tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường

- Giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển

1.2.2 Đối với người lao động:

- Vấn đề thù lao lao động sẽ được thực hiện tốt

- Vấn đề an toàn và sức khỏe của người lao động được chú trọng

=> Tạo ra môi trường làm việc an toàn, chế độ làm việc hợp lý

1.2.3 Đối với người tiêu dùng:

- Khách hàng được sử dụng sản phẩm có chất lượng cao, giá trị sử dụng tốt,đảm bảo độ an toàn

- Môi trường sống trong sạch, các vấn đề xã hội được giải quyết

1.2.4 Đối với cộng đồng:

- Bảo vệ môi trường, giảm tệ nạn xã hội

Trang 6

- Tăng cường các hoạt động từ thiện, góp phần giảm gánh nặng cho xã hội.1.3 Những nhân tố ảnh hưởng tới trách nhiệm xã hội trong doanh nghiệp.

- Nhóm nhân tố bên trong bao gồm: Lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp và lựclượng lao động Lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp với nhận thức đúng sẽ hành độngđúng với các quyết định được điều chỉnh từ nhiều khía cạnh của thực hiện tráchnhiệm xã hội trong toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp (doanh nghiệp sản xuất antoàn hay không an toàn; gây ô nhiễm môi trường hay không gây ô nhiễm môitrường,…); Lực lượng lao động là người có quyết định cuối cùng trong việc thihành một quyết định liên quan đến trách nhiệm xã hội của người quản lý Hành vicủa lực lượng này chính là thể hiện cụ thể các hoạt động của doanh nghiệp trongviệc tham gia vào các hoạt động thực hiện trách nhiệm xã hội như: kiên quyết sảnxuất sản phẩm sạch đảm bảo chất lượng, chỉ làm trong môi trường độc hại khi cóđầy đủ trang thiết bị bảo hộ đi kèm và có phụ cấp độc hại, cáo giác cho các cơ quanquản lý nhà nước các hành vi gian lận, …

- Nhóm nhân tố bên ngoài bao gồm: Các cơ quan quản lý Nhà nước, các tổchức xã hội, khách hàng, đối tác, đối thủ cạnh tranh Sự tác động của các nhân tốnày là khác nhau: Các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức xã hội tác động đếnthực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp bằng công cụ của các chính sách và

hệ thống pháp luật, bằng sự hỗ trợ; trong khi đó, khách hàng, đối tác và đối thủ cạnhtranh tác động đến thực hiện trách nhiệm xã hội bằng các phản ứng để tạo dấu hiệunhằm điều chỉnh hành vi của doanh nghiệp

1.4 Nội dung của trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong lĩnh vực tiền lương Nội dung chủ yếu của trách nhiệm xã hội trong lĩnh vực tiền lương gồm:

+ Doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành của nước

sở tại trong vấn đề trả lương cho người lao động ( trả không thấp hơn mức lương tốithiểu vùng hoặc ngành; không được khấu trừ lương người lao động do kỷ luật; )

Trang 7

+ Tiền lương trong doanh nghiệp phải đảm bảo tính công khai, minh bạch, dễtính, dễ hiểu;

+ Không được phân biệt đối xử khi trả lương;

+ Các quy định về tiền lương, phúc lợi và thu nhập sáng tạo khác phải chi tết

rõ ràng, phải đáp ứng đủ nhu cầu cơ bản cho người lao động

+ Doanh nghiệp phải đảm bảo thực hiện trách nhiệm đối với người lao độngtrên cơ sở các quy định của luật lao động, luật bảo hiểm xã hội Việc đảm bảo nàyphải được đề cập rõ trong thỏa thuận hợp đồng lao động

1.5 Các tiêu chí đánh giá trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp về tiền lương

Khi tiến hành đánh giá về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp về thời giờlàm việc, có thể tìm hiểu các thông tin sau:

+ Lương tối thiểu (cho 48 giờ/tuần) đạt yêu cầu của pháp luật (dựa vào giáthực phẩm, điện nước, tiền thuốc ) Phỏng vấn công nhân, so sánh với mức lươngcùng ngành, bên thứ 3

+ Mức lương có được thông báo rõ ràng, có được thỏa thuận? Lương đượctrả bằng hình thức thích hợp?

+ Việc tính lương sản phẩm có đúng? Hay theo một định mức khó chấpnhận?

