Thực tế hiện nay, nhiều doanh nghiệp còn lúng túng trong việc huyđộng vốn, sử dụng vốn, sản xuất kinh doanh kém hiệu quả, không bảo toàn vàphát triển được vốn.. Xuất phát từ ý nghĩa thực
Trang 1MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
2.2.2.2 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 82 2.3 Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty 85 2.3.1 Những thành tựu đạt được 853.1 Định hướng phát triển và mục tiêu phấn đấu của Công ty cổ phần Kinh Đô 893.1.1 Định hướng phát triển 89 3.1.2 Mục tiêu phấn đấu 92KẾT LUẬN 103
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU
2.2.2.2 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 82 2.3 Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty 85 2.3.1 Những thành tựu đạt được 853.1 Định hướng phát triển và mục tiêu phấn đấu của Công ty cổ phần Kinh Đô 893.1.1 Định hướng phát triển 89 3.1.2 Mục tiêu phấn đấu 92KẾT LUẬN 103
Trang 4DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần Kinh Đô Error: Reference source not found
Sơ đồ 2.2 Quy trình dự báo và thực hiện sản xuất Error: Reference source not found
Biểu đồ 2.1 Cơ cấu vốn kinh doanh của CTCP Kinh Đô giai đoạn 2010 – 2012
Error: Reference source not found
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu nguồn vốn CTCP Kinh Đô giai đoạn 2010 – 2012 71Biểu đồ 2.3: Mối tương quan giữa nguồn vốn và tài sản 80Biểu đồ 3.1 Hoạt động kinh doanh qua các năm và kế hoạch 2013 của Kinh Đô 90
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài.
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải tự tổ chức huy động
vốn, lựa chọn phương án kinh doanh phù hợp trên cơ sở nắm bắt nhu cầu thịtrường, chủ động xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch kinhdoanh để đảm bảo được doanh thu mang lại phải bù đắp được toàn bộ chi phí
bỏ ra và có lãi Muốn đạt được mục tiêu đó, thì doanh nghiệp cần phải có mộtlượng vốn tiền tệ nhất định Vốn là tiền đề cần thiết cho cho việc hình thành
và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên,việc tăng trưởng và phát triển không hoàn toàn phụ thuộc vào lượng vốn huyđộng được mà cơ bản phụ thuộc vào hiệu quả quản lý sử dụng vốn như thếnào để có hiệu quả cao nhất
Thực tế hiện nay, nhiều doanh nghiệp còn lúng túng trong việc huyđộng vốn, sử dụng vốn, sản xuất kinh doanh kém hiệu quả, không bảo toàn vàphát triển được vốn Do vậy, đây là vấn đề bức xúc đặt ra đối với các nhàquản trị tài chính doanh nghiệp
Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn to lớn của vấn đề nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh đối với doanh nghiệp, tác giả lựa chọn đề tài “Giải
pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Kinh Đô” để
nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ của mình
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài.
- Khái quát hóa và hệ thống lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
- Phân tích và đánh giá thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổphần Kinh Đô
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sủ dụng vốn kinh doanh củaCông ty Cổ phần Kinh Đô
Trang 63 Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu.
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của một
doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
- Phạm vi nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Kinh
Đô năm 2010, 2011, 2012 Từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quảvốn kinh doanh của công ty trong thời gian tới
- Phương pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng các phương pháp nghiêncứu trên cơ sở phương pháp luận suy vật biện chứng của Chủ nghĩa Mac – LêNin để luận giải các vấn đề liên quan; phương pháp thống kê, so sánh kết hợpvới phương pháp tổng hợp, phân tích tình hình thực tiễn, khảo sát thu thập tài
liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Kinh Đô.
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn.
- Về mặt khoa học: Luận văn hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý
luận về vốn kinh doanh và hiệu quả vốn kinh doanh của doanh nghiệp
- Về mặt thực tiễn: Trên cơ sở đánh giá thực trạng vốn kinh doanh vàhiệu quả vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Kinh Đô, luận văn đã đề xuấtgiải pháp nhằm nâng cao hiệu quả vốn kinh doanh của công ty trong thời giantới
5 Kết cấu của luận văn.
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo Luận vănbao gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh
Chương 2: Thực trạng và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty
Cổ phần Kinh Đô
Chương 3: Giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh tại Công ty Cổ phần Kinh Đô
Trang 7Chương 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH
VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH
1.1 Vốn kinh doanh
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn kinh doanh.
1.1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh.
Để tiến hành bất kỳ một quá trình sản xuất kinh doanh nào cũng cầnphải có vốn Vốn là điều kiện tiên quyết, có ý nghĩa quyết định tới các bướctiếp theo của quá trình kinh doanh Doanh nghiệp sẽ dùng vốn này để muasắm các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh như sức lao động, đối tượnglao động và tư liệu lao động
Vốn được biểu hiện cả bằng tiền lẫn cả giá trị vật tư tài sản và hàng hóacủa doanh nghiệp, tồn tại dưới cả hình thái vật chất cụ thể và không có hìnhthái vật chất cụ thể
Từ đó có thể hiểu: Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng
tiền của toàn bộ tài sản hữu hình và vô hình được đầu tư vào kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.
• Quá trình luân chuyển của vốn kinh doanh.
Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp là quá trình diễn ra thườngxuyên, liên tục, không ngừng.Vốn kinh doanh cũng vận động thường xuyên,liên tục và lặp đi, lặp lại có tính chất chu kỳ Vốn kinh doanh vận động khôngngừng tạo nên sự tuần hoàn liên tục giữa quá trình sản xuất và tái sản xuấttrong hoạt động của doanh nghiệp Kỳ luân chuyển vốn có thể dài hơn hoặcbằng chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp Quá trình luân chuyển của vốnđược thể hiện qua sơ đồ sau:
T - H … SX… H’ - T’
Trang 8Trong quá trình vận động trên, nếu T’ > T, doanh nghiệp kinh doanh cólãi Ngược lại, khi T >T’ doanh nghiệp đã kinh doanh không có hiệu qủa.Vốn bắt đầu bằng hình thái tiền tệ, tiếp đến là hình thái vật tư hàng hóa sửdụng trong quá trình sản xuất lao vụ dịch vụ và kết thúc ở hình thái tiền khigiá trị hàng hoá dịch vụ được thực hiện Do sự luân chuyển không ngừng đó
mà tại một thời điểm bất kỳ trong hoạt động SXKD của doanh nghiệp Vốnkinh doanh có thể tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau
Do đặc điểm kinh tế kỹ thuật của từng ngành kinh doanh khác nhau
mà vốn kinh doanh cũng có những đặc điểm khác nhau
Trong lĩnh vực sản xuất thì vốn kinh doanh vận động tuần tự theo sơ đồ trên
Trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ vốn vận động theo sơ đồ: T - H - T’
Trong lĩnh vực tiền tệ sơ đồ vận động của vốn là: T- T’
1.1.1.2 Đặc điểm của vốn kinh doanh.
