Cách tiếp cận toàn diện của nhân học trong nghiên cứu về con người được thể hiện ở chỗ các nhà nhân học nhìn nhận con người trong mối quan hệ của nhiều chiều cạnh, từ khía cạnh sinh học
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ
HỘI VÀ NHÂN VĂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BÀI KIỂM TRA CUỐI KỲ
MÔN HỌC:
NHÂN HỌC ĐẠI CƯƠNG
Hà Nội, Năm 2021
Trang 2ĐỀ BÀI:
Câu 1 (3.0 điểm): Anh / chị hãy chứng minh nhận định “Nhân học là một ngành khoa
học nghiên cứu một cách có hệ thống và toàn diện về con người” thông qua ba đặc thù của ngành
Câu 2 (3.0 điểm): Anh / chị hãy phân tích sự giống và khác nhau giữa Nhân học và
các ngành khoa học khác như lịch sử, địa lý học, xã hội học, tâm lý học, kinh tế học và luật học
Câu 3 (1.5 điểm): Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của giới
Câu 4 (2.5 điểm): Từ trải nghiệm hoặc quan sát của cá nhân, hãy phân tích một ví dụ
về định kiến đối với một nhóm yếu thế trong xã hội
BÀI LÀM Câu 1: Chứng minh nhận định “Nhân học là một ngành khoa học nghiên cứu một cách có hệ thống và toàn diện về con người” thông qua ba đặc thù của ngành.
Nhân học (Anthropology) là một ngành khoa học cơ bản, thuộc nhóm ngành khoa học
xã hội, ra đời từ thế kỷ XIX Nó nghiên cứu một cách có hệ thống và toàn diện về bản chất của con người, bao gồm con người sinh học (mặt tự nhiên của con người) và con người văn hóa (mặt xã hội của con người) trong cả tiến trình lịch sử của xã hội loài người
Cách tiếp cận toàn diện của nhân học trong nghiên cứu về con người được thể hiện ở chỗ các nhà nhân học nhìn nhận con người trong mối quan hệ của nhiều chiều cạnh, từ khía cạnh sinh học đến văn hóa - xã hội trong tất cả các lĩnh vực (sinh thái, kinh tế, văn hóa, xã hội, nghệ thuật, pháp luật, sức khỏe, v.v.) ở các không gian khác nhau và trong một khung thời gian rộng nhất: từ tổ tiên con người hàng triệu năm về trước cho tới hôm nay Quá trình nghiên cứu có hệ thống và toàn diện về con người của nhân học
được thể hiện rõ rệt thông qua ba đặc thù của ngành nhân học gồm: nội dung nghiên
cứu, phương pháp nghiên cứu và tính liên ngành
1.1. Về nội dung nghiên cứu
Nhân học là một ngành khoa học nghiên cứu một cách tổng thể, toàn diện về con người, nhấn mạnh đến “tính toàn diện” (holistic)
Nhân học với khách thể nghiên cứu là con người trong phạm vi rộng lớn toàn nhân loại, các lĩnh vực rộng lớn hơn cả nhân học tự nhiên/nhân học và nhân học văn hoá, xã
Trang 3hội với quá trình lịch sử rộng lớn cả nhân học lịch sử/quá khứ xã hội người và nhân học hiện đại Vì đặc thù tính chất rộng lớn như vậy nên đối tượng và lĩnh vực nghiên cứu của nhân học rất phức tạp
Cho đến này, nhân học gồm năm lĩnh vực chính: nhân học hình thể, khảo cổ học, nhân
học ngôn ngữ, nhân học văn hóa và nhân học ứng dụng Mỗi lĩnh vực này lại được
chia thành các chuyên ngành hẹp, nghiên cứu về các khía cạnh khác nhau của con người trong quá khứ và hiện tại trên tất cả mọi miền của thế giới
+ Nhân học hình thể nghiên cứu về tiến hóa và sự đa dạng của con người
+ Khảo cổ học nghiên cứu về quá khứ thông qua các hiện vật của các xã hội đã chết + Nhân học ngôn ngữ nghiên cứu về các ngôn ngữ của các xã hội khác nhau trên thế
giới Họ tìm hiểu về mối liên hệ lịch sử giữa các ngôn ngữ khác nhau và so sánh các loại ngôn ngữ khác nhau để tìm ra các nét tương đồng và khác biệt
+ Nhân học văn hóa nghiên cứu về cuộc sống của con người trong các xã hội đương
đại trên toàn thế giới Họ sử dụng các phương pháp nghiên cứu đặc thù, nổi bật nhất là quan sát tham gia, để mô tả, phân tích, so sánh và giải thích về các xã hội được nghiên cứu
+ Nhân học ứng dụng sử dụng thông tin thu thập được từ những chuyên ngành nhân
học khác để giải quyết những vấn đề thực tiễn có tính chất liên văn hóa Vì vậy, toàn diện là một đặc điểm trung tâm của nhân học
1.2. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu mang tính hệ thống nhấn mạnh tới ba phương pháp: điền dã,
mô tả và so sánh.