+ Phương pháp đền bù có đánh giá, xem xét lại định kỳ? Phương pháp trừlương (cho y tế, bảo hiểm xã hội, đi lại ăn uống, ) có xem xét định kỳ lại không?

+ Thưởng, khuyến khích có cập nhập? Công nhân viên có biết tính lương củamình?

+ Khi đi học lương cán bộ công nhân viên hưởng có thấp hơn luật? Thời gianquy định rõ? Tương tự cho nghỉ chế độ của người ốm, sinh con?

Trang 8

+ Khi nhận lương cán bộ công nhân viên có nhận được bản tính lương? Cóbiết lý giải? Phỏng vấn cán bộ công nhân viên.

+ Khi đào tạo và thử việc có lương, thưởng? So với luật? Cán bộ công nhânviên có biết rõ thời gian, quy định của công ty?

+ Có 2 phương pháp tính lương (định tính, định lượng) để đánh giá về lươngđạt mức tối thiểu?

+ Doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành của nước

sở tại trong vấn đề trả lương cho người lao động (trả không được thấp hơn mứclương tối thiểu vùng hoặc của ngành, )

+ Tiền lương trong doanh nghiệp phải đảm bảo tính công khai, minh bạch, dễtính, dễ hiểu Không được phân biệt đối xử khi trả lương

+ Các quy định về tiền lương, phúc lợi và thu nhập sáng tạo khác phải chitiết rõ ràng, phải đáp ứng nhu cầu cơ bản cho người lao động

+ Doanh nghiệp phải đảm bảo thực hiện trách nhiệm đối với người lao độngtrên cơ sở các quy định của Luật Lao động, Luật Bảo hiểm xã hội Việc đảm bảonày phải được đề cập rõ ràng trong thỏa thuận hợp đồng lao đồng lao động Doanhnghiệp không được trốn trách nhiệm này kể cả khi người lao động thi trượt cácchương trình dạy nghề

Trang 9

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI VỀ VẤN ĐỀ TIỀN

LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY SÔNG HỒNG

2.1: Khái quát về Công ty Cổ phần May Sông Hồng:

2.1.1: Quá trình hình thành, phát triển:

- Tên giao dịch của công ty: Song Hong Gament Joint Stock Company

- Địa chỉ: 105 Nguyễn Đức Thuận, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định

Tháng 5/2004, công ty đã chuyển tên thành Công ty cổ phần May Sông Hồngvới 100% vốn là do các cổ đông đóng góp Với việc chuyển hướng hoạt động theo

mô hình công ty cổ phần nhằm đổi mới phong cách quản lý, phát huy vai trò củalãnh đạo trong việc định hướng, hỗ trợ các xưởng may về con người, kỹ thuật vàcông nghệ Đây là một bước ngoặt đánh dấu sự trưởng thành và lớn mạnh của Công

ty Đến nay Công ty cổ phần may Sông Hồng đã mở rộng thị trường xuất khẩuchính sang các nước như: Mỹ, EU, Canada, Nhật Bản, Hàn Quốc, Colombia và rấtnhiều đại lý trên địa bàn tỉnh Nam Định và nhiều tỉnh, thành trên cả nước: Hà Nội,

Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Ninh Bình, Nghệ An,…

Với chiến lược phát triển đúng đắn, Sông Hồng đã nhanh chóng thực hiệnđược mục tiêu trở thành một trong mười doanh nghiệp dệt may lớn nhất trong cảnước, với hệ thống nhà xưởng, trang thiết bị máy móc sản xuất hiện đại và đẹp nhất

Trang 10

cả nước Giải quyết nhu cầu việc làm cho hơn 8000 lao động trên địa bản tỉnh NamĐịnh và các tỉnh lân cận Ngoài việc gia công xuất khẩu hàng may mặc, Công ty đãchú trọng và đẩy mạnh việc trực tiếp tìm đơn đặt hàng từ khách hàng mà không phảithông qua các hệ thống trung gian (từ việc trực tiếp lo đầu vào nguyên vật liệu, thiếtkế,… và ra sản phẩm hoàn chỉnh) Đây được gọi tắt là hàng FOB, xu hướng sẽ bỏdần kiểu gia công cố hữu Bên cạnh đó, các sản phẩm chăn ga, gối, đệm của công tycũng được phát triển khá mạnh tại các địa bàn tỉnh, thành phố trong cả nước.