Để quản lý và sử dụng có hiệu quả VKD đòi hỏi doanh nghiệp phảinhận thức đúng đắn các đặc trưng của VKD Sau đây là những đặc trưng chủyếu của VKD:
Vốn phải đại diện cho một lượng tài sản nhất định Nghĩa là vốn đóđược thể hiện bằng giá trị những tài sản có thực cho dù đó là tài sản hữu hình( nhà xưởng, máy móc thiết bị, sản phẩm ) hay vô hình ( nhãn hiệu, bằngphát minh sáng chế ).Do đó không thể có vốn mà không có tài sản
Vốn phải được vận động sinh lời Đặc trưng này của vốn xuất phát từnguyên tắc: tiền chỉ được coi là vốn khi chúng được đưa vào SXKD, chúngvận động biến đổi hình thái biểu hiện nhưng điểm xuất phát và điểm cuốicùng của vòng tuần hoàn là giá trị tiền phải lớn hơn khi xuất phát
Vốn phải được tích tụ, tập trung đến một lượng nhất định mới có thểphát huy được tác dụng trong hoạt động kinh doanh Đặc trưng này đòi hỏi
Trang 9DN cần lập kế hoạch để huy động đủ lượng vốn cần thiết và trong quá trìnhkinh doanh cần tái đầu tư lợi nhuận để mở rộng hoạt động kinh doanh, nângcao năng lực cạnh tranh.
Vốn phải gắn liền với một chủ sở hữu nhất định Mỗi đồng vốn phải
gắn liền với một chủ sở hữu nhất định Bởi ở đâu có những đồng vốn vô chủthì ở đó có sự chi tiêu lãng phí, thất thoát và kém hiệu quả
Vốn phải có giá trị về mặt thời gian.Nghĩa là phải xem xét yếu tố thờigian của đồng tiền.Do ảnh hưởng của nhiều yếu tố như lạm phát, giá cả thayđổi, tiến bộ khoa học không ngừng nên sức mua của đồng tiền ở mỗi thờiđiểm khác nhau là khác nhau.Đây là một đặc điểm mà các doanh nghiệp cầnđặc biệt quan tâm nhất là khi xem xét, lựa chọn các phương án đầu tư
Vốn là một thứ hàng hoá đặc biệt, chỉ bán quyền sử dụng Trong nềnkinh tế thị trường nhu cầu vay vốn của các DN rất cao Do đó xuất hiệnnhững tổ chức cá nhân tiến hành cho DN vay vốn, nhưng DN chỉ được quyền
sử dụng vốn trong khoảng thơi gian nhất định và phải trả chi phí cho việc sửdụng vốn trong một khoảng thời gian đó Như vậy, khác với hàng hoá thôngthường, vốn khi bán ra sẽ không bị mất đi quyền sử dụng, người mua đượcquyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định
Tại một thời điểm, vốn có thể tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau,vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền của những tài sản hữu hình mà của cả tàisản vô hình Đặc trưng này giúp DN có sự nhìn nhận toàn diện về các loại
vốn, từ đó có thể đưa ra các biện pháp phát huy tổng hợp của VKD
1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh.
Do trong quá trình vận động, vốn biểu hiện dưới nhiều hình thái khác nhaunên cũng có nhiều cách phân loại vốn khác nhau:
Trang 101.1.2.1 Căn cứ vào nguồn hình thành vốn.
a, Vốn chủ sở hữu.
Là số vốn góp của các chủ sở hữu, của các nhà đầu tư đóng góp Số vốnnày không phải là một khoản nợ, doanh nghiệp không phải cam kết thanhtoán, không phải chịu lãi suất Tuy nhiên, lợi nhuận thu được do sản xuất kinhdoanh có lãi của doanh nghiệp sẽ được chia cho các cổ đông theo tỷ lệ phầnvốn góp của mình Tuỳ theo từng loại hình doanh nghiệp, vốn chủ sở hữuđược hình thành theo các hình thức khác nhau, thông thường là:
Là số vốn do các thành viên tham gia thành lập doanh nghiệp đóng góp,
sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh Đối với doanh nghiệp nhà nước thìđây là nguồn vốn do Nhà nước cấp Đối với công ty liên doanh thì là phần vốngóp của các đối tác trong và ngoài nước tham gia thành lập liên doanh Số vốnnày được bổ sung hoặc rút bớt trong quá trình sản xuất kinh doanh
Là số vốn có nguồn gốc từ lợi nhuận hay các khoản thu nhập hợp phápkhác của doanh nghiệp sau khi đã trừ đi các khoản phải nộp hay thanh toán
Số lãi trong khi chưa phân phối cho các chủ đầu tư, trích quỹ thì được sửdụng trong sản xuất kinh doanh như vốn chủ sở hữu
b, Vốn vay.
Vốn vay là khoản vốn đầu tư ngoài vốn chủ sở hữu được hình thành từ nguồnvốn đi vay, đi chiếm dụng của các cá nhân, đơn vị, tổ chức trong và ngoài nước vàsau một thời gian nhất định, doanh nghiệp phải trả cho người cho vay cả gốc lẫnlãi Phần vốn này, doanh nghiệp được sử dụng với những điều kiện nhất định (nhưthời hạn sử dụng, lãi suất, thế chấp,…) nhưng không thuộc quyền sở hữu của
Trang 11doanh nghiệp Vốn vay luôn được ưu tiên chi trả trước vốn chủ sở hữu trong bất
cứ hoàn cảnh nào đặc biệt doanh nghiệp khó khăn về tài chính Doanh nghiệpcàng sử dụng vốn vay càng nhiều thì độ rủi ro càng cao nhưng để phục vụ sảnxuất kinh doanh thì đây là nguồn huy động vốn rất lớn tuỳ thuộc vào khả năng thếchấp, tình hình sản xuất kinh doanh, uy tín của doanh nghiệp Vốn vay có hai loại:Vốn vay, nợ ngắn hạn và vốn vay, nợ trung, dài hạn với nhiều hình thức khácnhau như tín dụng thương mại, hùn vốn qua phát hành trái phiếu, tín dụng cầm đồhoặc thế chấp tài sản
Thông thường, một doanh nghiệp đều nên phối hợp cả hai nguồn vốn trên
để đảm bảo nhu cầu vốn của doanh nghiệp cũng như bảo đảm nguyên tắcphân tán rủi ro trong đầu tư Kết cấu hợp lý của hai nguồn vốn này tuỳ thuộcđặc điểm ngành doanh nghiệp đang hoạt động, quyết định của nhà quản trịdoanh nghiệp trên cở sở xem xét tình hình tài chính của doanh nghiệp và tìnhhình chung của nền kinh tế đất nước
1.1.2.2 Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn.
a, Nguồn vốn thường xuyên.
Đây là nguồn vốn mang tính chất ổn định, lâu dài mà doanh nghiệp có thể
sử dụng để đầu tư vào TSCĐ và một bộ phận TSLĐ tối thiểu thường xuyêncần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh Nguồn vốn này bao gồm nguồnvốn chủ sở hữu và vốn vay dài hạn
b, Nguồn vốn tạm thời.
Đây là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (sử dụng trong thời gian dướimột năm) để đáp ứng nhu cầu có tính chất tạm thời, bất thường phát sinhtrong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này baogồm các khoản vay, nợ ngắn hạn và các khoản chiếm dụng của doanh nghiệpvới các bạn hàng
Trang 12Với cách phân loại này còn giúp cho nhà quản trị doanh nghiệp lập các kếhoạch tài chính, hình thành nên những dự định về tổ chức nguồn vốn trongtương lai trên cơ sở xác định quy mô vốn cần thiết, lựa chọn nguồn cung ứng
và quy mô vốn thích hợp cho từng nguồn vốn đó, khai thác nguồn tài chínhtiềm năng, tổ chức sử dụng vốn đạt hiệu quả cao
1.1.2.3 Căn cứ vào vai trò, đặc điểm chu chuyển cuả vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
a, Vốn cố định.
