• Nhà dài là loại nhà ở điển hình trong xã hội nguyên thủy thời kì sống kiểu quần cư cộng đồng thị tộc, có ở nhiều nơi trên thế giới, là nơi ở của hàng trăm thành viên của một đại gia đì[r]
Trang 1• Gửi Thầy Sơn, đây là bài thuyết trình của nhóm em
• Tên đề tài : Nhân học đại cương :Dân tộc Tày
Trang 3Lớp Quốc tế học IA
2012-2013
Trường Đại học Sư phạm TPHCM
14/10/2012
Trang 5Danh sách nhóm
7)Đinh Thị Dung
8)Phan Thanh Ngọc
9)Đỗ Nguyễn Phương Nhã 10)Lê Thị Nguyệt Quế
11)Vi Quốc Thành
12)Lê Thị Thảo
13)Trần Thiết Tổng
Trang 8Dân Tộc Tày
Trang 9Nội dung tìm hiểu
1) Địa điểm phân bố
Trang 111)ĐỊA ĐIỂM PHÂN BỐ:
Trang 133)ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ
Người Tày có một nền nông nghiệp cổ truyền khá phát triển với đủ loại cây trồng như lúa, ngô,
khoai và rau quả mùa nào thức đó.
Ngoài lúa nước người Tày còn trồng lúa khô, hoa
màu, cây ăn quả
Chăn nuôi phát triển với nhiều loại gia súc, gia cầm
Các nghề thủ công gia đình được chú ý Nổi tiếng nhất là nghề dệt thổ cẩm với nhiều loại hoa văn
đẹp và độc đáo.
Chợ là một hoạt động kinh tế quan trọng.
Trang 144)LỊCH SỬ
• Người Tày có mặt ở Việt Nam từ rất sớm, có thể từ nửa cuối thiên niên kỷ thứ nhất trước Công nguyên
Trang 166)TỔ CHỨC CỘNG ĐỒNG
• Bản của người Tày thường ở chân núi hay ven suối Tên bản thường gọi theo tên đồi núi, đồng ruộng, khúc sông
• Họ thích sống thành bản làng đông
đúc, mỗi bản có từ 15 đến 20 nóc nhà, nhiều bản có tới hàng trăm nóc nhà
• Bản lớn chia ra nhiều xóm nhỏ
Trang 177)MỘT SỐ NGƯỜI TÀY NỔI
Trang 188 Thượng tướng Đàm Quang Trung
9 Trung tướng Bằng Giang
10 Thiếu tướng Lê Quảng Ba.
11 Hoàng Yến Chao và Hoàng A Tưởng, dòng họ
thổ ti tại Lào Cai.
12 Đại tá Hoàng Biểu Phi công người dân tộc thiểu
số đầu tiên lái máy bay tiêm kích.
13 Tướng Vi Quốc Thanh (Wei Guoqing), trưởng
đoàn Chuyên gia quân sự Trung Quốc trong
chiến dịch Điện Biên Phủ là người Choang
14 Trung tá Đàm Thị Loan, người kéo cờ ngày
2-9-1945 tại Quảng trường Ba Đình
15 Nhà đạo diễn Lục Đại Lượng- Giải thưởng cánh
diều vàng Hội Điện ảnh VN 2006
Trang 198)VĂN HÓA,TRUYỀN THỐNG
Trang 24TRANG PHỤC THƯỜNG NGÀY
Trang 26khăn mỏ quạ
Trang 27trang phục truyền thống
Trang 28• TRANG PHỤC LỄ HỘI
Trang 31Trang phục ngày cưới của cô dâu và nhà sàn, nét văn hóa truyền thống độc đáo
của người Tày
Trang 33•Áo truyền thống của phụ nữ Tày
Trang 35 TRANG PHỤC NAM:
Trang 38Lễ dạm hỏi
Trang 40Ăn cỗ
Trang 41Lễ cưới
Trang 44• Phong tục hôn nhân của
người Tày có điểm gì giống
và khác với phong tục của người Kinh?