Hơn 25 năm xây dựng và phát triển, Sông Hồng đã trải qua những giai đoạnthăng trầm, khó khăn và thử thách, sức ép cạnh tranh để vững vàng khẳng địnhđược vị thế là một trong những doanh nghiệp may hàng đầu cả nước Phấn đấu đếnnăm 2020 trở thành một trong những doanh nghiệp chiếm thị phần hàng đầu trong

cả nước về may mặc và sản xuất chăn ga gối đệm, phấn đấu mục tiêu trở thành mộttrong những doanh nghiệp dệt may lớn trong khu vực Đông Nam Á

2.1.2 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh:

Sông Hồng là một Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân phù hợp với phápluật Việt Nam với ngành nghề kinh doanh chủ yếu gồm :

- Sản xuất hàng may mặc:

Hình thức thứ nhất : Gia công cho khách hàng Nghĩa là sau khi ký kết hợpđồng thoả thuận, khách hàng chuyển nguyên phụ liệu, mẫu mã đến cho Công ty.Công ty tổ chức sản xuất và giao hàng cho khách theo đúng hợp đồng và hưởng tiềncông may

Hình thức tổ chức sản xuất dưới dạng mua nguyên liệu, bán thành phẩm, gọitắt là sản xuất hàng FOB Đây là hình thức sản xuất mang lại lợi nhuận cao, song rủi

ro lớn Nếu tổ chức sản xuất không tốt hậu quả khó lường vì Công ty phải bỏ ralượng tiền lớn để mua nguyên phụ liệu ban đầu

- Sản xuất và tiêu thụ Chăn, ga , gối, đệm cao cấp phục vụ cung cấp cho BộQuốc phòng , Bộ công An và tiêu thụ nội địa

- Giặt công nghiệp những sản phẩm ngành may

2.1.3: Cơ cấu tổ chức và bộ máy công ty:

Trang 11

Sau hơn 25 năm hoạt động, quy mô, cơ cấu tổ chức và đội ngũ lao động củaCông ty đã dần phát triển Hiện nay Bộ máy tổ chức của Công ty gồm 10 phòngchức năng, 14 xưởng may, 1 xưởng giặt, 1 xưởng bông, chăn, đệm.

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức toàn Công ty

Nguồn: Công ty cổ phần may Sông Hồng 2.1.4: Cơ cấu lao động của công ty:

Nhằm đáp ứng yêu cầu khối lượng công việc của các đơn hàng, đội ngũ laođộng của Công ty liên tục được bổ sung Do đặc thù là một doanh nghiệp hoạt động

Trang 12

trong lĩnh vực may mặc, nên đội ngũ lao động nữ chiếm ưu thế trong Công ty Tínhđến thời điểm cuối năm 2016 toàn bộ Công ty có hơn 8.000 lao động, trong đó laođộng nữ là 6.365 người chiếm 78,63% trên tổng số lao động.

Bảng 2.1: Cơ cấu lao động của Công ty

Nguồn: Báo cáo tình hình lao động năm 2016

Nhìn chung toàn Công ty có đội ngũ lao động tương đối trẻ, lao động độ tuổidưới 30 của Công ty chiếm 71,77%, đặc biệt là lao động nữ trong độ tuổi sinh đẻđược nêu rõ trong bảng 2.1 Đây thực sự là một bài toán khó đối với đơn vị trongquá trình tuyển dụng, bố trí, sắp xếp công việc đảm bảo việc duy trì hoạt động sảnxuất tại các xưởng may Với đặc thù ngành may nên lực lượng lao động Công tychủ yếu sử dụng là nguồn lao động phổ thông trải qua giai đoạn học nghề may từ 3-

6 tháng và sử dụng đều tại các đơn vị sản xuất Tuy nhiên, lực lượng lao động cótrình độ trên Đại học (0.01 ), Đại học (1 6%), Cao đẳng/ trung cấp (4.3%) là tươngđối thấp, do vậy trong thời gian tới Công ty nên có chính sách đào tạo bồi dưỡng vàtuyển dụng thêm lực lượng lao động hàm lượng chất xám cao để có đủ sức mạnhcạnh tranh trong môi trường kinh doanh khó khăn như hiện nay

2.2: Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội về vấn đề tiền lương tại Công ty Cổ phần May Sông Hồng:

Việc thực hiện trách nhiệm xã hội về vấn đề tiền lương tại công ty Cổ PhầnMay Sông Hồng là một công việc không thể bỏ qua để phát triển doanh nghiệp, đưa

Ngày đăng: 04/04/2018, 09:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w