VCĐ của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư, ứng trước vềTSCĐ, mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần từng phần trong nhiều chu kỳsản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSCĐ hết thời gian sử dụng Quy mô của VCĐ quyết định quy mô của TSCĐ nhưng các đặc điểm củaTSCĐ lại ảnh hưởng tới sự vận động và công tác quản trị VCĐ Vì vậy, muốnquản trị VCĐ hiệu quả thì phải quản trị, sử dụng hiệu quả TSCĐ Từ mốiquan hệ này, ta có thể khái quát những nét đặc thù của VCĐ như sau:
- VCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh do TSCĐ có thểphát huy trong nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nên VCĐ-hình thái biểuhiện của nó cũng được tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh tươngứng
- VCĐ được luân chuyển dần từng phần khi tham gia vào quá trình sảnxuất kinh doanh TSCĐ không bị thay đổi hình thái hiện vật ban đầu nhưngtính năng và công suất của nó bị giảm dần và kéo theo giá trị tài sản đó cũng
bị giảm đi Theo đó, VCĐ cũng được tách làm hai phần:
+ Một phần sẽ gia nhập vào chi phí sản xuất sản phẩm dưới hình thứckhấu haoTSCĐ Tức là trong quá trình sử dụng và bảo quản, TSCĐ bị hao
Trang 13mòn Bộ phận giá trị của TSCĐ tương ứng với mức hao mòn mà nó đượcchuyển dịch dần dần vào giá trị sản phẩm, gọi là khấu hao TSCĐ.
+ Phần còn lại của VCĐ được “cố định ” trong TSCĐ Việc quản trịVCĐ và TSCĐ trên thực tế là một công việc rất phức tạp Để giảm nhẹ khốilượng quản trị, về kế toán tài chính người ta có những quy định thống nhất vềtiêu chuẩn giới hạn về giá trị và thời gian sử dụng một TSCĐ Hiện nay, ởnước ta một tư liệu lao động là TSCĐ phải đồng thời thoả mãn hai điều kiện:Giá trị tối thiểu từ 10 triệu đồng Việt nam và thời gian sử dụng ít nhất là1năm
Để quản trị VCĐ hiệu quả, cần nghiên cứu kết cấu và phân loại VCĐ
Là tỷ trọng của từng loại VCĐ so với tổng toàn bộ VCĐ của doanhnghiệp trong một thời kỳ nhất định Cần lưu ý rằng quan hệ tỷ lệ trong cơ cấuvốn là một chỉ tiêu động mang tính biện chứng và phụ thuộc nhiều nhân tốnhư: khả năng tiêu thụ sản phẩm trên thị trường, khả năng thu hút vốn đầu tư,phương hướng mục tiêu sản xuất kinh doanh, trình độ trang bị kỹ thuật, quy
mô sản xuất Việc nghiên cứu cơ cấu vốn cố định có ý nghĩa quan trọng trongviệc huy động và sử dụng vốn Khi nghiên cứu vốn cố định phải nghiên cứutrên hai góc độ là: nội dung kế hoạch và quan hệ mỗi bộ phận so với toàn bộ.Vấn đề đặt ra là phải xây dựng được một cơ cấu hợp lý phù hợp với đặc điểmkinh tế kỹ thuật của doanh nghiệp và với trình độ phát triển khoa học- kỹ thuật
• Phân loại vốn cố định
Có nhiều cách phân loại TSCĐ:
- Căn cứ vào hình thái biểu hiện :
+ TSCĐ hữu hình: Là TSCĐ có hình thái vật chất
Trang 14+ TSCĐ vô hình: là TSCĐ không có hình thái vật chất.
- Căn cứ theo công dụng kinh tế:
+ TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh
+ TSCĐ dùng ngoài sản xuất kinh doanh :
- Căn cứ theo quyền sở hữu:
+ TSCĐ doanh nghiệp tự có
+ TSCĐ doanh nghiệp thuê ngoài
+ TSCĐ doanh nghiệp bảo quản, giữ hộ cho đơn vị khác.
b, Vốn lưu động
VLĐ của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của TSLĐ và vốn lưu thông
nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất và tái sản xuất của doanh nghiệp tiếnhành thường xuyên, liên tục
Khác với VCĐ, VLĐ chuyển toàn bộ giá trị vào sản phẩm sau mỗi chu
kỳ sản xuất Trong quá trình sản xuất kinh doanh VLĐ được luân chuyểnkhông ngừng qua ba giai đoạn: dự trữ, sản xuất và tiêu thụ VLĐ chu chuyểnnhanh hơn VCĐ Trong mỗi giai đoạn đó VLĐ được biểu hiện dưới nhiềuhình thái khác nhau, có thể là hình thái hiện vật hay hình thái giá trị
Trang 15Có thể thấy rằng VLĐ là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quátrình tái sản xuất Nếu doanh nghiệp không đủ vốn thì việc tổ chức sử dụngvốn sẽ gặp nhiều khó khăn và do đó quá trình sản xuất cũng bị trở ngại haygián đoạn Để quản trị VLĐ tốt, cần nghiên cứu kết cấu và phân loại VLĐ.
Là quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần vốn lưu động chiếm trong tổng số VLĐ
Ở những doanh nghiệp khác nhau, kết cấu vốn lưu động không giống nhau Xác địnhđược cơ cấu VLĐ hợp lý sẽ góp phần sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả VLĐ
Để quản lý và sử dụng có hiệu quả VLĐ thì cần thiết phải tiến hànhphân loại vốn khác nhau
- Căn cứ vào phương pháp xác định vốn người ta chia vốn thành:
+ VLĐ định mức: là số VLĐ cần thiết tối thiểu thường xuyên tronghoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm: vốn dự trữ, vốn trongsản xuất và thành phẩm, hàng hoá mua ngoài dùng cho tiêu thụ sản phẩm, vật
tư thuê ngoài chế biến
Trang 16+ VLĐ không định mức: là số vốn lưu động có thể phát sinh trongquá trình sản xuất kinh doanh nhưng không có căn cứ để tính định mức được.
- Căn cứ vào nguồn hình thành:
+ VLĐ tự có: là số vốn doanh nghiệp được Nhà nước cấp, VLĐ từ
bổ sung lợi nhuận, các khoản phải trả nhưng chưa đến kỳ hạn
+ VLĐ đi vay: đây là nguồn vốn quan trọng mà doanh nghiệp cóthể sử dụng để đáp ứng nhu cầu về VLĐ thường xuyên cần thiết trong kinhdoanh Có thể vay vốn ngân hàng, các tổ chức tín dụng hoặc có thể vay vốncủa các đơn vị, tổ chức và các cá nhân khác trong và ngoài nước
Mỗi doanh nghiệp cần xác định cho mình một cơ cấu vốn hợp lý
Sự khác nhau cơ bản giữa VCĐ và VLĐ là: nếu như VCĐ tham gia vào quátrình sản xuất như tư liệu lao động thì VLĐ là đối tượng lao động Nếu nhưVLĐ tạo ra thực thể của sản phẩm hàng hoá thì VCĐ là phương thức để dịchchuyển VLĐ thành sản phẩm hàng hoá Mặt khác nếu như VLĐ được kếtchuyển một lần vào giá trị của sản phẩm hàng hoá và thu hồi được ngay sau khidoanh nghiệp tiêu thụ được hàng hoá còn VCĐ tham gia nhiều vào quá trình sảnxuất kinh doanh và kết chuyển vào giá trị sản phẩm hàng hoá dưới hình thứckhấu hao
1.1.2.4 Căn cứ vào nguồn hình thành vốn
a, Nguồn vốn do doanh nghiệp tự cung ứng
Khấu hao tài sản cố định
Việc xác định mức khấu hao cụ thể phụ thuộc vào thực tiễn sử dụng tài sản cốđịnh cũng như ý muốn chủ quan của con người Đối với doanh nghiệp nhà nướctrong chừng mực nhất định phải phụ thuộc ý đồ của Nhà nước, các doanh nghiệpkhác có thể tự lựa chọn thời hạn sử dụng và phương pháp tính khấu hao cụ thể
Trang 17Trong chính sách tài chính của mình, doanh nghiệp có thể lựa chọn và điều chỉnhkhấu hao tài sản cố định và coi đây là một nguồn cung ứng vốn bên trong của mình.
