CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN 1.1 Một số khái niệm cơ bản 1.1.1. Lao động Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm thay đổi các vật thể tự nhiên phù hợp với nhu cầu của con người. Thực chất là sự vận động của sức lao động trong qua trình tạo ra của cải vật chất cho xã hội, lao động cũng chính là quá trình kết hợp của sức lao động và tư liệu sản xuất để sản xuất ra sản phẩm phục vụ nhu cầu con người.Có thể nói lao động là yếu tố quyết định cho mọi hoạt động kinh tế ( nguồn: http:luanvanaz.commotkhainiemcobanvelaodong.html ) 1.1.2. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (Corporate Social Responsibility hay CSR), theo chuyên gia của Ngân hàng thế giới được hiểu là “Cam kết của doanh nghiệp đóng góp cho việc phát triển kinh tế bền vững, thông qua việc tuân thủ chuẩn mực về bảo vệ môi trường, bình đẳng về giới, an toàn lao động, quyền lợi lao động, trả lương công bằng, đào tạo và phát triển nhân viên, phát triển cộng đồng,… theo cách có lợi cho cả doanh nghiệp cũng như phát triển chung của xã hội”. Các doanh nghiệp có thể thực hiện trách nhiệm xã hội của mình bằng cách đạt một chứng chỉ quốc tế hoặc áp dụng những bộ quy tắc ứng xử (Code of Conduct – COC). Trách nhiệm xã hội (TNXH) là nghĩa vụ mà một doanh nghiệp phải thực hiện đối với xã hội. Có trách nhiệm với xã hội là tăng đến mức tối đa các tác dụng tích cực và giảm tới tối thiểu các hậu quả tiêu cực đối với xã hội. ( nguồn: http:www.chanhphuc.comtrachnhiemxahoitrachnhiemxahoicuadoanhnghiep.html ) 1.1.3. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong lao động
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN 1
1.1 Một số khái niệm cơ bản 1
1.1.1 Lao động 1
1.1.2 Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp 1
1.1.3 Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong lao động 1
1.1.4 Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong lĩnh vực tiền lương 2
1.2 Ý nghĩa của trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp 2
1.2.1 Đối với doanh nghiệp 2
1.2.2.Đối với người lao động 2
1.2.3.Đối với khách hàng 3
1.2.4.Đối với xã hội 3
1.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong lao động 3
1.3.1.Nhân tố bên trong 3
1.3.2.Nhân tố bên ngoài 4
1.4.Nội dung trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong lao động 4
1.5.Các tiêu chí đánh giá việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong lao động 6
1.6.Kinh nghiệm thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong lao động tại nước Nhật Bản 12
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI VỀ VẤN ĐỀ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY SÔNG HỒNG 15
2.1 Tổng quan về công ty Cổ phần may Sông Hồng 15
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 15
2.1.2 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh 16
2.1.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy công ty 17
2.1.4 Đặc điểm nhân lực tại công ty Cổ phần may Sông Hồng 18
2.1.5 Đặc điểm tài chính công ty Cổ phần may Sông Hồng 19
Trang 22.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện trách nhiệm xã hội của công ty trong
vấn đề tiền lương 19
2.2.1 Nhận thức của nhà quản lí 19
2.2.2 Người tiêu dùng 20
2.2.3 Sức mạnh thị trường 20
2.3 Thực trạng thực hiện xã hội trong lĩnh vực tiền lương tại Công ty Cổ phần may Sông Hồng 20
2.3.1 Về việc thực hiện pháp luật trong lao động về tiền lương 20
2.3.2 Về tính minh bạch, dễ tính, dễ hiểu của tiền lương 22
2.3.3 Vấn đề đối xử trong trả lương: 23
2.3.4 Mức độ đáp ứng nhu cầu của tiền lương 24