1.2.1. Phương pháp điền dã
Phương pháp nghiên cứu hàng đầu của nhân học chính là “Phương pháp điền dã”.
Đây là phương pháp nghiên cứu tổng hợp mang đặc trưng nghiên cứu thực địa Nhà nhân học phải trực tiếp nghiên cứu tại cộng đồng dân cư, cùng ăn, cùng ở, cùng làm với người dân; lập đề cương nghiên cứu bằng các bảng hỏi cấu trúc và bán cấu trúc để thu thập dữ liệu Nhà nhân học phải tìm cách lý giải văn hoá từ góc độ “người nội bộ” trong xã hộ của đối tượng nghiên cứu, dùng cách quan sát tham gia vào mọi hoạt động sống của người dân vùng đối tượng quan sát (trong phạm vi họ cho phép) rồi thông qua những trải nghiệm của chính bản thân để cố gắng lý giải xem người dân đã hành động với cảm giác và suy nghĩ như thế nào
Trang 4Các phương pháp nghiên cứu thường được sử dụng trong điền dã gồm:
+ Quan sát tham gia: là tham gia vào cộng đồng được nghiên cứu để quan sát để thu
thập tài liệu dân tộc học Đây là phương pháp nghiên cứu cơ bản và độc đáo nhất của nhân học Mục tiêu của quan sát tham gia là người nghiên cứu quan sát sự kiện khi nó đang diễn ra mà không làm ảnh hưởng đến tình huống xã hội tự nhiên đó Nhà nhân học tham gia vào cuộc sống của cộng đồng người được nghiên cứu trong một thời gian dài để tìm hiểu về đối tượng nghiên cứu Thông qua quan sát trực tiếp trong một thời gian dài, nhà nhân học mô tả chính xác và chi tiết về những vấn đề của xã hội/đối tượng mà họ nghiên cứu, bao gồm vị trí địa lý, không gian, văn hóa, xã hội, hoạt động kinh tế, tổ chức chính trị
+ Phỏng vấn: sử dụng bảng hỏi bán cấu trúc và có cấu trúc để phỏng vấn, thu thập các
nguồn tài liệu về những vấn đề họ nghiên cứu Phỏng vấn có cấu trúc thường được tiến hành ở giai đoạn giữa hoặc sau của nghiên cứu điền dã khi nhà nhân học biết rõ là họ muốn hỏi cái gì, hỏi ai và hỏi như thế nào và làm thế nào để thiết kế một bảng hỏi tốt
+ Thảo luận nhóm: phỏng vấn một nhóm tập trung các cá nhân để thu thập dữ liệu + Người cung cấp thông tin: các nhà nhân học dựa vào người cung cấp thông tin để
lấy tài liệu Người cung cấp thông tin có thể là bất kỳ ai trong cộng đồng nghiên cứu hiểu biết về vấn đề được nghiên cứu và có thể cung cấp thông tin hữu ích về chủ đề đó cho nhà nghiên cứu Sau khi quan sát, phỏng vấn nhiều người cung cấp tin, nhà nhân học thường đi sâu khai thác thông tin ở một số người biết nhiều về chủ đề nghiên cứu
và những người này được gọi là người cung cấp tin chính
1.2.2. Phương pháp mô tả
Trong quá trình triển khai nghiên cứu điền dã, các nhà nhân học còn đặc biệt chú trọng đến phương pháp mô tả Họ ghi chép lại tương đối đầy đủ về các hiện tượng văn hoá liên quan đến cộng đồng dân cư, ghi chép lại đều đặn và có hệ thống những gì họ nghe, nhìn thấy, và cảm nhận được, cùng với các phân tích, đánh giá của họ
1.2.3. Phương pháp so sánh
Để làm tốt phương pháp điền dã, nhà nhân học không thể quan sát mô tả thụ động, mà trong quá trình nghiên cứu mô tả, ta phải chú trọng đến nghiên cứu so sánh, giữa sự vật này với sự vật kia để phát hiện và nêu bật bản chất của hiện tượng, yếu tố liên quan đến vấn đề nghiên cứu So sánh đồng đại và lịch đại là phương pháp khá phổ biến
Trang 5trong khoa học nhân học, nhà nghiên cứu so sánh một yếu tố, hiện tượng trong biên độ thời gian và không gian khác nhau để tìm ra điểm tương đồng và dị biệt