• Tích luỹ tái đầu tư
Nguồn này phụ thuộc vào hai nhân tố cụ thể và tổng số lợi nhuận thuđược trong từng thời kỳ kinh doanh và chính sách phân phối lợi nhuận sauthuế của doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp nhà nước toàn bộ lợi nhuận thuđược sẽ phải sử dụng cho các khoản
+ Nộp tiền sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo quy định
+ Trả các khoản phải quy định
+ Lập các quỹ đặc biệt
• Điều chỉnh cơ cấu tài sản
Phương thức này tuy không làm tăng tổng số vốn sản xuất - kinh doanhnhưng lại có tác dụng rất lớn trong việc tăng vốn cho các hoạt động cần thiếttrên cơ sở giảm vốn ở những nơi không cần thiết
b, Nguồn vốn do bên ngoài cung ứng
• Gọi hùn vốn qua phát hành cổ phiếu
Là hình thức do doanh nghiệp được cung ứng vốn trực tiếp từ thị trườngchứng khoán Khi có cầu về vốn và lựa chọn hình thức này, doanh nghiệp tínhtoán và phát hành cổ phiếu bán trên thị trường chứng khoán Đặc trưng cơ bản
là tăng vốn nhưng không tăng nợ của doanh nghiệp bởi lẽ những người sởhữu cổ phiếu trở thành cổ đông của doanh nghiệp Vì lẽ đó nhiều nhà quản trịhọc coi hình thức này là nguồn cung ứng nội bộ
Trang 18Tuy nhiên chỉ có công ty cổ phần, doanh nghiệp nhà nước quy mô lớnmới được phát hành cổ phiếu Và doanh nghiệp phải có nghĩa vụ công khaihoá thông tin tài chính theo Luật doanh nghiệp.
• Vay tiền bằng phát hành trái phiếu trên thị trường vốn
Đây là hình thức cung ứng vốn trực tiếp từ công chúng Doanh nghiệpphát hành lượng vốn cần thiết dưới hình thức trái phiếu thường có kỳ hạn xácđịnh và bán cho công chúng Đặc trưng cơ bản là tăng vốn gắn với tăng nợcủa doanh nghiệp Cũng có những ưu điểm và hạn chế nhất định
- Ưu điểm chủ yếu: có thể huy động được một lượng vốn cần thiết, chiphí kinh doanh sử dụng vốn thấp hơn so với vay ngân hàng, không bị ngườicung ứng kiểm soát chặt chẽ như vay ngân hàng và doanh nghiệp
- Hạn chế: đòi hỏi doanh nghiệp phải nắm chắc kỹ thuật tài chính đểtránh áp lực nợ đến hạn và vẫn có lợi nhuận đặc biệt khi kinh tế suy thoái lạmphát cao Chi phí kinh doanh phát hành trái phiếu khá cao vì doanh nghiệpcần có sự trợ giúp của ngân hàng thương mại Doanh nghiệp phải tính toánthoả mãn hai điều kiện: TSCĐ phải nhỏ hơn tổng số vốn và nợ dài hạn củadoanh nghiệp Những doanh nghiệp nào thoả mãn các điều kiện theo luật địnhmới được phép phát hành trái phiếu
Vay vốn từ các ngân hàng thương mại là hình thức doanh nghiệp vayvốn dưới các hình thức cụ thể ngắn hạn, trung hạn hoặc dài hạn từ các ngânhàng thương mại Đây là mối quan hệ tín dụng giữa một bên đi vay và mộtbên cho vay Với hình thức này doanh nghiệp có thể huy động được mộtlượng vốn lớn, đúng hạn và có thể mời các doanh nghiệp cùng tham gia thẩmđịnh dự án nếu có cầu vay đầu tư lớn Yêu cầu doanh nghiệp phải có uy tín
Trang 19lớn, kiên trì đàm phán, chấp nhận các thủ tục thẩm định ngặt nghèo Nếudoanh nghiệp vay tiền của ngân hàng có thể bị ngân hàng thương mại kiểmsoát các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian cho vay.
• Tín dụng thương mại từ các nhà cung cấp:
Trong hoạt động kinh doanh, quan hệ mua bán trao đổi giữa các doanhnghiệp thông thường không kết thúc tại một điểm, tức là xuất hiện sự chênhlệch về mặt thời gian giữa dòng tài chính và dòng vật chất Thực chất luôndiễn ra đồng thời quá trình doanh nghiệp nợ khách hàng tiền và chiếm dụngtiền của khách hàng Nếu tiền doanh nghiệp chiếm dụng của khách hàngnhiều hơn số tiền doanh nghiệp bị chiếm dụng thì số tiền dôi ra sẽ mang bảnchất tín dụng thương mại hay tín dụng nhà cung cấp Ngoài tín dụng thươngmại còn gồm cả khoản đặt cọc trước của khách hàng
Đây là một hình thức tín dụng ngắn hạn quan trọng (thường phải thanhtoán trong vòng 30-90 ngày) đặc biệt là đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ,doanh nghiệp đang trong thời kỳ tăng trưởng
Trong cơ chế thị trường hình thức này được thực hiện giữa một doanhnghiệp có cầu sử dụng máy móc, thiết bị với một doanh nghiệp thực hiệnchức năng thuê mua diễn ra khá phổ biến Hình thức này có ưu điểm rất cơbản là giúp cho doanh nghiệp sử dụng vốn đúng mục đích, khi nào doanhnghiệp có cầu về sử dụng máy móc, thiết bị cụ thể mới đặt vấn đề thuê mua.Doanh nghiệp không chỉ được nhận máy móc thiết bị mà còn được nhận tư vấnđào tạo Tuy nhiên cũng có những hạn chế như: chi phí kinh doanh cho việc
sử dụng máy móc thiết bị cao và hợp đồng tương đối phức tạp
• Vốn liên doanh, liên kết
Trang 20Với phương thức này doanh nghiệp liên doanh, liên kết với một hoặcmột số doanh nghiệp khác nhằm tạo vốn cho hoạt động liên doanh nào đó.