2.4 Đánh giá việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong lĩnh vực tiền lương 24
2.4.1 Những mặt đạt được 24
2.4.2 Những mặt tồn tại và nguyên nhân 25
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐỂ TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ VIỆC THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP TRONG LĨNH VỰC TIỀN LƯƠNG 27
3.1 Mục tiêu phương hướng của công ty trong thời gian tới 27
3.2 Các giải pháp 28
3.2.1 Giải pháp đối với nhà nước 28
3.2.2 Giải pháp đối với doanh nghiệp 28
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Lao động
Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm thay đổicác vật thể tự nhiên phù hợp với nhu cầu của con người Thực chất là sự vận độngcủa sức lao động trong qua trình tạo ra của cải vật chất cho xã hội, lao động cũngchính là quá trình kết hợp của sức lao động và tư liệu sản xuất để sản xuất ra sảnphẩm phục vụ nhu cầu con người.Có thể nói lao động là yếu tố quyết định cho mọihoạt động kinh tế ( nguồn: http://luanvanaz.com/mot-khai-niem-co-ban-ve-lao-dong.html )
1.1.2 Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (Corporate Social Responsibility hayCSR), theo chuyên gia của Ngân hàng thế giới được hiểu là “Cam kết của doanhnghiệp đóng góp cho việc phát triển kinh tế bền vững, thông qua việc tuân thủchuẩn mực về bảo vệ môi trường, bình đẳng về giới, an toàn lao động, quyền lợi laođộng, trả lương công bằng, đào tạo và phát triển nhân viên, phát triển cộng đồng,…theo cách có lợi cho cả doanh nghiệp cũng như phát triển chung của xã hội”
Các doanh nghiệp có thể thực hiện trách nhiệm xã hội của mình bằng cách đạtmột chứng chỉ quốc tế hoặc áp dụng những bộ quy tắc ứng xử (Code of Conduct –COC) Trách nhiệm xã hội (TNXH) là nghĩa vụ mà một doanh nghiệp phải thựchiện đối với xã hội Có trách nhiệm với xã hội là tăng đến mức tối đa các tác dụngtích cực và giảm tới tối thiểu các hậu quả tiêu cực đối với xã hội
( nguồn: cua-doanh-nghiep.html )
http://www.chanhphuc.com/trach-nhiem-xa-hoi/trach-nhiem-xa-hoi-1.1.3 Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong lao động
TNXH của doanh nghiệp trong lao động là một trong những nội dung cơ bảncủa TNXH của doanh nghiệp, là sự tự cam kết cảu doanh nhiệp thông qua việc xâydựng và thực hiện hệ thống các quy định về quản lí lao động bằng các phương pháp
Trang 5quản lí thích hợp công khai minh bạch trên cơ sở tuân thủ pháp luật hiện hành Thựchiện các ứng sử trong quan hệ lao động nhằm kết hợp hài hòa lợi ích của doanhnghiệp-người lao động trên cơ sở cùng chia sẻ lợi ích đạt được trong hoạt động sảnsuất kinh doanh Quyền và lợi ích của người lao động được doanh nghiệp tôn trọng
và đảm bảo
1.1.4 Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong lĩnh vực tiền lương
TNXH của doanh nghiệp trong lĩnh vực tiền lương là một trong những nộidung cơ bản của trách nhiệm xã hội xủa doanh nghiệp Là sự tự cam kết của doanhnghiệp thông qua việc xây dựng và thực hiện hệ thống các quy định của quản lí tiềnlương bằng các Thực hiện các ứng sử trong quan hệ lao động nhằm kết hợp hài hòalợi ích của doanh nghiệp-người lao động trên cơ sở cùng chia sẻ lợi ích đạt đượctrong hoạt động sản suất kinh doanh phương pháp quản lí thích hợp công khai minhbạch trên cơ sở tuân thủ pháp luật hiện hành Thực hiện các trách nhiệm với kháchhàng người tiêu dùng cộng đồng, xã hội thông qua các hoạt động như đóng thuế đầy
đủ, giảm chi phí tiền lương trên 1 đơn vị sản phẩm
1.2 Ý nghĩa của trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
1.2.1 Đối với doanh nghiệp
Góp phần quảng bá & phát triển thương hiệu DN