Ví dụ, khi nghiên cứu về đồng tiền của từng thời đại khác nhau, nhà nhân học sẽ so sánh đồng tiền đó trong thời điểm hiện nay với những đồng tiền trước đây, nghiên cứu đồng tiền của thời này với thời khác để tìm sự tương đồng và khác biệt
So sánh lịch đại thường chú ý phương pháp nghiên cứu hồi cố, dẫn chuyện, kể chuyện
để ghi chép lại những hiện tượng văn hoá đã lùi xa về quá khứ; phải đứng trên sự vật hiện tại để lần tìm về quá khứ trong sự đối sánh
So sánh đồng đại lại phải tiến hành cùng loại hình văn hoá và cùng thời điểm về thời gian nhưng khác không gian
Khi so sánh lịch đại cần xem xét các nguyên nhân dẫn đến biến đổi, mức độ của quá trình biến đổi, tính sai biệt của quá trình biến đổi của sự vật, hiện tượng đó trong quá trình lịch sử Còn về so sánh đồng đại trong nhiều trường hợp, điều kiện không cho phép nhà nghiên cứu tiến hành đồng thời tại nhiều địa điểm khác nhau
1.3. Tính liên ngành
Nhân học có quan hệ với nhiều ngành khoa học xã hội và nhân văn, lịch sử, xã hội học, tâm lý học, chính trị học, nghiên cứu phát triển, v.v
Nội dung của ngành nhân học hết sức đa dạng bởi vì mục đích của nó là miêu tả thế nào là con người Nhân học được chia thành năm chuyên ngành chính, trong mỗi chuyên ngành này lại có rất nhiều chuyên ngành hẹp khác Do tính đa dạng về nội dung học thuật, nhân học khó được xếp vừa vặn vào trong bảng phân loại chuẩn các ngành học thuật Ngành học này thường được liệt kê là một ngành khoa học xã hội, nhưng nó cũng vươn tới các khoa học tự nhiên và nhân văn nữa Nhà nhân học không phải là người duy nhất tập trung sự chú ý của mình vào con người và những sản phẩm
do con người tạo ra
Nhân học là ngành học độc đáo ở chỗ nó sử dụng những khám phá của các ngành khoa học kia và cố gắng kết hợp chúng với những dữ kiện riêng của mình để tìm hiểu xem các yếu tố sinh vật, kinh tế, chính trị, tôn giáo, và thân tộc đã tác động với nhau như thế nào để tạo nên đời sống con người như chúng ta thấy
Khoa học càng phảt triển càng chú trọng nghiên cứu liên ngành cả về phương diện kế thừa thành quả nghiên cứu và sử dụng phương pháp nghiên cứu của các ngành khoa học khác liên quan Nhân học sử dụng phương pháp điều tra xã hội học như lập bảng
Trang 6hỏi có cấu trúc và phi cấu trúc, xác định các tham biến, lựa chọn đối tượng nghiên cứu Nhân học cũng sử dụng phương pháp lịch sử để thu thập tư liệu theo một tiến trình lịch
sử và đặt các yếu tố, hiện tượng văn hoá trong hoàn cảnh sản sinh ra nó, cũng như trong môi trường xã hội nhất định Nhân học còn sử dụng phương pháp logic trong nghiên cứu lịch sử để tiếp cận sự vật, hiện tượng một cách khái quát, hệ thống trong mối quan hệ tác động qua lại, quan hệ nhân quả đển phát hiện bản chất của vấn đề nghiên cứu Ngoài ra, nhà nhân học còn sử dụng thành tựu nghiên cứu và các phương pháp nghiên cứu liên ngành khác như nhân học – dân tộc học, nhân học – ngôn ngữ học, nhân học – địa lý học, nhân học – dân số học… Bởi vậy nhân học không những là một ngành học mang tính hệ thống và toàn diện mà còn có tính liên ngành
Câu 2: Phân tích sự giống và khác nhau giữa Nhân học và các ngành khoa học khác như lịch sử, địa lý học, xã hội học, tâm lý học, kinh tế học và luật học