Trang 46Điệu múa truyền thống của dân tộc Tày
Trang 47Màn Múa kiếm đón năm mới của người Tày
Trang 48• Lễ hội rước đất, rước nước:
được diễn ra vào ngày rằm
tháng giêng hàng năm để cầu xin mẹ đất, mẹ nước phù hộ
cho đất luôn màu mỡ, cầu cho nguồn nước không bao giờ
cạn, giúp dân bản có cuộc
sống no đủ quanh năm
Trang 50Lễ hội Nàng Hai:
• Lễ hội nàng hai hay lễ hội cầu trăng
hội được bắt đầu vào tháng Giêng và kéo dài đến trung tuần tháng 3
• Theo tín ngưỡng dân gian của dân tộc
Tày thì trên cung trăng có Mẹ Trăng và 12 nàng tiên-con gái của mẹ.Mẹ cùng các
nàng hàng năm chăm lo bảo vệ mùa
màng cho dân
• Hội Nàng Hai được tổ chức với ý nghĩa
tượng trưng các nàng các mẹ ở dưới trần gian hanh trình lên trời đón Mẹ Trăng và các nàng tiên xuống trần gian và giúp trần gian trong việc làm ăn sinh sống
Trang 54Lễ hội lồng tồng:
• Lễ hội lồng tồng hay còn gọi là lễ hội xuống
đồng là một lễ hội của người đồng bào dân tộc Tày cũng như là nét quy tụ của những sắc thái văn hóa đặc trưng nhất của các dân tộc:
Nùng,Dao,Sán chỉ, được tổ chức vào thời gian
từ 4-10 tháng Giêng
• Lễhội được xem là hoạt động tín ngưỡng cầu trời cho một năm mới mưa thuận gió hòa,mùa
màng tươi tốt,bội thu,thóc đầy bồ,lợn gà đầy
chuồng,con người bình an mạnh khỏe,
• Nơi tổ chức lễ hội là tại những ruộng tốt nhất, to nhất.
Trang 56Các lễ hội của người Tày cho
thấy thành phần nào đóng vai trò quan trọng trong nền kinh
tế ?
Trang 57Mời các bạn xem một đoạn clip về
lễ hội Lồng tồng
Trang 58Lễ hội giã cốm ( khẩu mẩu, lẩu
then)của dân tộc Tày ở Bắc Hà,Lào Cai.
• Là lễ hội của đồng bào dân tộc tày Chiêm
Hóa Lễ hội được tổ chức hàng năm vào dịp tháng 9 tháng 10 âm lịch
• Lễ hội được tổ chức để thể hiện sự biết ơn của dân đối với đất trời đã cho mùa màng tốt tươi cuộc sống ấm no, hạnh phúc
• Lễ hội giã cốm còn thể hiện trình độ sản
xuất nông nghiệp của bà con, không chịu
khuất phục trước thiên tai, dịch hỏa để cho cây lúa trĩu bông, thóc lúa đầy bồ
Trang 64Múa lăn đàn tính –cuộc thử sức của các chàng trai dân tộc Tày
Trang 65Đàn tính
Trang 66Đàn tính
• Ðàn tính là nhạc cụ được sử dụng phổ
biến ở người Tày Bầu đàn làm bằng vỏ quả bầu khô, cần đàn bằng gỗ, dây đàn bằng tơ
• Ðàn có thể có 2 hoặc 3 dây Ðàn tính
thường dùng trong nghi lễ, đệm cho hát then, ngày nay còn dùng biểu diễn trên sân khấu.
Trang 67Chế tác đàn tính
Trang 68• Đàn tính gợi nhắc đến một
loại đàn quenthuộc Bạn có biết đó là đàn gì không ?
Trang 69Hát then
Trang 71Hát lượn
Trang 72Hát sli giao duyên
Trang 73Mời các bạn xem một đạn cip về
hát then
Trang 74NGHỀ TRUYỀN THỐNG
Người Tày có nghề thủ công phong phú đa dạng:
Nam nữ đều biết đan các đồ dùng bằng cót,bồ, sọt, rổ, rơm…
Nghề làm gạch ngói, nung vôi có ở nhiều nơi
Nghề kéo dầu thực vật để ăn và thắp cũng khá phổ biến Lạng sơn có nghề chưng cất dầu hồi
đã có truyền thông từ lâu
Tự túc được các loại vải để may váy áo, làm
màn, khăn mặt, chăn… Nhiều vùng dệt thổ cẩm rất đẹp, nuôi tằm kéo tơ dệt lụa.