- Ưu điểm: với hình thức này doanh nghiệp sẽ có một lượng vốn cầnthiết cho một hoặc một số hoạt động nào đó mà không tăng nợ
- Nhược điểm: các bên liên doanh cùng tham gia liên doanh và cùng chia
sẽ lợi nhuận thu được
Đối tác mà doanh nghiệp có thể tìm kiếm và nhận được nguồn vốn này
là các chương trình hợp tác của chính phủ, các tổ chức phi chính phủ hoặc các
tổ chức quốc tế khác Hình thức cấp vốn ODA có thể là hình thức viện trợkhông hoàn lại hoặc cho vay với điều kiện ưu đãi về lãi suất và thời hạn thanhtoán Hình thức này có chi phí kinh doanh thấp (sử dụng vốn) Tuy nhiên đểnhận được nguồn vốn này các doanh nghiệp phải chấp nhận thủ tục chặt chẽ.Đồng thời doanh nghiệp phải có điều kiện làm việc với các cơ quan Chínhphủ và chuyên gia nước ngoài
• Nguồn vốn nước ngoài đầu tư trực tiếp FDI
Với phương thức này doanh nghiệp không chỉ nhận được vốn mà cònnhận được cả kỹ thuật - công nghệ cũng như phương thức quản trị tiên tiến vàcũng được chia sẻ thị trường xuất khẩu Tuy nhiên huy động vốn theo hìnhthức này phải chịu sự kiểm soát điều hành của doanh nghiệp (tổ chức kinh tế)nước ngoài phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn
• Cung ứng vốn từ sự kết hợp công và tư trong xây dựng cơ bản
Phương thức này rất có ý nghĩa với các doanh nghiệp xây dựng cơ sở hạtầng, song cũng đòi hỏi doanh nghiệp phải có những điều kiện nhất định
Trang 21Như vậy, tuỳ mục đích nghiên cứu, đặc thù của doanh nghiệp mà lựachọn cách phân loại, cũng như kết cấu thích hợp.
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.2.1 Khái niệm
Vốn là tiền đề vật chất để tiến hành hoạt động SXKD, là tiền đề xuyênsuốt trong quá trình SXKD Các DN muốn tồn tại và phát triển cần phải quantâm đến việc quản lý và sử dụng vốn một cách có hiệu quả Từ góc độ nhìnnhận khác nhau, quan điểm về hiệu quả sử dụng VKD cũng có cách hiểu khácnhau Nhưng nói chung, việc sử dụng vốn có hiệu quả là phải nhằm đạt đượckết quả cao nhất trong quá trình SXKD với chi phí bỏ ra thấp nhất
Hiệu quả kinh tế được hiểu theo các góc độ khác nhau:
Hiệu quả sử dụng VKD của DN đứng trên góc độ kinh tế: Là tối đa hoá
lợi nhuận Như vậy có thể hiểu là với lượng vốn nhất định bỏ vào hoạt độngSXKD sẽ đem lại lợi nhuận cao nhất và làm cho đồng vốn không ngừng sinhsôi, tức là hiệu quả sử dụng vốn thể hiện ở hai mặt: bảo toàn vốn và tạo rađược các kết quả theo mục tiêu kinh doanh, trong đó đặc biệt kết quả về sinhlời của đồng vốn Bên cạnh đó, phải chú ý cả sự tối thiểu hoá lượng vốn vàthời gian sử dụng vốn của DN Kết quả sử dụng vốn phải thoả mãn được lợiích của DN và các nhà đầu tư ở mức độ mong muốn cao nhất, đồng thời phảinâng cao được lợi ích xã hội
Trên góc độ quản trị TCDN: Ngoài mục tiêu LN, sử dụng VKD có hiệu
quả còn phải đảm bảo an toàn, lành mạnh về mặt tài chính, tăng cường khảnăng cạnh tranh của DN trước mắt và trong tương lai
Đối với nhà đầu tư: cho rằng hiệu quả sử dụng vốn đánh giá thông qua
tỷ suất sinh lời đòi hỏi mà DN có thể đáp ứng khi họ thực hiện đầu tư vào DN
Dù đứng trên quan điểm nào thì bản chất hiệu quả sử dụng vốn là chỉtiêu biểu hiện một mặt của hiệu quả kinh doanh, là một phạm trù kinh tế phản
Trang 22ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân lực, tài lực của DN để đạt được kết quảcao nhất trong quá trình SXKD với chi phí bỏ ra thấp nhất Hiệu quả sử dụngvốn của DN được lượng hoá thông qua hệ thống các chỉ tiêu về khả năng sinhlời, khả năng huy động vốn, tốc độ luân chuyển vốn Việc nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn là điều kiện quan trọng để DN đứng vững và phát triển trên thịtrường Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn DN phải đảm bảo các điều kiện sau:
- Phải khai thác nguồn vốn một cách triệt để, tránh vốn nhàn rỗi, khôngsinh lời
- Phải sử dụng một cách tiết kiệm và hợp lý
- Phải quản lý vốn một cách chặt chẽ, không để vốn bị thất thoát doquản lý không chặt chẽ
Ngoài ra DN phải thường xuyên phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụngvốn để nhanh chóng có biện pháp khắc phục nhưng mặt hạn chế và phát huy
ưu điểm của DN trong việc quản lý sử dụng vốn
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh
Doanh thu thuần trong kỳ
Trang 23Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cần thiết để thực hiện một vòngquay VLĐ.
Số dư bình quân các khoản phải thu
4 Kỳ thu tiền trung bình (ngày) =
Doanh thu thuần bình quân 1 ngày trong kỳChỉ tiêu này phản ánh độ dài thời gian thu tiền bán hàng của doanhnghiệp kể từ lúc xuất giao hàng cho đến khi thu được tiền bán hàng Kỳ thutiền trung bình của doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào chính sách bán chịu
và việc tổ chức thanh toán của doanh nghiệp Khi kỳ thu tiền trung bình quádài so với các doanh nghiệp trong ngành thì dễ dẫn đến tình trạng nợ khó đòi Doanh thu thuần trong kỳ
- Vòng quay các khoản phải thu =
Số dư bình quân các khoản phải thu
Trang 24Chỉ tiêu này phản ánh số vòng quay các khoản phải thu thực hiện đượctrong một kỳ.
Doanh thu thuần trong kỳ
5 Hiệu suất sử dụng VCĐ =
VCĐ bình quân trong kỳ
Trang 25Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng VCĐ có thể tham gia tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần bán hàng trong kỳ.
Để đánh giá đúng mức kết quả quản lý và sử dụng VCĐ của từng thời
kỳ, chỉ tiêu hiệu suất sử dụng VCĐ cần phải được xem xét trong mối liên hệvới chỉ tiêu hiệu suất sử dụng TSCĐ
Doanh thu thuần trong kỳ
6 Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳChỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ trong kỳ tham gia tạo ra baonhiêu đồng doanh thu thuần
1.2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
* Tỷ suất lợi nhuận doanh thu (ROS)
Lợi nhuận ( trước / sau thuế )
ROS =
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này thể hiện khi thực hiện 1 đồng doanh thu trong kỳ, doanhnghiệp có thể thu được bao nhiêu lợi nhuận
* Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (ROA E )
Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
ROAE =
VKD bình quân sử dụng trong kỳ
Chỉ tiêu này cho phép đánh giá khả năng sinh lời của một đồng VKD, khôngtính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn gốc của VKD
* Tỷ suất lợi nhuận trước thuế vốn kinh doanh (T sv )
Lợi nhuận trước thuế
Tsv =
VKD bình quân sử dụng trong kỳ
Trang 26Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng VKD bình quân sử dụng trong kỳ tạo rabao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế.
* Tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn kinh doanh (ROA)
Lợi nhuận sau thuế
ROA =
VKD bình quân sử dụng trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng VKD bình quân sử dụng trong kỳ tạo rabao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
* Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE)
Lợi nhuận sau thuế
ROE =
VCSH bình quân sử dụng trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VCSH bình quân sử dụng trong kỳ tạo
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho chủ sở hữu
1.2.3 Các nhân tố tác động tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Hiệu quả sử dụng VKD là chỉ tiêu quan trọng phản ánh hoạt độngSXKD trong các DN và chịu sự tác động tổng hợp bởi nhiều nhân tố, baogồm cả nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan Trong quá trình quản lý vốncác DN cần tính đến tác động của các nhân tố này để đưa ra biện pháp sửdụng vốn có hiệu quả nhất
Nhân tố khách quan là các nhân tố bên ngoài nhưng đôi khi đóng vaitrò quyết định tới hiệu quả sử dụng vốn của DN
Cơ chế quản lý và chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước.