2.1 Nhân học và Lịch sử
Giống nhau:
Cùng là ngành khoa học nghiên cứu về xã hội và con người trong một khoảng thời gian nhất định Trong quá trình nghiên cứu: cả 2 ngành đều sử dụng phương pháp so sánh lịch đại và đồng đại
Khác nhau:
Mục tiêu chính của Lịch sử: Khám phá các
sự kiện, lý giải các vấn đề, hiện tượng
trong lịch sử Trong đó con người là một
yếu tố trong một số các chủ thể nghiên cứu
liên quan
Mục tiêu chính của Nhân học: Nghiên cứu các vấn đề về con người trong một bối cảnh nhất định Con người là vấn đề trung tâm, hướng tới sự khám phá bản chất thực sự của con người
Nguồn tài liệu nghiên cứu có được từ các
văn bản đã lưu và có sẵn, mô tả và giải
thích các sự kiện lịch sự dưới quan điểm
thế giới, quốc gia và từng khu vực
Nguồn tài liệu nghiên cứu có được từ nghiên cứu thực địa, quan sát tham gia tại cộng đồng và đặt tài liệu của mình trong bối cảnh của sự phát triển xã hội
2.2. Nhân học và Địa lý học
Giống nhau: Nhân học và Địa lý học có mối quan hệ mật thiết với nhau
Cả 2 ngành đều nghiên cứu mối quan hệ qua lại giữa con người và môi trường tự nhiên (Điều kiện tự nhiên, địa lý, khí hậu ) Trong Nhân học có lĩnh vực khảo cổ học –
Trang 7nghiên cứu các hiện vật vẫn còn tồn tại, gắn liền với vị trí địa lý – còn gọi là địa điểm khảo cổ qua đó nhằm xác định niên đại và thời gian tồn tại của hiện vật
Khác nhau:
Nghiên cứu về cấu trúc và các hiện tượng
thiên nhiên của Trái Đất, các đặc điểm
nhấn mạnh vào mối quan hệ giữa con
người và môi trường tự nhiên
Nghiên cứu về xã hội loài người và sự khác biệt văn hoá ở các vùng miền, các thời điểm khác nhau
Những nghiên cứu của ngành Địa lý là cơ
sở căn cứ phục vụ cho ngành Nhân học và ngược lại
2.3. Nhân học và Xã hội học
Giống nhau:
Cùng nghiên cứu về các yếu tố, mối quan hệ xã hội, tổ chức và hành vi trong xã hội Các nhà Nhân học và Xã hội học có chung mối quan tâm đến các vấn đề chủng tộc, sắc tộc, giai cấp xã hội, giới tính và các mối quan hệ quyền lực trong các quốc gia hiện đại
Trong quá trình nghiên cứu, hai ngành đều sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính
và định lương
Khác nhau:
Xã hội học theo định nghĩa liên quan đến
việc điều tra và hiểu biết về các mối
quan hệ xã hội
Xã hội học nghiên cứu các nhóm người
tương tác qua lại với nhau và hành vi của
họ ảnh hưởng như thế nào bởi các cấu
trúc, phạm trù xã hội và thể chế
Mục tiêu: Tìm ra giải pháp nhằm mục
tiêu giải quyết các vấn đề xã hội thông
qua việc xây dựng các chính sách
Nhân học quan tâm đến những vẫn đề xã hội liên quan đến con người như niềm tin, giá trị của con người, tôn giáo
Nhân học tập trung nghiên cứu về hành
vi con người, con người là chủ thể, là trung tâm
Mục tiêu: Tìm hiểu sự đa dạng của con người và sự khác biệt văn hoá trong các môi trường xã hội
2.4. Nhân học và Tâm lý học
Giống nhau: Nhân học và Tâm lý học có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, cả hai đều
được xếp vào ngành “Khoa học hành vi” Cả hai ngành đều có nhiều nhánh như nhân học tâm lý, nhân học hành vi, tâm lý học tộc người, tính cách dân tộc
Khác nhau:
Nghiên cứu hoạt động tâm trí của con Coi tâm lý con người là một khía cạnh