Nghề rèn đã có mặt ở nhiều nơi để làm ra nông
cụ như: lưỡi cày, cuốc, xẻng, hái, các loại dao.
Trang 75Nghề đan các đồ dùng bằng cót,
bồ, sọt, rổ, nơm, đó…
Trang 78Lạng Sơn nổi tiếng thuốc lá sợi vàng Thuốc ngon
do đất, giống, sấy và cũng do cách phơi.
Trang 79Người Tày (Pa Dí) có truyền thống làm các loại bánh bằng bột Những ngày tết, phiên chợ, phụ nữ trong các gia đình thường rất bận rộn làm bánh.
Trang 80Nghề rèn
Trang 84Nghề trồng dâu nuôi tằm
Trang 85Nghề dệt thổ cẩm
Trang 88ẨM THỰC
bữa trưa và bữa tối Cơm hàng ngày
là cơm gạo tẻ Trong mỗi bữa ăn, phổ
biến nhất là rau
Các món ăn
Các món uống
Trang 90Món ăn của người Tày
Trang 91 Mắm cá và cá chua
Trang 92Món uống của người Tày
• Thường ngày, người Tày uống nước
đun sôi với lá hoặc vỏ cây rừng Nhưng khi đi rừng, lên nương, người dân
thường uống nước khe, nước suối.
• Rượu cũng là đồ uống phổ biến của
dân tộc Tày,
Trang 93Thịt mắm cơm đỏ
Trang 94Ốc hôn
Trang 96TÍN NGƯỠNG
• Thầy cúng còn gọi là thày mo là
người am hiểu phong tục tập
quán dân tộc và có địa vị cao
trong xã hội.
• Vật linh,Phật giáo,Đạo giáo
Trang 99• Dân tộc Tày và một số dân tộc khác
của Việt Nam như :Ê đê, Mơ Nông ….
thường xây dựng và sinh sống ở nhà dài Tại sao họ lại phải xây những ngôi nhà dài như vậy mà không chọn những
kiểu nhà nhỏ như của người Kinh?
Trang 101• Nhà dài là loại nhà ở điển hình trong xã hội
nguyên thủy thời kì sống kiểu quần cư cộng
đồng thị tộc, có ở nhiều nơi trên thế giới, là nơi
ở của hàng trăm thành viên của một đại gia
đình
• Ngày nay, chiều dài nhà có xu hướng thu hẹp
và nhỏ lại, còn từ 30 - 40 m, cùng với xu hướng
sự phát triển của lịch sử dân tộc: chế độ mẫu
hệ nhường chỗ cho phụ hệ, đại gia đình dần
tan rã, nhường chỗ cho tiểu gia đình phụ
quyến
Trang 102• Ở Việt Nam, nhiều dân tộc sinh sống
ở bắc Trường Sơn và Tây Nguyên có nhà dài
• Những nhà dài, này có từ thời kỳ thị tộc mẫu hệ, là nơi ở của một nhóm
gia đình theo họ mẹ Điển hình là nhà dài của người Ê Đê, chiều dài có thể tới hàng trăm mét, sàn thấp, hình
dáng giống một chiếc thuyền dựng
trên các cột gỗ
Trang 103• Trong nhà có nhiều đồ dùng mang
bản sắc văn hoá độc đáo: các
bộ chiêng, ché hay các vật dụng đắt tiền Nhà được chia làm 3 phần theo chiều dọc: sân sàn, ngăn tiếp khách
và sinh hoạt cộng đồng, phần còn lại ngăn thành từng ô cho các cặp vợ
chồng và con cái của họ
• Nhà được nối dài thêm mỗi khi một thành viên nữ trong gia đình lấy
chồng.
Trang 104Nhà dài
Trang 110Cầu thang nhà sàn người Tày
Trang 111Cảm ơn thầy
và các bạn đã chú
ý lắng nghe