Luôn gắn với việc đảm bảo chế độ lương bổng, đảm bảo ATLĐ, tăng cường
sự tự do hiệp hội qua đó có tác dụng kích thích tính sáng tạo của NLĐ, cải tiến liêntục trong quản lý & trong việc nâng cao năng suất, chất lượng lao động, cải tiếnmẫu mã hàng hoá… tạo ra nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp
Tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường
Giúp doanh nghiệp tồn tại & phát triển trong sự cạnh tranh gay gắt hiện nay
1.2.2.Đối với người lao động
Trước hết, NLĐ sẽ được làm việc trong một môi trường làm việc mà ở đó,pháp luật lao động được tuân thủ nghiêm ngặt, những quy định của pháp luật đốivới quyền & lợi ích của NLĐ sẽ được thực thi nghiêm túc, qua đó, tạo ra được động
cơ làm việc tốt Điều đáng quan tâm là, khi DN cam kết thực hiện TNXH, các vấn
Trang 6đề như lao động cưỡng bức, sử dụng lao động trẻ em, quấy rối & lạm dụng laođộng, phân biệt đối xử sẽ bị hạn chế & loại bỏ
Vấn đề thù lao lao động sẽ được thực hiện tốt, đảm bảo tái sản xuất sức laođộng cho NLĐ
Vấn đề an toàn và sức khoẻ của NLĐ được DN chú trọng đầu tư, chế độ làmviệc – nghỉ ngơi khoa học sẽ được thực hiện, qua đó tạo ra môi trường làm việc antoàn, chế độ làm việc hợp lý cho NLĐ
1.2.3.Đối với khách hàng
Thoả mãn những yêu cầu cơ bản mà họ đặt ra với DN:
Sản phẩm có chất lượng cao, có giá trị sử dụng tốt, đảm bảo độ an toàn caokhi sử dụng;
Được sống trong môi trường trong sạch, mà các vấn đề xã hội được giảiquyết ở mức độ tốt nhất
1.2.4.Đối với xã hội
Bảo vệ môi trường, giảm tệ nạn xã hội
Tăng cường các hoạt động từ thiện, góp phần giảm gánh nặng cho xã hội
1.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong lao động
1.3.1.Nhân tố bên trong
Nhóm nhân tố bên trong bao gồm: Lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp và lựclượng lao động Lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp với nhận thức đúng sẽ hành độngđúng với các quyết định được điều chỉnh từ nhiều khía cạnh của thực hiện tráchnhiệm xã hội trong toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp (doanh nghiệp sản xuất antoàn hay không an toàn; gây ô nhiễm môi trường hay không gây ô nhiễm môitrường,…); Lực lượng lao động là người có quyết định cuối cùng trong việc thihành một quyết định liên quan đến trách nhiệm xã hội của người quản lý Hành vicủa lực lượng này chính là thể hiện cụ thể các hoạt động của doanh nghiệp trongviệc tham gia vào các hoạt động thực hiện trách nhiệm xã hội như: kiên quyết sảnxuất sản phẩm sạch đảm bảo chất lượng, chỉ làm trong môi trường độc hại khi có
Trang 7đầy đủ trang thiết bị bảo hộ đi kèm và có phụ cấp độc hại, cáo giác cho các cơ quanquản lý nhà nước các hành vi gian lận, …
1.3.2.Nhân tố bên ngoài
Nhóm nhân tố bên ngoài bao gồm: Các cơ quan quản lý Nhà nước, các tổ chức
xã hội, khách hàng, đối tác, đối thủ cạnh tranh Sự tác động của các nhân tố này làkhác nhau: Các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức xã hội tác động đến thựchiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp bằng công cụ của các chính sách và hệthống pháp luật, bằng sự hỗ trợ; trong khi đó, khách hàng, đối tác và đối thủ cạnhtranh tác động đến thực hiện trách nhiệm xã hội bằng các phản ứng để tạo dấu hiệunhằm điều chỉnh hành vi của doanh nghiệp
1.4.Nội dung trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong lao động
TNXH của doanh nghiệp trong lĩnh vực lao động trẻ em: Bao gồm các vấn đề
liên quan đến lao động của trẻ em dướ 14 (hoặc 15 tuổi tùy theo từng quốc gia) vàtrẻ vị thành niên 14(15)-18 tuổi
TNXH của doanh nghiệp trong lĩnh vực lao động cưỡng bức: Bao gồm các vấn