Trang 8người nghiên cứu để phục vụ nghiên cứu nhân
học
Tâm lý học quan tâm đến việc nghiên cứu
hành vi cá nhân
Nhân học nghiên cứu các kiểu xã hội, chức năng, cấu trúc, nguồn gốc và sự phát triển của chúng
Nghiên cứu đi sâu và tâm trí của từng cá
nhân
Nghiên cứu văn hóa và hệ thống xã hội mà các cá nhân đang sống
2.5. Nhân học và Kinh tế học
Giống nhau: Nhân học và Kinh tế học quan tâm chung đến các vấn đề như: các mối
quan hệ lạo động, nghiên cứu về các tầng lớp xã hội, các hoạt động kinh tế - xã hội, mối quan hệ giữa người lao động với người lao động
Khác nhau:
Nghiên cứu về quá trình hoạt động kinh tế
của con người để qua đó đúc kết ra các quy
luật kinh tế học
Nhân học phân tích những việc làm của con người và tại sao họ lại làm điều đó Nó vận dụng các kiến thức của kinh tế học (tự nhiên, xã hội) để nghiên cứu hoạt động của con người trên phương diện văn hoá
2.6. Nhân học và Luật học
Giống nhau: Cả hai ngành đều nghiên cứu về khía cạnh con người và các yếu tố liên
quan đến con người trong mối quan hệ với pháp luật
Khác nhau:
Nghiên cứu các quy chuẩn và quy tắc hành
động do cơ quan nhà nước ban hành Nghiên cứu các yếu tố văn hoá tác độngđến luật pháp trong những bối cảnh xã hội
cụ thể
Câu 3: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của giới
Ở mỗi nền văn hoá khác nhau thì mỗi giới lại có những nhiệm vụ và hoạt động khác nhau Có rất nhiều các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của giới và các yếu tố liên quan đến nó thường là các vấn đề phức tạp Nhưng nổi bật trong đó, ba khía cạnh có ảnh
hưởng nhiều nhất đến vai trò của giới là thân tộc, hệ tư tường và nguồn lực kinh tế.
3.1 Thân tộc
Các quy định về dòng dõi của thân tộc và quy định về hình thức cư trú có ảnh hưởng đến giới Cụ thể biểu hiện như hình thức cứ trú ở nhà chồng thường gắn liền với chế
Trang 9độ phụ hệ, trong chế độ này người nam giới được hưởng địa vị xã hội cao Giới của họ
sở hữu tài sản và đưa ra các quyết định quan trọng trong gia đình
Ví dụ minh hoạ: Điều này ta có thể thấy rõ ở nền văn hoá của xã hội chế độ phụ hệ ở
Trung Hoa, cụ thể ở Việt Nam - trong một số tỉnh miền Bắc ta cũng sẽ thấy: Khi người con gái đi lấy chồng, được gả về nhà chồng (ở một số vùng miền Bắc như Bắc Ninh,
Hà Nội…) lúc đó người phụ nữ được mọi người gọi bằng tên của chồng, người chồng thì có quyền quyết định mọi việc lớn trong nhà, đại diện gia đình để đối ngoại, quan hệ với bên ngoài Khi có việc đi đình đám, cỗ bàn, đàn ông con trai được ngồi mâm trên
so với phụ nữ
3.2 Hệ tư tưởng
Hệ tư tưởng quy định các giá trị của một nền văn hóa và phục vụ cho nhiều mục đích khác Hệ thống giá trị của một nền văn hóa được tạo dựng trên nền tảng của hệ thống niềm tin của nó mà hệ thống niềm tin này trong nhiều xã hội nuôi dưỡng nhận thức về vai trò giới
Ví dụ minh hoạ: Trong xã hội truyền thống của một số nước phương Đông như Trung
Quốc, Nhật Bản, Việt Nam có ảnh hưởng sâu sắc bởi tư tưởng Nho Giáo Về mặt tư tưởng Nho Giáo đề cao tam tòng, tứ đức, người phụ nữ trong tư tưởng Nho giáo phải
tu dưỡng đức hạnh của bản thân (Công – dung – ngôn – hạnh) Khi ấy, giáo dục, thi cử
là việc của nam giới, nữ giới chỉ nhận nền giáo dục gia đình, hiếm người được học chữ