Trong nền kinh tế thị trường, Nhà nước cho phép các DN có quyền tự
do kinh doanh và bình đẳng trước pháp luật Tuy nhiên, Nhà nước vẫn quản
lý vĩ mô nền kinh tế và tạo hành lang pháp lý để các DN hoạt động trong
Trang 27khuôn khổ pháp luật Nếu chính sách kinh tế Nhà nước ổn định sẽ giúp choviệc tiến hành kế hoạch SXKD của DN thông suốt, có hiệu quả và ngượclại.Chính sách sách kinh tế của nhà nước như chính sách thuế, chính sách ưuđãi đầu tư, chính sách khuyến khích đầu tư có thể làm tăng hoặc giảm hiệuquả sử dụng VKD của DN Do vậy, để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn các
DN cần xem xét đến các chính sách kinh tế của nhà nước
Mức độ lạm phát của nền kinh tế.
Nền kinh tế có lạm phát sẽ làm cho sức mua của đồng tiền giảm sút và
sự tăng giá của các loại vật tư hàng hoá Với một lượng tiền như trước nhưngkhông mua được một khối lượng tài sản tương đương với khi có lạm phát DNphải bỏ ra một khối lượng tiền tệ nhiều hơn đầu tư vào tài sản đó, khi đó nănglực của vốn đã bị giảm
Điều kiên tự nhiên và rủi ro trong kinh doanh:
Những rủi ro trong kinh doanh như hoả hoạn, bão lụt, những biến động
về thị trường làm cho TS của DN bị hư tổn, giảm giá dẫn đến vốn của DN
bị mất mát Mặt khác, yếu tố tự nhiên có ảnh hưởng lớn đến các DN có sảnphẩm chịu tác động của điều kiện tự nhiên như: ngành xây dựng, ngành nôngnghiệp, ngành khai thác mỏ
Thị trường và sự cạnh tranh:
Trong sản xuất hàng hoá, biến động của thị trưòng đầu vào và đầu ra làmột căn cứ quan trọng để DN lập kế hoạch VCĐ,VLĐ Khi xem xét thịtrường DN không thể bỏ qua đối thủ cạnh tranh của DN, để có thể tồn tại vàphát triển đòi hỏi DN phải nghiên cứu kỹ thị trường và đối thủ cạnh tranh củamình.Nếu DN có sức cạnh tranh lớn trên thị trường, sản phẩm có sức tiêu thụlớn thì công ty sẽ co doanh thu và lợi nhuận lớn, từ đó tạo ra tỷ suất lợi nhuậntrên vốn cao
Trang 28
Lãi suất thị trường :
Lãi suất thị trường ảnh hưởng đến chi phí huy động bằng vốn vay.Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, khi lãi suất thị trường tăng lên,tiền lãi DN phải thanh toán sẽ tăng lên, lợi nhuận giảm làm tỷ suất lợi nhuậntrên vốn giảm xuống
Sự tiến bộ khoa học kỹ thuật :
Khoa học công nghệ là cơ hội nhưng cũng là thách thức đối với các
DN, làm tăng hao mòn vô hình và đòi hỏi công tác đầu tư đổi mới TS phảiđược chú trọng
Đặc thù ngành kinh doanh:
Đây là nhân tố có ý nghĩa quan trọng cần được xem xét khi quản lý và
sử dụng vốn Đặc thù của ngành thường ảnh hưởng đến cơ cấu đầu tư và cơcấu nguồn vốn cũng như vòng quay vốn Do đó, việc so sánh các chỉ tiêuphản ánh hiệu quả sử dụng vốn của DN với chỉ tiêu trung bình của ngành làcần thiết nhằm phát hiện những ưu điểm và hạn chế trong việc quản lý và sửdụng vốn
Ngoài ra trong xu thế hội nhập kinh tế thế giới và khu vực, nền kinh tếtrong nước nói chung và các DN nói riêng cũng chịu ảnh hưởng của tình hìnhkinh tế thế giới và khu vực
Ngoài những nhân tố khách quan trên, còn có nhiều nhân tố chủ đạo dochính bản thân DN tạo nên làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn Bởivậy,việc xem xét đánh giá đối với các nhân tố này rất quan trọng.Thôngthường, trên góc độ tổng quát, người ta xem xét các nhân tố chủ yếu sau:
Trình độ quản lý và tay nghề của người lao động:
Đây là nhân tố có ý nghĩa quyết định đến việc nâng cao hiệu quả sửdụng vốn.Trình độ quản lý tốt, bộ máy gọn nhẹ, đồng bộ, nhịp nhàng sẽ giúp
Trang 29cho DN sử dụng vốn có hiệu quả, ngược lại nếu trình độ quản lý yếu kémhoặc bị buông lỏng sẽ không có khả năng bảo toàn được vốn Trình độ ngườilao động có tác động rất lớn đến mức độ sử dụng hiệu quả TS, năng suất laođộng, chất lượng sản phẩm, mức độ phế phẩm từ đó tác động rất lớn đếnhoạt động tiêu thụ sản phẩm và lợi nhuận của DN.
Sự lựa chọn phương án đầu tư :
Nếu DN lựa chọn phương án sản xuất tạo ra sản phẩm có chất lượngcao, mẫu mã đẹp, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng sẽ mang lại hiệu quảkinh tế lớn Ngược lại, sẽ là sự thất bại của phương án kinh doanh và làmgiảm hiệu quả sử dụng vốn
Sự hợp lý của cơ cấu TS và nguồn vốn kinh doanh (NVKD) trong DN :
Việc đầu tư vào các TS không sử dụng hoặc chưa sử dụng quá lớn hoặc
DN vay nợ quá nhiều, sử dụng không triệt để nguồn vốn bên trong thì khôngnhững không phát huy tác dụng của vốn mà còn bị hao hụt, mất mát, tạo ranhững rủi ro cho DN
Chế độ lương và cơ chế khuyến khích người lao động :
Đây là nhân tố có ảnh hưởng rất quan trọng đến thái độ và ý thức làmviệc của người lao động Một mức lương tương xứng với mức độ cống hiến
Trang 30cùng với chế độ khuyến khích hợp lý, gắn với hiệu quả công việc sẽ tạo độnglực cho việc nâng cao năng suất lao động trong DN, từ đó nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn
Việc tính và trích khấu hao :
Việc tính và trích khấu hao không sát thực với tình hình hao mòn của
TS dẫn đến TS hư hỏng trước khi thu hồi vốn Công tác tổ chức quản lý và sửdụng quỹ khấu hao không hiệu quả, đúng mục đích sẽ ảnh hưởng đến hiệuquả sử dụng VKD của DN
Mức độ sử dụng năng lực sản xuất hiện có của DN vào SXKD:
Sử dụng lãng phí VLĐ trong quá trình mua sắm, không tận dụng hếtnguyên vật liệu vào SXKD, để nguyên vật liệu tồn kho dự trữ quá mức cầnthiết trong thời gian dài, sẽ tác động đến cơ cấu vốn cũng như hiệu quả sửdụng vốn của DN
Trên đây là những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụngvốn của DN Để nâng cao hiệu quả sử dụng của VKD, DN cần xem xét từngyếu tố để từ đó đưa ra biện pháp quản lý thích hợp
Trang 31Chương 2
THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ
2.1 Tổng quan về quá trình hình thành và phát triển
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Kinh Đô
- Công ty Cổ phần Kinh Đô tiền thân là Công ty TNHH Xây dựng vàChế biến thực phẩm Kinh Đô, được thành lập năm 1993 theo Quyết định số
216 GP-UB ngày 27/02/1993 của Chủ tịch UBND Tp Hồ Chí Minh và Giấyphép Kinh doanh số 048307 do Trọng tài Kinh tế Tp Hồ Chí Minh cấp ngày02/03/1993 Những ngày đầu thành lập, Công ty chỉ là một xưởng sản xuấtnhỏ diện tích khoảng 100m2 tại Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh, với 70công nhân và vốn đầu tư 1,4 tỉ đồng, chuyên sản xuất và kinh doanh bánhsnack - một sản phẩm mới đối với người tiêu dùng trong nước
- Đến năm 1994, sau hơn một năm kinh doanh thành công với sản phẩm
bánh snack, Công ty tăng vốn điều lệ lên 14 tỷ đồng và nhập dây chuyền sảnxuất snack trị giá 750.000 USD từ Nhật
- Năm 1996, Công ty đầu tư xây dựng nhà xưởng mới tại số 6/134 Quốc lộ
13, Phường Hiệp Bình Phước, Quận Thủ Đức và đầu tư dây chuyền sản xuấtbánh cookies với công nghệ và thiết bị hiện đại của Đan Mạch trị giá 5 triệuUSD Lúc này, số lượng công nhân của Công ty đã lên tới 500 người
- Năm 1997 và 1998, Công ty đầu tư dây chuyền sản xuất bánh mì, bánh
bông lan công nghiệp trị giá 1,2 triệu USD với công suất 25 tấn bánh/ngày.Cuối năm 1998, Công ty đưa dây chuyền sản xuất kẹo chocolate vào khai thácvới tổng đầu tư là 800.000 USD
- Năm 1999, Công ty nâng vốn điều lệ lên 40 tỷ đồng, đồng thời thành lập
trung tâm thương mại Savico - Kinh Đô tại Quận 1, đánh dấu một bước phát
Trang 32triển mới của Kinh Đô sang các lĩnh vực kinh doanh khác ngoài bánh kẹo.Cũng trong năm 1999, Công ty khai trương hệ thống bakery đầu tiên, mở đầucho một chuỗi hệ thống của hàng bánh kẹo Kinh Đô từ Bắc vào Nam sau này
- Năm 2000, Công ty tiếp tục tăng vốn điều lệ lên 51 tỷ đồng, mở rộng diện
tích nhà xưởng lên hơn 40.000 m2 Tiếp tục chiến lược đa dạng hóa sảnphẩm, Công ty đầu tư một dây chuyền sản xuất bánh crackers từ châu Âu trịgiá trên 2 triệu USD, đây là một trong số các dây chuyền sản xuất bánhcrackers lớn nhất khu vực
- Năm 2001, Công ty nhập một dây chuyền sản xuất kẹo cứng và một dây
chuyền sản xuất kẹo mềm công suất 2 tấn/giờ trị giá 2 triệu USD Cũng trongnăm 2001, Công ty cũng nâng công suất sản xuất các sản phẩm crackers lên 50tấn/ngày bằng việc đầu tư mới dây chuyền sản xuất bánh mặn crackers trị giá 3triệu USD Ngày 5/1/2001, Công ty nhận Giấy chứng nhận hệ thống quản lýchất lượng phù hợp tiêu chuẩn ISO 9002 do tổ chức BVQI cấp Năm 2001 cũng
là năm sản phẩm của Công ty được xuất khẩu mạnh sang các nước Mỹ, Pháp,Canada, Đức, Đài Loan, Singapore, Nhật Bản, Lào, Camphuchia, Thái Lan,
- Năm 2002, nhằm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, nhanh chóng hội
nhập với các nước khu vực và thế giới, hệ thống quản lý chất lượng theo tiêuchuẩn ISO 9002 được thay thế bằng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêuchuẩn 9001:2000
Giới thiệu về Công ty
- Biểu tượng của Công ty:
Trang 33
- Vốn điều lệ: 1.665.226.250.000 VNĐ (Một ngàn, sáu trăm sáu
mươi lăm tỷ, hai trăm hai mươi sáu triệu, hai trăm năm mươi ngàn đồng)
- Ngành nghề kinh doanh của Công ty:
o Chế biến nông sản thực phẩm;
o Sản xuất kẹo, nước uống tinh khiết và nước ép trái cây;
o Mua bán nông sản thực phẩm, công nghệ phẩm, vải sợi, hàng may mặc,giày dép, túi xách, đồng hồ, mắt kính, mỹ phẩm, kim khí điện máy, điệnlạnh, thủ công mỹ nghệ, dụng cụ học tập và giảng dạy, văn phòng phẩm,vật tư ngành ảnh, rau quả tươi sống;
Trang 34- Thời hạn hoạt động của Công ty: Vô thời hạn
2.1.2 Cơ cấu tổ chức, cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Kinh Đô
Công ty Cổ phần Kinh Đô đươc tổ chức và hoạt động tuân thủ theo Luật
doanh nghiệp đã được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Namkhóa X kỳ họp thứ V thông qua ngày 12/06/1999 Các hoạt động của Công tytuân thủ Luật doanh nghiệp, các Luật khác có liên quan và Điều lệ Công ty.Điều lệ Công ty bản sửa đổi đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua ngày
21/04/2012 là cơ sở chi phối mọi hoạt động của Công ty
Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần Kinh Đô: ( Xem sơ đồ 2.1)
Trang 35Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần Kinh Đô
Trang 36 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty
- Đại hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyền lực cao
nhất của Công ty, bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết và ngườiđược cổ đông ủy quyền
- Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, là cơ
quan quản lý cao nhất của Công ty, quản trị Công ty giữa 2 kỳ Đại hội Hiện tạiHội đồng quản trị Công ty có 5 thành viên, nhiệm kỳ mỗi thành viên là 5 năm
- Ban kiểm soát: Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có nhiệm
vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh vàbáo cáo tài chính của Công ty Hiện tại Ban kiểm soát Công ty gồm 3 thànhviên, mỗi thành viên có nhiệm kỳ 5 năm
- Ban Tổng Giám đốc: Ban Tổng Giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm,
có nhiệm vụ tổ chức điều hành và quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanhhàng ngày của Công ty theo những chiến lược và kế hoạch đã được Hội đồngquản trị và Đại hội đồng cổ đông thông qua
Công ty có bộ máy tổ chức rõ ràng, tổ chức của Kinh Đô phân theonhiệm vụ, được cấu trúc trực tuyến theo chiều dọc, mỗi bộ phận chịu tráchnhiệm trực tiếp với cấp trên của mình Bên cạnh đó công ty còn tổ chức bộphận dự án phát triển kinh doanh nhằm phát triển các mảng kinh doanh mới
có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh hiện tại của công ty
2.1.3 Các nhóm sản phẩm chính và quy trình sản xuất của Công ty Cổ phần Kinh Đô
Hiện nay Công ty đang sản xuất 7 nhóm sản phẩm: bánh cookies, bánhcrackers, bánh quế, bánh snack, bánh trung thu, bánh mì công nghiệp, kẹo cứngmềm và chocolate
a) Bánh cookies (bánh bơ)
Với công suất 843 tấn/tháng, sản phẩm cookies Kinh Đô chiếm tới 45%
Trang 37thị phần bánh cookies trong nước và cũng là sản phẩm truyền thống của Công
ty
b) Bánh crackers
Với thương hiệu chủ lực AFC, bánh crackers của Kinh Đô chiếm tới55% thị phần bánh crackers trong nước Sản phẩm crackers của Kinh Đô đãđược xuất đi nhiều nước, trong đó có cả thị trường Mỹ
c) Bánh quế
Bánh quế là loại bánh có dạng hình ống, xốp, dễ vỡ Mặc dù không códoanh thu lớn như crackers và cookies, song bánh quế do Kinh Đô sản xuất cómùi vị thơm ngon với 14 loại bánh khác nhau và nhiều hương vị khác biệtnhư: Love Rolls, Fest, Ole!Ole!, Sera Sera, Twistik, Paris Treat,
d) Snack
Snack là một trong những sản phẩm đầu tiên của Kinh Đô, được áp dụngcông nghệ hiện đại của Nhật từ năm 1994 Bánh snack Kinh Đô được đầu tưnghiên cứu với nhiều chủng loại, hương vị mang tính cách tân, phù hợp với thịhiếu của người tiêu dùng Việt Nam
e) Bánh mì công nghiệp
• Bánh tươi đóng gói công nghiệp: bánh mì tươi & bánh bông lan tươi
Bánh mì tươi đóng gói công nghiệp là loại bánh mì tươi được sản xuất
và đóng gói trên dây chuyền sản xuất hiện đại có thời hạn sử dụng từ 07-09ngày Đáp ứng nhu cầu ăn sáng và ăn lót dạ tiện lợi của người tiêu dùng ngàycàng tăng
• Bánh bông lan hạn sử dụng dài ngày (9 tháng) - nhãn Solite
Bánh bông lan hạn sử dụng dài ngày được chế biến từ các nguyên liệu hảohạng như bột mì nguyên chất, trứng gà tươi và nhân kem Bánh bông lan dàingày (tròn, cuốn, tầng) có nhiều loại như bơ sữa, dâu, dứa, socola và tiramisu
f) Bánh trung thu
Trang 38Bánh trung thu là mặt hàng có tính mùa vụ nhất, tuy nhiên lại có doanh thuchiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu của Công ty (trung bình 15%)
• Quy trình sản xuất của Công ty cổ phần Kinh Đô
Sơ đồ 2.2 Quy trình dự báo và thực hiện sản xuất
2.1.5 Vị thế của Công ty so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành
Hiện Kinh Đô là công ty dẫn đầu ngành bánh kẹo ở Việt Nam Kinh Đô
- Dự báo bán hàng
- Tình hình bán hàng thực tế, tồn
kho thành phẩm
- Kế hoạch khuyến mãi
- Chương trình quảng cáo
Trang 39đã tạo được lợi thế cạnh tranh và đang tăng trưởng bền vững trong thị trườngbánh kẹo nhờ các yếu tố sau:
- Danh mục sản phẩm đa dạng KDC sở hữu danh mục đa dạng với hơn
500 chủng loại sản phẩm bao gồm tất cả các mảng kinh doanh trong ngànhbánh kẹo, bao gồm bánh cookies, bánh trung thu, bánh cracker, bánh quế,bánh mỳ công nghiệp, bánh bông lan, kẹo và snack , phục vụ cho nhu cầutiêu dùng hàng ngày cũng như dùng để làm quà tặng biếu Sản phẩm củaCông ty hướng đến mọi nhóm khách hàng bao gồm trẻ em, thanh niên, ngườilớn tuổi cũng như tới tất cả các thành phần từ người lao động, học sinh, vănphòng, nội trợ Điều này cho phép KDC xâm nhập vào tất cả các phân khúctrên thị trường bánh kẹo, giúp Công ty trở thành một trong những công ty dẫnđầu trên thị trường
- Hệ thống phân phối sâu và rộng tạo lợi thế cạnh tranh: KDC là một
trong những công ty có hệ thống phân phối sâu và rộng nhất trong ngànhthực phẩm hiện nay với hơn 100 nhà phân phối và 75.000 điểm bán lẻ và hơn1.000 nhân viên bán hàng đã tạo nên hệ thống phân phối mạnh của KDC,giúp KDC có được lợi thế cạnh tranh cũng như tạo ra rào cản gia nhập ngànhcủa các công ty đối thủ cạnh tranh khác
- Chiếm lĩnh thị trường hàng đầu trong ngành Với doanh thu năm
2012 đạt hơn 4.318 tỷ đồng, KDC là công ty bánh kẹo lớn nhất nước hiệnnay So với các doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo nội địa, KDC là đơn vị đanggiữ vững ngôi đầu về thị phần bánh kẹo Việt Nam (khoảng 30 - 35% thịphần) Có thể nói, với thị phần hiện có, những chính sách của KDC mang tínhdẫn dắt thị trường khá lớn Do vậy, công ty gặp thuận lợi hơn trong việc chủđộng đưa ra những thay đổi về giá và phương thức bán hàng
- Thương hiệu mạnh được hỗ trợ bởi các hoạt động marketing hiệu quả Với hơn 20 năm có mặt trên thị trường nội địa, thương hiệu Kinh Đô đã
Trang 40trở nên quen thuộc với người tiêu dùng từ thành thị đến các vùng nông thôn.Đặc biệt, sản phẩm bánh trung thu Kinh Đô xuất hiện trong mỗi mùa TếtTrung Thu đã giúp cho thương hiệu Công ty được nhận diện mạnh mẽ bởihầu hết các người tiêu dùng Việt Thương hiệu của KDC còn đươc khẳngđịnh qua hàng loạt các giải thưởng uy tín: đứng thứ 4 trong danh sách cácthương hiệu nổi tiếng nhất Việt Nam, và liên tục được bình chọn là hàng ViệtNam chất lượng cao trong nhiều năm liền Chiến lược của KDC chú trọng tậptrung vào thương hiệu để duy trì độ nhận biết của người tiêu dùng và pháttriển giá trị thương hiệu
- Tiết kiệm chi phí thông qua quy mô sản xuất lớn Với quy mô mua
hàng lớn nên KDC có nhiều lợi thế trong việc đàm phán giá cũng như tăngcường các điều khoản có lợi cho mình, trong khi đó, các Công ty khác không
có được lợi thế này Đây là một lợi thế giúp KDC có biên lợi nhuận gộp caohơn so với các công ty khác như BBC, HHC
- Đa dạng hóa thị trường Cạnh tranh gay gắt trong ngành hàng tiêu
dùng, đặc biệt đối với ngành bánh kẹo đòi hỏi các công ty luôn tìm kiếmnhững thị trường mới cả trong và ngoài nước để duy trì và thúc đẩy tăngtrưởng Một thị trường mới phát triển sẽ giúp công ty giảm bớt rủi ro suy giảmhoạt động khi một thị trường hiện tại bị ảnh hưởng tiêu cực từ cạnh tranh Hiệnnay, KDC đã trải rộng các đại lý bán hàng từ Quảng Bình đến Cà Mau Trong
đó, tập trung chủ yếu ở khu vực miền Đông, Tây và TP Hồ Chí Minh Khuvực từ Hà Tỉnh trở ra thuộc về NKD
2.1.6 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Kinh
Đô qua một số năm.
Công ty cổ phần Kinh Đô từ khi thành lập đến nay đã trải qua 20 nămhoạt động với các tên gọi khác nhau Trong 20 năm hoạt động, công ty khôngngừng phấn đấu vươn lên và đến nay đã trở thành công ty dẫn đầu ngành bánh