đề liên quan đến lao động khổ sai, bị bao lực, lao động tù tội, lao động để trả nợ chongười khác v v
TNXH của doanh nghiệp trong lĩnh vực an toàn vệ sinh lao động: Các vấn đề
về vận hành, sử dụng máy móc thiết bị, các điều kiện vệ sinh môi trường như độchiếu sáng, độ ồn, độ ô nhiễm không khí, nước và đất, nhiệt độ nơi làm việc hay độthông thoáng không khí, các theo dõi chăm sóc y tế thường kì và định kì (đặc biệt làchế độ cho lao động nữ), các trang thiết bị bảo hộ lao động mà người lao động cầnphải có được để sử dụng tùy theo nơi làm việc, các phương tiện thiết bị phòng cháychữa cháy cũng như hướng dẫn thời hạn sử dụng các vấn đề phương án di tản vàthoát hiểm khi xảy ra cháy nổ
TNXH của doanh nghiệp trong lĩnh vực tự do hội họp & thỏa ước lao động tập thể: Công đoàn, nghiệp đoàn
TNXH của doanh nghiệp trong vấn đề phân biệt đối xử: Các vấn đề phân biệt
đối xử theo các tiêu chuẩn tôn giáo tín ngưỡng, dân tộc thiểu số, người nước ngoài,
Trang 8tuổi tác giới tính,
TNXH của doanh nghiệp về thời giờ làm việc nghỉ ngơi: Các vấn đề liên quan
đến thời gian làm việc thông thường, lao động làm thêm giờ, các ưu đãi về thời gianlàm việc đối với lao động nữ (trong hay ngoài thời kì thai sản và nuôi con dưới 12tháng tuổi)
TNXH của doanh nghiệp về kỉ luật lao động: Là trách nhiệm pháp lý do người
sử dụng lao động áp dụng đối với người lao động có hành vi vi phạm kỷ luật laođộng bằng cách bắt họ chịu một trong các hình thức kỷ luật lao động mà pháp luậtcho phép
TNXH của doanh nghiệp về tiền lương: Là một trong những nội dung cơ bản
về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệptrong lĩnh vực tiền lương được hiểu là:
Sự tự cam kết của doanh nghiệp thông qua việc xây dựng và thực hiện hệthống các quy định về quản lý tiền lương, bằng các phương pháp quản lý thíchhợp, công khai, minh bạch trên cơ sở tuân thủ pháp luật hiện hành;
Thực hiện các ứng xử trong quan hệ lao động nhằm kết hợp hài hòa lợi ích củadoanh nghiệp, người lao động trên cơ sở cùng chia sẻ lợi ích đạt được trong hoạtđộng sản xuất – kinh doanh;
Thực hiện các trách nhiệm với khách hàng, người tiêu dùng, cộng đồng,
xã hội thông qua các hoạt động như đóng thuế đầy đủ (kể cả thuế thu nhập),giảm chi phí tiền lương trên 1 đơn vị sản phẩm- Nội dung trách nhiệm xã hội củadoanh nghiệp trong lĩnh vực tiền lương theo bộ quy tắc ứng xử CoC:
Trong một số bộ quy tắc ứng xử CoC có quy định về vấn đề tiền lương TheoQuy tắc ứng xử tại nơi làm việc của Hiệp hội lao động công bằng, người sử dụnglao động phải đảm bảo tiền lương mà họ trả cho người lao động thỏa mãn nhữngnhu cầu tối thiểu cơ bản nhất của người lao động Người sử dụng lao động sẽ trảcho người lao động, ít nhất bằng mức lương tối thiểu theo quy định của luật nước sởtại hoặc mức lương phổ biến của ngành, hoặc ở mức cao hơn, và những phúc lợikhác theo quy định của pháp luật Theo SA 8000 của tổ chức SAI (Social
Trang 9Accountability International), lương tối thiểu phải đáp ứng nhu cầu cơ bản cộngthêm 10% tích lũy Nhìn chung, các quy định về tiền lương trong các bộ CoC về
cơ bản giống nhau Tổng hợp các quy định trong các bộ CoC, có thể thấy nội dungchủ yếu của trách nhiệm xã hội trong lĩnh vực tiền lương gồm:
Doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành của nước
sở tại trong vấn đề trả lương cho người lao động ( trả không thấp hơn mứclương tối thiểu vùng hoặc ngành; không được khấu trừ lương người lao động do kỷluật; )
Tiền lương trong doanh nghiệp phải đảm bảo tính công khai, minh bạch,
dễ tính, dễ hiểu;
Không được phân biệt đối xử khi trả lương;
Các quy định về tiền lương, phúc lợi và thu nhập sáng tạo khác phải chi tết
rõ ràng, phải đáp ứng đủ nhu cầu cơ bản cho người lao động
Doanh nghiệp phải đảm bảo thực hiện trách nhiệm đối với người lao động trên cơ sở các quy định của luật lao động, luật bảo hiểm xã hội Việc đảm bảonày phải được đề cập rõ trong thỏa thuận hợp đồng lao động
Gần đây, có một số ý kiến cho rằng thực hiện trách nhiệm xã hội, trong đó cólĩnh vực tiền lương đòi hỏi phải có chứng chỉ như: SA 8000, WRAP, Quan điểmnày không đúng, bởi ngay cả khi một doanh nghiệp chưa có chứng chỉ vẫn có thểthực hiện tốt trách nhiệm xã hội Chẳng hạn, doanh nghiệp chỉ cần thực hiện tốt cácquy định của pháp luật lao động về tiền lương hay một nội dung đề cập trên đã cóthể được coi là thực hiện trách nhiệm xã hội trong lĩnh vực tiền lương
1.5.Các tiêu chí đánh giá việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong lao động
Trên thế giới hiện nay có khoảng hơn 100 bộ quy tắc ứng xử, thí dụ như SA
8000 về quản lý nhân sự (Social Accounbility - Trách nhiệm xã hội), ISO 14001(Hệ thống quản lý môi trường trong DN), WRAP (The Worldwide ResonsibleApparel Production - Trách nhiệm toàn cầu trong ngành sản xuất may mặc),OHSAS 8001 (Về an toàn lao động), ISO 9001 (Hệ thống quản lý chất lượng), FLA
Trang 10(Nhượng quyền thương mại), ETI (Bộ quy tắc ứng xử về chế độ lao động), các côngước ILO các chứng chỉ áp dụng các bộ quy tắc ứng xử này không phải là một điềukiện bắt buộc (trừ bên đặt hàng yêu cầu), nhưng nó sẽ là một lợi thế lớn trong quátrình cạnh tranh Các tiêu chuẩn và công cụ về chất lượng và môi trường: SO(International Organization for Standardization - Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế)
đã công bố bộ tiêu chuẩn ISO 9000 về hệ thống quản lý chất lượng và ISO 14000 về
hệ thống quản lý môi trường Hai tiểu ban của ISO chuyên về các bộ tiêu chuẩn này
đã thống nhất những phương pháp thực hành tạo thuận lợi cho các DN thiết lập mộtchính sách toàn bộ chung cho cả hai hệ thống quản lý chất lượng và môi trường
Tiêu chuẩn SA 8000
Đạo đức thường được hiểu là những ràng buộc bất thành văn, CSR đã được cụ
thể hóa thành các văn bản cho các DN tùy nghi áp dụng Ví dụ SA 8000 là một
trong ba tiêu chuẩn bắt buộc đối với DN trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tếtoàn cầu Theo đánh giá của các chuyên gia, áp dụng tiêu chuẩn SA 8000 sẽ nângcao chất lượng cạnh tranh của DN thông qua các tác động như: Thu hút sự nhìnnhận, tin tưởng và trung thành của khách hàng Tiêu chuẩn SA 8000 có quy định vềTNXH theo các chỉ tiêu như sau: “1 Lao động trẻ em; 2 Lao động cưỡng bức; 3
An toàn và vệ sinh lao động; 4 Tự do hiệp hội và quyền thỏa ước lao động tập thể;
5 Phân biệt đối xử; 6 Xử phạt; 7 Giờ làm việc; 8 Trả công; 9 Hệ thống quản lý”.Khi các DN tuân thủ tiêu chuẩn này sẽ mang lại lợi ích kinh tế và các sản phẩm của
DN đó được người tiêu dùng đón nhận, đằng sau đó thì DN rất dễ dàng thu hút đượcnguồn lao động giỏi vì họ hiểu được vai trò, lợi ích của mình khi làm việc trong tổchức chú ý nhiều tới TNXH của DN
Tiêu chuẩn Iso 14000
Năm 1993, Tổ chức Tiêu chuẩn quốc tế (ISO) bắt đầu xây dựng một bộ cáctiêu chuẩn quốc tế về Quản lý môi trường gọi là ISO 14000 Bộ tiêu chuẩn này gồm
3 nhóm chính:
• Nhóm kiểm toán và đánh giá môi trường
• Nhóm hỗ trợ hướng về sản phẩm
Trang 11• Nhóm hệ thống quản lý môi trường
Để triển khai ISO 14000, tổ chức cần giải quyết ba vấn đề cơ bản là nâng caonăng lực và nhận thức về quản lý môi trường, phát triển các công cụ phục vụ quản
lý môi trường và thiết lập một hệ thống các chỉ số dùng để đo lường và đánh giá kếtquả thực hiện quản lý môi trường Nhìn từ ba cơ sở này, yếu tố quy mô của một tổchức áp dụng ISO 14000 có ảnh hưởng đến việc triển khai dự án ở một số góc độsau đây:
Thứ nhất, về mặt nhận thức, quy mô tổ chức quyết định số lượng của đốitượng cần được nâng cao năng lực và nhận thức Điều này không chỉ ảnh hưởng vềmặt thời gian, nguồn lực cần thiết mà còn ảnh hưởng đến phương pháp sử dụng choviệc tuyên truyền và đào tạo Một tổ chức với 50 nhân viên sẽ có biện pháp tuyêntruyền và đào tạo khác hơn rất nhiều so với một tổ chức có 5.000 nhân viên
Thứ hai, về mặt tiêu chuẩn hóa, khi quy mô của tổ chức càng lớn thì nhu cầutiêu chuẩn hóa và văn bản hóa các hoạt động môi trường càng cao Nói cách khác,quy mô của một tổ chức càng lớn thì số lượng văn bản, tài liệu cần thiết cho việcquản lý một cách hiệu quả các khía cạnh môi trường (có ý nghĩa) càng nhiều
Thứ ba, về mặt nguồn lực, quy mô của tổ chức quyết định quy mô của nguồnlực sử dụng và quy mô phát thải Với một tổ chức với 10 nhân viên thì vấn đề quản
lý nước thải sinh hoạt sẽ đơn giản hơn rất nhiều so với một công ty may với 10.000công nhân Điều này có thể ảnh hưởng đến việc xác định các khía cạnh môi trường
và đánh giá tác động môi trường; và vì vậy quyết định các khía cạnh môi trường có
ý nghĩa
Thứ tư, về mặt đo lường, quy mô noi.com kho tai lieu mien phi noi.com kho tai lieu mien phi 37 của tổ chức khác nhau sẽ dẫn đến các mô hình tổchức khác nhau và điều này sẽ ảnh hưởng đến việc xác định, phân trách nhiệm cácchỉ số hoạt động môi trường cũng như thiết lập hệ thống báo cáo và xem xét các chỉ
Ket-số này
Tiêu chuẩn ISO 26000 - Tiêu chuẩn quốc tế "Chỉ dẫn về TNXH
ISO 26000 được xây dựng với mục đích hướng tới một thế giới bền vững
Trang 12Tiêu chuẩn ISO 26000 hỗ trợ các tổ chức giải quyết các vấn đề về trách nhiệm của
họ đối với xã hội thông qua
Định hình những vấn đề trách nhiệm xã hội (TNXH) liên quan tới tổ chứccủa mình; Nhận diện và vận động sự tham gia của các bên hữu quan;
Nâng cao độ tin cậy của các báo cáo và tuyên bố về vấn đề TNXH
ISO 26000 là một Tiêu chuẩn quốc tế của Tổ chức Tiêu chuẩn quốc tế (gọi tắt
là ISO) đưa ra hướng dẫn về trách nhiệm xã hội Nó sẽ được áp dụng cho các tổchức ở mọi loại hình, cả ở lĩnh vực công cộng lẫn tư nhân, tại các nước phát triển vàđang phát triển, cũng như các nền kinh tế chuyển đổi Tiêu chuẩn ISO 26000 xácđịnh trách nhiệm xã hội là “trách nhiệm của một tổ chức đối với các tác động phátsinh do các quyết định và hoạt động của tổ chức lên môi trường và xã hội với cáchhành xử có đạo đức và rõ ràng:
Góp phần vào sự phát triển bền vững, bao gồm cả về sức khỏe và phúc lợi
xã hội
Có xem xét đến những mong đợi của các bên liên quan
Tuân thủ với các yêu cầu pháp luật cần tuân thủ và nhất quán với các quichuẩn quốc tế về cách hành xử
Được tích hợp và thực thi trong toàn tổ chức
Tiêu chuẩn quốc tế này cung cấp hướng dẫn dựa theo các nguyên tắc về tráchnhiệm xã hội, công nhận vai trò của trách nhiệm xã hội và sự tham gia của các bênliên quan, các chủ đề và các vấn đề chính gắn liền với trách nhiệm xã hội và gắnliền hành vi trách nhiệm xã hội vào các hoạt động của tổ chức Tiêu chuẩn quốc tếnày nhấn mạnh vào tầm quan trọng của các kết quả và sự cải tiến trong kết quả hoạtđộng trách nhiệm xã hội
Bộ các quy tắc ứng xử
Hiện nay trên thế giới có trên 2000 Bộ Quy tắc ứng xử, chia làm ba nhómchính: quy tắc ứng xử của các tổ chức quốc tế như: ISO, Công ước ILO, GC,OECD; quy tắc ứng xử của các tập đoàn đa quốc gia, các tổ chức hiệp hội ngànhnghề (Bộ Quy tắc ứng xử của Nike (Tập đoàn thể thao), Adidas (Tập đoàn thời
Trang 13trang), FTA (Hiệp hội Ngoại thương)); quy tắc ứng xử của các tổ chức độc lập như:SAI (Tổ chức Trách nhiệm xã hội Quốc tế), FLA (Nhượng quyền Thương mại) Các DN sẽ cần thu thập đầy đủ các thông tin để lựa chọn thực hiện Bộ Quy tắcứng xử nào phù hợp nhất với DN của mình Bộ luật ứng xử BSCI: ra đời nhằm đảmbảo tuân thủ với các tiêu chuẩn xã hội và môi trường cụ thể BSCI là Bộ Tiêu chuẩnđánh giá tuân thủ TNXH trong kinh doanh BSCI ra Ket-noi.com kho tai lieu mienphi Ket-noi.com kho tai lieu mien phi 39 đời năm 2003 từ đề xướng của Hiệp Hộingoại thương (FTA) với mục đích thiết lập một diễn đàn chung cho các quy tắc ứng
xử và hệ thống giám sát ở Châu Âu về TNXH của DN Các công ty cung ứng phảiđảm bảo rằng Bộ luật ứng xử này cũng được xem xét bởi các nhà thầu phụ có liênquan đến các quy trình sản xuất của giai đoạn sản xuất sau cùng được thực hiện thaycho các thành viên của BSCI Các yêu cầu sau đây là đặc biệt quan trọng và phảiđược thực hiện theo một cách tiếp cận mang tính phát triển:
Tuân thủ pháp luật: Tuân theo tất cả các quy luật và quy định được ápdụng, các tiêu chuẩn công nghiệp tối thiểu, các thỏa thuận Tổ chức lao động quốc tế
và Liên Hiệp quốc, và những yêu cầu khác do luật pháp quy định, áp dụng luật nàonghiêm ngặt hơn
Tự do lập Hội và Quyền Thương lượng Tập thể: Quyền của mọi cá nhân
để hình thành và tham gia các tổ chức đoàn thể theo ý họ và để thương lượng tậpthể cũng sẽ được tôn trọng
Cấm phân biệt: Không cho phép một hình thức phân biệt nào trong việcthuê mướn, trả thù lao, được tham gia đào tạo, đề bạt, chấm dứt hợp đồng hoặc nghỉhưu dựa trên giới tính, tuổi tác, tôn giáo, chủng tộc, địa vị xã hội, bối cảnh xã hội,
sự tàn tật, nguồn gốc dân tộc và quốc gia, quốc tịch, thành viên trong tổ chức củangười lao động, bao gồm các hiệp hội, sự gia nhập chính trị, định hướng giới tínhhoặc bất cứ một đặc điểm cá nhân nào khác
Đền bù: Lương trả cho giờ làm việc thông thường, giờ làm thêm và cácchênh lệch thêm giờ sẽ phải đạt đến hoặc vượt qua lương tối thiểu và/ hoặc các tiêuchuẩn ngành 5 Giờ làm việc: Công ty cung ứng phải tuân thủ các luật quốc gia
Trang 14thích hợp cũng như các tiêu chuẩn ngành về giờ làm việc Giờ làm việc tối đa chophép trong một tuần được quy định bởi luật quốc gia sẽ không được vượt quá 48 giờ
và số giờ làm thêm tối đa cho phép trong một tuần không được vượt quá 12 giờ
Y tế và An toàn nơi làm việc: Một tập hợp rõ ràng các quy định và thủ tụcphải được lập ra và tuân thủ theo đối với vấn đề y tế và an toàn nơi làm việc, đặcbiệt là dự phòng và sử dụng thiết bị bảo hộ cá nhân, phòng tắm sạch sẽ, có thể sửdụng nước uống được và nếu được cần cung cấp các thiết bị vệ sinh an toàn cho kholưu trữ thực phẩm
Cấm sử dụng lao động trẻ em: Cấm sử dụng lao động trẻ em được ghi rõtrong các Công ước của ILO và Liên Hiệp quốc và/ hoặc luật pháp quốc gia Trong
số các tiêu chuẩn khác nhau này, tiêu chuẩn nào nghiêm ngặt nhất sẽ được tuân thủ.Cấm bất cứ hình thức bóc lột trẻ em nào Cấm những điều kiện làm việc như nô lệhoặc có hại cho sức khỏe trẻ em Quyền của các lao động trẻ tuổi phải được bảo vệ
Cấm cưỡng bức Lao động và các Biện pháp kỷ luật: Tất cả các hình thứclao động cưỡng bức, chẳng hạn như phải nộp tiền đặt cọc hoặc các hồ sơ nhận diệncủa cá nhân đối với việc thuê mướn lao động đều bị cấm và xem như là lao độngcủa tù nhân vi phạm các quyền cơ bản của con người Cấm sử dụng các hình phạt
về thể xác, tinh thần hoặc ép buộc về tinh thần cũng như việc lạm dụng bằng lời nói
Các vấn đề an toàn và môi trường: Các thủ tục và tiêu chuẩn xử lý chấtthải, xử lý các chất thải hóa học và các chất có hại khác, các xử lý phát ra hoặc thải
ra phải đạt đến hoặc vượt quá yêu cầu tối thiểu mà pháp luật quy định
Các Hệ thống quản lý: Công ty cung ứng sẽ đặt ra và thực hiện một chínhsách đối với khả năng chịu trách nhiệm về mặt xã hội, một hệ thống quản lý để đảmbảo rằng các yêu cầu của Bộ luật ứng xử BSCI có thể được thiết lập và tuân thủchính sách chống hối lộ/ chống tham nhũng trong tất cả các hoạt động kinh doanhcủa họ Cũng cần phải chỉ rõ những mối quan tâm về việc tuân thủ Bộ Luật ứng xửnày của người lao động
Trang 151.6.Kinh nghiệm thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong lao động tại nước Nhật Bản
Không giống như các doanh nghiệp Mỹ và Châu Âu có xu hướng đặt tầmquan trọng vào lợi nhuận ngắn hạn cho các cổ đông, các doanh nghiệp Nhật từ lâu
đã đưa ra cách tiếp cận “cân bằng để quản lý doanh nghiệp”, trong đó, vai trò của
nhân viên, khách hàng, cộng đồng, người dân, các tổ chức có liên quan (bao gồm cả
cơ quan chính phủ) có vai trò không kém phần quan trọng bên cạnh các cổ đông,chủ sở hữu doanh nghiệp
Một số lượng lớn của các tập đoàn Nhật Bản đã thành lập bộ phận hoặc tiểu bộphận chuyên trách về CSR, phổ biến thông tin thông qua việc công bố các báo cáo
và quan hệ với các bên liên quan trong vấn đề CSR
Theo đánh giá chung, nếu lấy CSR là hoạt động trung tâm của các hoạt độngtrong doanh nghiệp nhằm duy trì sự hài hòa giữa kinh doanh, xã hội và môi trường,thì các doanh nghiệp Nhật Bản chắc chắn ít nhất là ngang bằng với doanh nghiệpChâu Âu và Hoa Kỳ
Hơn nữa, do đặc điểm khan hiếm tài nguyên của mình, từ lâu Nhật Bản đãnhắm mục tiêu công nghệ tiên tiến, tiết kiệm năng lượng, bảo tồn tài nguyên và bảo
vệ môi trường, và điều này là một trong những lý do thúc đẩy doanh nghiệp Nhật tựnguyện thực hiện CSR và trên thực tế hộ đang làm tốt CSR so với phần lớn cácnước khác trên thế giới
Trước đây, bằng cách này hay cách khác mỗi doanh nghiệp đã có nhữnghướng đi riêng tùy theo đặc thù tổ chức và lĩnh vực hoạt động Khoảng 10 năm trởlại đây, xu hưởng tiêu chuẩn hóa của các hoạt động CSR là xu hướng nổi trội.Nhiều doanh nghiệp, nhất là các tập đoàn lớn của Nhật áp dụng các tiêu chuẩn,chuẩn mực về CSR trong đó, theo kết quả điều tra 200 công ty niêm yết lớn nhấtcủa Nhật Bản do CSR Forum Japan tiến hành năm 2014 thì các tiêu chuẩn CSR củaHiến chương Hành vi doanh nghiệp, GRI và ISO 26000 được áp dụng nhiều nhất
Trang 16Bảng 1.1 Tỷ lệ doanh nghiệp Nhật Bản sử dụng các tiêu chuẩn về CSR
Sử dụng
Nhận thức được nhưng không sử dụng
Không nhận thức được
Nguồn: CSR Forum Japan (2014), điều tra 200 công ty niêm yết lớn
Cuộc điều tra cho thấy lý do chính mà doanh nghiệp Nhật lựa chọn tiêu chuẩnCSR theo ISO 26000 bởi vì đây là "tiêu chuẩn đã trở nên quen thuộc về CSR",
"được dùng để đánh giá kết quả hoạt động CSR của doanh nghiệp" và có tác dụng
"khuyến khích nỗ lực thực hiện CSR" Còn lý do lớn nhất trong vận dụng tiêu chuẩncủa GRI là "để đạt được sự thừa nhận từ bên ngoài bằng việc công bố trong các báocáo và website"
Doanh nghiệp sử dụng đồng thời các bộ tiêu chuẩn CSR cho những mục đíchriêng Hiến chương Hành Vi Doanh nghiệp được doanh nghiệp sử dụng để "thiếtlập, bổ sung, sửa đổi các quy tắc về hành vi ứng xử", trong khi đó ISO 26000 được
sử dụng rộng rãi để "xây dựng hoặc sửa đổi các chính sách kinh doanh, trung, dàihạn và các kế hoạch kinh doanh", "thiết lập mục tiêu và chương trình CSR", và để
"tự đánh giá CSR của mình" Các doanh nghiệp sử dụng tiêu chuẩn ISO 26000 còn
Trang 17bởi tiêu chuẩn này bao gồm tất cả các khía cạnh của CSR; giúp cải thiện quản lý rủi
ro của doanh nghiệp; tạo ra một thứ ngôn ngữ toàn cầu về CSR