và học kiến thức Nho giáo Công to việc lớn là của đàn ông, “tề gia, nội trợ, quán xuyến gia đình” là việc của phụ nữ Dần dần quan điểm này đã tạo ra tư tưởng trọng nam khinh nữ, gây ra sự bất bình đẳng giới giữa nam và nữ
3.3 Các nguồn lực kinh tế
Yếu tố có ảnh hưởng nhiều nhất đến vai trò của giới có lẽ là các nguồn lực kinh tế Bởi lẽ yếu tố này liên quan đến sự phân công lao động cho giới
Ví dụ minh hoạ: Trong các gia đình Việt Nam hiện nay, người giới nào là lao động
chính tạo ra nguồn thu nhập chính trong gia đình thì sẽ có vai trò quyết định hơn giới còn lại
Các nguồn lực kinh tế có tác động quan trọng đến giới bắt nguồn từ sự phân công lao động Phân công lao động liên quan đến các yếu tố như chế độ sản xuất, sở hữu tài sản
và vai trò của giới Việc nắm giữ các tài nguyên quý hiếm do giới quyết định có liên hệ đến địa vị và quyền lực trong xã hội Phổ biến hơn cả là sự phân công lao động giữa
Trang 10nam và nữ: Nam làm công việc nặng nhọc hơn, gánh nặng tài chính lớn hơn; Nữ chủ
yếu làm việc nhà, chăm sóc con cái
Trong các xã hội đánh bắt, nam giới đóng vai trò quan trọng trong việc tìm kiếm sinh
kế, vì thế, phân tầng giới thể hiện rất rõ nét Còn trong các xã hội trồng trọt, phân tầng giới thể hiện rất khác nhau trong các xã hội khác nhau Trong các xã hội công nghiệp hiện đại, công bằng và bình đẳng trong hộ gia đình tăng lên khi cả nam và nữ đều kiếm được mức thu nhập ngang nhau Nếu trong gia đình mà một người đi làm kiếm tiền cho cả nhà, còn một người ở nhà chăm sóc con cái và làm việc nhà, thì quyền lực chủ yếu sẽ ở phía người tạo ra thu nhập chính cho gia đình
Một lý thuyết khác cho rằng trong một số xã hội, chiến tranh có vị trí quan trọng và chủ yếu do nam giới tham gia Các nghiên cứu hậu thuẫn cho quan điểm lý thuyết này cho rằng vai trò của nam giới trong chiến tranh và việc nắm giữ nguồn lực kinh tế tạo
cơ sở để họ chiếm lĩnh nghị trường chính trị Quả thật, nhìn rộng ra các xã hội con người, chúng ta thất phổ biến là nam giới tham gia chiến trận chứ không phải nữ giới
Vì thế, vai trò quan trọng của nam giới trong chiến tranh làm cho họ có được địa vị cao hơn nữ giới
Câu 4: Từ trải nghiệm hoặc quan sát của cá nhân, hãy phân tích một ví dụ về định kiến đối với một nhóm yếu thế trong xã hội.
Trước khi chia sẻ về một trải nghiệm cá nhân về định kiến đối với nhóm yếu thế, tôi sẽ đưa ra một số khái niệm để chúng ta có thể hiểu rõ hơn:
Theo Từ điển Bách khoa Toàn thư Việt Nam thì “Định kiến” là xu thế tâm lý (tâm thế) tiêu cực đối với một nhóm xã hội, một cá nhân hay một sự vật, là hiện tượng nhất định
có tính chất định hình, khó thay đổi bằng những thông tin, nhận thức duy lý Có các loại định kiến về chính trị, triết học, tôn giáo, văn hoá, xã hội, quan hệ cá nhân, vv Nguồn gốc định kiến rất phức tạp nhưng thường hình thành trong một hoàn cảnh xã hội lịch sử cụ thể nào đó (Ảnh hưởng của gia đình, của nhóm xã hội, kinh nghiệm bản thân, sách vở, vv.), được củng cố, định hình dần và được biện minh là "hợp lý" trong nội tâm Những người dễ có định là những người hay lo âu, dao động, bảo thủ, vv Định kiến thường gây ra những trở lực lớn trong giao tiếp xã hội, quan hệ giữa người với người, nhiều khi dẫn đến những mâu thuẫn xung khắc vô cớ.”
- Người yếu thế: